1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Boi duong doi tuyen 9 vong 3 1 2011

8 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 164 KB
File đính kèm Boi duong doi tuyen 9-vong 3 1-2011.rar (34 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau phản ứng thu được dung dịch A và kết tủa B.. Cho 2,4 g Mg vào dung dịch A, khi phản ứng kết thúc lọc tách riêng chất rắn C và dung dịch D.. Cho toàn bộ chất rắn C vào dung dịch HCl d

Trang 1

BÀI T ẬP VÔ CƠ ĐT 9-VÒNG 3

Bài 1:

Hòa tan hoàn toàn 24,625 g hỗn hợp muối gồm KCl, MgCl 2 , NaCl vào nước, rồi thêm vào đó 300ml

dd AgNO 3 1,5M Sau phản ứng thu được dung dịch A và kết tủa B Cho 2,4 g Mg vào dung dịch A, khi phản ứng kết thúc lọc tách riêng chất rắn C và dung dịch D Cho toàn bộ chất rắn C vào dung dịch HCl

dư Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn C giảm 1,92 g Thêm dd NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4 g chất rắn E

Tính thành phần phần trăm khối lượng các muối có trong hỗn hợp ban đầu.

Đáp án

n AgNO 3 = 0,3.1,5 = 0,45 (mol) nMg = 0,1

đặt số mol KCl, MgCl 2 , NaCl là a, b, c

KCl + AgNO 3  KNO 3 + AgCl (1)

a a a a /mol

MgCl 2 + 2AgNO 3  Mg(NO 3 ) + 2AgCl (2)

b 2b b 2b /mol

NaCl + AgNO 3  NaNO 3 + AgCl (3)

c c c c /mol

Mg + 2AgNO 3  Mg(NO 3 ) 2 + 2Ag (4)

Mg + 2HCl  MgCl 2 + H 2 (5)

nMg (Pư) 5 = 1,92 : 24 = 0,08

nMg (Pư) 4 = 0,1 - 0,08 = 0,02

Theo (4) nAgNO 3 = 2nMg = 0,02.2 = 0,04

nMg(NO 3 ) 2 = nMg = 0,02

Mg(NO 3 ) 2 + 2NaOH  Mg(OH) 2 + 2NaNO 3

(b+0,02) (b+0,02) /mol

Mg(OH)  MgO + H 2 O

(b+0,02) (b+0,02) = 4:10 = 0,1 /mol

b = 0,08

74,5a + 95b + 58,5c = 24,625

a + 2b + c + 0,04 = 0,45

b = 0,08

a = 0,15, b = 0,08, c = 0,1

%KCl = 45,38%

%NaCl = 23,76%

% MgCl 2 = 30,86%

Bài 2:

a (2đ) Chỉ dùng HCl và H 2 O hãy nhận biết các chất sau đây đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: Ag 2 O, BaO, MgO, MnO 2, Al 2 O 3, FeO, Fe 2 O 3 , và CaCO 3

b (2đ) Có hỗn hợp dạng bột gồm 4 kim loại Al, Cu, Fe, Mg Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp Viết các phương trình phản ứng đã dùng.

Đáp án a) Nhận biết theo bảng sau (Hoặc có thể diễn giải).

xanh nhạt

DD màu vàng

↑ không màu

tan

Không tan

Trang 2

2 (A)

Không tan

Tan

Ptpư: Ag 2 O + 2HCl  2AgCl + H 2 O

BaO + 2HCl  BaCl 2 + H 2 O

MgO + 2HCl  MgCl 2 + H 2 O

MnO 2 + 4HCl  MnCl 2 + Cl 2 2H 2 O

Al 2 O 3 + 6HCl  2AlCl 3 + 3H 2 O

FeO + 2HCl  FeCl 2 + H 2 O

Fe 2 O 3 + 6HCl  2FeCl 3 + 3H 2 O

CaCO 3 + 2HCl  CaCl 2 + H 2 O +CO 2

BaO + H 2 O  Ba(OH) 2

Al 2 O 3 + Ba(OH) 2  Ba(AlO 2 ) 2 + H 2 O

Nhận biết được mỗi chất và viết ptpư được 0,25đ

b) Sơ đồ tách Al, Cu, Fe, Mg (Hoặc có thể diễn giải).

Al NaAlO 2 + CO2 Al(OH) 3 to Al 2 O 3 đpnc Al

Cu + NaOH dư + H2O

Fe Lọc

Mg Cu, Fe, Mg + HCl FeCl 2 + NaOH Fe(OH) 2 to Fe 2 O 3 + CO Fe H2SO4 Fe + BaCl2 đpnc

MgCl 2 Mg(OH) 2 kk

MgO MgO đ/nguội

MgSO 4 MgCl 2 Mg

Cu

Ptpư : * Al + H 2 O + NaOH  NaAlO 2 + 3/2 H 2

Na AlO 2 + 2H 2 O + CO 2  Al(OH) 3 ↓ + NaHCO 3

t 0

2Al(OH) 3  Al 2 O 3 + 3H 2 O

đpnc

2Al 2 O 3  4Al +3O 2

* Fe + 2HCl  FeCl 2 + H 2

Mg + 2HCl  MgCl 2 +H 2

Cu không pư

FeCl 2 + 2NaOH  Fe(OH) 2 ↓ + 2NaCl

MgCl 2 + 2NaOH  Mg(OH) 2 ↓ + 2NaCl

t0

2Fe(OH) 2 + ½ O 2  Fe 2 O 3 + 2H 2 O

t0

Mg(OH) 2  MgO + H 2 O

t0

Fe 2 O 3 + 3CO  2Fe + 3 CO2

MgO + CO không pư

MgO + H 2 SO 4 đ /nguội  MgSO 4 + H 2 O

Trang 3

Fe không pư ,

MgSO 4 + BaCl 2  MgCl 2 + BaSO 4 ↓

đpnc

MgCl 2  Mg +Cl 2

Bài 3:

1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

FexOy + H2SO4 đặc 

Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch nước lọc:

Cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy KCl thu được K, nung K trong không khí đến khối lượng

3/

Hòa tan hỗn hợp vào một lượng nước dư:

Có hai trường hợp xảy ra

TH1: Nếu Al2O3 bị hoà tan hết theo pư (2)

Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch nước lọc:

Đáp án

1/

Trang 4

Cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy KCl thu được K, nung K trong không khí đến khối lượng

TH2: Nếu sau phản ứng (2) còn dư Al2O3:

Đề ra không yêu cầu việc tách phải đảm bảo giữ nguyên khối lượng chất cần tách nên về nguyên tắc có

Bài 4:

Đáp án

2mol n mol

11,2/M mol 0,2 mol

=> 5,6n=0,2M =>28n=M

0,2 0,2

0,3/(3x-2y) (0,3- 0,2)= 0,1 mol

Bài 5:

Trang 5

còn lại 6,012 gam hỗn hợp D gồm hai kim loại Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa, nung kết tủa đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam một O xit

b Viết phương trình phản ứng xảy ra

Đáp án

a/PTPƯ:

Ag và Cu

nCu(NO3)2 ở pư(2)= y

n Al pư(3) = 2.0,1008/22,4 3= 0,003 (mol)

Theo (1)(2) ta có : x/3+2y/3=0,027 =>x+2y=0,081 (I)

6,012gD gồm : xg Ag và yg Cu  108x+64y = 6,012 (II)

Từ (I) (II) => x=0,045

y=0,018

nCu(NO3)2 ở pư(5) = nCuO = 1,6:80 = 0,02 (mol)

Bài 6:

Cho 16 gam hỗn hợp kim loại Ba và kim loại kiềm R tác dụng hết với nước được dung dịch A và

a Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,5 M để trung hòa hết 1/10 lượng dung dịch A

b Cô cạn 1/10 dung dịch A thu được bao nhiêu gam chất rắn khan

Hỏi R là kim loại gì

Đáp án

a.Các PTpư :

=> V= 60ml

Khi chuyển từ kim loại thành hidroxit

Trang 6

cứ 1 mol H2 bay ra khối lượng tăng 34g (=2 nhóm OH)

Vậy khối lượng chất rắn khan thu được là : 16/10 + 0,51 = 2,11g

c.Các pư :

137x+Ry=1,6

x+y/2=0,015

=>x=(1,6-0,03R)/(137-2R)

Theo pư (5) :

99.0,1/1000 < x< (99+2).0,1/1000

=> 0,0099 < x < 0,0101

=> 0,0099 < (1,6- 0,03R)/(137-2R) < 0,0101

=> 22,07 < R < 23,89

=> R là Na

Bài 7:

Chia 3,64 gam hỗn hợp A gồm bột ba kim loại: Al, Mg, Fe thành 2 phần bằng nhau

-Hòa tan hết phần I bằng dung dịch HCl thu được 1,568 lít H2

-Cho phần II vào 50 ml dung dịch NaOH 0,5M dư thu được dung dịch B và chất rắn C Cho C tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 2,016 lít khí NO2 và dung dịch D

( Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

b Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để khi cho vào dung dịch B thì thu được kết tủa lớn nhất và hòa tan hoàn toàn kết tủa

Đáp án

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Al, Mg, Fe trong ½ hỗn hợp  27x + 24y + 56z = 1,82 (1)

Phần I: 2 Al + 6 HCl 2AlCl3 + 3H2

x x 1,5x

Mg + 2HCl MgCl2 + H2

y y y

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

z z z

Ta có: 1,5x + y + z = 0,07 (2) Phần II: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

x x x ⇒ Dung dịch B: NaAlO2, NaOH dư

Chất rắn C: Mg, Fe

Mg + 4HNO3 Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

y 2y

Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

z 3z

Ta có: 2y + 3z = 0,09 (3)

Trang 7

Al Mg Fe

HCl

HCl

27x + 24y + 56z = 1,82 x = 0,02 (mol)

Từ (1), (2) và (3) ta có: 1,5x + y + z = 0,07 y = 0,03 (mol)

2y + 3z = 0,09 z = 0,01 (mol)

Vậy trong hỗn hợp A: m = 0,02 27 2 = 1,08 (g)

m = 0,03 24 2 = 1,44 (g)

m = 0,01 56 2 = 1,12 (g)

b- Dung dịch B chứa 0,02 mol NaAlO2 và 0,005 mol NaOH dư

- Để thu được kết tủa lớn nhất thì NaAlO2 chuyển thành Al(OH)3

NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3

0,02 0,02 0,02 NaOH + HCl NaCl + H2O 0,005 0,005

Tổng số mol HCl: n = 0,02 + 0,005 = 0,025 (mol)  dd

0,025

0,125 ( ) 125 ( )

0, 2

HCl

- Để thu được kết tủa nhỏ nhất thì Al(OH)3 tan hết, lúc đó không còn kết tủa

Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O 0,02 0,06

Tổng số mol HCl đã tác dụng: n = 0,02 + 0,005 + 0,06 = 0,085 (mol)

 dd

0,085

0, 425( ) 425 ( )

0, 2

HCl

V = = l = ml

Bài 8:

Có hai nguyên tố X và Y tạo ra hợp chất XY2, biết tổng số các hạt p, n, e có trong XY2 là 140 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt và số hạt e trong Y nhiều hơn trong X là 5 hạt Tìm hai nguyên tố X, Y, viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất của chúng

Đáp án

Tổng số p, e trong XY2 bằng :140 44 92

2

+ =

Gọi số hạt p, số hạt e trong X, Y lần lượt là : px, ex, py, ey Ta có :

px + ex + 2(py+ey) = 92 →2px + 2×2py = 92 (1)

Vì ey = ex + 5 →py = px + 5 nên thay vào (1) ta có :

2px + 2×2(px + 5) = 92 →px = 12→py = 17.

Vậy X là Mg; Y là Cl

Công thức hợp chất giữa X và Y : MgCl2

Công thức cấu tạo : Cl – Mg – Cl

Bài 9:

Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam FeO với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 nồng độ 24,5% thu được dung dịch A Làm lạnh dung dịch A xuống đến 50C thì tách ra được m gam chất rắn (FeSO4.7H2O) Dung dịch còn lại có nồng độ 12,18%

1) Tính khối lượng m đã tách ra ở trên.

2) Tính độ tan của dung dịch A ở 50C.

Đáp án

PTHH: FeO + H2SO4 → FeSO4 +H2O

Trang 8

1) Tính m: nFeSO4 = nH2SO4 = nFeO = 0,1mol

Suy ra: m H2SO4 = 9,8 g, m FeSO4 = 15,2 g

m

đH 2 SO 4 = 9 8 100, 24 5, =40 gam( ) → mđA= 40 + 7,2 =47,2(gam)

mđĂ5 0 c) = (47,2 – m) g

m

FeSO 4 trong A, 5 0 c = ( ,47 2 m 12 18−100) , ( )g (1)

m

FeSO 4 trong m = 152m278 ( )g (2)

từ (1) và (2) suy ra m = 22,24 g

2) Tính S:

m

đĂ5 0 c) = 24,96 g suy ra mFeSO 4 trong m = 12,16 g

m

FeSO 4 trong A, 5 0 c = 3,04 g suy ra S = 3 04 100 13 87 g

24 96 3 04

,

, ( )

Câu 7 (3 điểm): Cho KMnO4 dư vào 160 ml đ HCl 0,2M đun nóng thu được khí sinh ra dẫn vào 200 ml đ NaOH 0,2M được đẠ

a) Tính nồng độ CM của các chất trong Ạ

b) Tính thể tích đ (NH4)2SO4 0,1M tác dụng vừa đủ với đA trên

Câu 5 (3 điểm): 43,6 gam hỗn hợp nhôm oxit và 1 oxit sắt tác dụng vừa đủ với 500 ml đ axit HCl loãng 4M,

cũng lượng hỗn hợp đó tác dụng vừa đủ với 200 ml đ NaOH 2M được đ A chất rắn B Lấy B nung nóng trong khí CO dư tới phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn C

a) Tìm CTPT và CTCT của oxit sắt

b) Xác định m gam chất rắn C

Câu 3 (3 điểm): a mol kim loại M có hoá trị biến đổi tác dụng với đ H2SO4 loãng thu được a mol khí H2 và đẠ Cũng 8,4 gam kim loại đó tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được 5,04 lít khí không màu, mùi hắc (ĐKTC)

a) Tìm kim loại đó?

b) Lấy đA ở trên cho tác dụng với đ NaOH dư được kết tủa nung kết tủa trong không khí tới khối lượng không đổi được chất rắn B B là chất gì?

Ngày đăng: 18/03/2019, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w