1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ PHẦN PHI KIM

21 654 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC oOo I THÔNG TIN CÁ NHÂN: 1. Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên 2. Ngày tháng năm sinh: 17061985 3. Nam, nữ: Nữ 4. Địa chỉ: Ấp Phương Lâm 1, Phú Lâm, Tân Phú, Đồng Nai 5. Điện thoại: Cơ quan: 0613.608642 Di động: 0974514286 6. Email: ntnquyen1760yahoo.com 7. Chức vụ: Giáo viên 8. Đơn vị công tác: Trường THPT Đoàn Kết II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: Trình độ chuyên môn: Cử nhân Năm nhận bằng: 2007 Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa học III KINH NGHIỆM KHOA HỌC: Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy Hóa học Số năm kinh nghiệm: 7 năm Sáng kiến kinh nghiệm trong các năm gần đây:  Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng trong giải bài tập hóa học  Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiết luyện tập môn Hóa

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

1 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Quyên

2 Ngày tháng năm sinh: 17-06-1985

4 Địa chỉ: Ấp Phương Lâm 1, Phú Lâm, Tân Phú, Đồng Nai

6 Email: ntnquyen1760@yahoo.com

7 Chức vụ: Giáo viên

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Đoàn Kết

II- TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 2007

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa học

III- KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy Hóa học

- Số năm kinh nghiệm: 7 năm

- Sáng kiến kinh nghiệm trong các năm gần đây:

 Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng trong giải bài tập hóa học

 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiết luyện tập môn Hóa

Trang 3

Thực tế hiện nay các bài tập trắc nghiệm khách quan đa số được xây dựng theo hướngkhai thác từ trọng tâm lý thuyết hoặc các dạng bài tập tính toán trong chương trình học Cácloại bài tập này có ưu điểm giúp học sinh củng cố lý thuyết được vững chắc và tìm ra nhữngphương pháp giải tối ưu nhất, nhưng lại chưa cho thấy được vấn đề thực nghiệm- một trongnhững điểm quan trọng, đặc thù nhất của bộ môn Hóa học.

Với việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực và hướng người học làmquen nhiều hơn với thực nghiệm thì việc cho người học tiếp xúc với các loại bài tập bằng đòthị và hình vẽ là rất quan trọng Điều này giúp cho người học có thể hiểu được bản chất của sựbiến đổi các chất, cách tổng hợp ra chúng trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp nhưthế nào và cần những dụng cụ, hóa chất gì Hoặc có thể hình dung các lý thuyết khó thông quahình vẽ hoặc đồ thị Với loại bài tập này, tính đặc thù bộ môn Hóa Học được thể hiện rất rõ Vìvậy, việc đưa thêm loại bài tập trắc nghiệm khách quan dùng đồ thị và hình vẽ là việc làm rấtcần thiết hiện nay

Từ thực tế đó tôi chọn đề tài: “ Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan

bằng đồ thị và hình vẽ phần phi kim” để trình bày với mục đích trao đổi kinh nghiệm và

mong muốn nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để đề tài được hoànthiện hơn

II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trang 4

Tuyển chọn, xây dựng các bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ nhằmlàm phong phú thêm hệ thống bài tập góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chấtlượng dạy học hoá học phổ thông.

III- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

Bài tập Hóa học phổ thông

2 Phạm vi nghiên cứu:

Phần phi kim trong chương trình hóa học phổ thông : chương halogen, oxi – lưuhuỳnh ( lớp 10); chương nitơ photpho, chương cacbon – silic ( lớp 11)

IV- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Đọc, nghiên cứu, sưu tầm từ các nguồn tài liệu Xây dựng và thiết kế

- Kinh nghiệm giảng dạy cá nhân và học hỏi, trao đổi với đồng nghiệp

B NỘI DUNG ĐỀ TÀI

I- CƠ SỞ LÝ LUẬN

1/ Khái niệm bài tập Hoá học

“Bài tập là một nhiệm vụ mà người giải cần phải thực hiện Trong đó có dữ kiện và yêucầu cần tìm” Trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo ở phổ thông hiện nay, thuật ngữ

“bài tập” chủ yếu được sử dụng theo quan niệm: Bài tập bao gồm cả những câu hỏi và bàitoán, mà khi hoàn thành chúng học sinh vừa nắm được vừa hoàn thiện được một tri thứchay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm

2/ Phân lo i bài t p hóa h c ại bài tập hóa học ập hóa học ọc

Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau:

a Dựa vào mức độ kiến thức: (cơ bản, nâng cao)

b Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: (lý thuyết, thực nghiệm)

c Dựa vào mục đích dạy học: (nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra)

d Dựa vào cách tiến hành trả lời: (trắc nghiệm khách quan, tự luận)

e Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập: (lập công thức, phương pháp bảo toàn:khối lượng, electron, nguyên tố )

f Dựa vào loại kiến thức trong chương trình: (cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn , phảnứng oxi hóa khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học)

g Dựa vào đặc điểm bài tập:

- Bài tập định tính: (giải thích hiện tượng, nhận biết, điều chế, tách hỗn hợp )

- Bài tập định lượng: (có lượng dư, giải bằng trị số trung bình, giải bằng đồ thị )

3/ Vai trò của hình ảnh trong việc ghi nhớ kiến thức

Trang 5

Trí nhớ đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người Không có bất cứ ai

mà lại không cần có trí nhớ Có thể nói, trí nhớ của một người trực tiếp quyết định chất lượnglàm việc và học tập của người đó

Trí nhớ của con người làm vệc theo hình ảnh Chúng ta có khuynh hướng nhớ hìnhảnh hơn nhớ từ Hình ảnh trong tâm trí của con người càng rõ ràng, sống động bao nhiêu thìchúng ta càng nhớ về hình ảnh đó và những dữ kiện có liên quan bấy nhiêu Do đó, phải biếtcách chuyển kiến thức thành hình ảnh để lưu vào bộ não một cách dễ dàng

Việc khai thác kiến thức thông qua hình ảnh, đồ thị sẽ giúp học sinh rèn luyện khảnăng ghi nhớ, khả năng phân tích, phát triển tư duy tốt hơn Đồng thời qua đó cũng thể hiệnđược nét đặc trưng của của bộ môn Hóa học thực nghiệm

II- THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI 1/ Thuận lợi

Điều kiện cơ sở vật chất trong nhà trường được trang bị đầy đủ, điều này giúp giáoviên tổ chức được nhiều hoạt động học tập đa dạng và phong phú Lí luận học đi đôi với thựchành ngày các được phát huy

Việc đổi mới phương pháp dạy học cùng với nội dung của chương trình sách giáokhoa mới tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên đầu tư tốt hơn cho giờ dạy của mình

2/ Khó khăn

- Nguồn tài liệu tham khảo chưa thật phong phú

- Khả năng thực nghiệm của học sinh còn hạn chế Nhiều học sinh vẫn tỏ ra chưanhạy với việc phân tích hình vẽ, đồ thị, không thích thú với dạng bài tập này

III- GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:

Xây dựng hệ thống câu hỏi theo bốn mức độ nhận thức

1/ Câu hỏi mức độ biết

Câu 1: Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng gì của iot ( chọn nhận định chính xác nhất)?

Trang 6

Câu 2: Một nguyên tố halogen được điều chế từ rong biển, được dùng nhiều dưới dạng

cồn sát trùng trong y tế, có màu sắc và trạng thái như hình vẽ Nguyên tố đó là:

Câu 3: Khí X trong thí nghiệm điều chế sau là:

A Cl2 B O2 C H2 D C2H2

Câu 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như sau:

Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là:

Câu 5: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl

(1)

dd NaCl dd H2SO4 đặc

Dd HCl đặc

Eclen sạch để thu khí Clo

Trang 7

Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hidroclorua Để thu được khí Cl2 khô thì bình(1) và bình (2) lần lượt đựng

A dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc

B dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl

C dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3

D dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc

Câu 6: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm:

Tên dụng cụ và hóa chất theo thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình vẽ đã cho là:

A.1:KClO3 ; 2:ống dẫn khi; 3: đèn cồn; 4: khí Oxi

B.1:KClO3 ; 2:đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4: khí Oxi

C.1:khí Oxi; 2: đèn cồn; 3:ống dẫn khí; 4:KClO3

D.1.KClO3; 2: ống nghiệm; 3:đèn cồn; 4:khí ox

Câu 7: Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của người và động vật Mỗi người

một ngày cần từ 20- 30 m3 không khí để thở Hàng năm các nước trên thế giới sản xuất hàngchục triệu tấn oxi để đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp Những ứng dụng chính củaoxi được biểu diễn dựa trên biểu đồ (hình bên)

Lĩnh vực tương ứng với phần biểu đồ màu xanh dương (55%) là:

A Công nghiệp hóa chất

B Luyện thép

C Y khoa

D Hàn cắt kim loại

Câu 8: Quan sát hai hình vẽ mô tả cấu trúc sau và chọn nhận định đúng:

A (1) là tinh thể lưu huỳnh tà phương, bền ở nhiệt độ dưới 95,50C

4

Trang 8

B (1) là tinh thể lưu huỳnh đơn tà, bền ở nhiệt độ dưới 95,50C

C (2) là tinh thể lưu huỳnh tà phương, bền ở nhiệt độ dưới 95,50C

D (2) là tinh thể lưu huỳnh đơn tà, bền ở nhiệt độ dưới 95,50C

Câu 9: Ở điều kiện thường, phân tử lưu huỳnh gồm có 8 nguyên tử liên kết với nhau

Câu 11: Hình ảnh sau gợi nhớ đến phương trình hóa học nào?

Trang 9

A Photpho đỏ kém bền hơn photpho trắng

B Photpho trắng dễ cháy hơn photpho đỏ nên kém bền hơn

C Photpho trắng có hiện tượng thăng hoa

D Photpho đỏ có tính phát quang

Câu 13: Đặt hai mẩu photpho trắng và photpho đỏ lên một lá sắt và tiến hành nung

nóng thanh sắt bằng đèn cồn như hình vẽ:

Sau một thời gian, hiện tượng quan sát được là:

A Photpho đỏ bốc khói trước

B Photpho trắng biến đổi thành photpho đỏ rồi bốc khói

C Photpho trắng bốc khói trước

D Hai mẩu photpho đều không nóng chảy mà thăng hoa cùng lúc

Câu 14: Trong công nghiệp khí CO còn được sản xuất trong các lò gas ( hình vẽ) bằng

cách thổi không khí qua than nung đỏ Hỗn hợp khí thu được gọi là khí lò ga ( khí than khô).Thành phần chủ yếu của khí lò ga này gồm:

Trang 10

Câu 16: Cấu trúc hai dạng thù hình quan trọng của photpho được thể hiện qua hình sau:

Có các nhận định sau, số nhận định chưa chính xác là:

(1) Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử P4 nên bền hơn photpho đỏ

(2) Photpho đỏ có cấu polime nên khó nóng chảy và bền hơn photpho trắng

(3) Photpho trắng và đỏ đều không tan trong nước

(4) Do có cấu trúc tinh thể phân tử P4 và cấu trúc polime nên cả photpho đỏ và trắng đều khá trơ về mặt hóa học

2/ Câu hỏi mức độ hiểu

Câu 1: Thực hiện hai thí nghiệm như hình bên Phương trình phản ứng xảy ra trong 2

bình phản ứng là:

(1) 2Na + Cl2 ¾¾®toC 2NaCl

(2) Na + Cl2

oC t

(3) Fe + Cl2

oC t

¾¾® FeCl2(4)2 Fe + 3Cl2

oC t

¾¾® 2FeCl3

Câu 2: Khí hidro clorua là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch

axit clohdric Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượngnước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây Nguyên nhân gây nên hiệntượng đó là:

A.Do khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình

B.Do HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình

C.Do trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước.D.Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng

Câu 3: Cho hình vẽ mô tả quá trình điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm:

Phải dùng NaCl rắn, H2SO4 đặc và phải đun nóng vì:

NaCl (r)+

H2SO4(đ)

Trang 11

A.Khí HCl tạo ra có khả năng tan trong nước rất mạnh.

B.Đun nóng để khí HCl thoát ra khỏi dung dịchC.Để phản ứng xảy ra dễ dàng hơn

D.Cả 3 đáp án trên

Câu 4: Cho hình vẽ bên:

Cho biết phản ứng nào xảy ra trong bình cầu và trong bình eclen lần lượt là:

A Mảnh giấy màu bị chuyển qua màu đỏ do Cl2 sinh ra có tính axit

B Mảnh giấy bị mất màu do khí Cl2 ẩm có tính tẩy màu

C Mảnh giấy hóa màu xanh do có môi trường bazo

D Không có hiện tượng gì

Câu 6: Cho phản ứng giữa lưu huỳnh với Hidro như hình vẽ sau, trong đó ống

nghiệm 1 để tạo ra H2, ống nghiệm thứ 2 dùng để nhận biết sản phẩm trong ống

Hãy cho biết hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm 2 là:

A.Có kết tủa đen của PbS

B.Dung dịch chuyển sang màu vàng do S tan vào nước

C.Có kết tủa trắng của PbS

D.Có cả kết tủa trắng và dung dịch vàng xuất hiện

Câu 7: Cho thí nghiệm sau:

Zn + HCl

S

dd Pb(NO3)2

21

Giấy màu ẩm Khí Cl2

KMnO4+ dd HCl đặc

dd H2SO4 đặc

MnO

dd HCl đặc

Trang 12

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm bên là:

A.Có khí màu vàng sinh ra, đồng thời có kết tủa

B.Chỉ có khí màu vàng thoát ra

C.Chất rắn MnO2 tan dần

D.Cả B và C

Câu 8: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây ?

 ® K2SO4 + SO2 + H2O

Câu 9: Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau:

Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí nào trong các khí sau đây?

A CO2 , O2, N2, H2 B NH3, HCl, CO2, SO2, Cl2

C H2, N2, O2, CO2, HCl, H2S D NH3, O2, N2, HCl, CO2

Câu 10: Cho hình vẽ thu khí như sau:

Những khí nào trong số các khí H2, N2, NH3 ,O2, Cl2, CO2,HCl, SO2, H2S có thểthu được theo cách trên?

Trang 13

Câu 1: Thực hiện điện phân dung dịch NaCl theo sơ đồ bên Các phản ứng xảy ra trong

quá trình thực hiện là:

(1) 2NaCl ¾¾ ¾¾ dien phan ® 2Na + Cl2

(2) 2NaCl + H2O ¾¾ ¾ ¾ ¾¾ dien phan dung dich ® NaOH + Cl2 + H2

(3) 2NaOH + Cl2 ® NaCl + NaClO + H2O

(4) H2 + Cl2 ® 2HCl

Câu 2: Cho Hình vẽ mô tả sự điều chế Clo trong phòng Thí nghiệm như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng:

A.Dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hút nước, có thể thay H2SO4 bằng CaO

B.Khí Clo thu được trong bình eclen là khí Clo khô

C.Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 hoặc KClO3

D.Không thể thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaCl

Câu 3: Quan sát sơ đồ thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình điều chế HNO3?

A.Bản chất của quá trình điều chế HNO3 là một phản ứng trao đổi ion

B.HNO3 sinh ra trong bình cầu là dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ

C.Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, chiều thuận là chiều thu nhiệt

D.Do hơi HNO3 có phân tử khối nặng hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống

Câu 4: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ Đóng khóa K cho đèn neon sáng rồi sục từ từ khí

CO2 vào nước vôi trong cho tới dư CO2 Hỏi độ sáng của bóng đèn neon thay đổi như thế nào?

MnO2

dd NaCl dd H2SO4 đặc

Dd HCl đặc

Eclen sạch để thu khí Clo

Trang 14

Nước vôi trong (Ca(OH)2)

A Mờ dần đi rồi sáng dần lên B Mờ dần đi rồi sau đó tắt hẳn

Câu 5: Cho từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 Đồ thị nào biểu diễn số molmuối Ca(HCO3)2 theo số mol CO2 ?

Mol SO2

Trang 15

Số mol NaOH ban đầu là

Câu 8: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm

Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo

đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol)

Giá trị của x là:

Câu 9: Đồ thị sau biểu diễn thí nghiệm nào dưới đây?

A Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch AlCl3

B Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch ZnCl2

C Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

D Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch ZnCl2

4/ Câu hỏi mức độ vận dụng cao

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu được dung dịch A Sục khí CO2 vào dungdịch A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng như sau:

Trang 16

Dựa vào đồ thị trên, khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa xuất hiện tương ứng là

Câu 3: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH và y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x, y, z lần lượt là:

Câu 4 Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

nCaCO3

0 0,5 1,4 n CO2 Tỉ lệ a : b là: A 4 : 5 B 5 : 4 C 2 : 3 D 4 : 3 Câu 5 Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là:

Số mol BaCO3

Số mol CO2

0,6

0,2

1,6

0,5

0,3

Số mol CaCO3

Số mol CO2

0

Trang 17

Câu 6 Khi cho từ từ đến dư chất X phản ứng với một lượng chất Y Kết quả thí nghiệm được

biểu diễn bởi đồ thị sau:

Có bao nhiêu thí nghiệm dưới đây có kết quả được biểu diễn bởi đồ thị nêu trên?

1 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

2 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch ZnCl2

3 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

4 Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2

5 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na2ZnO2

6 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm NaAlO2 và NaOH

7 Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2

8 Nhỏ từ từ đến dư nước NH3 vào dung dịch AlCl3

Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư KOH vào

dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và

x mol ZnSO4 ta quan sát hiện tượng

theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo

đơn vị mol) Giá trị của x (mol) là:

Câu 8 : Nhỏ rất từ từ dung dịch HCl vào 100ml dung dịch hỗn hợp chứa NaOH 1,2M và

NaAlO2 0,8M Lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ sau :

Ngày đăng: 17/07/2015, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 11: Hình ảnh sau gợi nhớ đến phương trình hóa học nào? - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP  TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  BẰNG ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ PHẦN PHI KIM
u 11: Hình ảnh sau gợi nhớ đến phương trình hóa học nào? (Trang 8)
Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây ? - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP  TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  BẰNG ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ PHẦN PHI KIM
Hình v ẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây ? (Trang 12)
Đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP  TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN  BẰNG ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ PHẦN PHI KIM
th ị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w