Dựa vào Át lát trang 15 1,25 * Theo ngành: Cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch từ khu vực nông lâm ngư nghiệp sang các khu vực kinh tế CN-XD và Dịch vụ DC… 0,5 * Theo thành phần kinh
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn: ĐỊA LÝ
Hướng dẫn chấm có 04 trang
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 8 (điểm) 0,4 điểm/câu đúng
II TỰ LUẬN (12 điểm)
1
(2,0 đ)
a.Trình bày và giải thích xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
nước ta hiện nay.
Dựa vào Át lát trang 15
1,25
* Theo ngành: Cơ cấu lao động đang có sự chuyển dịch từ khu
vực nông lâm ngư nghiệp sang các khu vực kinh tế CN-XD và
Dịch vụ ( DC…)
0,5
* Theo thành phần kinh tế:
Khu vực ngoài nhà nước và khu vực nhà nước có sự chuyển dịch,
tuy nhiên chưa ổn định và còn chậm Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài có xu hướng tăng nhanh và rõ rệt nhất
0,25
* Thành thị và nông thôn: Khu vực thành thị có xu hướng tăng về
tỉ trọng, khu vực nông thôn xu hướng giảm nhưng còn chậm
0,25
* Nguyên nhân: Chính sách đổi mới nền kinh tế đất nước
(CNH-HĐH, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mở cửa
hội nhập ) và tác động của quá trình đô thị hóa
0,25
b Ý nghĩa KT-XH của việc xuất khẩu lao động 0,75
- Kinh tế: Tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân, đóng
góp GDP cho đất nước, thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển
- XH: Giảm áp lực việc làm, đào tạo, nâng cao tay nghề lao động
0,5
0,25
2
(3,0 đ)
a.Xác định các thành phần kinh tế nước ta hiện nay Tại sao
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lại chiếm tỉ lệ đáng
kể và tăng nhanh trong cơ cấu GDP?
Dựa vào Át lát trang 21
1,0 đ
* Các thành phần kinh tế nước ta hiện nay
- Khu vực Nhà nước (DC )
- Khu vực ngoài Nhà nước ( DC )
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ( DC )
0,5
Trang 2- Do khu vực này có ưu thế về vốn, công nghệ, lao động trình độ
b Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm
của nước ta vì
2,0 đ
- Về tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng
+ Nguồn khoáng sản nhiên liệu phong phú: Than Antraxit (Quảng
Ninh), than mỡ (Thái Nguyên), than nâu (đồng bằng sông Hồng),
dầu khí (thềm lục địa Đông Nam Bộ)…
+ Trữ năng thủy điện lớn: Hệ thống sông Hồng (37% cả nước),
sông Đồng Nai (19%), Tây Nguyên (21%)
+ Các nguồn năng lượng khác (năng lượng gió, thủy triều, sóng,
địa nhiệt)…
- Nhu cầu thị trường lớn: Nước ta có quy mô dân số đông, tăng
nhanh, sự nghiệp CHN-HĐH đất nước đòi hỏi nhu cầu điện năng
lớn, nhu cầu nhiên liệu trên thị trường xuất khẩu tăng…
0,25
0,25 0,25
0,25
- KT: Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành CN (DC…), cung
cấp năng lượng thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước, tạo mặt hàng
xuất khẩu có giá trị như than, dầu khí (vàng đen của tổ quốc)
- XH: Điện năng phải đi trước một bước để tiến hành CNH-HĐH
đất nước, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng
cuộc sống vật chất và tinh thần cho nhân dân…
0,25
0,25
- Cung cấp năng lượng cho tất cả các ngành sản xuất…
- Dầu khí là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành chế biến
(nước hoa, nhựa đường, nhựa PV, chất tẩy rửa…)
0,25
0,25
3
(3,5 đ)
a Chứng minh rằng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế
mạnh để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
2,0 đ
Thế mạnh phát triển ngành nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy
hải sản
0,5đ
+ Bờ biển dài, nhiêu vũng vịnh, khí hậu ấm, vùng biển rộng, sinh
vật biển phong phú nhiều đặc sản cá ngừ, trích, nục, hồng, có các
ngư trường lớn (Hoàng Sa, Trường Sa…) thuận lợi cho đánh bắt
+CN chế biến phát triển: nhiều sản phẩm tôm, cá khô, đông lạnh,
nghề làm nước mắm nổi tiếng Phan Thiết, Nha Trang
0,25
0,25
+ Vùng biển mặn, nắng nóng quanh năm, ít sông ngòi thuận lợi
làm muối (Sa Huỳnh, Cà Ná)
+ Bờ biển có cát thủy tinh, cát ti tan, thềm lục địa có dầu khí…
0,25 0,25
Trang 3- Nhiều bãi cát đẹp, thắng cảnh đẹp thuận lợi xây dựng khu nghỉ
dưỡng, bãi tắm… Nha Trang (Khánh Hòa), Đà Nẵng, Cà Ná (Ninh
Thuận), Múi Né (Bình Thuận)…
- Vùng có 2 trung tâm du lịch lớn: Đà Nẵng, Nha Trang
0,25
0,25
- Bờ biển dài nhiều vịnh nước sâu kín gió xây dựng cảng biển (Đà
Nẵng, Bình Định, Dung Quất, Nha Trang…)
- Vịnh Vân Phong đang được quy hoạch xây dựng cảng chung
chuyển quốc tế lớn nhất nước ta
0,25 0,25
b Xác định các vùng trồng cà phê, cao su, chè ở Tây Nguyên
Giải thích vì sao có sự phân bố như trên?
1,5
Xác định các vùng trồng cà phê, cao su, chè ở Tây Nguyên 0,75
- Cà phê được trồng khắp các tỉnh Tây Nguyên nhưng tập trung
nhiều nhất ở Đăk Lak, Gia Lai
0,25
- Cao su được trồng nhiều trên các cao nguyên thấp, trồng nhiều ở
bắc (Kon Tum) và nam tây nguyên (Đắk Nông, phía nam tỉnh Lâm
Đồng)
0,25
- Chè được trồng trên các cao nguyên (trên 600m), trồng nhiều ở
Lâm Đồng (vùng BLao) và Gia Lai
0,25
- Phân bố các cây trên găn với phân bố đất ba dan và sự phân hóa
khí hậu ở Tây Nguyên
0,25
- Cà phê (cà phê vối), cao su là các cây nhiệt đới nên chủ yếu
trồng ở các cao nguyên thấp
0.25
- Chè, cà phê là cây có nguồn gốc cận nhiệt nên được trồng ở các
cao nguyên cao hơn
0,25
4
(3,5 đ)
a Tính cán cân xuất nhập khẩu
Cán cân xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000-2016
Năm 2000 2005 2010 2012 2014 2015 2016
Cán
cân
XNK
-1,1 -4,4 -12,6 0,7 2,3 -3,6 2,5
0,25
b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự tốc độ tăng trưởng giá trị
xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2000-2016
Trang 4Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn
2000-2016 (đơn vị: %)
Năm 2000 2005 2010 2012 2014 2015 2016
XK 100 223,4 497,9 789,7 1035,
9
1117,2 1217,9
NK 100 235,8 543,6 729,5 948,1 1061,
5
1116,0
0,5
- Biểu đồ đường: Vẽ hai đường thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị
xuất khẩu, nhập khẩu
- Chia khoảng cách năm, chia đơn vị hợp lí, chú thích đầy đủ rõ
ràng
- Đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ
(Thiếu, sai mỗi yếu tố - 0,25 điểm)
c Nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu nước ta trong
- Tốc độ tăng trưởng và cán cân XNK:
+ Trước năm 2012 nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn xuất khẩu,
cán cân XNK âm, nước ta nhập siêu ngày càng tăng (DC…)
+ Từ năm 2012 xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu, cán cân
XNK dương, nước ta xuất siêu tuy nhiên giá trị xuất siêu còn thấp
và chưa ổn định (DC…)
- Tổng kim ngạch XNK liên tục tăng (DC…)
0,25 0,25
0,25
- Sản xuất trong nước phát triển, giảm giá trị nhập khẩu Các mặt
hàng xuất khẩu chủ lực được đẩy mạnh, tăng giá trị xuất khẩu
Cán cân XNK dần đi tới cân đối, xuất siêu
- Tổng kim ngạch XNK liên tục tăng trưởng: Do chính sách mở
cửa hội nhập, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển
0,25 0,25