Hoà tan 1 ít NaCl vào nước được Vml dung dịch A có khối lượng riêng là dg/ml.. Thêm V1 ml nước vào dung dịch A được V+V1ml dung dịch B có khối lượng riêng là d1g/ml.. Cho biết khối lượng
Trang 1TRƯỜNG THCS GIẤY PHONG CHÂU ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN
HOÁ HỌC 9 NĂM HỌC 2010-2011
(Thời gian làm bài 120 phút)
Câu I: (2,0 điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm có NaOH rắn, nước cất, cân, bình chia độ Hãy nêu cách pha chế chính xác 250 ml dung dịch NaOH 1M.
2 Hoà tan 1 ít NaCl vào nước được Vml dung dịch A có khối lượng riêng là d(g/ml) Thêm V1 ml nước vào dung dịch A được (V+V1)ml dung dịch B có khối lượng riêng là d1(g/ml) Hãy chứng minh d>d1 Cho biết khối lượng riêng của nước là 1g/ml.
Câu II: (2,25 điểm)
1 Nung hoàn toàn 24,5g KClO3 một thời gian thu được 17,3g chất rắn X và khí Y Dẫn toàn bộ khí Y vào bình I đựng 4,96g phôtpho trắng, phản ứng xong dẫn khí còn lại vào bình II đựng 0,3g cacbon để đốt.
a Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ.
b Tính khối lượng các chất còn lại trong mỗi bình sau phản ứng.
2 Đốt cháy hoàn toàn m gam lưu huỳnh trong bình chứa không khí được hỗn hợp khí A có dA / H 2 16,8 Hãy tính m và phần trăm thể tích các khí trong A.
Câu III: (2,0 điểm)
1 Xác định khối lượng của MgSO4.7H2O kết tinh khi làm lạnh 250g dung dịch bão hoà ở 80oC xuống 0oC Biết rằng dung dịch bão hoà có nồng độ muối bằng 38,6% tại 80oC và 29,0% tại 0oC.
2 Khi pha 2,78g muối MSO4.nH2O vào nước thì thu được 13,82ml dung dịch MSO4
10% (D=1,1g/ml) Tìm công thức của muối ngậm nước Biết n là một số nguyên.
Câu IV: (2,0 điểm)
1 Một oxit kim loại chứa 52,94% kim loại về khối lượng Hãy xác định công thức phân tử của oxit kim loại.
2 Hoà tan hoàn toàn 3,78g một kim loại X vào dung dịch HCl dư Kết thúc phản ứng thu được 4,704 lít khí H2 Hãy xác định kim loại X.
Câu V: (1,75 điểm)
Cần bao nhiêu gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 để pha vào 100ml dung dịch H2SO4 40% (D=1,31g/ml) để tạo ra oleum có hàm lượng SO3 bằng 10%.
(Cho Na=23; O=16; H=1; Cl=35,5; K=39; P=31; C=12; S=32; Mg=24 Thể tích khí đo
ở đktc, oxi chiếm 20% thể tích không khí còn lại là nitơ.)
-Hết -ĐÁP ÁN
Trang 2Câu I: (2,0đ)
1 1,0đ
- Ta có nNaOH=0,25.1=0,25mol => mNaOH=0,25.40=10g
- Cách pha chế
+ Dùng cân cân lấy 10g NaOH rắn rồi cho vào bình chia độ dung tích 500ml
+ Đổ nước cất vào bình chia độ chứa NaOH rắn cho tới vạch 250ml và khuấy đều ta thu được 250ml dd NaOH 1M
2 1,0đ
- Khối lượng dd B = Khối lượng dd A + Khối lượng nước
(V+V1).d1 = V.d + V1.1
V.d1 + V1.d1 = V.d + V1
- Vì d1>1 nên V1.d1>V1 => V.d1<V.d => d>d1
Câu II: (2,25đ)
1 1,25đ
n 0, 2mol; n 0,16mol;n 0,025mol
a PTPƯ 2KClO3
o
t
2KCl + 3O2 (1) 4P + 5O2
o
t
2P2O5 (2)
C + O2 t o
CO2 (3)
- Theo bài ra ta có mO2 24,5 17,3 7, 2g => O2
7, 2
n 0, 225mol 32
- Theo (1) O2 O2
n n 0, 225 0,15mol
- Vậy hiệu suất của phản ứng phân huỷ là H% 0,15.100% 75%
0, 2
b Bình I: mP O2 5 0, 08.142 11,36g
Bình II: mCO2 0,025.44 1,1g
2 1,0đ
- Ta có MA=16,8.2=33,6g
- PTHH S + O2
o
t
SO2 (1)
- Giả sử trong bình chứa 1 mol không khí => nO2 0, 2mol; nN2 0,8mol
*Trường hợp 1: S và O2 pư vừa hết =>MA=0,2.64+0,8.28=35,2g>33,6 => loại
*Trường hợp 2: S pư hết và O2 còn dư
- Đặt số mol O2 pư là x mol
- Ta có (0,2-x).32 + 64.x + 0,8.28 = 33,6 => x = 0,15 => ms = 4,8g
- Vậy khi có a mol không khí thì khối lượng lưu huỳnh cần dùng là 4,8a gam, phần trăm thể tích các khí trong A là %SO2=15%; %N2=80%; %O2=5%
Câu III: (2,0đ)
1 Ở 80oC: ta có MgSO4
38,6.250
100
- Gọi số mol tinh thể MgSO4.7H2O tách ra là x mol =>mMgSO 7H O4 2 246x(g)
mMgSO ktinh4 120x(g)
- Ở 0oC: ta c ó 96 120x 100% 29% x 0, 49
250 246x
- V ậy kh ối l ư ợng MgSO4.7H2O k ết tinh l à 0,49.246=121,3g
2 Khối lượng dd 10% thu được là 13,82.1,1 = 15,2g => mMgSO4 10.15, 2 1,52g
100
Trang 3- Ta có 2,78 1,52 M 21,7n 96
M 96 18n M 96
- Vì n là số nguyên và M là PTK của kim loại tạo ra muối => ta xét bảng sau
- Vậy công thức muối ngậm nước là FeSO4.7H2O
Câu IV: (2,0đ)
1 CTPT Al2O3
2 Kim loại nhôm (Al)
Câu V: (1,75đ)
- PTHH SO3 + H2O H2SO4
4,37 4,37 4,37 (mol)
- Theo bài ra ta có dd H SO 40%2 4 H SO2 4
40.131
m 100.1,31 131g m 52, 4g
100
H O2 H O2
78,6
m 131 52, 4 78,6g n 4,37mol
18
- Theo PT ta có mSO3 4,37.80 349,6g
- Đặt x là số mol oleum H2SO4.3SO3 cần lấy
- Ta có %SO3 240x 349,6.100% 10% x 1,76mol
338x 131
- Vậy khối lượng oleum H2SO4.3SO3 cần thêm vào là 1,76.338=594,88g