Nhiều sản phẩm du lịch được hình thành nhưng không phát huy hiệu quả cũng bị mai một theo thời gian, nguồn nhân lực du lịch tuy có đào tạo nhưng tính chuyên nghiệp vẫn chưa cao, phần lớn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
TRẦN THỊ CẨM NGỌC
XÂY D ỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG
NGÃI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN Đ ẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GVHD: TS NGUYỄN CÔNG HOAN
TP H ồ Chí Minh - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm, nghiên cứu của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học
của thầy TS Nguyễn Công Hoan
Các số liệu và kết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
Tác giả
Trần Thị Cẩm Ngọc
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bảy tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Công Hoan người đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn này
Ngoài ra tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị khóa học trước,
bạn bè thân thiết, những người đã có những góp ý chân tình và thiết thực đối với luận văn
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH 5
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 5
2.1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 5
2.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh 8
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC 8
2.3 CÁC CÔNG CỤ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 11
2.3.1 Các công cụ để xây dựng 11
2.3.2 Công cụ lựa chọn chiến lược 14
2.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH 15
2.4.1 Một số khái niệm 15
2.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch 19
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2014 25
3.1 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI 25
3.1.1 Tài nguyên du lịch 25
3.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch 41
3.1.3 Hệ thống cung cấp điện 44
3.1.4 Hệ thống cấp, thoát nước 45
3.1.5 Thông tin và truyền thông 46
3.1.6 Hệ thống đô thị 47
3.1.7 Các yếu tố nguồn nhân lực khác 47
3.1.8 Đầu tư bên ngoài 48
3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI TỪ 2010 ĐẾN 2014 48
Trang 53.2.1 Khách du lịch 48
3.2.2 Doanh thu từ du lịch 50
3.2.3 Cở sở lư trú, phương tiện vận chuyển và dịch vụ ăn uống của du lịch Quảng Ngãi 51
3.2.4.Lao động 53
3.2.5.Hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch 54
3.3 NHẬN ĐỊNH NHỮNG ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA NGÀNH DU LỊCH QUẢNG NGÃI .55
3.3.1 Những điểm mạnh (S) 55
3.3.2 Những điểm yếu 56
3.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của du lịch Quảng Ngãi 57
3.4 NHẬN ĐỊNH CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI 58
3.4.1 Các cơ hội để phát triển ngành du lịch Quảng Ngãi (O) 58
3.4.2 Các thách th ức cho ngành du lịch Quảng Ngãi (T) 60
3.4.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ngoài (EFE) của du lịch Quảng Ngãi 61
3.5 NHẬN ĐỊNH CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHỦ YẾU CỦA NGÀNH DU LỊCH QUẢNG NGÃI 62
3.6 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 64
CHƯƠNG 4 67
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 67
4.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI ĐẾN 2020 67
4.1.1 Quan điểm phát triển 67
4.1.2 Các định hướng phát triển chủ yếu 67
4.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch Quảng Ngãi đến năm 2020 71
4.2 CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 71
4.2.1 Nhóm chiến lược S – O 73
4.2.2 Nhóm chiến lược S-T 75
4.2.3 Nhóm chiến lược W – O 75
4.2.4 Nhóm chiến lược W – T 76
4.3 LỰA CHỌN CÁC CHIẾN LƯỢC THÔNG QUA MA TRẬN QSPM 76
4.3.1 Ma tr ận QSPM - Nhóm S.O 77
4.3.2 Ma trận QSPM – Nhóm S.T 78
Trang 64.3.4 Ma trận QSPM – Nhóm W.T 81
4.4 NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 83
4.4.1.Nhóm giải pháp thực hiện chiến lược quảng bá – tiếp thị sản phẩm du lịch 83
4.4.2.Giải pháp liên doanh, liên kết với các công ty du lịch 86
4.4.3 Giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế thông qua trục hành lang kinh tế đông tây 87
4.4.4.Giải pháp về đào tạo và thu hút nguồn nhân lực 88
4.4.5 Giải pháp về tạo sản phẩm du lịch độc đáo 90
4.5 KIẾN NGHỊ 91
4.5.1.Kiến nghị đôí với Chính phủ 91
4.5.2 Kiến nghị với Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch 93
4.5.3 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi và Sở Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch Quảng Ngãi .93
4.5.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 94
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 7Bảng 3.1 Số lượng khách du lịch đến Quảng Ngãi giai đoạn 2010-2014 11B48
Bảng 3.2 Lượt khách đến Quảng Ngãi 2010 - 2014 49
12B
Bảng 3.3 Doanh thu du lịch của ngành du lịch Quảng Ngãi 13B50
Bảng 3.4 Vận tải hành khách phục vụ cho du lịch Quảng Ngãi 51
Bảng 3.5 Tỷ lệ lao động trong ngành du lịch theo cơ cấu trình độ 53
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT EFE: External Factors Evaluation
IFE: Internal Factors Evaluation
SWOT: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats QSPM: Quantitative Strategic Planning Matrix
IFM: International Monetary Fund
TAT: Tourism Authority of ThaiLand
WTTC: World Travel & Tourism Council
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 S Ự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung, từ lâu Quảng Ngãi được biết đến với những danh thắng như Thiên Ấn Niêm Hà, Thiên Bút Phê Vân là biểu tượng của một vùng đất địa linh nhân kiệt Toàn tỉnh có 27 di tích được xếp hạng
cấp quốc gia, 168 di tích cấp tỉnh và hệ thống các bảo tàng tương đối đa dạng và hấp
dẫn khách du lịch Đây cũng là nguồn tài nguyên nhân văn phục vụ khách tham quan, nghiên cứu, tìm hiểu mảnh đất con người, lịch sử hình thành và phát triển tỉnh Quảng Ngãi như bảo tàng tổng hợp tỉnh, Khu chứng tích Sơn Mỹ, Bảo tàng Ba Tơ…
Quảng Ngãi được thiên phú cho nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, với bờ
biển đẹp, kéo dài 130 km với nhiều bãi cát phẳng lỳ, tài nguyên du lịch biển và hải đảo khá phong phú và hấp dẫn Nhiều bãi biển vẫn còn giữ nguyên vẻ hoang sơ như Khe Hai, Mỹ Khê, Sa Huỳnh… Tài nguyên du lịch vùng đồi núi cũng phong phú không kém, với điểm du lịch văn hóa sinh thái Trà Bồng (núi Cà Đam), Thác Trắng (Minh Long); hệ thống các thác nước, hồ nước tạo nên thắng cảnh rừng núi hùng vĩ phù hợp cho các loại hình du lịch sinh thái, du lịch khám phá…
Với những tài nguyên thiên nhiên được thiên phú như vậy, lẽ ra Quảng Ngãi là
sự chọn lựa của nhiều du khách trong và ngoài nước Tuy nhiên, trong những năm qua, tỉnh Quảng Ngãi vẫn chưa thực sự đầu tư cho ngành công nghiệp không khói này Có thể nói, ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua có chiều hướng tăng trưởng đáng kể đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước vào làm ăn…
Năm 2013, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã đưa ra những phương hướng phát triển du lịch Việt Nam nói chung và khu vực Duyên Hải nam trung bộ nói riêng Bên cạnh đó, tỉnh Quảng Ngãi cũng đưa
ra bản quy hoạch phát triển du lịch tỉnh để vạch ra phương hướng phát triển du lịch
Việt Nam nói chung và Quảng Ngãi nói riêng Vì thế, việc xây dựng chiến lược để phát triển du lịch Quảng Ngãi là rất cần thiết
Về lĩnh vực du lịch, mặc dù đã được quy hoạch rất nhiều, nhưng vẫn chưa thực
Trang 10quảng bá du lịch chưa được chú trọng, việc đầu tư tôn tạo các di tích chưa được quan tâm đúng mức Nhiều sản phẩm du lịch được hình thành nhưng không phát huy hiệu
quả cũng bị mai một theo thời gian, nguồn nhân lực du lịch tuy có đào tạo nhưng tính chuyên nghiệp vẫn chưa cao, phần lớn nhân viên chỉ ở trình độ trung cấp và sơ
cấp,…Chính vì thế, để góp phần vực dậy một ngành du lịch đầy tiềm năng, tôi đã quyết định chọn đề tài “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025” để làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn của mình Mục đích của việc chọn đề tài là tôi muốn đóng góp ý kiến của mình để đưa ra chiến lược cùng giải pháp giúp du lịch Quảng Ngãi phát triển đi lên
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Xây dựng chiến lược phát triển cho một ngành hay một doanh nghiệp là đề tài thường được các nhà nghiên cứu quan tâm trong bối cảnh hiện nay, nhất là trong giai đoạn Việt Nam hội nhập sâu và rộng với nền kinh tế thế giới Chỉ có xây dựng chiến lược mới giúp các tổ chức có hướng đi cụ thể, rõ rang, hiệu quả
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về chiến lược để phát triển du lịch điển hình như:
“Định hướng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Như Mai, trường Đại Học Kinh tế Đà Nẵng Với đề tài này đã hệ thống lý
luận về xây dựng chiến lược và du lịch, phân tích những thực trạng về du lịch tỉnh
Quảng Ngãi Thông qua quá trình phân tích một cách triệt để dựa trên các căn cứ khoa
học và thực tiễn, đề tài đã đưa ra một số giải pháp mang tính chất định hướng nhằm phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi Tuy nhiên, những định hướng chiến lược của tác
giả không còn phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh về phát triển du lịch đến năm
Trang 11khách du lịch quốc tế đến Quảng Ngãi nhiều hơn Tuy nhiên tác giả chưa đưa ra được
những định hướng chiến lược để phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 Theo đề tài “ Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tác giả Lê Hoàng Tân, trường Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh, cũng như các đề tài trên, tác giả cũng đi vào phân tích thực trạng về du lịch tỉnh Quảng Ngãi và sử dụng ma trận tổng hợp SWOT để đưa ra các nhóm chiến lược Nhưng tác
giả chưa đưa ra phương pháp lựa chọn chiến lược phù hợp để phát triển du lịch tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2020
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích và đánh giá thực trạng của của ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010 – 2014
- Xây dựng chiến lược và đề xuất các gợi ý chính sách để thực hiện chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi từ nay đến 2020
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược phát triển du lịch
và xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020
+ Giới hạn đề tài: Sau khi phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển của
ngành du lịch Quảng Ngãi trong giai đoạn 2010-2014, chúng tôi đã đưa ra những quan
điểm, mục tiêu và định hướng phát triển cho ngành du lịch Quảng Ngãi đến năm 2020 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Là một đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học kinh tế vào một tổ chức cụ thể, vì
vậy phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: Phương pháp ứng
Trang 12dụng lý luyết hệ thống, dự báo, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, xin ý kiến chuyên gia Cụ thể:
Phương pháp ứng dụng lý thuyết hệ thống được áp dụng trong việc thiết lập quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh theo mô hình quản trị chiến lược toàn diện và khung phân tích hình thành chiến lược
Phương pháp thống kê so sánh được áp dụng trong việc thu thập, xử lý các số
liệu, các kết quả điều tra sau đây được gọi chung là cơ sở dữ liệu trong việc phân tích môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh và phân tích nội bộ
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ngãi Các dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm:
Xác định các yếu tố môi trường, yếu tố nội bộ có ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch
tỉnh Quảng Ngãi, các yếu tố quyết định ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi, xác định mức độ quan trọng của các yếu tố
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Ý nghĩa khoa học: Với cách tiếp cận hệ thống các vấn đề lý luận về chiến lược phát triển du lịch cùng với những đánh giá tổng thể và phân tích toàn diện về
thực trạng phát triển ngành du lịch Từ đó đề ra giải pháp thiết thực nhằm phát triển ngành du lịch Quảng Ngãi đến năm 2020
- Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng ngành du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010- 2014, trên cơ sở đó xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược
1.7 BỐ CỤC LUẬN VĂN
- Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
- Chương 2: Những cơ sở lý luận chung về chiến lược phát triển du lịch
- Chương 3: Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển ngành du lịch
Quảng Ngãi trong giai đoạn 2010 -2014
- Chương 4: Xây dựng chiến lược và đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2020
Trang 13CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trước khi đi vào trình bày phần cơ sở lý luận, tác giả xin trình bày một số lưu ý: Sau khi xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi thì cơ quan thực thi những chiến lược cũng như giải pháp để thực hiện chiến lược này là Sở Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch tỉnh Quảng Ngãi Khi đó, việc áp dụng cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lược phát triển mới hợp lý
2.1.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược
Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách, nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế,
cơ hội của tổ chức (doanh nghiệp) để đạt được các mục tiêu đã đề ra trong một thời hạn nhất định
Theo Fred David, chiến lược là những phương tiện để đạt tới mục tiêu dài hạn, chiến lược kinh doanh bao gồm: Phát triển về lãnh thổ, đa dạng hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, giảm chi phí, thanh lý và liên doanh
Chiến lược phát triển là các chiến lược tổng thể của tổ chức (doanh nghiệp) xác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5, 10 năm…) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động của tổ chức (doanh nghiệp) phát triển bền vững
Chiến lược kinh doanh là phát thảo các phương hướng dài hạn, có tính định hướng, còn trong kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược với chiến thuật, giữa ngắn hạn với dài hạn
Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục được sai lệch do chiến lược gây ra
Theo Fred David: Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như một nghệ thuật
và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng
Trang 14gồm 3 giai đoạn: Thiết lập chiến lược, thực hiện chiến lược, đánh giá chiến lược Quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất, việc quản trị tiếp thị, tài chính kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin trong các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của tổ chức
Theo John Pearce và Richard B.Robinson: Quản trị chiến lược là một hệ thống các quyết định và hành động để hình thành và thực hiện các kế hoạch nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Từ các khái niệm trên cho thấy Quản trị chiến lược có mối quan hệ mật thiết với
3 câu hỏi then chốt:
- Mục tiêu kinh doanh của công ty là gì?
- Đâu là những cách thức hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu?
- Những nguồn lực nào sẽ cần đến và phân bổ như thế nào trong quá trình thưc hiện nhiệm vụ đó?
Một số khái niệm liên quan khác
1 Xúc tiến, quảng bá du lịch:
Xúc tiến du lịch có thể hiểu theo cách đơn giản là xúc tiến bán và những hoạt động thúc đẩy sự giao lưu thông tin giữa bộ phát (ngời bán) và bộ thu (ngời mua)
nhằm tác động đến thái độ và hành vi của người mua Xúc tiến du lịch là một trong
những chiến lược của chiến lợc marketing - mix trong marketing dịch vụ
Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của xúc tiến, quảng bá du lịch:
- Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm góp phần chuyển biến và nâng cao
nhận thức của các ngành, địa phương và toàn thể xã hội về du lịch, du lịch
trở thành sự nghiệp của toàn dân
- Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm nâng cao hình ảnh của Việt Nam nói chung và du lịch nói riêng trong khu vực và thế giới
- Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm nâng cao số khách du lịch tại Việt Nam
Trang 15Những lợi ích khi thực hiện chiến lược liên doanh
- Dễ dàng thâm nhập thị trường
- Chia sẻ rủi ro
- Chia sẻ kiến thức và chuyên môn
- Hợp lực nâng cao vị thế cạnh tranh
- Thiết lập một chuẩn mực toàn cầu
3 Đào tạo và thu hút nguồn nhân lực
- Đào tạo là quá trình cung cấp các kỹ năng cụ thể cho các mục tiêu cụ thể”
- Hiểu theo cách khác: “Đào tạo là những cố gắng của tổ chức được đưa ra nhằm thay đổi hành vi và thái độ của nhân viên để đáp ứng các yêu cầu về hiệu quả của công
việc”
- “Phát triển là quá trình chuẩn bị và cung cấp những năng lực cần thiết cho tổ
chức trong tương lai”
- Hiểu cách khác: “Phát triển là bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển”
Trang 16• Góp phần thực hiện tốt chiến lược chung về nhân sự của một doanh nghiệp và cao hơn là chiến lược chung về nhân sự của quốc gia
2.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh
Căn cứ vào phạm vi chiến lược kinh doanh người ta chia chiến lược kinh doanh làm 2 loại:
- Chiến lược chung còn gọi là chiến lược tổng quát thường được đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài đối với tổ chức (doanh nghiệp) và quyết định những vấn đề sống còn của tổ chức (doanh nghiệp)
- Chiến lược bộ phận gồm các chiến lược: Chiến lược sản phẩm, chiến lược phát triển nguồn nhân lực…
Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh Nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện các mục tiêu, mỗi mục tiêu thể hiện một số chỉ tiêu nhất định
Chiến lược kinh doanh giúp tổ chức (doanh nghiệp) xác định hướng đi trong tương lai và khi nào đạt được mục tiêu cụ thể, phân tích đánh giá nhận dạng được các điểm mạnh – điểm yếu và cơ hội nguy cơ xảy ra trong tương lai Phân tích sự kết hợp giữa các điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội – nguy cơ giúp tổ chức (doanh nghiệp) tận dụng cơ hội và phòng tránh nguy cơ để đối phó với sự biến động của môi trường kinh doanh
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
Xác định tầm nhìn, sứ mạng chiến lược kinh doanh
Là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong tương lai, là
những điều doanh nghiệp nên đạt tới hoặc trở thành “Doanh nghiệp muốn đi về đâu?”
Trang 17Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh
- Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ
thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định
- Mục tiêu chiến lược nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được
- Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, hướng dẫn phấn đấu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt kết quả theo mong muốn
Phân tích đánh giá các yếu tố môi trường
- Môi trường vĩ mô
Để nghiên cứu các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà quản trị thường lựa chọn các yếu tố chủ
yếu sau:
- Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng huy động vốn, điều hành kinh tế vĩ mô, thu
nhập bình quân đầu người, lạm phát,…
- Các yếu tố chính phủ và pháp luật ảnh hưởng ngày càng lớn Doanh nghiệp
phải tuân theo hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng, quy định hiện hành như: Luật lao động về thuê mướn người lao động, an toàn lao động, chính sách thuế, chính sách
bảo vệ môi trường, …
- Các yếu tố văn hóa – xã hội: Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội, …
- Các yếu tố tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên,… vấn đề ô nhiễm, sử dụng khai thác tài nguyên
- Yếu tố công nghệ: Thành tựu khoa học công nghệ, điều kiện tiếp cận với thông tin
- Môi trường vi mô
Trang 18Nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, thị trường lao động
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành bất
kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
Các yếu tố này thường xuyên vận động thay đổi và tạo ra các cơ hội và nguy cơ trong hoạt động của doanh nghiệp
- Phân tích các y ếu tố nội bộ
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình huy động các nguồn lực để
sản xuất hay kinh doanh, nhằm đạt được mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp Vì vậy nguồn lực của doanh nghiệp là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, vốn,
quản lý …
- Xây d ựng chiến lược và lựa chọn chiến lược
Sau khi thiết lập sứ mạng, mục tiêu của tổ chức, xác định các cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh và điểm yếu bên trong, đề ra các
mục tiêu dài hạn của tổ chức cần theo đuổi
- Tóm tắt các thông tin cần thiết: Giai đoạn này sử dụng những thông tin trong
ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá những yếu tố bên trong (IFE) Đây là những thông tin cơ bản, cần thiết cho việc thiết lập các chiến lược
- Thiết lập các chiến lược: Dựa trên những thông tin được hình thành kết hợp
với các cơ hội và nguy cơ bên ngoài với những điểm mạnh và điểm yếu bên trong Kết
hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài để hình thành các chiến lược khả thi
có thể lựa chọn Giai đoạn này có thể sử dụng ma trận SWOT để thiết lập các chiến lược
- Quyết định chiến lược: Bằng việc sử dụng các công cụ kết hợp, vô số các chiến lược khả thi được hình thành Vì có nhiều chiến lược lập ra nên tổ chức phải lựa
chọn một số chiến lược tốt nhất, khả thi nhất để thực hiện Công cụ sử dụng khá phổ
biến để hỗ trợ việc lựa chọn chiến lược là ma trận QSPM
Trang 192.3 CÁC CÔNG CỤ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
2.3.1 Các công c ụ để xây dựng
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp công nghệ và cạnh tranh Việc đánh giá ma trận này cho phép các nhà chiến lược đánh giá được sự tác động của các yếu tố đối với hoạt động của tổ chức trong hiện tại cũng như tương lai Từ đó cho thấy những cơ hội (O), cũng như các nguy cơ (T) đối với hoạt động của tổ chức Có 5 bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
1 Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài, bao gồm tổng số từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả những cơ hội và mối đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh
2 Phân loại tầm quan trọng của các yếu tố, từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Tổng số các mức phân loại phải bằng 1 Sự phân loại
ở bước này dựa theo ngành
3 Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố này, trong
đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, và 1 là phản ứng ít
4 Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định tổng số điểm về tầm quan trọng
5 Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số điểm quan trọng cho tổ chức
Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một tổ chức có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng trên mức trung bình càng cao cho thấy tổ chức đang phản ứng tốt với các cơ hội, các nguy
Trang 20Bảng 2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE):
Đây là bước cuối cùng trong việc thực hiện cuộc kiểm soát quản trị chiến lược bên trong Công cụ hình thành chiến lược này tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh
và yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, từ đó xác định những điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) của tổ chức đó
Bảng 2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Các yếu tố bên trong chủ yếu Mức độ quan
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)
Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT)
Ma trận SWOT là một trong những công cụ kết hợp quan trọng từ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và những đe doạ từ môi trường bên ngoài đã được nhận diện, giúp ta có thể xây dựng bốn loại chiến lược từ việc kết hợp các nhân tố này:
+ Chiến lược kết hợp điểm mạnh – cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh bên trong và tận dụng các cơ hội bên ngoài
Trang 21+ Chiến lược kết hợp điểm yếu – cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài
+ Chiến lược kết hợp điểm mạnh – nguy cơ (ST): Sử dụng các điểm mạnh bên trong để né tránh hay giảm thiểu các đe dọa bên ngoài
+ Chiến lược kết hợp điểm yếu – nguy cơ (WT): Là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những yếu điểm bên trong và né tránh những đe doạ bên ngoài
1 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của công ty
2 Liệt kê các mối đe dọa quan trong bên ngoài công ty
3 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
4 Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty
5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược
Từ việc kết hợp các yếu tố trong ma trận SWOT trên, ta có được các chiến lược,
từ đó cho phép chúng ta có những căn cứ để phân tích và lựa chọn những chiến lược đáp ứng tốt nhất thời cơ phát triển, có tính khả thi cao nhằm sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh được xem là quan trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế
và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh cũng có các bước xây dựng tương tự hai ma trận trên nhưng có điểm khác với ma trận đánh giá các yếu tố
Trang 22bên ngoài ở chỗ các yếu tố bên trong có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong đấy
Chiến lược S-T
- Vượt qua những bất trắc bằng tận dụng các điểm mạnh
W: N hững điểm yếu
- Liệt kê những điểm yếu
Chiến lược W-O
- Hạn chế các mặt yếu để tận dụng các cơ hội
Chiến lược W-T
- Tối thiểu hóa những điểm yếu và tránh khỏi các mối đe dọa
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)
2.3.2 Công cụ lựa chọn chiến lược
Ma trận định lượng QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix)
Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) sử dụng các yếu tố đầu vào từ các ma trận IFE, EFE, SWOT để đánh giá khách quan các chiến lược thay
thế tốt nhất 6 bước để phát triển một ma trận QSPM:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội, mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu bên trong
- Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công bên trong và bên ngoài
- Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược có thể thay thế mà doanh nghiệp (tổ
chức) xem xét thực hiện
- Bước 4: Xác định diểm hấp dẫn (AS), là giá trị hằng số biểu thị tính hấp dẫn tương đối mỗi chiến lược so với các chiến lược có thể thay thế khác Điểm số hấp dẫn được phân từ 1= không hấp dẫn, 2= có hấp dẫn đôi chút, 3= khá hấp dẫn, 4= rất hấp
dẫn
Trang 23- Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, được tính bằng tổng số điểm hấp dẫn trong
cột chiến lược của ma trận QSPM, cộng tổng số điểm hấp dẫn biểu thị chiến lược nào
hấp dẫn nhất trong mỗi nhóm có khả năng thay thế Số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lược càng hấp dẫn
Ma trận QSPM được sử dụng cho quá trình hoạch định chiến lược vì sử dụng công cụ này giúp chúng ta xác định một cách khoa học các chiến lược để có thể thực
hiện được mục tiêu dài hạn của tổ chức
Bảng 2.4 Ma trận QSPM Các yếu tố Các chiến lược có thể thay thế
Phân loại Chiến lược 1 Chiến lược 2
AS TAS AS TAS
- Các yếu tố bên trong
- Các yếu tố bên ngoài
tế của nhiều quốc gia Và theo dự báo thì đến năm 2020, doanh thu du lịch quốc tế tăng nhanh hơn bất cứ lĩnh vực xuất khẩu nào Đặc biệt, vòng cung Châu Á – Thái Bình Dương vẫn là trung tâm thu hút khách du lịch quốc tế năng động nhất
Trang 24Từ đó đến nay, đã có nhiều khái niệm khác nhau về du lịch, tuỳ theo góc độ xem xét Theo Việt Nam tự điển của Hội Khai Trí Tiến Đức và Hán – Việt tự điển của Đào Duy Anh thì du lịch có nghĩa là đi chu du khắp nơi để xem xét Theo tự điển của Larousse thì người Phương Tây cũng hiểu du lịch là hành động du hành để thỏa mãn lạc thú Pháp lệnh Du lịch Việt Nam số 11/1999/PL – UBTVQH được Uỷ ban Thường Vụ quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 08/02/1999, tại điều 10 cũng định nghĩa “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan – giải trí – nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Nếu xem xét du lịch như là một hiện tượng xã hội, hiện tượng nhân văn làm phong phú thêm nhận thức và cuộc sống con người, Tổ chức du lịch Thế giới (World Tourism Organization – WTO) đã đưa ra định nghĩa “Du lịch bao gồm những hoạt động của những người đi đến một nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm liên tục để vui chơi, vì công việc hay vì mục đích khác không liên quan đến những hoạt động kiếm tiền ở nơi mà họ đến”
Cho đến nay, người ta đã thống nhất về cơ bản rằng tất cả các hoạt động di chuyển của con người ở trong nước hay ra nước ngoài (trừ việc đi làm, cư trú) đều mang ý nghĩa du lịch Nhìn chung, cũng khó để đưa ra được một định nghĩa tương đối đầy đủ về du lịch vì do tính chất hai mặt của khái niệm du lịch đó là du lịch một mặt mang ý nghĩa thông thường là việc đi lại của con người với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, …mặt khác lại được nhìn nhận dưới góc độ là hoạt động gắn với những kết quả kinh tế do chính nó tạo ra Do đó có thể định nghĩa khái quát về du lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ về kinh tế – kỹ thuật – văn hoá – xã hội, phát sinh do
sự tác động hỗ tương giữa du khách, đơn vị cung ứng dịch vụ, chính quyền và cư dân bản địa trong quá trình khai thác các tài nguyên du lịch, tổ chức kinh doanh phục vụ
du khách”
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005, “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Trang 25 Khách du lịch
Khách du lịch còn gọi là khách viếng Theo tổ chức Du lịch Thế Giới (WTO) năm 1968 đã chấp nhận định nghĩa khách viếng như sau: “Một khách viếng là một người từ quốc gia này đi tới một quốc gia khác với một lý do nào đó, có thể là kinh doanh, thăm viếng hoặc làm một việc gì khác” (ngoại trừ hành nghề hay lãnh lương) Định nghĩa này được áp dụng cho cả khách du lịch trong nước Khách viếng được chia làm hai loại: Du khách và khách tham quan
Du khách (Tourists)
Du khách là khách du lịch, còn gọi là khách ở lại qua đêm (Overnight visitors)
“Du khách là khách du lịch, lưu trú tại một quốc gia trên 24 giờ đồng hồ và ngủ qua đêm ở đó, với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005, “Du khách là người đi du lịch hoặc
kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập
ở nơi đến”
Khách tham quan (Excursionists)
Khách tham quan là khách du lịch, còn gọi là khách du ngoạn hay khách ở trong ngày (Day visitors) “Khách tham quan là khách du lịch đến viếng thăm ở một nơi nào đó dưới 24 giờ đồng hồ và không ở lại qua đêm, với lý do kinh doanh, thăm viếng hay làm một việc gì khác”
Chuyến du lịch (Tour) là chuyến đi được chuẩn bị trước, bao gồm tham quan một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành Chuyến du lịch thông thường có các dịch vụ về vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan và các dịch vụ khác
Sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch
- Sản phẩm du lịch
Định nghĩa: “Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể như
Trang 26thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ mát” (Michael M Coltman)
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005, Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ
cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch
- Dịch vụ du lịch
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005 “Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các
dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng
dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch”
Thành phần của sản phẩm du lịch:
Theo cách sắp xếp sản phẩm du lịch của Michael M Coltman theo hướng marketing thì tài nguyên của sản phẩm du lịch bao gồm:
- Tài nguyên thiên nhiên: Phong cảnh, công viên, hồ suối, núi non, dốc đá, đèo,
hệ động thực vật và thực vật, bãi biển, hải cảng
- Nơi tiêu biểu văn hoá và lịch sử: Vùng khảo cổ, kiến trúc truyền thống, nghề
thủ công bản địa, thực phẩm đặc sản, lễ lạt, nghi thức, phong tục, múa hát
- Nơi giải trí: Công viên, sân golf, nơi cắm trại, nơi picnic, nơi bới lội, nơi
chơi ski
- Các tiện nghi du lịch: Chiêu đãi, phục vụ nghỉ ngơi, nhà hàng, mua sắm,
trung tâm thông tin, hệ thống đăng ký giữ chỗ
- Khí hậu
- Các tài nguyên thiên nhiên khác
- Hấp dẫn tâm lý: Mỹ quan, thái độ hài lòng
Các thể loại du lịch:
Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch, tiềm năng du lịch và khả năng thực tế
để hình thành các thể loại du lịch:
Trang 27Du lịch xanh: Là loại du lịch hòa mình vào thiên nhiên xanh với rất nhiều mục
tiêu khác nhau như tham quan thắng cảnh, tắm biển, săn bắn, leo núi nghỉ dưỡng, chữa bệnh
Du lịch văn hóa: Là loại hình mà du khách muốn được thẩm nhận bề dày lịch
sử, văn hóa của một nước, thông qua các di tích lịch sử, di tích văn hóa, phong tục tập quán, bao gồm hệ thống đình, đền, chùa, nhà thờ, lễ hội các phong tục tập quán
về ăn ở, mặc, giao tiếp
Tài nguyên du lịch
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005 “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch,
là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
Theo điều 4 luật du lịch Việt Nam 2005 “Quy hoạch phát triển du lịch là quy
hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển
du lịch
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được xây dựng cho phạm vi cả nước, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm tỉnh, thành phố
2.4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch
Yếu tố bên ngoài
- Tình hình kinh tế chính trị trên thế giới và khu vực
Trang 28Kinh tế trong khu vực và thế giới phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng khá ổn định là yếu tố quyết định của các dòng du lịch, là cơ hội lớn cho những quốc gia có tiềm năng và nguồn tài nguyên du lịch thu hút khách du lịch
Ổn định chính trị là điều kiện phát triển cho kinh tế nói riêng, cho phát triển bền
vững nói chung, đảm bảo và duy trì sự lãnh đạo của một thể chế chính trị đối với quốc gia mà theo một ý nghĩa rộng là duy trì môi trường xã hội thuận lợi cho sự phát triển kinh tế bền vững Xu thế hòa bình, hợp tác, mở rộng quan hệ quốc tế trên các lĩnh vực chính trị - văn hóa – kinh tế - khoa học kỹ thuật, phát triển cùng có lợi đang được các
quốc gia hưởng ứng theo cách riêng của mình
Quá trình quốc tế hóa sâu sắc, cũng như mối liên kết khu vực, cùng với sự giao lưu về khu vực và trên thế giới không ngừng phát triển Do đó một số quốc gia, khu
vực có chiến tranh, xung đột cục bộ, chủ nghĩa ly khai xảy ra thường xuyên, làm xáo
trộn lượng khách du lịch ở những nơi khác sẽ không đến du lịch ở các khu vực đó, bởi
mối lo về sự bất ổn chính trị
- Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế trong nước
Yếu tố có vai trò hàng đầu ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch là kinh tế Sự phát triển của nền kinh tế làm phát sinh nhu cầu du lịch, rồi sau đó biến nhu cầu thành hoạt động du lịch, bởi nhu cầu và hoạt động du lịch phụ thuộc vào kết
quả phát triển của nền kinh tế Do đó nền kinh tế tác động trực tiếp đến sự phát triển
của hoạt động du lịch Nền kinh tế càng phát triển, thị trường nhu cầu du lịch càng lớn,
chất lượng càng cao
Sự phát triển cả các ngành nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa rất quan trọng đến hoạt động của ngành du lịch Ngành du lịch tiêu thụ một lượng lớn hàng nông sản và thực phẩm cả tươi sống cũng như qua chế biến Vai trò của các ngành chế biến rượu bia, sữa, đường, thịt, đồ
hộp…luôn luôn được nhấn mạnh Đây là cơ sở cung ứng nhiều hàng hóa cho du lịch
Một số ngành công nghiệp nhẹ như chế biến gỗ, công nghiệp sành sứ và đồ gốm, công nghiệp dệt,…cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vật tư cho ngành du
lịch
Trang 29- Các chính sách điều tiết của nhà nước
- Tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững, thúc đẩy ngành
du lịch phát triển hợp lý như là một quá trình gia tăng chất lượng cuộc sống cho du khách cũng như cho xã hội, phù hợp với tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế của đất nước Tuy nhiên, cũng có một số chính sách không kích thích được sự phát triển
của ngành, trái lại nó kìm hãm sự phát triển, chẳng hạn như chính sách bảo tồn di tích, nhà nước thực hiện đạt được mục tiêu của xã hội nhưng nó sẽ khó khăn cho việc thu hút khách đi trở lại do không được cải tạo đầu tư mới
- Môi trường pháp lý và thủ tục hành chính
- Môi trường pháp lý và thủ tục hành chính là một trong những yếu tố quan trọng trong chính sách thu hút đầu tư để phát triển du lịch Cơ chế chính sách ban hành tạo
lập môi trường đầu tư ổn định, thông thoáng có nhiều ưu điểm
- Phải phù hợp với từng đối tượng là một lợi thế lớn để thu hút các nhà đầu tư, ngược lại sẽ cản trở hay hạn chế các nhà đầu tư
- Yếu tố tự nhiên
Là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch Các tài nguyên thiên nhiên như quan cảnh, sông, suối, biển, đất đai, khí hậu, động thực
vật, con người … là những nhân tố thu hút khách du lịch
- Yếu tố văn hóa
Nhằm hiểu rõ các đặc tính văn hóa của người tiêu dùng đối với các loại sản
phẩm dịch vụ mà tổ chức doanh nghiệp đang cung cấp Là yếu tố quan trọng không thể thiếu của trong phát triển du lịch, góp phần tạo ra sức hấp dẫn thu hút du khách bằng các đặc sản văn hóa của địa phương
- Môi trường ngành: Tổ chức đang hoạt động như thế nào, có hỗ trợ gì cho tổ
chức hay không
- Môi trường nhà cung cấp: Để hiểu rõ nhà cung cấp như khả năng, tiềm lực, uy tín…
Trang 30- Đối thủ cạnh tranh: Nhận định và hiểu rõ các đối thủ cạnh tranh chính, đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn đang ở vị trí nào, khả năng của họ thay đổi chiến lược ra sao, phản ứng của họ với những thay đổi môi trường bên ngoài như thế nào
- Xu hướng tiêu dùng của khách hàng
- Sản phẩm và dịch vụ thay thế
Yếu tố bên trong
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Sự phát triển của du lịch đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du
lịch không ngừng được hoàn thiện, đa dạng và hiện đại, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch Bởi cơ sở vật chất kỹ thuật có thể nói là tất cả các phương tiện được huy động vào quá trình sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch, cũng như việc tạo ra các sản phẩm và thực hiện các dịch vụ, hàng hóa du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật bao
gồm vật chất kỹ thuật của chính ngành du lịch và các ngành tham gia phục vụ như:
Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải, điện nước, bưu chính viễn thông, thương
mại, dịch vụ
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh doanh của ngành du lịch Nó là điều kiện cần để đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, để ngành du lịch có thể hoạt động kinh doanh nhất thiết phải có cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp tương ứng Một địa phương hay một quốc gia có trình độ phát triển du lịch cao thì ở những nơi đó kiều kiện về cơ
sở vật chất kỹ thuật phải đồng bộ, hoàn chỉnh và hiện đại
- Nguồn nhân lực
Con người luôn là nguồn nhân lực cơ bản và quan trọng nhất để quyết định đến
sự tồn tại, phát triển của du lịch Hoạt động du lịch cũng như các ngành kinh tế khác đều vì con người và do con người, nhân tố con người luôn có ý nghĩa quyết định nên nguồn nhân lực đáp ứng cho du lịch cần có tri thức, nghiệp vụ và văn hóa Như vậy, phát triển nguồn nhân lực mang ý nghĩa chiến lược và đặt lên vị trí hàng đầu trong quá trình phát triển du lịch
Trang 31- Công tác quảng bá xúc tiến du lịch: Là quá trình dự báo, thiết lập các nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ
- Vốn đầu tư: Vốn đầu tư là yếu tố góp phần duy trì, nâng cấp cơ sở vật chất và
mở rộng phát triển các sản phẩm dịch vụ du lịch Vì vậy, việc thực hiện sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả sẽ góp phần vào việc tăng trưởng du lịch, làm thay đổi diện mạo
của ngành du lịch, tác động tích cực đến việc thúc đẩy đầu tư vào du lịch Ngược lại,
việc sử dụng vốn đầu tư kém hiệu quả gây lãng phí, hao tổn tiền bạc, không cải thiện được vị thế của ngành, ảnh hưởng đến quá trình phát triển du lịch
Trang 32TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 tập trung trình bày cơ sở lý luận về chiến lược, xác định mục tiêu chiến lược, giới thiệu các công cụ để xây dựng chiến lược Qua một số công cụ chiến lược giúp nhà quản trị chọn lựa chiến lược mang tính thực thi cao, phù hợp với yếu tố, điều kiện của doanh nghiệp, của ngành
Trong chương 2 này tác giả cũng nêu các khái niệm về du lịch, các sản phẩm về
du lịch, tài nguyên du lịch Sử dụng hiệu quả nền tảng cơ sở lý luận về chiến lược, vận
dụng nghiên cứu vào đề tài phát triển ngành du lịch nhằm xây dựng và củng cố vai trò quan trọng của du lịch đối với sự phát triển xã hội trong giai đoạn đến năm 2020
Trang 33CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI
3.1 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NGÃI
3.1.1 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch Quảng Ngãi bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác trên địa bàn tỉnh
Tài nguyên du l ịch tự nhiên
- Các điều kiện tự nhiên
a) V ị trí địa lý: Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nằm
trong khoảng từ 14o
32’40’’B - 15o25’B vĩ độ Bắc và từ 108o06’Đ - 109o04’35’’Đ kinh
độ Đông, có diện tích tự nhiên 5.152,95 km2
Ranh giới tỉnh về phía Bắc giáp Quảng Nam, phía Nam giáp Gia Lai và Bình Định, phía Tây giáp Kon Tum và phía Đông giáp biển Đông Quảng Ngãi có đường bờ biển dài khoảng 130 km và một số đảo nhỏ ngoài khơi, trong đó đáng kể nhất là đảo Lý Sơn (10,33 km2) Tỉnh Quảng Ngãi được chia thành 14 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố và 13 huyện, trong đó
đó có 1 huyện đảo, 6 huyện đồng bằng ven biển và 6 huyện miền núi
Nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, tỉnh Quảng Ngãi có đường
quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy qua thuận lợi cho giao lưu theo trục Bắc Nam, bên cạnh đó có quốc lộ 24 và 24B nối Quảng Ngãi với Tây Nguyên - địa bàn có
tiềm năng về kinh tế nói chung và du lịch nói riêng hết sức phong phú Vị trí này tạo cho Quảng Ngãi điều kiện hết sức thuận lợi trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng, với các tỉnh Tây Nguyên và cả nước, kích thích sự phát triển của các ngành kinh tế trong tỉnh
b) Đặc điểm địa hình: Địa hình Quảng Ngãi tương đối đa dạng, mang đặc trưng
địa hình của các tỉnh duyên hải miền Trung là thấp dần từ Tây sang Đông với các dạng
địa hình đồi núi, đồng bằng ven biển và hải đảo
Trang 34Phần Tây của tỉnh là sườn Đông của dãy Trường Sơn Nam, tiếp theo là các đồi
và núi thấp Vùng rừng núi này chiếm tới hơn 2/3 diện tích toàn tỉnh bao gồm các huyện miền núi Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Ba Tơ và Minh Long Những dãy núi này
hầu hết chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với nhiều đỉnh cao trên 1.000 m như đỉnh Cà Đam (1.431 m), núi Roong (1.459 m), Tà Cun (1.428 m), Bờ Rẫy (1371 m) Càng về phía Đông, các đỉnh núi càng có độ cao thấp dần từ 400 – 600 m đến 200 –
300 m Vùng rừng núi phía Tây là địa bàn chiến lược quan trọng của tỉnh, nơi hình thành nhiều căn cứ địa vững chắc gắn liền với lịch sử đấu tranh chống áp bức, chống ngoại xâm của nhân dân Quảng Ngãi Đây cũng là kho tài nguyên phong phú về lâm
thổ sản với nhiều loài gỗ quý, nhiều loại cây nguyên liệu cho tiểu thủ công nghiệp và nhiều loài cây thuốc quý, là nơi cư trú của nhiều loài động vật quý hiếm
Tiếp giáp với vùng rừng núi là vùng trung du Vùng địa hình này chiếm tỷ lệ rất
nhỏ trong tổng diện tích toàn tỉnh (0,3%) Đây là vùng của những gò đồi lắm sỏi đá và đất bạc màu chỉ thích hợp một số loại cây lượng thực và cây công nghiệp ngắn ngày Vùng đồng bằng ven biển thuộc Quảng Ngãi là đồng bằng hẹp với tổng diện tích khoảng 1.200 km2, được hình thành một phần bởi nguồn đất đồi phân hóa, một phần
do phù sa của các con sông chảy qua địa phận tỉnh như sông Trà Khúc, Trà Bồng, Trà Câu, sông Vệ bồi đắp Tuy nhiên, do các dãy núi ở đây càng về phía Nam càng chạy ra sát biển nên đồng bằng ngày càng hẹp dần chỉ còn là một rẻo bờ biển và chấm dứt hẳn
ở phía Bắc đèo Bình Đê Các cửa sông, các bãi cát ven biển và các đầm nước ngập
mặn chiếm diện tích nhỏ
Bờ biển Quảng Ngãi có chiều dài khoảng 130 km bị chia cắt thành nhiều đoạn
bởi các mũi như Nam Châm, Ba Làng An, Sa Huỳnh, Kim Bồng, trong đó có đoạn bị các mũi đá cứng nhô ra biển chia cắt thành những vịnh biển lớn nhỏ, có đoạn tương đối bằng phẳng với những thắng cảnh, những bãi tắm đẹp, hấp dẫn khách tham quan
Quảng Ngãi có đảo Lý Sơn (Cù Lao Ré), cách đất liền 15 hải lý (xấp xỉ 28 km) là nơi có nhiều thắng cảnh đẹp và còn giữ được vẻ hoang sơ tự nhiên, là nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên quý giá của tỉnh và quốc gia
Nhìn chung địa hình tỉnh Quảng Ngãi đa dạng, nhờ đó đã tạo nên nhiều cảnh quan đẹp có giá trị phục vụ du lịch
Trang 35c) Khí h ậu: Quảng Ngãi nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với khí hậu chia
thành hai mùa rõ rệt là mùa ít mưa và mùa mưa Mùa mưa ở đây kéo dài từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau với lượng mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa năm và mùa khô
từ tháng 2 đến tháng 8 Lượng mưa trung bình hàng năm của Quảng Ngãi vào khoảng 2.200 mm ở vùng đồng bằng và hơn 3000 mm ở vùng đồi núi Trung bình mỗi năm
Quảng Ngãi có khoảng 120 đến 140 ngày mưa với số ngày mưa cao nhất trong năm
tập trung vào tháng 10 và tháng 11 Đây cũng là hai tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm Lượng mưa trung bình mỗi tháng (10 và 11) khoảng 500 - 600 mm Các tháng còn lại của mùa mưa có lượng mưa ít hơn, đặc biệt là hai tháng đầu và cuối mùa mưa
chỉ khoảng 100 - 150 mm Mùa ít mưa ở đây có lượng mưa rất thấp, trong đó thấp nhất
là tháng 3 hoặc tháng 4 (chỉ khoảng 20 - 30 mm ở đồng bằng và 40 - 50 mm ở vùng núi) và số ngày mưa chỉ khoảng 3 - 5 ngày Chế độ mưa ở Quảng Ngãi biến động
mạnh từ năm này sang năm khác Lượng mưa từng năm cụ thể có thể chênh lệch với lượng mưa trung bình qua nhiều năm tới ±1.000 mm
Nằm trong vùng khí hậu Trung Trung Bộ nên Quảng Ngãi có nền nhiệt khá cao
với biên độ dao động nhiệt năm khoảng 7oC - 8oC Nhiệt độ trung bình ở đây khoảng
26oC ở đồng bằng và giảm xuống ở vùng núi còn 23oC - 24oC ở độ cao 400 - 500 m và
chỉ còn 21o
C - 23oC ở độ cao 1000 m Trong năm có 3 tháng (từ tháng 11 đến tháng 1) tương đối lạnh với nhiệt độ trung bình khoảng 21,5oC đến 22oC Các tháng còn lại nhiệt độ khá cao Tháng nóng nhất là tháng 11 và tháng 7 với nhiệt độ trung bình khoảng 30oC Biên độ dao động nhiệt trung bình ngày khoảng 6o
C - 8oC Trong các tháng đầu và giữa mùa hạ biên độ dao động nhiệt ngày lớn nhất, lên tới 8oC - 10oC và các tháng mùa đông biên độ ngày chỉ còn khoảng 4o
Trang 36tháng 3 đến tháng 9 Các tháng 4, 5, 6 thường có gió Tây khô nóng có khi kéo dài 2 đến 3 ngày với tốc độ khoảng 14 – 15 km/giờ mang theo không khí khô và oi bức
Thời gian này khí hậu là yếu tố gây trở ngại đối với cuộc sống sinh hoạt của nhân dân
và cả hoạt động kinh tế nói chung, du lịch nói riêng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi nói riêng và các tỉnh miền Trung nói chung là vùng luôn chịu ảnh hưởng của thiên tai, đặc biệt là bão và lũ lụt, đây là điều kiện không thuận lợi đối với
việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển du lịch nói riêng
d) Th ủy văn: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có 4 con sông chính là sông Trà
Bồng, Trà Khúc, Vệ và Trà Câu phân bố tương đối đều từ phía Bắc xuống phía Nam + Sông Trà Bồng dài khoảng 70 km với diện tích lưu vực gần 700 km2
Sông
gồm 2 nhánh chính là nhánh Trà Cô phía Bắc và Sa Thìn phía Nam Sông bắt nguồn từ phía Tây của huyện Trà Bồng chảy qua huyện Bình Sơn theo hướng Tây Nam - Đông
Bắc rồi đổ ra cửa biển Sa Cần
+ Sông Trà Khúc là sông lớn nhất của tỉnh có chiều dài khoảng 150 km, chảy trên lưu vực có diện tích khoảng 3.240 km2
Sông Trà Khúc có lượng nước dồi dào
nhất so với các sông khác trong toàn tỉnh Ở thượng nguồn sông có 3 nguồn chính:
Ngu ồn thứ nhất từ vùng Giá Vụt phía Tây huyện Ba Tơ, chảy theo hướng Nam-
Bắc, đến địa hạt huyện Sơn Hà gọi là sông Rhe
Ngu ồn thứ hai bắt nguồn từ vùng Đông Kon Tum và huyện Sơn Tây, với các
suối lớn, nhỏ hợp nước với nhau chảy theo hướng Tây- Đông xuống Sơn Hà, gọi là sông Rinh (Đakrinh) Một nguồn nước rất quan trọng của sông Rinh là sông Tang Sông Tang bắt nguồn từ huyện Tây Trà, chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, hợp nước với sông Rinh ở đoạn làng Lô, làng Mùng xã Sơn Bao phía Tây Bắc huyện Sơn
Hà Trên sông Tang đang xây dựng một hồ chứa nước lớn là hồ Nước Trong
Ngu ồn thứ ba bắt nguồn từ Tây Nam huyện Sơn Hà giáp với huyện Sơn Tây,
chảy theo hướng Tây Nam- Đông Bắc, gọi là sông Xà Lò (Đắk Sêlô)
Bởi hợp lưu từ nhiều hướng khác nhau, nên sông có dạng hình cành cây, có 9
phụ lưu cấp I, 5 phụ lưu cấp II, 6 phụ lưu cấp III và 2 phụ lưu cấp IV
Trang 37Sông Trà Khúc vừa là tài nguyên du lịch vừa là cơ sở hình thành tuyến du lịch
m Dòng sông chính chủ yếu chảy theo hướng Tây- Đông, đoạn trên thường gọi là sông Vực Liêm Ở cuối nguồn, sông Trà Câu nhập lưu với sông Thoa tại Sa Bình, xã
Phổ Minh, huyện Đức Phổ, rồi đổ ra cửa Mỹ Á cách đó khoảng 2,5 km Sông Trà Câu
có diện tích lưu vực 442 km2
, chiều dài sông khoảng 32 km; chiều dài lưu vực 19 km
và chiều rộng bình quân lưu vực 14 km Đây là con sông nhỏ nhất trong các sông kể trên, nước thường cạn kiệt về mùa khô
Ngoài 4 con sông chính trên, Quảng Ngãi còn có các sông nhỏ như Trà Ích (Trà
Bồng), sông Cái (Tư Nghĩa), Phước Giang (Nghĩa Hành), La Vân (Đức Phổ)
Sông ngòi Quảng Ngãi đều xuất phát từ Đông Trường Sơn và chảy ra biển Đông
Do đặc điểm địa hình của tỉnh Quảng Ngãi nên các sông đều ngắn, dòng hẹp và dốc ở thượng nguồn, trung lưu, ở hạ lưu sông cạn dần Chính do đặc điểm này mà về mùa mưa, lũ trên các sông hình thành rất nhanh với lưu lượng lớn và nước chảy xiết và tràn vào hai bên bờ gây úng lụt nhiều nơi Ngược lại, vào mùa ít mưa, nước sông cạn gây
hạn hán Đây là điều kiện bất lợi, ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của người dân nơi đây cũng như các hoạt động kinh tế nói chung, du lịch nói riêng của địa phương Để khai thác hoạt động du lịch, sông ở Quảng Ngãi chỉ phù hợp một số loại hình thể thao mạo hiểm, sinh thái, du ngoạn.v.v…
Quảng Ngãi là một tỉnh có trữ lượng nước ngầm vào loại nghèo, nhưng chất lượng nước rất tốt Nước ngầm ở đây nếu được khai thác hợp lý thì sẽ là nguồn nước quan trọng phục vụ sinh hoạt và phát triển kinh tế
Trang 38Đầm Nước Mặn: Thuộc địa phận huyện Đức Phổ, có tổng diện tích khoảng 150
ha Đây là khu vực đầm phá kiểu vịnh kín, thông ra biển tại cửa Sa Huỳnh Là đầm nước luôn có độ mặn khá cao cả về mùa khô và mùa mưa, vì vậy chỉ có thể nuôi trồng
thủy sản nước mặn và làm muối
Đầm An Khê, đầm Lâm Bình: Thuộc địa phận huyện Đức Phổ, có tổng diện tích
300 ha, độ mặn thấp, thường dao động từ 0,2 - 0,3‰, có thể sử dụng cho nuôi trồng
thủy sản nước ngọt, nước mặn và cải thiện môi trường trên địa bàn
Ở Quảng Ngãi hầu như không có hồ nước tự nhiên nào đáng kể, chỉ có những hồ nhân tạo phục vụ cho thủy điện, thủy lợi gồm:
H ồ An Phong: Được xây dựng từ năm 1984 tại xã Bình Mỹ, huyện Bình Sơn
năng lực thiết kế tưới cho 320 ha, năng lực tưới thực tế là 120 ha
H ồ Tôn Dung: Được xây dựng năm 1978 trên nhánh suối nhỏ thượng lưu sông
Liên, thuộc địa phận thị trấn Ba Tơ Hồ có diện tích lưu vực 20 km2, với diện tích tưới thiết kế là 150 ha Những năm trước, do kênh mương chưa hoàn chỉnh nên chỉ tưới được khoảng 30 ha; năm 2001- 2002, đã xây dựng hoàn chỉnh tuyến kênh, mương, đảm bảo nước tưới đủ diện tích thiết kế
H ồ Suối Chí: Được xây dựng trên suối Chí, xã Hành Tín Đông, huyện Nghĩa
Hành vào năm 2002 Năng lực tưới theo thiết kế là 250 ha
H ồ chứa nước Sở Hầu: Xây dựng năm 1976 tại xã Phổ Nhơn, huyện Đức Phổ
Năng lực tưới theo thiết kế là 400 ha
H ồ chứa nước Núi Ngang: Xây dựng vào năm 2000 huyện Ba Tơ, có năng lực
tưới theo thiết kế là 1.450 ha
H ồ chứa nước Liệt Sơn: Xây dựng năm 1977 trên sông Lò Bó, xã Phổ Hoà,
huyện Đức Phổ tại vị trí có diện tích lưu vực 36,8 km2 Năng lực tưới thiết kế là 2.500
ha, thực tế tưới được 1.850 ha, bằng 74% năng lực thiết kế
Các công trình đập được xây dựng ở Quảng Ngãi chủ yếu phục vụ cho việc tưới tiêu nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: Đập Đá Giăng, Đập Xã Điệu, Đập Cù Và, Đập Xã
Trạch, Đập thuỷ lợi Thạch Nham, Dakring.v.v…Trong đó các đập Thạch Nham, Dakring trở thành những điểm tài nguyên phục vụ tham quan du lịch
Trang 39e) Tài nguyên sinh v ật: Quảng Ngãi có diện tích rừng khá lớn Đến năm 2012,
toàn tỉnh còn khoảng 255.645 ha rừng trong đó có 111.817 ha rừng tự nhiên và khoảng 143.128 ha rừng trồng Tỷ lệ che phủ khoảng xấp xỉ 40% Rừng ở đây có thành phần loài khá phong phú (đặc biệt là diện tích rừng giàu và trung bình) Trong rừng còn nhiều loại gỗ quý và lâm sản quý và đặc biệt là một số động vật quý hiếm
Quảng Ngãi có diện tích thềm lục địa và diện tích mặt biển khá lớn Đây chính là nơi cung cấp nguồn lợi hải sản rất lớn không chỉ phục vụ cho nhu cầu của nhân dân trong tỉnh mà còn phục vụ cho nhu cầu của du khách và cho xuất khẩu
Nhìn chung, tài nguyên sinh vật ở Quảng Ngãi có tác dụng tích cực đối với hoạt động du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa
chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên…có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch
Quảng Ngãi có nhiều cảnh đẹp, trong đó đáng chú ý là 12 cảnh đẹp đã được Nguyễn Cư Trinh làm thơ tặng Đó là các địa danh: Thiên Ấn Niêm Hà, Long Đầu hí
thủy, La Hà thạch trận, Liên Trì dục nguyệt, Hà Nhai vãng độ, Cổ Lũy cô thôn, An
Hải sa bàn, núi Thạch Bích tà dương, Vân Sơn, Thiên Bút phê vân, Thạch Cơ điếu tấu Ngoài ra bãi biển Sa Huỳnh cũng được coi là một danh thắng của Quảng Ngãi, gần
giống như Lăng Cô của Huế Có thể đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên theo địa hình
như sau:
a) Tài nguyên du l ịch ở vùng đồi núi và trung du: Với diện tích vùng đồi núi và
trung du khá lớn (chiếm 2/3 tổng diện tích toàn tỉnh) tài nguyên du lịch vùng đồi núi
của tỉnh Quảng Ngãi khá phong phú với khu du lịch văn hóa sinh thái Trà Bồng (núi
Cà Đam), khu bảo tồn tự nhiên khu vực Ba Tơ; hệ thống các thác nước như thác
Trắng, thác nước Trịnh ; cảnh quan các sông, hồ nước, các thắng cảnh như núi Cà Đam, núi Thiên Ấn, núi Long Đầu
Núi Cà Đam (tên chữ là Vân Phong), nằm ở phía Tây Nam của huyện Trà Bồng
và phía Đông Nam của huyện Tây Trà Đứng từ vùng đồng bằng nhìn lên phía Tây
Trang 40xem là một trong những cảnh đẹp của tỉnh Quảng Ngãi Đây cũng là căn cứ địa của nghĩa quân dân tộc Cor chống Pháp từ năm 1938 đến năm 1945 Trong kháng chiến
*chống Mỹ, cứu nước, Cà Đam được chọn làm căn cứ địa của tỉnh, là trung tâm đầu não của cuộc khởi nghĩa Trà Bồng và miền Tây Quảng Ngãi (tháng 8/1959).Cà Đam
có khí hậu mát mẻ, thích hợp phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng núi
Núi Thiên Ấn thuộc thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh, nằm cách cầu Trà Khúc
khoảng 2 km về phía Đông với độ cao chỉ hơn 100 m nhưng có hình thù rất độc đáo Đứng từ hướng nào nhìn núi cũng có hình thang cân, đường lên núi quanh co với phong cảnh hai bên hữu tình Trên đỉnh núi bằng phẳng có một ngôi chùa cổ được bao
bọc bởi những hàng cây cổ thụ xanh tốt Người xưa gọi là “Thiên Ấn niêm hà” (ấn trời đóng trên sông) Thiên Ấn được xem là đệ nhất thắng cảnh của Quảng Ngãi và chùa Thiên Ấn trên đỉnh núi được xem là một trong những ngôi chùa cổ nổi tiếng của cả
miền Trung
Núi Long Đầu nằm không xa núi Thiên Ấn, ngay sát quốc lộ 1A, cạnh phía Bắc
cầu Trà Khúc Vào mùa lũ, nước sông Trà Khúc dâng cao, nước cuộn xoáy nơi vực sông dưới chân núi, người xưa hình dung như đầu rồng đang giỡn nước nên gọi là
Long Đầu hý thủy, gắn với chuyện vua Nam Chiếu bên bờ sông Trà
Ngoài ra còn các núi như Thạch Bích (huyện Sơn Hà), Cao Muôn (huyện Ba Tơ), núi Lớn (huyện Mộ Đức) Rừng núi ở Quảng Ngãi tương đối hùng vĩ, là tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
b) Tài nguyên du l ịch ở vùng biển và hải đảo: Với đường bờ biển dài gần 130
km, tài nguyên du lịch biển và hải đảo của Quảng Ngãi khá phong phú và hấp dẫn với các bãi biển đẹp, các cảnh quan bờ biển kỳ thú và hấp dẫn du khách, các hòn đảo thanh bình và còn giữ nguyên vẻ hoang sơ, trong lành Trong số các tài nguyên du lịch biển
và hải đảo của Quảng Ngãi, đáng kể nhất là Mỹ Khê, Sa Huỳnh và đảo Lý Sơn
Bờ biển Mỹ Khê dài trên 10 km với ba cảnh quan độc đáo và hấp dẫn là Cổ Lũy
cô thôn, Thạch Cơ điếu tẩu và An Hải sa bàn Bờ biển Sa Kỳ - Cổ Lũy có hình cong lưỡi liềm với bãi cát vàng sạch sẽ, rặng phi lao xanh mát bên bờ biển xanh ngắt, không khí trong lành là nơi thuận lợi cho hoạt động nghỉ dưỡng và tắm biển Cửa Sa Kỳ có
mỏm núi cao An Vĩnh với nhiều phiến đá tự nhiên hình thoi như được bàn tay con