1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Địa lí 9 20182019

8 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 139,5 KB
File đính kèm Địa lí.rar (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển các hoạt động kinh tế, sức mua, qui mô dân số từng vùng.. Việc phát triển kinh tế - xã hội, vùng trung du - miền núi Bắc Bộ cần kết hợp.. 3.5 điểm a Phân tích những điều ki

Trang 1

UBND HUYỆN THANH SƠN

PHÒNG GD&ĐT

(Đề thi có 4 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn: Địa lí 9

Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề

I Phần trắc nghiệm khách quan (8,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất ghi vào tờ giấy thi

Câu 1 Biển Việt Nam có đặc điểm là?

A Biển lớn, mở và nóng quanh năm B Biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh

năm

C Biển lớn, tương đối kín và mang

tính chất nhiệt đới gió mùa

D Biển lớn, mở, mang tính chất nhiệt đới gió mùa

Câu 2 Để hạn chế lũ lụt, một trong những biện pháp hữu hiệu nhất là:

A Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn B Xử lý nước thải, chất thải công

nghiệp

C Khai thác tốt các nguồn lợi từ sông D Đắp đê ngăn lũ

Câu 3. Nội thủy là:

A Vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường

cơ sở B Vùng biển thuộc chủ quyền quốc giatrên biển rộng 12 hải lí tính từ đường cơ

sở

C Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính

từ đường cơ sở D Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ởphía trong đường cơ sở

Câu 4 Nguyên nhân hình thành nên các dãy núi có hướng vòng cung ở phía Bắc nước

ta là do:

A. Khối nền cổ Việt Bắc khá lớn và có

hình dáng tương đối tròn

B. Sông ngòi chảy theo hướng vòng cung

C. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống

Đông Nam

D Do sụt lún, đứt gãy địa hình theo hướng vòng cung

Câu 5 Điểm cực Nam của lãnh thổ phần đất liền nước ta ở 80 34’ Bắc thuộc:

A. Xã Đất Mũi, huyện Vạn Ninh, tỉnh

Cà Mau

B. Xã Ngọc Hiển, huyện Đất Mũi, tỉnh

Cà Mau

C. Xã Vạn Thanh, Huyện Vạn Ninh, tỉnh

Cà Mau

D Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Câu 6 Địa hình đồi núi thấp của nước ta phân bố tập trung ở:

C Vùng Tây Nguyên và Đông Bắc D.Vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Trường

Sơn Bắc

Câu 7 Hướng chảy chính của sông ngòi nước ta là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung là do tác động của:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

A Vị trí địa lý B Địa chất

Câu 8 Miền chịu ảnh hưởng nhất của gió Tây khô nóng ở nước ta là:

A Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ B Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

C Nam Bộ D Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Câu 9 Đâu không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước của sông ngòi nước ta:

A Trong sản xuất nông nghiệp đã sử dụng

phân bón vi sinh

B Chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư đông đúc

C Rừng bị chặt phá nhiều D Chất thải từ các nhà máy xí nghiệp

Câu 10 Nhiệt độ không khí nước ta giảm dần từ Nam ra Bắc do:

A Phía Bắc có mùa đông lạnh B Càng ra phía Bắc thì càng xa xích đạo,,

chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc càng lớn

C Phía Nam nóng quanh năm D Phía Bắc có nhiều núi, cao nguyên hơn

Câu 11 Đặc trưng của quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta là.

A Tăng quyền quản lí thị trường của nhà nước B Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

C Nền kinh tế nhiều thành phần bị thu hẹp D Mở rộng nền kinh tế đối ngoại

Câu 12 Nhân tố quan trọng tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp nước ta

A Điều kiện tự nhiên - xã hội B Điều kiện tự nhiên

C Điều kiện kinh tế - xã hội D Điều kiện tự nhiên và kinh tế

Câu 13 Nguyên nhân quan trọng làm cho cơ cấu công nghiệp nước ta thay đổi là.

A Tay nghề lao động ngày càng được nâng

cao

B Sự phân bố của tài nguyên thiên nhiên

C Sự phát triển và phân bố của dân cư D Sức ép thị trường trong và ngoài nước

Câu 14 Hiện nay ngành dịch vụ Việt Nam phát triển khá nhanh vì.

A Thu nhập của người dân ngày càng tăng B Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa

C Hệ thống giao thông vận tải ngày càng

mở rộng

D Trình độ dân trí ngày càng cao

Câu 15 Có sự khác nhau của các hoạt động thương mại giữa các vùng trong nước ta

là do

A Định hướng phát triển kinh tế khác nhau

của nhà nước đối với từng vùng

B Vốn đầu tư nước ngoài, sức mua, qui mô dân số từng vùng

C Sự phát triển các hoạt động kinh tế, sức

mua, qui mô dân số từng vùng

D Trình độ phát triển kinh tế và phân bố dân cư từng vùng

Câu 16 Việc phát triển kinh tế - xã hội, vùng trung du - miền núi Bắc Bộ cần kết hợp

A Nâng cao mặt bằng dân trí kết hợp trồng

và bảo vệ rừng

B Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư

Trang 3

C Khai thác chế biến khoáng sản, phân bố

lại dân cư

D Khai thác thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

Câu 17 Để phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta cần phải có các điều kiện:

A Trình độ công nghệ cao, lao động lành

nghề, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt B Trình độ công nghệ cao, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài

C Lao động lành nghề, nhiều máy móc

hiện đại, giao thông phát triển D Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, sơsở hạ tầng kĩ thuật tốt

Câu 18 Xây dựng thủy lợi là biện pháp hàng đầu thâm canh nông nghiệp nước ta

nhằm:

A Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cải tạo đất,

nâng cao năng xuất B Phát triển đa dang cây trồng, nâng caonăng xuất

C Nâng cao năng xuất cây trồng, mở rộng

diện tích đất canh tác D Cung cấp nước tưới - tiêu, cải tạo đất,mở rộng diện tích đất canh tác

Câu 19 Rừng phòng hộ có chức năng:

A Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp,

bảo vệ môi trường B Phòng chống thiên tai và bảo vệ môitrường

C Bảo vệ hệ sinh thái, chống xói mòn đất D Bảo vệ các giống loài quý hiếm,

phòng chống thiên tai

Câu 20 Cơ cấu mùa vụ lúa nước ta thay đổi vì:

A Có nhiều loại phân bón mới B Thời tiết thay đổi thất thường

C Lai tạo được nhiều giống lúa mới D Nhiều đất phù sa màu mỡ

II Phần tự luận (12,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Tại sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay?

b) Hãy nêu các giải pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay ?

Câu 2 ( 3.5 điểm)

a) Phân tích những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải nước ta?

b) Tại sao để phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi nước ta, giao thông vận tải phải đi trước một bước?

Câu 3 (3.0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: Hãy phân tích thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Câu 4 (3.5 điểm)

Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Ngành Tổng số Nông - Lâm - Công nghiệp - Dịch vụ

Trang 4

Năm Ngư nghiệp Xây dựng

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015

a) Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2015

b) Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế từ năm 2000 - 2015 ở nước ta

Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam

Hết

Họ và tên thí sinh SBD

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2018 - 2019

Trang 5

Môn: Địa lí

Thời gian làm bài 150 phút

I Phần trắc nghiệm khách quan (8 điểm)

Mỗi đáp án đúng được 0,4 điểm

Đáp

Đáp

II Phần tự luận (12 điểm)

u

1

a Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta, vì:

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển,

chất lượng của nguồn lao động thấp tạo sức ép đối với vấn đề giải quyết

việc làm ở nước ta

- Ở nông thôn: Do tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự

phát triển các ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tỉ lệ thiếu việc

làm ở nông thôn là 22,3 % (năm 2003)

- Ở thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp cao khoảng 6 %, trong khi thiếu lao

động có trình độ kĩ thuật ở các ngành công nghiệp, dịch vụ, KHKT

0,25

0,25 0,25

b Giải pháp

- Đẩy mạnh công tác kế hoạch hoá gia đình

- Phân bố lại dân cư và lao động (chuyển từ ĐBSH, DHMT đến Tây

Bắc và Tây Nguyên), đi xây dựng vùng kinh tế mới

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn, phát triển công

nghiệp, dịch vụ ở thành thị Chú ý các hoạt động công nghiệp vừa và

nhỏ để thu hút lao động

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề

- Có chính sách xuất khẩu lao động hợp lí

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

2 a Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành giao thông vận tải

Trang 6

* Vị trí địa lí:

- Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông

Nam Á, vừa gắn với đất liền, vừa thông với đại dương giúp cho nước ta

có thể đẩy mạnh ngành giao thông vận tải với đầy đủ các loại hình

- Nằm gần tuyến đường hàng hải quốc tế từ Ấn Độ Dương sang Thái

Bình Dương, lại có đường bờ biển kéo dài 3260 km, có nhiều vũng vịnh

nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển GTVT đường biển

- Nằm ở vị trí gần như trung chuyển giữa nhiều tuyến đường bay quốc

tế, nên chúng ta có nhiều điều kiện để phát triển GTVT hàng không

* Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình: Ở phần đất liền, lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng bắc –

nam, có dải đồng bằng gần như liên tục ven biển và bờ biển kéo dài

3260km nên việc giao thông giữa các miền Bắc, Trung, Nam khá dễ

dàng Dọc bờ biển nước ta lại có nhiều của sông, vũng vịnh thuận lợi

cho việc xây dựng các cảng nước sâu

- Khí hậu: Nhiệt cao quanh năm cho phép hoạt động của các ngành vận

tải nước ta diễn ra sôi động suốt các tháng trong năm

- Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc thuận lợi cho GTVT

đường sông phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng

sông Cửu Long

* Điều kiện KT – XH:

- Nước ta đang trong quá trình đổi mới, giao thông vận tải được đầu tư

đi trước một bước

- Dân cư đông, nhu cầu đi lại lớn

- Mạng lưới đô thị hóa ngày càng phát triển thúc đẩy sự phát triển của

ngành giao thông vận tải

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

b Để phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải

đi trước một bước

- Các vùng núi thường là nơi cư trú của các dân tộc ít người Họ sống

chủ yếu dựa vào ngành trồng trọt, chăn nuôi, khai thác chế biến lâm

sản, đời sống còn rất nhiều khó khăn

- Nền kinh tế miền núi phần lớn là trong tình trạng chậm phát triển,

mang tính chất tự cung, tự cấp là chủ yếu Cơ sở hạ tầng kém đặc biệt

là giao thông vận tải trong khi tiềm năng còn rất lớn

- Vì vậy, nếu phát triển giao thông vận tải ở miền núi sẽ thúc đẩy giao

lưu giữa các địa phương ở miền núi, giữa miền núi với đồng bằng, từ đó

sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa

- Khai thác các tài nguyên là thế mạnh to lớn của miền núi, hình thành

các nông - lâm trường, thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp, đô thị,

tăng cường thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi

- Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh

tế ở miền núi Các hoạt động dịch vụ (kể cả văn hóa, y tế, giáo dục)

cũng có điều kiện phát triển, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng,

tăng tiềm lực quốc phòng cho đất nước

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 7

Thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

*Thế mạnh:

- Vị trí: giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và

biển Đông nên thuận lợi cho việc giao lưu xuất, nhập nguyên liệu và

tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, tiếp thu khoa học kĩ thuật, nguồn lao

động lành nghề

- Khoáng sản: giàu tài nguyên khoáng sản nhất cả nước, phong phú về

chủng loại (than, sắt, thiếc ), đặc biệt là than có trữ lượng lớn, phân bố

tập trung =>phát triển công nghiệp khai thác, công nghiệp năng lượng

- Thủy điện: dồi dào (sông Đà, sông Chảy, sông Gâm) => Phát triển

công nghiệp thủy điện

- Đất đai: khí hậu, thuận lợi cho các cây công nghiệp và chăn nuôi gia

súc lớn phát triển, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

lương thực thực phẩm

- Vùng biển giàu tiềm năng thủy sản, là cơ sở để phát triển ngành chế

biến thủy, hải sản

* Hạn chế:

- Tài nguyên bị cạn kiệt do khai thác quá mức

- Hạn chế về cơ sở hạ tầng, làm cho việc giao lưu trong và ngoài vùng

còn khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới

- Là vùng sinh sống của nhiều dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp

- Thiếu lao động có trình độ chuyên môn

0,4

0,4 0,4 0,4

0,4

0,25 0,25 0,25 0,25

4 a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước

theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2015

- Xử lý số liệu (%)

Bảng số liệu thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo

ngành kinh tế của nước ta (Đơn vị: %)

Ngành

Năm

Tổng số Nông Lâm

-Ngư nghiệp

Công nghiệp

- Xây dựng Dịch vụ

0,5

- Vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau, R năm 2015 > 2000

Có tên biểu đồ, chú giải, số liệu…(Mỗi ý thiếu trừ 0,25 điểm)

1,5

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm

trong nước theo ngành kinh tế từ năm 2000 – 2015 ở nước ta.

Trang 8

- Nhận xét:

+ Quy mô tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế tăng nhanh,

tăng 2.104,2 nghìn tỉ đồng gấp hơn 5,7 lần

+ Cơ cấu tổng sản phẩm theo ngành có sự thay đổi khá mạnh: các

ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm 6,4%; các ngành công nghiệp –

xây dựng tăng chậm 1,9%, dịch vụ tăng 4,5%

- Giải thích:

Trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2015 có sự thay đổi về quy mô,

cơ cấu tổng sản phẩm theo ngành kinh tế là do đất nước ta bước vào

công cuộc đổi mới, chuyển dần từ nước nông nghiệp sang nước công

nghiệp, kinh tế ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện

đại hóa

0,25 0,75

0,5

Ngày đăng: 17/03/2019, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w