ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI TNTHPT NĂM 2008-2018 Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: a Sục khí H2S vào dung dịch PbNO32 b Cho CaO vào H2O c Cho Na2CO3 vào dung dịch C
Trang 1ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI TNTHPT NĂM 2008-2018 Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2
(b) Cho CaO vào H2O
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH
(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 2: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây khôngphản ứng với nước?
Câu 3: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Câu 4: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic…Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là
Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỉ thuật hàng không.
B Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
C Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
D Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất.
Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankađien Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau X khôngthể gồm
A ankan và anken B hai anken C ankan và ankin D ankan và ankađien
Câu 7: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
Số mol OH- = 0,04 n OH- tạo kết tủa = 0,04-0,02 =0,02
Số mol Cu2+ = 0,02 m = 0,98 gam
Câu 8: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch Ag
NO3 dư vào dung dịch X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị cuat m là
Số mol Fe = 0,02 ; nHCl = 0,06 nH+ dư = 0,02 mol
3Fe2++ 4H+ + NO3-3Fe3+ + NO + 2H2O
0,015 0,02
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
0,005 0,005 m Ag= 0,54 gam
Ag+ + Cl- AgCl m AgCl = 8,61 m = 9,15
Câu 9: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Trang 2Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên dùng để xác định clo trong hợp chất hữu cơ.
B Trong thí nghiệm trên có thể thay thế dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
C Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
D Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
Câu 10: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x:y bằng
Số mol Al = 4y; số mol CO2= số mol C = 2x + 3y; số mol OH- (Ca(OH)2) = 2x
2Al(OH)3 + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + 4H2O
2x 2x 2x
Ca(AlO2)2 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 + Al(OH)3
2x 2x số mol kết tủa lần 1 = x
3x = 4y x:y = 4:3
Câu 11: Tiến hành các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường
(a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(b) Sục khí F2 vào nước
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH
(g) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO đun nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(f) Đốt FeS2 trong không khí
(g) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A
Câu 13: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/lit Y là dung dịch Na2CO3 có nồng độ y mol/lit Nhỏ từ từ 100 ml X vào
100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc) Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít
CO2 (đktc) Biết tỉ lệ V1:V2 = 4:7 Tỉ lệ x:y bằng
V1 = 0,1x – 0,1y V2 = ½ nHCl = 0,05x
V1/V2 = (0,1x – 0,1y)/0,05x = 4/7 x/y = 7/5
Câu 14: Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít khí NO (đktc) và dung dịch Z Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Số mol HNO3 trong Y là
Số mol Fe (x); số mol O (y)
56x + 16y = 8,16 và 3x – 2y = 0,18 x = 0,12 và y = 0,09
Tổng số mol sắt = 0,21 n.e = 0,42 tổng số mol NO = 0,08
Số mol HNO3 = n N = 2 x 0,21 + 0,08 = 0,50 mol
Câu 15: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015
Trang 3mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn
nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
Số mol SO42- = nBaSO4 = 0,4 n H+ = 0,8
Khối lượng Al = 4,59 gam nAl = 0,17 và nAl2O3 = 0,03
Số mol NaOH p/ư với Al3+ = 4x0,23 = 0,92 mol nNaOH p/ư với NH4 =0,935-0,92= 0,015 mol
Số mol H+ tạo thành ion NH4 = 4x0,015 = 0,06 mol
Số mol H+ tạo H2 = 2x0,015 = 0,03 n H+ tạo H2O = 0,8 – (0,06+0,03) = 0,71 n H2O = 0,355
X + H2SO4 + NaNO3 Na2SO4 + Al2(SO4)3 + (NH4)2SO4 + T + H2O
0,4 0,095 0,0475 0,115 0,0075 0,355
7,65 + 0,4x98 + 0,095x85 = 0,0475x142 + 0,115x342 + 0,0075x132 + mT + 0,355x18
Khối lượng T = 1,47
Câu 16: Đốt cháy đơn chất X thu được khí Y Khi nung nóng X với H2, thu được khí Z Cho Y tác dụng với Z tạo ra chất rắn màu vàng Đơn chất X là
Giải
S + O2
0
t
→ SO2 (Y)
S + H2
0
t
→ H2S (Z)
SO2 + 2H2S →t 0 3S↓ (vàng) + 2H2O
⇒Chọn D
Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH
(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3
(c) Cho CaO vào nước
(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
Giải (a) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2
(b) Fe + 2AgNO3→ Fe(NO3)2 + 2Ag hoặc có thể tạo ra muối Fe(NO3)3
(c) CaO + H2O → Ca(OH)2
(d) Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3↓ + 2NaCl
⇒Chọn A
Câu 18: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1,0M thu được dung dịch X Cho 75 ml dung dịch NaOH
1M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Giải
nAl = 0,02 mol, nHCl = 0,07 mol, nNaOH = 0,075 mol
3
0,075 mol NaOH
3
2
0,02 mol Al + 0,07 mol HCl dd X H (0,01) Al(OH) + dd Y Cl (0,07)
+
(Sau phản ứng thu được kết tủa, nên trong dung dịch Y không còn ion H+ hoặc ion OH−; bảo toàn điện tích ⇒ trong dung dịch Y có ion AlO (0,005)2−
Bảo toàn mol Al:⇒n↓Al(OH)3 = 0,02 - 0,005 = 0,015 ⇒ m↓Al(OH)3 = 0,015 78 = 1,17.×
⇒Chọn B
Câu 19: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al, Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X Toàn bộ X phản
ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Giải
Trang 42 2 3
Al + O Al O + HCl (0,5M)
2,15 gam 3,43 gam
2-O
3, 43 2,15
n = = 0,08 mol
16
−
;
-2 2HCl + O H O + 2Cl 0,16 0,08 (mol)
− →
0,16
V = = 0,32 (l) = 320 ml
0,5
⇒
⇒ Chọn D
Câu 20: Cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Giải 0
2 Ca(OH) t
3
+ CO Fe + CaCO (0,09 mol)
5,36 gam m gam
CO + O(bị khử)→ CO2
0,09 0,09
Nhận xét: m = 5,36 – mO (bị khử) = 5,36 – 16.0,09 = 3,92
⇒ Chọn D
Câu 21: Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX< MY< MZ< 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư
Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa 4 mol H2 (Ni, t0)
(b) Chất Z có đồng phân hình học
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in
(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh
Số phát biểu đúng là
Giải
Trong X, Y, Z phải có liên kết ba đầu mạch (-C≡CH) do phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3
MX< MY< MZ< 62 ⇒ Trong X, Y, Z có số C <5 (C5H2 có M=62)
⇒ Trong X, Y, Z có 4C
X: HC C-C CH
Y: CH =CH-C CH
Z: CH -CH -C CH (but-1-in)
(a) 1 mol X phản ứng tối đa 4 mol H2 (Ni, t0): đúng (do có 4 liên kết pi nên 1 mol X cộng tối đa 4 mol H2)
(b) Chất Z có đồng phân hình học: sai(điều kiện có đồng phân hình học là cacbon ở liên kết đôi phải gắn hai nhóm thế khác nhau)
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in: sai(tên gọi của Y là vinyl axetilen)
(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh: đúng.
⇒ Chọn B
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh
(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm
Số phát biểu đúng là
A
Giải
- (a), (c), (d): đúng
- (b) là sai do thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
Trang 5Câu 23: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:
Phương trình hóa học điều chế khí Z là
A H2SO4(đặc) + Na2SO3(rắn)→ SO2↑ + Na2SO4 + H2O
B.Ca(OH)2(dung dịch) + 2NH4Clrắn→t0 2NH3↑ + CaCl2 + 2H2O
C 4HCl(đặc) + MnO2→t0 Cl2↑ + MnCl2 + 2H2O
D 2HCl(dung dịch) + Zn → H2↑ + ZnCl2
Giải Khí Z thu bằng cách dời chỗ H2O, nên khí Z không tan trong nước ⇒Z là H2(các khí SO2, NH3 và Cl2 tan nhiều trong nước)
⇒ Chọn D
Câu 24: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác) Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí) Giá trị của m là
Giải
Khi nung X:
0
0
t
1 2NO 2NO + O + O
2
x x x/4 x/2
CO CO + O
x x
→
→
x
Giả sử hỗn hợp khí Z gồm có NO2 (46) và CO2 (44), lượng khí O2 sinh ra (x/4 mol) phản ứng hết với Fe và FeO
- Dùng quy tắc được chéo tính nhanh được nNO2 = nCO2 = x (mol)
0
2
2
+
+
3 3
4 2
3
2
m gam
4
CO (x) (Z)
NO (x) Fe
K (0,01)
NO (0,01) Fe(NO )
O (2 + + x = 2x)
SO (0,15)
+ +
−
−
−
21,23 gam
NO (0,01) ) + hh T
H (0,01)
Fe
1 44 2 4 43
(MT = 16 ⇒ trong T có H2⇒NO3− hết, n = nNO NO3− = 0,01
Dùng quy tắc đường chéo cho hỗn hợp T ta được n = n = 0,01NO H2
m = m + m − + m −
* Tính mFe = 21,32 – (0,01.39) – (0,15.96) = 6,44 (g) (nFe = 0,115)
* Tính số mol NO3−, 2
3
CO −
Số mol ion H+ tham gia phản ứng (2): n = 2.nH+ O2 − + 4.n + 2.n NO H2 ⇒ 0,3 = 2.2x + 4.0,01 + 2.0,01 ⇔ x = 0,06 ( kiểm tra lại, nếu Fe chuyển hết thành Fe3 + thì mol O2 − cần là (0,115.3):2 = 0,1725 > 0,12 ⇒ O2 hết (phù hợp với giả sử
Trang 6⇒ m = 6,44 + (0,06.62) + (0,06.60) = 13,76 (g)
⇒ Chọn D
Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Súc khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc dư
(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư
(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3
(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ
Số thí nghiệm thu được hai muối là
Giải Các thí nghiệm thu được 2 muối: (a), (b), (c), (f)
(a) Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O
2 3
NaHCO 3
T = = 1,5
Na CO 2
⇒
(c) 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
(d) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
2 mol 4 mol
2FeCl3 + Cu → CuCl2 + 2FeCl2
4 mol 1 mol
Sau phản ứng thu được CuCl2, FeCl2 và FeCl3 (dư)
(e) CuO + 2HNO3→ Cu(NO3)2 + H2O
(f) 2KHS + 2NaOH →K2S + Na2S + 2H2O
⇒ Chọn C
Câu 26: Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch hồm HCl và 1,04M và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược 16,5 gam kết tủa gồm hai chất Mặt khác cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Giải +
3 + 0,85 mol NaOH
2
16,5 (gam)
-4 7,65 (gam)
2 4
H
Al(OH) (a-0,05)
Mg(OH) (b)
Al (a)
+ Cl (0,52) dd X Mg (b)
Mg (b)
SO (0,14) Cl (0,52)
SO (0,14)
+ +
−
−
1 4 4 4 2
14 2 43
2+
+
-2 4
2
Ba (0,1V)
OH (V)
Na (0,85)
Cl (0,52) + dd Y
SO (0,14) AlO (0,05)
max m = ?
−
−
4 4 43
Bảo toàn điện tích dd Y: 0,85 > 0,52 + 0,14.2 ⇒ trong dung dịch Y có ion AlO (0,05 mol)2−
Ta có hệ: 27a + 24b = 7,65 a = 0,15
78(a - 0,05) + 58b = 16,5 b = 0,15
Trang 72 4
4
3
BaSO (0,14) (0,1V 0,14 V=1,0 OH (1,0)
Mg(OH) Al(OH)
−
−
⇒↓
+
2-4
keát tuûa heát
H (0,05)
Al (0,15) Ba (0,1V) tan heát
dd X Mg (0,15) + OH (V)
Cl (0,52) K (0,8V)
SO (0,14)
t
2
4
2
3 4
BaSO (0,14) (0,15) MgO (0,15)
BaSO (0,08) TH2: Al , Mg
(V = 0,15.3 + 0,15.2 + 0,05 = 0,8) Mg(OH) (0,15)
Al(OH) BaSO (0,08)
→↓
38,62 (gam)
1 4 4 4 2 4 4 43 keát tuûa heát
) (0,15)
39,04 (gam
1 4 44 2 4 4 43
⇒ Chọn B
Câu 27: Đun nóng 48,2 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu được 15,12 lít khí Cl2 (đkc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư Số mol HCl phản ứng là
Giải
0
5
3
48,2 gam
O + hh Y + H Cl + Cl + H O
KCl (a + b) mol
K ClO (b mol)
− +
1 4 44 2 4 4 43
2
O
48,2 - 43,4
n = = 0,15 mol
32
Ta có: 158.a + 122,5.b = 48,2 (1)
Mn + 5e Mn
a 5a
2 2Cl + 10e Cl
b 5b b/2
+
2 2O - 4e O 0,6 0,15
−
2 2Cl - 2e Cl 2.(0,675-b/2) (0,675-b/2)
Bảo toàn mole: 5.a + 6.b = 0,15.4 + 2.(0,675-b/2) (2)
(1) và (2) ⇒ a = 0,15; b = 0,2
Bảo toàn mol Cl: 0,2.1 + nHCl = 0,15.2 + 0,35 + 0,675.2 ⇔ nHCl = 1,8 mol
⇒ Chọn C
Câu 28: (Thiếu đề)Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là
A 4,05 B.2,86.
C 2,02.
D 3,60.
Giải 2
2
3 3
Zn (0,03)
Mg + Cu (0,05) 5,25 gam KL + + NaOH 6,67 (gam)
NO (0,16)
+ +
−
- Trong giai đoạn (2): có sự thay thế ion:
3
NO OH
0,16 mol 0,16 mol
→
- Khối lượng kim loại trong kết tủa: mM n+ = 6,67 - (0,16 17) = 3,95 gam×
- Bảo toàn khối lượng kim loại trong giai đoạn (1): m + (0,03.65) + (0,05,64) = 5,25 + 3,95 ⇔ m = 4,05 (gam)
⇒ Chọn A
Câu 29: Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu trong 126 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch
Z Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO Cô cạn Z, thu được hỗn
Trang 8hợp chất rắn khan T Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Giải Nếu NaOH (0,4 mol) và KOH (0,2 mol) phản ứng hết thì chất rắn sau khi nung 42,86 gam bao gồm NaNO2 (0,4) và KNO2 (0,2)
m + m = 0,4.69 + 0,2.85 = 44,6 42,86> ⇒NaOH và KOH còn dư.
{
t
3
20 (gam) 2
0,48 mol 14,8 (gam)
3
Fe O (a/2)
Y
CuO (b) Fe
Na (0,4)
Fe (or H )
Fe (a)
+ HNO (0,96) s.p.k + H O + dd X + K (0,2)
dd Z
OH ( 0,6)
NO (y)
+
+
+ +
−
−
1 44 2 4 43
42,86 (gam)
Na (0,4) Na (0,4)
K (0,2) K (0,2)
OH (x) OH (x)
NO (y) NO (y)
Ta có hệ:
56a + 64b = 14,8 a = 0,15
160.a/2 + 80b = 20 b = 0,1
x + y = 0,6 x = 0,06
17x + 46y + 23.0,4 + 39.0,2 = 42,86 y = 0,54
Nếu dung dịch X gồm Fe3+ (0,15) và Cu2+ (0,1) thì lượng OH− phản ứng = 0,15.3 + 0,1.2 = 0,65 > (0,6 – 0,06)
⇒ dd sau phản ứng có Fe2+⇒ HNO3 phản ứng hết
⇒ Trong dd X gồm có
3
2
2
3
Fe (c)
Fe (d)
Cu (0,1)
NO (0,54)
+ + +
−
⇒ c + d = 0,15 c = 0,04 3c + 2d + 0,1.2 = 0,54 d = 0,11
ms.p.k = (0,96.63) – (0,48.18) – (0,54.62) = 18,36 gam
mdd sau phản ứng = 14,8 + 126 – 18,36 = 122,44 (gam)
3 3
Fe(NO )
0,04 242 C% = 100 7,9 (%)
122, 44
×
⇒Chọn B
Câu 30: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Câu 31: Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
Câu 32: Ô nhiểm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường Hai khí nào sau đây đều
là nguyên nhân gây mưa axit?
Câu 33 : Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ Khí X là?
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y Để trung hòa Y cần vừa đủ 50
gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là
Trang 9A Ca B Ba C Na D K.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 8,96 lít (đkc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5)
có tỉ khối so với H2 là 18,5 Số mol HNO3 phản ứng là
Trang 10Trang 10/4 - Mã đề thi 204
Giải
2
n = x ; n = y Ta có hệ: x + y = 0,4 x = 0,2
44x + 30y = 37 0,4 y = 0,2
3
FeO (a)
+ HNO Fe(NO ) + + H O
Fe O (FeO.Fe O ) (d)
Nhận xét: nHNO3 = 3.nFe(NO )3 3 + n NO
* Tính số mol Fe(NO3)3
Bảo toàn mol electron: (a + b + c + d) = 0,2.3 ⇒ d = (a + b + c + d)/3 = 0,6/3 = 0,2
Bảo toàn mol Fe: 2+
Fe(NO ) Fe Fe O
n = n + 2.n = 0,6 + 2.0,2 = 1,0 (mol)
⇒ nHNO 3 = 3 1 + 0,2 = 3,2 (mol) ×
⇒ Chọn C
Câu 36: Trong phòng Thí nghiệm khí X được điều chế và thu vào bình tam giác
theo hình vẽ bên Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
o
t
B NH4Cl + NaOH →t o NaCl + NH3+ H2O.
C CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2+ H2O.
D 3Cu + 8HNO3(loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO+ 4H2O.
Câu 37: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2 Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 38: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4.
(b) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.
(c) Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.
(d) CrO3 là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit.
Số phát biểu đúng là
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.
(b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).
(c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.
(e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.
Số phát biểu đúng là
Câu 40: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X1 + H2O X2 + X3 ↑+ H2↑
Các chất X2, X5, X6 lần lượt là
điện phân dung dịch
có màn ngăn