Lý do chọn đề tàiTrước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cùng với sự phát triểncủa các ngành kinh tế khác, ngành du lịch có những bước phát triển đáng kể và ngàycàng khẳn
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN
Trang 2-NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Trương Quang Dũng
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc
sĩ)
1 PGS TS Nguyễn Phú Tụ - Chủ tịch Hội đồng
2 TS Nguyễn Ngọc Dương - Phản biện 1
3 TS Lê Quang Hùng - Phản biện 2
4 TS ðinh Bá Hùng Anh - Ủy viên
5 TS Mai Thanh Loan - Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
Trang 5TP HCM, ngày tháng 12 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Ngọc Khương Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/08/1982 Nơi sinh: Thanh Hóa
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh MSHV: 1184011090
I TÊN ðỀ TÀI: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN NĂM 2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu đề xuất những chiến lược và chính sách pháttriển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 một cách tổng quát, sâu, rộng để đáp ứngmục tiêu và chiến lược phát triển chung của tỉnh ðể thực hiện nhiệm vụ nghiên cứunày, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
- Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nào sẽ là lý luận soi đường cho việc hoạchđịnh chiến lược và những chính sách phát triển du lịch của Tỉnh?
- Thực trạng du lịch của tỉnh Bình Thuận hiện nay như thế nào? Ngành du lịchcủa tỉnh có những mạnh và điểm yếu gì?
- Môi bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuậnnhư thế nào? ðâu là những cơ hội và đâu là những nguy cơ, thách thức mà môi trườngđem lại?
- Chiến lược nào mà Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận nên lựa chọn để đáp ứngmục tiêu phát triển?
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/9/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/12/2012
NGÀNH
Trang 6LỜI CAM ðOAN
Tôi là Nguyễn Ngọc Khương Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứucủa riêng tôi Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực vàchưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2013
TÁC GIẢ
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
Trang 7Xin trân trọng cảm ơn Phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau đại học và KhoaQuản trị kinh doanh Trường đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp Hồ Chắ Minh(HUTECH) đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn đảng ủy, Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu Trường đạihọc Dầu khắ Việt Nam và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡtôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập ở bậc Cao học và thực hiện Luận văn thạc
sĩ kinh tế tại Trường
Xin trân trọng cảm ơn đảng Ủy, Ban Giám đốc, Phòng Nghiệp vụ du lịch, Vănphòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận và các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực du lịch của tỉnh Bình Thuận đã giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu,thông tin phục vụ cho quá trình thực hiện Luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn tập thể lớp 11SQT13 HUTECH đã động viên, giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện Luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
Trang 8The thesis of Master of Business Administration "Strategy development oftourism in Binh Thuan province to the period of 2020" consists of 125 pages and threechapters:
Chapter 1: Rationale for tourism and the role of tourism in economicdevelopment
Chapter 2: Status of tourism activity in Binh Thuan province in recent years Chapter 3: Some solutions for tourism development in Binh Thuan province to
Trang 9In chapter 1: The thesis focuses on studying the basic arguments on tourism,
on strategy; the tools to form strategy and to assess the overview of the development
of tourism in the world and the experience of tourism development of some countries
- The concept of tourism, tourists: The authors have used the definition of theWorld Tourism Organization (WTO), tourism Ordinance;
- The concept of sustainable tourism: The author uses the concept of the WorldCouncil for sightseeing and tourism (WTTC) and the Earth Council (CT) and theWorld Tourism Organization (WTO);
- Theory of strategies: The author uses the perspective of Alfred Chandler(1962) and William J Glueck; especially, the concept of strategy, process strategy,
of M Porter
In chapter 2: The thesis focuses on the status of tourism activity in Binh Thuan
province in recent years, in particular:
- Assessing Vietnam's tourism generally
- Assessing the overview of natural and economic-social conditions in BinhThuan province;
- Analysing the environment of tourism activity in Binh Thuan province in thepast;
- Identifing the strengths, weaknesses, opportunities and challenges for thetourism of Binh Thuan Province;
+ The strengths of Binh Thuan’s tourism;
+ The weaknesses of Binh Thuan’s tourism;
Trang 10+ The opportunities for development of tourism in Binh Thuan;
+ The challenges of tourism in Binh Thuan
The analysis of strengths, weaknesses, opportunities and challenges of tourism
in Binh Thuan province is the basis to build the province's tourism developmentstrategy to 2020
In chapter 3: The thesis evaluates trends in tourism, objectives of tourism
development of our country as well as Binh Thuan, orientation of tourismdevelopment in Binh Thuan to 2020 (tourism development in sector and in theterritory)
- Planning strategies to develop tourism in Binh Thuan 2020: By analysing thestrengths, weaknesses, opportunities and challenges of tourism in Binh Thuanprovince, the author has used the SWOT matrix to formulate strategies developmentfor the sector;
- The author selected development strategy of tourism in Binh Thuan province
to 2020:
+ The strategy of entering the market by attracting domestic and foreigntourists;
+ The growth strategy focused on product development;
+ The strategy of joint ventures for developing tourism;
+ The strategy to keep upgrading and developing tourism resources
After building the strategy, the author proposed some
solutions:
- Solutions of investment, tourism planning; capital, diversifying tourismproducts, improving competitiveness; marketing, promoting tourism development;policies; training and development of human resources; awaring of the levels, sectorsand people; strengthening and enhancing the effectiveness and efficiency of statemanagement and controling investment activities, business travel, tourism services;problems of natural environment and society in order to attract investment and ensuresustainable tourism development; organizations, state management apparatus tourism;human resources to manage tourism activities, local tourism development; stablingsocial order and safety, the safety of tourists and sustainable tourism development;
- Recommendations to the Central Government, Local
Trang 11MỤC LỤC
Trang 121.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3.ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.Phương pháp nghiên cứu 3
5.Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4
1.1 Các khái niệm 4
1.2.Lý luận về chiến lược 10
1.3.Công cụ để hình thành chiến lược 17
1.4.Tổng quan về phát triển du lịch trên thế giới và kinh nghiệm phát triển du lịch của
một số nước 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG DU LỊCH CỦA TỈNH BÌNH THUẬN
THỜI GIAN QUA 26
2.1.Vài nét về ngành du lịch Việt Nam thời gian qua 26
2.2.Tổng quan về điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Thuận 28
2.2.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên 28
2.2.2.Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội 30
2.3 Phân tích môi trường hoạt động du lịch của tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua 37 2.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 38
2.3.2 Phân tích môi trường bên trong 44
2.4 Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch tỉnh
Bình Thuận 64
2.4.1.Những điểm mạnh của du lịch tỉnh Bình Thuận (S) 64
2.4.2.Những điểm yếu của du lịch tỉnh Bình Thuận (W) 65
2.4.3.Những cơ hội để phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận (O) 66
2.4.4.Những thách thức của du lịch tỉnh Bình Thuận (T) 67
2.5.Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH CỦA TỈNH
BÌNH THUẬN ðẾN NĂM 2020 70
3.1.Những xu hướng du lịch hiện nay 70
3.2.Mục tiêu phát triển du lịch 72
Trang 133.2.1.Mục tiêu phát triển du lịch của cả nước 72
3.2.2.Mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 73
3.2.3.ðịnh hướng phát triển du lịch Bình Thuận đến năm 2020 74
3.2.3.1.ðịnh hướng phát triển du lịch theo ngành 74
3.2.3.2.ðịnh hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ 75
3.3.Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch Bình Thuận 75
3.4.Lựa chọn chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 77
3.4.1.Chiến lược xâm nhập thị trường theo hướng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước 77
3.4.2.Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm 78
3.4.3.Chiến lược liên doanh, liên kết phát triển du lịch 80
3.4.4.Chiến lược giữ gìn tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch 80
3.5.Một số giải pháp để thực hiện chiến lược 81
3.5.1.Giải pháp đầu tư, quy hoạch du lịch 81
3.5.2.Giải pháp vốn 83
3.5.3.Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh 84
3.5.4 Giải pháp thị trường, xúc tiến phát triển du lịch 85
3.5.5.Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy quản lý phục vụ phát triển du lịch 87
3.5.6 Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, kiểm soát hoạt động đầu tư, kinh doanh, dịch vụ du lịch; giải quyết tốt các vấn đề về môi trường tự nhiên, xã hội 88
3.5.7 Giải pháp nâng cao chất lượng du lịch; phát triển các dịch vụ, ngành nghề sản
xuất, cung ứng nguyên liệu sạch, chất lượng cao, phục vụ cho du lịch 90
3.5.8.Giải pháp ổn định trật tự an toàn xã hội, an toàn cho khách 90
3.6.Kiến nghị 92
3.6.1.Kiến nghị đối với Trung ương 92
3.6.2.Kiến nghị đối với ðịa phương 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 15- ASEAN: Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á (The Association of
Southeast Asian Nations).
-GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product).
- MICE: Hội họp, khen thưởng, hội nghị và tổ chức sự kiện (Meeting,
-WTO: Tổ chức du lịch thế giới (World Travel Organization).
-UBND: Ủy ban nhân dân
- FAMTRIP: Là hình thức du lịch tìm hiểu, làm quen, tiếp thị đây là mộtchương trình du lịch miễn phắ dành cho các hãng lữ hành, các nhà báo tới một haynhiều ựiểm du lịch của một quốc gia ựể làm quen với các sản phẩm du lịch tại cácựiểm du lịch của quốc gia hay ựịa phương ựó ựể các hãng lữ hành khảo sát, lựa chọn,xây dựng chương trình du lịch có hiệu quả thiết thực ựể chào bán cho khách
-GIS: Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
-VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
- VSMT: Vệ sinh môi trường
- ANTT: An ninh trật tự
- TEAMBUILDING: Là một hình thức xây dựng nhóm, kết hợp nhóm tạo thànhsức mạnh đồng đội, sức mạnh của tập thể, tạo nên niềm tin trong tập thể, làm nên mộttập thể luôn hòa đồng, gắn bó, đoàn kết và hiểu nhau
- ASEAN: Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations)
- INBOUND: Là khái niệm dùng để chỉ khách nước ngoài đến
- KDL: Khu du lịch
- NXB: Nhà xuất bản
- EFE: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation)
- IFE: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation)
- SWOT: Ma trận kết hợp điểm mạnh và điểm yếu với cơ hội và mối đe dọa(Strengths and Weaknesses - Opportunities and Threats)
Incentive, Conference,
Event)
Trang 17Chương 1: DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tăng trưởng khách du lịch của các nước ASEAN năm 2009-2010
Chương 2:
Bảng 2.1: Thống kê khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007-2012
Bảng 2.2: Các ngành của kinh tế Bình Thuận giai đoạn 2006-2010
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2009-2015
Bảng 2.4: Thống kê lao động trong các ngành giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.5: So sánh các chỉ tiêu cạnh tranh du lịch của một số tỉnh
Bảng 2.6: Thống kê khách du lịch giai đoạn 2005-2010
Bảng 2.7: Số lượng lượt khách quốc tế theo nước có tỷ lệ trên 2% (năm 2009) so với tổng số lượt khách quốc tế xếp từ cao xuống thấp
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn tham khảo để quyết định đi du lịch của khách trong nước Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn tham khảo để quyết định đi du lịch của du khách quốc tế Bảng 2.10: Cơ cấu số lần du khách trong nước đến Bình Thuận giai đoạn 2006-2009 Bảng 2.11: Cơ cấu số lần khách quốc tế du lịch đến Bình Thuận giai đoạn 2006-2009 Bảng 2.12: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách nội địa tại Bình Thuận giai đoạn2006-2009
Bảng 2.13: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách quốc tế tại Bình Thuận giaiđoạn 2006-2009
Bảng 2.14: Doanh thu từ du lịch của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
Trang 19Chương 1:
Biểu đồ 1.1: Thị phần khách quốc tế đến khu vực Asean Ờ năm 2010
Biểu đồ 1.2: Khách quốc tế đến ASEAN giai đoạn 1991-2010
Biểu đồ 1.3: Khách quốc tế và trong ASEAN đến ASEAN giai đoạn 2000-2010
Biểu đồ 1.4: Khách quốc tế đến và khách từ các nước trong khu vực Asean đến Asean giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 1.5: Khách quốc tế đến Việt Nam so với toàn khu vực đông Nam Á và đông Á-Thái Bình Dương giai đoạn 2005-2009
Chương 2:
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007-2012
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006-2010
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2006-2010
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ khách du lịch đến với tỉnh Bình Thuận năm 2010
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ các dự án đầu tư vào Bình Thuận năm 2010
Chương 1:
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Mối quan hệ giữa 3 cấp chiến lược
Hình 1.2: Các chiến lược cạnh tranh tổng quát của M
Porter Hình 1.3: Ba giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược
Hình 1.4: Quy trình xây dựng chiến lược
Hình 1.5 Ma trận SWOT
Chương 2:
Hình 2.6: Bản đồ đơn vị hành chắnh tỉnh Bình Thuận
Hình 2.7 : Mô hình 5 lực cạnh tranh của M Porter
Hình 2.8: Bản đồ tuyến điểm du lịch tỉnh Bình Thuận
Trang 201 Lý do chọn đề tài
Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cùng với sự phát triểncủa các ngành kinh tế khác, ngành du lịch có những bước phát triển đáng kể và ngàycàng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu nền kinh tế Du lịch đã vàđang ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội Dulịch không chỉ đem đến cho con người những cảm xúc tuyệt vời thông qua các loạihình nghỉ dưỡng, tắm biển, tham quan, vui chơi giải trí, hành hương tìm về cội nguồn,thiên nhiên mà du lịch còn là thước đo chất lượng cuộc sống, một “ngành côngnghiệp không khói” đem lại hiệu quả xã hội vô cùng to lớn ở nhiều nước trên thế giới
và khu vực Trong mối quan hệ phát triển tổng hòa của nền kinh tế, du lịch phát triển
sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác Du lịch còn là cơ hội,
là chiếc cầu nối quan trọng nhằm phát triển mạnh mẽ các mối quan hệ giao lưu vănhóa, hữu nghị, phát triển khoa học kỹ thuật, hợp tác và ngoại giao giữa các vùng miền,các quốc gia, các khu vực trên toàn thế giới Do vậy, việc mở rộng, đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh du lịch là một xu hướng phát triển tất yếu của tất các các nước trênthế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Những năm gần đây du lịch Bình Thuận ngày càng phát triển và trở thành ngànhkinh tế quan trọng của tỉnh, thu hút nhiều nhà đầu tư, du khách trong và ngoài nước
Từ một vùng đất ven biển còn hoang sơ cách đây không lâu, đến nay Bình Thuận đangđược biết đến như một trung tâm du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng trong cả nước, đượcmệnh danh là “thủ đô của các khu nghỉ dưỡng”, có sức hút mạnh mẽ du khách trongnước và quốc tế
Mặc dù Bình Thuận đã đạt được những kết quả khả quan trong việc thu hút đầu
tư phát triển du lịch, số lượng khách đến, thời gian lưu trú của khách…thể hiện qua sốlượng vốn đầu tư tăng nhanh, các kênh huy động vốn đa dạng, thu hút nhiều thànhphần kinh tế tham gia đầu tư, khách đến với Bình Thuận ngày càng nhiều, thời gianlưu trú lâu hơn Tuy nhiên, du lịch của tỉnh phát triển còn chậm, chưa tương xứng vớitiềm năng và lợi thế hiện có Nhiều chỉ tiêu đề ra chưa đạt được, sản phẩm du lịch nhìnchung vẫn còn đơn điệu, chất lượng chưa cao, nhất là các loại sản phẩm hỗ trợ còn rấtít; những yếu kém về môi trường, hạ tầng ở một số nơi vẫn chưa được khắc phục căn
Trang 21bản; ý thức cộng đồng về du lịch chưa đồng đều; đặc biệt, chất lượng nguồn nhân lựcvẫn còn là khâu yếu kém kéo dài; còn nhiều dự án đã được chấp thuận đầu tư vẫn chưatriển khai; công tác quản lý nhà nước về du lịch còn bất cập
Xuất phát từ cơ sở lý luận nêu trên và từ thực tiễn phát triển du lịch của Việt
Nam nói chung và Bình Thuận nói riêng, tôi chọn đề tài ỘChiến lược phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020Ợ làm đề tài tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đề xuất chiến lược và những chắnh sáchphát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 một cách tổng quát, sâu, rộng để đápứng mục tiêu và chiến lược phát triển chung của tỉnh để thực hiện mục tiêu nghiêncứu này, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
1) Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nào sẽ là lý luận soi đường cho việchoạch định chiến lược và những chắnh sách phát triển du lịch của tỉnh?
2) Thực trạng du lịch của tỉnh Bình Thuận hiện nay như thế nào? Ngành dulịch của tỉnh có những mạnh và điểm yếu gì?
3) Môi bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuậnnhư thế nào? đâu là những cơ hội và đâu là những nguy cơ, thách thức mà môi trườngđem lại?
4) Chiến lược nào mà Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận nên lựa chọn để đáp ứngmục tiêu phát triển?
Từ mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu trên đây, luận văn phải thực hiện cácnhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
Thứ nhất: Hệ thống cơ sở lý luận về chiến lược.
Thứ hai: đánh giá thực trạng (môi trường bên trong) của Ngành du lịch tỉnh
Bình Thuận Từ đó rút ra được những điểm mạnh Ngành cần phát huy và những điểmyếu cần cải thiện
Thứ ba: đánh giá môi bên ngoài ảnh hưởng đến Ngành du lịch Từ đó nhận
dạng những cơ hội mà Ngành du lịch cần tận dụng và những nguy cơ, thách thức cần
né tránh
Thứ tư: Hoạch định chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển nguồn nhân
lực (mục tiêu, kế hoạch, chắnh sách) để đáp ứng mục tiêu phát triển cũng như chiếnlược phát triển của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận
Trang 223 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phát triển du lịch của tỉnh BìnhThuận
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn về không gian là trong ngành dulịch của tỉnh Bình Thuận Các chính sách và kế hoạch đề ra được giới hạn về thời gian
là đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, kết hợp vớiphương pháp nghiên cứu định lượng Dữ liệu sử dụng để phân tích trong phương phápnghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, trong đó dữ liệu sơ cấp là chủ yếu.Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu của các nhà nghiên cứu trước đây, cáctài liệu, báo cáo của tỉnh Bình Thuận, Tổng cục du lịch, Tổng Cục thống kê và củaNgành du lịch tỉnh Bình Thuận Dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu qua quan sátthực tế
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấuchia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Bình Thuận thời gian qua Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Trang 23CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Các khái niệm: du lịch, du lịch bền vững; khách du lịch; sản phẩm du lịch;
ngành du lịch; các loại hình du lịch và vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xãhội
1.1.1 Du lịch, du lịch bền vững
Thuật ngữ “Du lịch” ngày càng trở nên thông dụng đối với mọi người Du lịch
là từ được bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour” có nghĩa là đi vòng quanh, là cuộc dạo chơi;còn từ “Touriste” là người đi dạo chơi Du lịch gắn liền với việc nghỉ ngơi, giải trínhằm hồi phục, nâng cao sức khỏe và khả năng lao động của con người, nhưng trướchết nó có liên quan mật thiết với sự di chuyển chỗ ở của họ
Năm 1991, Tổ chức du lịch Thế giới (WTO) đã thống nhất được định nghĩa về
du lịch như sau: “Du lịch bao gồm những hoạt động của con người, di chuyển đến và ởlại những nơi ngoài môi trường quen thuộc của họ ít hơn 1 năm liên tục để giải trí,công vụ và những mục đích khác” (Theo Charles R Goeldner & những người khác,Tourism: Princiles, Practices, Philosophies, tái bản lần thứ 8, NXB Johnwiley & Sons,New York 2000, Ch.1,tr.6)
Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam thì: Du lịch là hoạt động của con người ngoàinơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng,giải trí trong một thời gian nhất định
Do những thay đổi theo hướng tiêu cức của môi trường, năm 1999, Hội đồngthế giới về tham quan và du lịch (WTTC), Hội đồng trái đất (CT) và WTO đã đưa rađịnh nghĩa về du lịch bền vững như sau: “Du lịch bền vững là loại hình du lịch đápứng được những nhu cầu hiện tại của du khách và những vùng đón tiếp mà vẫn đảmbảo và cải thiện nguồn lực cho tương lai Du lịch bền vững dẫn tới một phương thứcquản lý tất cả các nguồn lực sao cho thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ màvẫn giữ gìn được sự trọn vẹn của văn hóa và môi trường sống”
1.1.2 Khách du lịch
Tháng 9/1968, Hội nghị của WTO họp tại Roma đã chính thức xác định phạmtrù khách du lịch và khách du lịch quốc tế như sau:
Trang 24Khách du lịch là những người lưu lại ít nhất một đêm tại một nơi mà không phải là nhà mình và mục dích của sự di duyển này không phải là để kiếm tiền.
Khách du lịch quốc tế là những người đi ra nước ngoài với mục đích viếngthăm người thân, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham gia vào các hội nghị, hội thảo quốc tế,ngoại giao, thể thao, thực hiện công vụ (ký kết hợp đồng mua bán, thăm dò thịtrường ) và có lưu trú qua đêm tại đó
1.1.3 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tổng hợp các yếu tố khác nhau nhằm cung cấp cho du khách một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng
Sản phẩm du lịch thường được cấu thành từ 7 yếu tố sau:
- Di sản thiên nhiên: ðồi, núi, sông, biển, thác, suối, rừng, đảo…
- Di sản do con người tạo ra: Chùa chiền, đền thờ, bảo tàng, các công trình kiến trúc, tượng đài, công viên…
- Các yếu tố mang tính chất xã hội: Thái độ của người dân tại khu vực, quốc giatiếp nhận khách, của nhân viên phục vụ khi tiếp xúc với khách…
- Các yếu tố hành chính: Thủ tục xuất nhập cảnh, xuất khẩu hàng hóa…
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành du lịch: Hệ thống nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí…
- Tình hình kinh tế, tài chính, chính trị của quốc gia…
- Các dịch vụ công cộng: Hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển, thôngtin liên lạc…
Do được cấu thành từ những yếu tố như trên nên sản phẩm du lịch thường có những đặc điểm như sau:
- Sản phẩm du lịch được bán trước khi khách hàng thấy hoặc tiêu thụ chúng
- Sản phẩm du lịch mang tính trừu tượng, vô hình nhưng dễ bắt chước
- Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm tổng hợp mà các nguồn kinh doanh khác phải tiêu phí thời gian và tiền bạc trước khi sử dụng nó
- Khách mua sản phẩm du lịch phải được thông tin đầy đủ về chuyến đi
- Các sản phẩm du lịch thường ở xa nơi khách hàng cư trú Do đó cần phải có
hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng các đơn vị trung gian như các đại lý dulịch, các cơ quan du lịch… tức là các đơn vị có khả năng ảnh hưởng đến nguồn dukhách tiềm năng
Trang 25- Sản phẩm du lịch có chu kỳ sống ngắn, dễ bị thay đổi vì sự biến động của tỷgiá tiền tệ; tình hình kinh tế, chắnh trị, xã hộiẦ và nó cũng không thể tăng theo ýmuốn của khách du lịch một cách nhanh chóng.
- Khách mua sản phẩm du lịch thường ắt trung thành hoặc không trung thànhvới điểm du lịch, tạo nên sự bất ổn về nguồn khách
- Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm du lịch, ngoại trừ việc đi du lịchcông vụ, phần lớn hết sức uyển chuyển và mang tắnh cạnh tranh cao
- Khu vực vận chuyển: Bao gồm các hãng hàng không, hãng tàu biển, phà,thuyền, tàu hỏa, nhà điều hành xe bus, xe khách, công ty cho thuê xeẦ
- Khu vực lưu trú: Bao gồm các khách sạn, lữ quán, nhà hàng, khu nghỉ mát,trung tâm hội nghị, trung tâm triển lãm, căn hộ, biệt thự, nông trạiẦ
- Khu vực tổ chức lữ hành: Nhà điều hành du lịch, nhà bán sỉ, môi giới du lịch,đại lý du lịch bán lẻ, nhà tổ chức hội nghị, đại lý đặt chỗẦ
- Khu vực điểm du lịch: Bao gồm công viên giải trắ, viện bảo tàng và trưng bàynghệ thuật, công viên quốc gia, công viên hoang dã, di tắch lịch sử và các trung tâmthể thao, thương mạiẦ
- Khu vực tổ chức điểm đến: Bao gồm cơ quan du lịch quốc gia (NTO), cơ quan
du lịch vùng, cơ quan du lịch địa phương và các Hiệp hội du lịchẦ
1.1.5 Các loại hình du lịch
Du lịch ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và phổ biến để phân loại, chúng
ta thường phải căn cứ vào một số tiêu thức như:
1.1.5.1 Căn cứ vào nhu cầu của khách: Có thể có những loại hình sau
- Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh: đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh, phục hồi sứckhỏe của khách Ngày nay, một số nước có điều kiện thiên nhiên ưu đãi đã biết kết hợp
có hiệu quả việc khai thác sử dụng các nguồn nước khoáng, suối nước nóng, bùnthuốc, khắ hậu biển trong lànhẦ với kinh doanh dịch vụ phục vụ đối tượng khách du
Trang 26lịch này Nhu cầu nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe của khách du lịch đôi khi chỉ đơn giản
là muốn được gần gũi với thiên nhiên hay thay đổi môi trường sống hàng ngày Vìvậy, loại hình du lịch này đòi hỏi phải có điều kiện thiên nhiên tốt như bờ biển, sôngsuối, hồ nước, cao nguyên… những nơi có khí hậu trong lành
- Du lịch tham quan: Là những chuyến đi qua nhiều địa danh du lịch, đặc biệt làcác khu di tích văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc…, nó gắn liền với nhu cầulàm tăng thêm sự hiểu biết của khách về kinh tế, xã hội, phong tục tập quán của ngườidân địa phương nơi mà họ đến thăm Khách du lịch thường rất quan tâm đến phươngtiện di chuyển và các thông tin về điểm tham quan
- Du lịch thể thao: Nhu cầu, sở thích của khách gắn liền với một môn thể thaonào đó Có thể chia loại hình du lịch này thành 2 loại Chủ động và Thụ động
+ Chủ động: Khách du lịch chính là các vận động viên đi đến những vùng cótiềm năng về thể thao như leo núi, trượt tuyết, săn bắn, bơi lội, lướt ván… hoặc đếnnhững khu vực có tổ chức các giải thi đấu để trực tiếp thi đấu hoặc tham gia vào cáchoạt động thể thao đó như là một nhu cầu rèn luyện thân thể hoặc giải trí
+ Thụ động: Khách du lịch đi đến những nơi này để xem các trận thi đấu
- Du lịch có tính chuyên nghiệp: Nó gắn liền với yêu cầu nghề nghiệp Khách
du lịch đi đến một địa danh nào đó với những mục đích rõ ràng và họ có sự chuẩn bịcho những nội dung cần giải quyết tại nơi đến Khách du lịch của loại hình này thường
là các nhà khoa học, kỹ thuật viên hay các nhà nghiên cứu lịch sử, dân tộc, tôn giáo,những nhà khoa học về tự nhiên, môi trường hoặc văn hóa nghệ thuật, và bao gồm cảnhững người đi dự hội nghị, hội thảo khoa học, hội diễn tài năng… Khách đề ra mụcđích rõ ràng và yêu cầu tìm hiểu về những nơi họ tham quan thường rất cao, rất cụ thể,đồng thời họ cũng có nhu cầu cao về trang thiết bị, tiện nghi và người giúp việc phục
vụ cho các nội dung liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
- Du lịch công vụ hay còn gọi là du lịch kết hợp với công tác: ðối tượng kháchchủ yếu là những người đi dự hội nghị, hội chợ, lễ kỷ niệm, đi thảo luận trao đổi ký kếtvăn bản hợp tác, trao đổi về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật… Loạikhách này có nhu cầu cao về phòng ngủ, nhà hàng, phòng họp và hệ thống tiện nghiphục vụ đi kèm như dịch thuật, máy chiếu phim, điện thoại… các chương trình thamquan du lịch, vui chơi giải trí phụ trợ
Trang 27- Du lịch có tắnh chất xã hội: Khách đi du lịch kết hợp với thăm viếng ngườithân, quê hươngẦ loại khách này chủ yếu phát triển ở những nước có nhiều kiều dânnước ngoài như Việt Nam, Ý, Anh, Nam Tư, Tây Ban Nha; các vùng có tôn giáo lớnnhư Ấn độ, Trung đôngẦ
- Du lịch sinh thái, du lịch xanhẦ: Là những loại hình du lịch đang có xuhướng phát triển rất mạnh Chúng ta đang sống trong một môi trường công nghiệp,tiếp xúc với máy móc, tiếng ồn, không khắ nóng bức bụi bặm, tác phong làm việc khẩntrương theo khuôn phép và luôn căng thẳngẦ Do đó mới phát sinh nhu cầu được trở
về với thiên nhiên, được thư giãn trong không khắ trong lành của môi trường nguyênsinh; tìm hiểu về con người, cuộc sống và những điều huyền bắ, kỳ diệu của tự nhiên,đồng thời góp tay giữ gìn, bảo tồn tài nguyên và môi trường đó bằng cách tạo cơ hội
về việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương, lợi ắch kinh tế cho địaphương, các tổ chức và chủ thể quản lý
1.1.5.2 Căn cứ theo quốc tịch của khách: có thể chia thành 2 loại
- Du lịch nội địa Ờ Domestic Tourism: Là loại hình mà công dân của một nước
đi du lịch dưới bất cứ hình thức nào trong phạm vi quốc gia của nước mình
- Du lịch quốc tế Ờ International Tourism: Là loại hình du lịch mà công dân củamột nước đi du lịch ở các nước khác Quan hệ kinh tế, văn hóa giữa các nước trên cơ
sở hai bên cùng có lợi tác động tắch cực đến sự phát triển du lịch quốc tế
1.1.5.3 Căn cứ theo phương tiện giao thông mà khách sử dụng để đi du lịch: Cóthể có các loại hình như du lịch bằng xe đạp, xe máy, ôtô, tàu hỏa, tàu thủy, máybayẦ Thời gian gần đây đã có xuất hiện loại hình du lịch bằng tàu vũ trụ để bay vàokhông gian, tuy còn khá mới và chi phắ khá cao nhưng loại hình này hứa hẹn sự pháttriển mạnh mẽ trong tương lai
1.1.5.4 Căn cứ theo đặc điểm cơ sở lưu trú: Có thể chia thành các loại hình dulịch như du lịch trong khách sạn Ờ hotel, du lịch trong nhà nghỉ dọc đường Ờ motel, dulịch trong nhà trọ, hoặc du lịch cắm trạiẦ
1.1.5.5 Căn cứ vào thời gian lưu trú: Có 2 loại hình chắnh là du lịch ngắn ngày(thời gian đi du lịch là những ngày nghỉ cuối tuần hoặc kéo dài không quá 2 tuần) và
du lịch dài ngày (thời gian đi du lịch kéo dài hơn 2 tuần nhưng không quá 1 năm)
Trang 281.1.7 Vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội
Mối quan hệ giữa phát triển du lịch và phát triển kinh tế – xã hội là mối quan hệhai chiều Khi nền kinh tế của một quốc gia càng phát triển thì nhu cầu đi du lịch củangười dân càng tăng lên, do đó ngành du lịch có điều kiện để phát triển Ngành du lịchphát triển sẽ là đầu tàu kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan, tạo ranhiều công ăn việc làm cho xã hội, cải thiện điều kiện sống của một bộ phận dân cư…
và như vậy, sự phát triển của ngành du lịch góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triểnhơn nữa
- Phát triển du lịch quốc tế sẽ làm tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ cho địaphương và cho đất nước Nhiều nhà kinh tế đã khẳng định: Du lịch là một ngành xuấtkhẩu vô hình hoặc du lịch là một ngành xuất khẩu tại chỗ có hiệu quả kinh tế cao Khikhách du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng, họ sẽ tiêu thụ một khối lượng lớn nôngsản, thực phẩm dưới dạng các món ăn, đồ uống và mua hàng hóa, sản phẩm của cácngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, thủ công mỹ nghệ… Như vậy địaphương sẽ thu được một khoản ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao
- Ngành du lịch phát triển là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanhcủa các ngành khác trong nền kinh tế ðặc biệt là ngành nông nghiệp, thủ công mỹnghệ và hàng tiêu dùng Ngành du lịch đã mở ra thị trường tiêu thụ ngay tại đất nướcmình thông qua việc cung cấp một khối lượng lớn các sản phẩm của những ngành nàycho du khách Từ đó thúc đẩy các ngành cải tiến kỹ thuật, quy trình sản xuất kinhdoanh… để tạo ra nhiều loại sản phẩm mới Ngoài ra nó còn gián tiếp kéo theo sự pháttriển của một số ngành có liên quan như xây dựng, giao thông vận tải, ngân hàng, bưuchính viễn thông…
- Ngành du lịch góp phần vào việc mở rộng và củng cố các mối quan hệ đốingoại và giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới thông qua việc mở rộng cácphương tiện giao thông vận chuyển khách du lịch, trao đổi hàng hóa… và quan trọnghơn hết là làm tăng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc và các nước khác nhau trênthế giới
- Phát triển du lịch sẽ đem lại sự thay đổi sắc thái của vùng, địa phương thôngqua việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, việc phát triển cácngành nghề để cung cấp các sản phẩm phục vụ du lịch và việc giao lưu giữa người dânđịa phương và khách du lịch
Trang 29- Phát triển du lịch nội địa không những góp phần sử dụng triệt để công suất của
cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo cho người dân địa phương được sử dụng các dịch vụcủa cơ sở kinh doanh du lịch, huy động đồng tiền nhàn rỗi trong nhân dân… mà nócòn là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao động của con người, là phươngtiện quan trọng giúp giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống đấu tranh của dân tộc,lòng yêu nước và niềm tin giữa con người với con người
1.2 Lý luận về chiến lược
1.2.1 Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các
kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làm được,cái gì đối phương không thể làm được Từ đó thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời,theo quan điểm truyền thống chiến lược là việc xác định những mục tiêu cơ bản dàihạn của một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng với việc
sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bảndài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động,phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó” Theo William J Glueck:
“Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp,được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện”
Tác giả ủng hộ quan điểm của Michael E Porter (1996) khi cho rằng “Chiếnlược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ” Theocách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiệncái chưa được làm (what not to do), bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thếcạnh tranh (competitive advantages)
Như vậy có thể kết luận lại, chiến lược là những định hướng một cách bài bảncho những bước đi của công ty từ hiện tại hướng tới tương lai, ở đó tổ chức phảigiành được lợi thế cạnh tranh thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môitrường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứngmong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức Các định hướng này giúp công
ty định hình được con đường đi của mình, từng bước tích lũy các nguồn lực và sửdụng một cách tập trung các nguồn lực đó một cách tối ưu
Trang 301.2.2 Các loại chiến lược
Trong một tổ chức, quản trị chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: Cấpcông ty, cấp đơn vị kinh doanh và cấp bộ phận chức năng Tiến trình quản trị chiếnlược ở mỗi cấp có hình thức giống nhau gồm các giai đoạn cơ bản: phân tích môitrường, xác định nhiệm vụ và mục tiêu, phân tích và lựa chọn chiến lược, tổ chức thựchiện và kiểm tra chiến lược Ba cấp chiến lược cơ bản này không độc lập mà có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, chiến lược cấp trên là tiền đề cho chiến lược cấp dưới,đồng thời chiến lược cấp dưới phải thích nghi với chiến lược cấp trên thì tiến trìnhthực hiện chiến lược mới có khả năng thành công và đạt hiệu quả
Hình 1.1 : Mối quan hệ giữa 3 cấp chiến lược
1.2.2.1 Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty xác định những định hướng của tổ chức trong dài hạnnhằm hoàn thành nhiệm vụ, đạt được các mục tiêu tăng trưởng Trong doanh nghiệp,
nó thường trả lời câu hỏi doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanhnào? Doanh nghiệp sẽ phân bổ nguồn lực của mình cho những lĩnh kinh doanh đó nhưthế nào? Theo đó trong tương lai doanh nghiệp có thể phát triển dựa trên các hoạtđộng kinh doanh hiện tại, hoặc mở rộng thêm hoạt động kinh doanh mới, hoặc có thểphải thu hẹp lại Do vậy chiến lược cấp công ty có các loại sau:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Là chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vàoviệc cải tiến sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào.Khi theo đuổi chiến lược này thì doanh nghiệp hết sức cố gắng để khai thác mọi cơhội có được về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc thị trường hiện đang tiêu thụbằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành Bao gồm các chiếnlược thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm
- Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập: Chiến lược tìm sự tăngtrưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với nguồn cung ứng
Chiến lược Công ty
Trang 31hoặc các kênh phân phối Chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp đang kinhdoanh các ngành kinh tế mạnh nhưng còn đang do dự hoặc không có khả năng triểnkhai một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung Bao gồm các chiến lược liên kếtphía trước, phía sau.
- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: Tìm cách tăng trưởng bằng cách sảnxuất các sản phẩm mới, chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp không thể đạtđược mục tiêu tăng trưởng với các sản phẩm và dịch vụ đang kinh doanh Bao gồm đadạng hóa đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp
- Chiến lược suy giảm: Khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại để tăng cường hiệuquả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, khi trong ngành không còn cơ hội tăngtrưởng dài hạn Bao gồm chiến lược cắt giảm chi phí, thu lại vốn đầu tư, thu hoạch,giải thể
- Chiến lược hỗn hợp (tiến hành đồng thời nhiều chiến lược), chiến lược hướngngoại (sáp nhập, mua lại, liên doanh)
1.2.2.2 Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lược cấp kinh doanh trong một công ty có thể là một ngành kinh doanhhay một chủng loại sản phẩm Chiến lược này nhằm định hướng phát triển từngngành hay từng chủng loại sản phẩm góp phần hoàn thành chiến lược cấp công ty ðểthực hiện chiến lược này, doanh nghiệp phải xác định rõ lợi thế của từng ngành so vớiđối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp với chiến lược cấp công ty
Hình 1.2: Các chiến lược cạnh tranh tổng quát của M Porter
Lợi thế cạnh tranhSản phẩm, dịch vụ
riêng có, độc đáo Chi phí thấp
ẹp 3a.Tập trungdựa vào khác biệt hoá 3b.Tập trungdựa vào chi phí thấp
Theo M Porter có 3 loại chiến lược cạnh tranh tổng quát là chiến lược dẫn đầunhờ phí thấp (cost leadership), chiến lược khác biệt hóa (differentiation) và chiến lượctập trung (focus) (Hình 1.2) Các chiến lược này được hình thành dựa trên lợi thế cạnh
Trang 32tranh và phạm vi cạnh tranh của doanh nghiệp Các chiến lược này được gọi là tổngquát vì tất cả các doanh nghiệp ở mọi ngành đều có thể sử dụng, không kể là ngànhsản xuất, kinh doanh hay dịch vụ Theo M Porter có 2 loại lợi thế cạnh tranh cơ bản
đó là: 1) Lợi thế về sản phẩm, dịch vụ có sự độc đáo, khác biệt mà đối thủ cạnh tranhkhông có; và 2) Lợi thế về chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Còn về phạm vi cạnhtranh, tùy theo năng lực doanh nghiệp có thể cạnh tranh ở phạm vi rộng (toàn bộ hoặcphần lớn các phân khúc thị trường) hoặc ở phạm vi hẹp (ở một hoặc một vài phân phúcthị trường cụ thể) Trên thực tế doanh nghiệp có thể theo đuổi một loại chiến lược cạnhtranh hoặc đồng thời cùng một lúc cả chiến lược khác biệt hoá và chiến lược chi phíthấp
- Chiến lược dẫn đầu nhờ phí thấp là chiến lược mà doanh nghiệp cạnh tranhtrên phạm vi rộng bằng cách tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp và sử dụng chiphí thấp để định giá dưới mức giá của các đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút số đôngkhách hàng nhạy cảm với giá cả để gia tăng lợi nhuận
- Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược mà doanh nghiệp cạnh tranh trênphạm vi rộng bằng cách tạo ra sản phẩm dịch vụ độc đáo, riêng có và các chươngtrình Marketing khác biệt rõ rệt so với đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng
- Chiến lược tập trung là chiến lược mà doanh nghiệp cạnh tranh trên mộtphạm vi hẹp (một hoặc một số phân khúc thị trường mà họ có lợi thế nhất) dựa vàobất kỳ năng lực cạnh tranh nào mà họ có Như vậy, trong chiến lược tập trung doanhnghiệp cũng có thể chọn chiến lược tập trung dựa vào chi phí thấp hoặc khác biệt hóa,tùy theo năng lực cạnh tranh của mình
Theo vị trí, thị phần trên thị trường có thể phân thành các chiến lược cạnh tranhcho các đơn vị kinh doanh dẫn đầu thị trường, thách thức thị trường và theo sau thịtrường
- Chiến lược dành cho các đơn vị kinh doanh dẫn đầu thị trường bao gồmchiến lược mở rộng tổng nhu cầu thị trường, chiến lược bảo vệ thị phần và chiến lược
mở rộng thị phần
Chiến lược mở rộng tổng nhu cầu thị trường là chiến lược khai thác tối đa khảnăng tiêu thụ sản phẩm bằng các biện pháp như: Tìm kiếm khu vực địa lý mới, tìmkiếm khách hàng mới, phát triển công cụ mới hay khuyến khích sử dụng sản phẩmnhiều hơn,…
Trang 33Chiến lược bảo vệ thị phần là chiến lược giành cho các đơn vị dẫn đầu thịtrường để bảo vệ vị trắ dẫn đầu của mình đó là các chiến lược như: Phòng thủ vị trắbằng cách luôn rà soát để có những chiến lược bảo vệ vị trắ của mình, thường dùngcác giải pháp như luôn chỉnh đốn các hoạt động để giữ được chi phắ thấp, dịch vụhoàn hảo,Ầ nhằm giữ chân khách hàng; đa dạng hóa sản phẩm để tăng thêm sự lựachọn cho khách hàng hay đổi mới liên tục nhằm tăng các giá trị gia tăng cho kháchhàng,Ầ
Chiến lược mở rộng thị phần là chiến lược giành cho các đơn vị dẫn đầu thịtrường Họ luôn có lợi thế để mở rộng thị phần bằng cách thâu tóm, mua lại cácđơn vị đối thủ nhỏ, tấn công các đối thủ cạnh tranh yếu
- Chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh thách thức thị trườngthường được sử dụng cho các đơn vị đứng sau đơn vị dẫn đầu thị trường nhưng cótiềm lực mạnh có thể tấn công đơn vị dẫn đầu và các đơn vị khác để gia tăng thị phần,
để thực hiện cần phải xác định rõ mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và lựa chọn chiến lượctấn công thắch hợp, có thể là các chiến lược như tấn công phắa trước, tấn côngbên sườn, tấn công đường vòng
- Các chiến lược dành cho các đơn vị theo sau thị trường là chiến lược giànhcho các đơn vị yếu không đủ sức để đương đầu với các đơn vị mạnh, do đó tìm cáchtránh né đi theo sau các đơn vị mạnh Các chiến lược có thể lựa chọn như: mô phỏnghoàn toàn, tức là bắt chước hoàn toàn các đơn vị mạnh; mô phỏng một phần, tức là chỉbắt chước một phần và mô phỏng có cải tiến, tức là bắt chước và có cải tiến cho phùhợp với mình
1.2.2.3 Chiến lược cấp chức năng
Các doanh nghiệp đều có các bộ phận chức năng như: marketing, nhân sự, tàichắnh, nghiên cứu và phát triển Các bộ phận này cần có chiến lược để hỗ trợ thựchiện chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty Nó chắnh là các chiến lược ở cấp chứcnăng như: Chiến lược marketing, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược R&D, chiếnlược sản xuất, chiến lược đầu tư, chiến lược tài chắnhẦ Các chiến lược cấp chức năngthường có giá trị trong từng thời đoạn của quá trình thực hiện chiến lược cấp đơn vịkinh doanh và cấp công ty Nó cũng có thể coi là những chắnh sách, giải pháp để thựchiện chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty
Trang 34tuyên bố có giá trị l
Phân tích môi
trường bên ngoài
1.2.3 Quy trình xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong tiến trình quản trị chiến lược
Hình 1.3: Ba giai đoạn của quá trình quản trị chiến
lược
Cho dù có thể phân thành 3 cấp chiến lược, nhưng tiến trình xây dựng chiếnlược ở mỗi cấp có hình thức giống nhau gồm các giai đoạn cơ bản: phân tích môitrường, xác định sứ mạng và mục tiêu, hình thành và lựa chọn chiến lược
Hình 1.4: Quy trình xây dựng chiến lược
Nhiệm vụ/ Sứ mạng
1.2.3.1 Sứ mạng, mục tiêu
Sứ mạng được hiểu là bản Lựa chọn chiến lược âu dài về mục đích của doanh
nghiệp, thông điệp thể hiện phần giá trị cốt lỏi của doanh nghiệp, diễn đạt nhữngđiều quan trọng, những đóng góp của doanh nghiệp về mặt kinh doanh lẫn cuộcsống Sứ mạng nói lên phương châm kinh doanh của doanh nghiệp, vị trí của doanhnghiệp ấy trên thế giới và những điều mà doanh nghiệp cam kết sẽ tuân thủ Một bản
sứ mạng thường có các nội dung như sau: khách hàng , sản phẩm và dịch vụ, thịtrường, công nghệ, sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển khả năng sinh lợi,triết lý, tự đánh giá về mình, mối quan tâm với hình ảnh cộng đồng, mối quan tâmvới nhân viên
Mục tiêu được phát triển từ sứ mạng, nhưng riêng biệt và cụ thể hơn Nó xác
định những trạng thái, cột mốc hay kết quả, mà doanh nghiệp mong muốn đạt đượcsau một thời gian nhất định Mục tiêu tổng quát thường đề cập đến trạng thái hay cột
Xây dựn g chiế
n lược
Kiể
m tra chiế
n lược
Thự
c hiện chiế
n lược
Xác ñịnh mục tiêuthành Hình các chiến lược
Phân tích môi trường bên trong
Trang 35mốc Còn mục tiêu cụ thể thường là những chỉ tiêu về mức lợi nhuận, năng suất, vịthế cạnh tranh, phát triển nhân viên, quan hệ lao động, vị trí dẫn đầu về công nghệ,trách nhiệm xã hội…
1.2.3.2 Phân tích môi trường
Phân tích môi trường không chỉ là nhiệm vụ trong xây dựng chiến lược mà còn
là trong tất cả các giai đoạn của quản trị chiến lược Phân tích môi trường không chỉgiúp nhà quản trị nhận dạng được các yếu tố bên trong, bên ngoài có ảnh hưởng đếnquản trị chiến lược mà còn nhận dạng các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoàiđem lại, cũng như những điểm mạnh, điểm yếu của môi trường bên trong Người tachia môi trường của tổ chức thành môi trường bên ngoài và môi trường bên trong
1.2.3.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của tổ chức có thể chia thành hai mức độ:
- Môi trường vĩ mô (hay còn gọi là môi trường tổng quát) ảnh hưởng đến tất cảcác ngành kinh doanh nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất định Việc phântích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp nhận thấy được mình đang trực diện vớinhững gì Các nhà quản trị của các doanh nghiệp thường chọn các yếu tố chủ yếu sauđây của môi trường vĩ mô để nghiên cứu: Các yếu tố kinh tế, yếu tố Chính phủ vàchính trị, những yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ - kỹ thuật và yếu tố
dân số.
- Môi trường vi mô (hay còn gọi là môi trường đặc thù) được xác định đối vớimột ngành công nghiệp cụ thể, với tất cả các doanh nghiệp trong ngành chịu ảnhhưởng bởi môi trường vi mô trong ngành đó
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnhđối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuấtkinh doanh đó Bao gồm năm yếu tố cơ bản là: Các yếu tố đối thủ cạnh tranh, nhữngkhách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn mới và sản phẩm thay thế
1.2.3.2.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong là phân tích tất cả các yếu tố và hệ thống bêntrong của doanh nghiệp nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của tổ chức trên
cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạtđược lợi thế tối đa Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như:
Trang 36nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, marketing và nềnnếp tổ chức chung.
1.3 Công cụ để hình thành chiến lược
ðể hình thành chiến lược, tôi chỉ lựa chọn ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE),
ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận SWOT, vì đây là công cụ tốt nhất để xâydựng chiến lược
1.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận này cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh
tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, luật pháp, chính phủ, công nghệ vàcạnh tranh Có 5 bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài:
- Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu
- Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) đến 1.0 (rất quan trọng)cho mỗi yếu tố Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phảibằng 1.0
- Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cáchthức mà các chiến lược hiện tại của ngành phản ứng với yếu tố này Trong đó, 4 làphản ứng tốt, 3 là phản ứng trên mức trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phảnứng ít
- Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm vềtầm quan trọng
- Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng sốđiểm quan trọng cho tổ chức Số điểm trung bình là 2.5, nếu tổ chức có tổng số điểmnhỏ hơn 2.5 tức là chiến lược của tổ chức đề ra không tận dụng tốt các cơ hội hoặckhông tránh được các mối đe dọa bên ngoài, còn nếu lớn hơn 2.5 tức là chiến lượchiện tại của tổ chức phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại
1.3.2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)
ðể phát triển một ma trận IFE thì nhận xét trực giác là cần thiết, vì vậy về mặthình thức của phương pháp khoa học phải được diễn dịch để cho thấy rằng đây là kỹthuật hiệu quả nhất Ma trận này cho phép tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh, điểmyếu quan trọng Cách xây dựng ma trận này cũng tương tự như cách xây dựng ma trậnđánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Riêng ở bước thứ 3 thì phân loại từ 1 đến 4 chomỗi yếu tố như sau: 1 (là điểm yếu nhất), 2 (điểm yếu nhỏ nhất), 3 (điểm mạnh nhỏ
Trang 37nhất), 4 (điểm mạnh lớn nhất).
1.3.3 Ma trận SWOT
Ma trận điểm yếu - điểm mạnh, cơ hội - nguy cơ (SWOT) công cụ kết hợp
quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 04 loại chiến lược sau: các chiến
lược điểm mạnh - cơ hội (SO), chiến lược điểm mạnh - điểm yếu (SW), chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST), và chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT) Sự kết hợp các
yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc pháttriển một ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt, và sẽ không có một kếthợp tốt nhất
* Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tậndụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ
ở vào vị trắ mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xuhướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường, các tổ chức sẽ theo đuổichiến lược WO, ST hay WT để tổ chức có thể ở vào vị trắ mà họ có thể áp dụng cácchiến lược SO Khi một công ty có những điểm yếu lớn hơn thì nó sẽ cố gắng vượtqua, làm cho chúng trở thành điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu với những mối
đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để có thể tập trung vào cơ hội
* Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tậndụng những cơ hội bên ngoài đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưngcông ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này
* Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi haygiảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài điều này không có nghĩa là một
tổ chức vững mạnh luôn luôn gặp những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài
* Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những điểmyếu bên trong mà tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài
để lập một ma trận SWOT phải thực hiện 8 bước sau đây:
1- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
2- Liệt kê những yếu tố bên trong công ty
3- Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty
4- Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
5- Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiếnlược SO vào ô thắch hợp
Trang 386- Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO
7- Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST
8- Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT
2 Tối thiểu hóa những
điểm yếu và tránh khỏi cácmối đe dọa
1.4 Tổng quan về phát triển du lịch trên thế giới và kinh nghiệm phát triển
du lịch của một số nước
1.4.1 Tổng quan về phát triển du lịch trên thế giới
Trong những năm qua du lịch ở khu vực Asean có sức tăng trưởng mạnh.Lượng khách quốc tế đến Asean tăng bình quân khoảng 6,3%/năm, năm 2005 lượngkhách quốc tế đạt 51.287,6 nghìn lượt đến năm 2010 tăng lên đến mức 73,752,641nghìn lượt Tuy trong những năm qua du lịch Asean gặp nhiều biến số tác động từ
Trang 39khủng hoảng kinh tế, thiên tai, động đất, sóng thần, tình hình bất ổn chắnh trị, lũ lụt,dịch bệnh, khủng bốẦ nhưng Asean vẫn hấp dẫn lượng lớn du khách đến từ các nướctrên thế giới thông qua các chương trình như: Amazing ThaiLand, Malaysia truly asia,your Singapore, Visit Indonesia - Celebrating 100 Years of NationỖs Awakening,Brunei: ỔA Green Heart of BorneoỖ, Philippines: ỔPilipinas Kay GandaỖ, Vietnam:
ỔThe Hidden CharmỖ, Cambodia: ỔKingdom of WonderỖ, Laos: ỔSimply BeautifulỖ và
sự hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực như hành lang kinh tế đông Tây, hợp táctiểu vùng sông Mê-Kông
Bảng 1.1: Tăng trưởng khách du lịch của các nước ASEAN năm 2009-2010
Nguồn: ASEAN Tourism Marketing Strategy (ATMS) 2012-2015
Biểu đồ 1.1: Thị phần khách quốc tế đến khu vực Asean Ờ năm 2010
Trang 40lệ cao nhất, khoảng 47,26% trong tổng thị phần khách quốc tế đến Asean và nguồn khách này có tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2005 Ờ 2010 là 8,47%/năm.
Biểu đồ 1.2: Khách quốc tế đến ASEAN giai đoạn 1991-2010
Nguồn: ASEAN Tourism Marketing Strategy (ATMS) 2012-2015
Nguồn khách đến từ các nước Asean tăng dần qua các năm đã mở ra một hướngmới trong khai thác khách quốc tế của các nước trong khu vực Gần đây, các nướcAsean đã đẩy mạnh xúc tiến du lịch đến các thị trường gần trong khối đông Nam Á đểcứu cánh cho các thị trường từ Mỹ, Châu Âu do khủng hoảng kinh tế
Biểu đồ 1.3: Khách quốc tế và trong ASEAN đến ASEAN giai đoạn 2000-2010
Nguồn: ASEAN Tourism Marketing Strategy (ATMS) 2012-2015
Thị trường khách Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng tốt trong những năm qua,chiếm khoảng 7,34% thị phần khách quốc tế và tốc độ tăng trưởng bình quân13,4%/năm, thị trường đã tăng mạnh sau khi tụt giảm ở năm 2009 Hàn Quốc cũng làmột trong những thị trường lớn của Asean, với tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm
là 10,28%/năm, năm 2010 thị trường tăng mạnh đạt hơn 3 triệu lượt khách Thịtrường Hàn Quốc vẫn đang có xu hướng giảm dần về tỷ trọng, Thị trường từ các nước