GIẢI BÀI TOÁ N CO 2 + DUNG DỊCH KIỀM BẰNG HÌNH VẼ Bài toán: Cho CO2 vào dung dịch chứa a mol CaOH2 và b mol NaOH thu được x mol kết tủa... Sau phản ứng thu được 13 gam kết tủa.. Giải: N
Trang 1GIẢI BÀI TOÁ N CO 2 + DUNG DỊCH KIỀM BẰNG HÌNH VẼ Bài toán: Cho CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 và b mol NaOH thu được x mol kết tủa.
Số mol kết tủa và số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau: (hình thang cân)
n CaCO3 (mol)
a x
x
(mol)
CO2 2a+b (2a+b-x)
Áp dụng
Bài 1 Hấp thụ hoàn toàn 2,912 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và
Ca(OH)2 0,5M thu được m gam kết tủa Tính m?
0,1
CO2 (mol)
0,13
Bài 2 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm KOH 0,3M và Ba(OH)2 0,4M thu được m gam kết tủa và dung dịch A Tính m?
Trang 2Giải: n
CO2 = 0,12 mol.
n BaCO3 (mol)
0,08
→ nkết tủa = 0,08 mol
→ m = 0,08 197 = 15,76 gam
0,12
n CO2 (mol)
Trang 3Bài 3 Hấp thụ hết 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được m gam kết
tủa Tính m?
Giải: bài này b = 0 nên ta có đồ thị như sau n CaCO3 (mol)
m kết tủa = 0,05.100 = 5 gam
0,1 0,15
0,15
n CaCO3 (mol)
Bài 5 Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M Sau phản ứng thu được 13 gam
kết tủa Tính V?
Giải: Nhìn vào đồ thị, ta thấy với một giá trị kết tủa có 2 giá trị CO 2 tương ứng.
Trường hợp 1: n CO2 = 0,13 mol = 2,912 lít
Trường hợp 2: n CO2 = 0,3 – 0,13 = 0,17 mol = 3,808 lít
0,28 + 0,2x - 0,12
Trang 4n CO2 (mol)
Bài 4 Cho 4,48 lít CO2 (đktc) tác dụng hết với 200 ml dung dịch gồm NaOH x (mol/l) và
Ca(OH)2 0,7M thu được 12 gam kết tủa và dung dịch A Tính x?
Giải: nCO2 = 0,2 mol, nCaCO3 = 0,12 mol, a = 0,14 mol; b = 0,2x mol
n CaCO3 (mol)
→ 0,2 = 0,28 + 0,2x – 0,12 → x = 0,2
0,14 0,12
0,14
n CO2 (mol) 0,28+0,2x
0,13
n CO2 (mol)
?
?
Trang 5Bài 6 Dẫn V lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,3M Sau phản ứng thu
được 3,94 gam kết tủa Tính V?
Giải: a = 0,03; b = 0,01; x = 0,02
TH1: nCO2 = 0,02 mol = 0,448 lít
0,07
Bài 7 Khi cho V ml CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M thu được a gam kết tủa.
Nếu cho 3V ml CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M cũng thu được a gam kết tủa
Tính a, V?
n CaCO3 (mol)
Giải:
0,02
V/22,4 = a/100 (1)
3V/22,4 = 0,04 – a/100 (2)
a/100
(1,2) => V = 0,224 lít = 224 ml; a = 1 gam
n CO2 (mol)
V/22,4
3V/22,4
Bài 8 Khi cho 2V ml CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thu được 7x gam kết tủa
Nếu cho 3V ml CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M thì thu được 3x gam kết tủa
Tính V?
Giải: Ứng với 3x mol kết tủa chỉ có một giá trị CO2 thích hợp là 3V
3V = 0,075 – 3x (1)
n BaCO3 (mol)
Ứng với 7x mol kết tủa có 2 giá trị CO2 thích hợp
2V = 7x (2) hoặc 2V = 0,075 – 7x (3) 0,0375
Với (1, 2) => x = 0,0055 mol; V = 0,0194 mol 7x
Ta thấy 2V = 0,0388 > 0,0375 (loại) 3x
0,03 0,02
n BaCO3 (mol)
Trang 6Ta thấy 2V = 0,04 > 0,0375 (thỏa mãn) Vậy giá trị của V = 0,02.22,4 = 0,448 lít
Bài 9 Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800 ml dung dịch X gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,2M Tìm
giá trị của a để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất