1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển du lịch tỉnh phú yên theo hướng bền vững

138 282 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊBiểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động đã qua đào tạo trong ngành du lịch Phú Yên ...55Biểu đồ 2.1 Kết quả điều tra về tính bình đẳng trong việc phân chia chính sách ưuđãi và mức

Trang 1

-MAI HOÀNG HÀ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Trang 2

-MAI HOÀNG HÀ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS TS Võ Thanh

Thu

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCMngày 22 tháng 09 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: MAI HOÀNG HÀ Giới tính: NỮ

Ngày, tháng, năm sinh: 16/10/1991 Nơi sinh: PHÚ YÊN

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 1541820030

I- Tên đề tài:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN THEO HƯỚNG

BỀN VỮNG

II- Nhiệm vụ và nội dung:

- Tổng hợp các số liệu và kế thừa các nghiên cứu, tài liệu liên quan

- Phân tích, đánh giá tiềm năng phát triển của ngành du lịch nói chung và

phát triển du lịch theo hướng bền vững cho tỉnh Phú Yên

- Bước đầu đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng phá triển bền vững

du lịch Phú Yên

III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/09/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 22/09/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: GIÁO SƯ TIẾN SĨ VÕ THANH THU

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Mai Hoàng Hà – tác giả Luận văn cao học này Tôi xin cam đoanđây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôixin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn trong Luận văn được chỉ rõ nguồn gốc

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017

Tác giả luận văn

Mai Hoàng Hà

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS VõThanh Thu đã tận tình hướng dẫn, định hướng về nội dung và phương pháp nghiêncứu, giúp bài luận văn đi đúng hướng, đúng trọng tâm Tôi xin cảm ơn các Thầy Côgiáo giảng dạy và phòng Sau Đại học của trường Đại học Công nghệ TP Hồ ChíMinh đã giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của tôi tạitrường

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn các Ban lãnh đạo, các Chuyên gia, cácAnh, Chị ở Sở Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch tỉnh Phú Yên, Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Phú Yên, Cục Thống kê tỉnh Phú Yên đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ để tôi

có nguồn dữ liệu và có thêm động lực hoàn thành luận văn

Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn hết sức mình, tuy nhiên không thểtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu và chântình của Quý thầy cô và các bạn đọc

Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ qua email:

hoanghaoff ical@g mai co m

Kính chúc các Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp giảng dạy

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2017

Tác giả luận văn

Mai Hoàng Hà

Trang 7

TÓM TẮT

Những năm gần đây tỉnh Phú Yên đã xác định du lịch là ngành kinh tế độnglực và thời gian qua tỉnh đã đạt một số thành quả bước đầu Do đó, để thành công vàtồn tại trên thị trường hiện nay thì tỉnh cần tập trung cải thiện hơn nữa để du lịchPhú Yên thật sự phát triển và là điểm đến du lịch thân thiện - chất lượng đối với thịtrường du lịch trong và ngoài nước

Vì vậy, mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm đánh giá chất lượng củahoạt động du lịch Phú Yên, đầu tiên là tìm hiểu về các hoạt động du lịch, các yếu tốliên quan, hệ thống hoá cơ sở lý luận về các hoạt động chính của du lịch, từ đó làm

cơ sở để phân tích thực trạng tình hình kinh doanh các hoạt động du lịch của tỉnh,tổng hợp những thuận lợi tỉnh đã đạt được đồng thời là tìm ra nguyên nhân củanhững khó khăn trước mắt cần phải đối mặt Sau cùng đưa ra một số giải pháp pháttriển du lịch Phú Yên theo hướng bền vững

Để thực hiện nghiên cứu này, tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đượcthu thập trực tiếp hoặc gián tiếp từ các báo cáo của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịchtỉnh Phú Yên, Cục Thống Kê tỉnh Phú Yên, các tạp chí du lịch, các tài liệu khác đãcông bố ở những hệ thống khác nhau, hệ thống qua mạng internet cũng như cácnghiên cứu liên quan thông qua việc hỏi các chuyên gia và những người có chuyênmôn liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu Từ đó tác giả thống kê và phân tích sốliệu thu thập được Trên cơ sở tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động du lịch ở tỉnhPhú Yên của những năm gần đây và những yêu cầu phát triển du lịch cho ngữngnăm sắp tới, tác giả đã xác định được những giải pháp cụ thể và những kiến nghịthực tế trong hoàn cảnh hiện tại để dễ dàng nhìn rõ vấn đề mà khắc phục đượcnhững hạn chế, tồn tại trong thời gian qua

Trong quá trình viết, luận văn sẽ không tránh khỏi những bất cập và sai sót.Kính mong quý Thầy/Cô xem xét và góp ý cho luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 8

In recent years, Phu Yen Province has identified tourism as a dynamiceconomic sectors and the Province has achieved some initial achievements.Therefore, in order to succeed and survive in the present market, the provinceshould focus on further improvement to tourism in Phu Yen truly develope andbecome a friendly tourist destination - quality for domestic and foreign tourismmarket

Therefore, the main objective of this study is evaluate the quality of tourismactivities, the first is learning about tourism activities, the relevant factors andsystematize the rationale for the main activities of tourism, which serve as a basis toanalyze the current status of business and tourism activities in the province,summarizing the advantages the province has achieved simultaneously is to find thecause of the trouble before eyes need to face Finally give some solutions Phu Yentourism development towards sustainability

To perform this study, the authors used primary and secondary data arecollected directly or indirectly from the report of the Culture, Sports and TourismDepartment, General Statistics Office in Phu Yen, the travel magazines, othermaterials were published in the different systems, the system through the internet aswell as related research by the questioning of experts and those with expertiseconcerning subject of study Since, the author counts and analyses the colleted data

On the basis of synthesis, analysis of tourism activities in Phu Yen Province ofrecent years and the requirements of tourism development for the coming years, theauthor has identified the specific measures and the practical recommendations in thepresent circumstances to easily visible problem that overcomes the existence ofrestrictions in recent years

During the writing process, the thesis will not avoid shortcomings and flaws Iwish you will consider and contribute your ideas to make the thesis to be better

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ xi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4

6 Đóng góp của đề tài 7

7 Bố cục của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ DU LỊCH BỀN VỮNG 9

1.1 Các khái niệm cơ bản về phát triển du lịch bền vững 9

1.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững 9

1.1.2 Khái niệm về du lịch bền vững 11

1.1.3 Vai trò của phát triển du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế - xã hội .12

1.1.4 Ý nghĩa và dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững 13

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch bền vững 16

1.2.1 Chỉ tiêu khách du lịch 16

1.2.2 Chỉ tiêu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 17

Trang 10

1.2.3 Chỉ tiêu nguồn nhân lực du lịch 17

1.2.4 Chỉ tiêu về tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch 1

8 1.2.5 Chỉ tiêu về bảo vệ tài nguyên - môi trường 18

1.2.6 Chỉ tiêu về mức độ hài lòng và hợp tác của cộng đồng địa phương đối với các hoạt động du lịch 18

1.3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững 19

1.3.1 Nguồn tài nguyên du lịch 19

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng 19

1.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch 20

1.3.4 Yếu tố tác động đến cầu về dịch vụ du lịch 20

1.3.5 Đường lối chính sách phát triển du lịch 21

1.3.6 Tham gia của cộng đồng 21

1.3 Một số kinh nghiệm trong nước và quốc tế về phát triển du lịch bền vững 21

1.3.1 Một số kinh nghiệm quốc tế 21

1.3.2 Một số kinh nghiệm trong nước 23

1.3.3 Một số bài học rút ra cho phát triển du lịch Phú Yên theo hướng bền vững 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN 27

2.1 Khái quát về du lịch tỉnh Phú Yên 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27

2.1.2 Đặc điểm dân cư, kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Tiềm năng du lịch 30

2.1.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch 34

2.2 Phân tích tính bền vững trong phát triển du lịch tại tỉnh Phú Yên 37

2.2.1 Công tác quản lý nhà nước về du lịch 37

2.2.2 Tình hình khai thác khách du lịch 39

Trang 11

2.2.2.1 Doanh thu du lịch 39

2.2.2.2 Số lượt khách du lịch 41

2.2.2.3 Cơ cấu khách du lịch 44

2.2.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của ngành du lịch 45

2.2.3.1 Cơ sở lưu trú 45

2.2.3.2 Công ty lữ hành và các đại lý 47

2.2.3.3 Các khu vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng 49

2.2.3.4 Sản xuất hàng hoá phục vụ du lịch 51

2.2.4 Lao động trong du lịch 54

2.2.5 Công tác quảng bá du lịch 57

2.2.6 Công tác bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch bền vững 60

2.2.7 Công tác tuyên truyền cho cộng đồng trong phát triển du lịch bền vững .61

2.2.8 Đầu tư du lịch 63

2.3 Đánh giá chung về phát triển du lịch tại tỉnh Phú Yên 65

2.3.1 Những kết quả đạt được 65

2.3.2 Kết quả khảo sát chuyên gia về các mặt hạn chế, tồn tại 67

2.3.3 Những hạn chế trong hoạt động DL tỉnh Phú Yên và những nguyên nhân chủ yếu 70

2.3.3.1 Hạn chế về công tác quản lý nhà nước 71

2.3.3.2 Hạn chế về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch .72

2.3.3.3 Hạn chế nguồn nhân lực du lịch 73

2.3.3.4 Hạn chế về công tác tổ chức, quảng bá du lịch 74

2.3.3.5 Hạn chế về sản phẩm du lịch 75

2.3.3.6 Hạn chế về bảo vệ môi trường 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN DU LỊCH PHÚ YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 80

Trang 12

3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển du lịch Phú Yên theo hướng bền vững 80

3.1.1 Mục tiêu chung 80

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 80

3.1.3 Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu về phát triển du lịch trên địa bàn Phú Yên đến năm 2025 81

3.2 Các giải pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững 82

3.2.1 Giải pháp công tác quản lý nhà nước về du lịch 82

3.2.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 82

3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực du lịch 83

3.2.4 Giải pháp công tác tổ chức, quảng bá du lịch 84

3.2.5 Giải pháp về bảo vệ môi trường và giáo dục về ý thức người dân địa phương về du lịch 86

3.2.6 Giải pháp về sản phẩm du lịch 88

3.2.7 Giải pháp về vốn đầu tư 89

3.3 Kiến Nghị 90

3.3.1 Đối với ngành du lịch tỉnh Phú Yên 90

3.3.2 Đối với các doanh nghiệp du lịch 91

3.3.3 Đối với người dân Phú Yên 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các nguyên tắc và mục đích của phát triển bền vững 10

Bảng 1.2 Du lịch bền vững và du lịch không bền vững 14

Bảng 2.1 Một số tài nguyên thiên nhiên tiêu biểu của Phú Yên 30

Bảng 2.2 Một số di tích lịch sử văn hóa nghệ thuật tiêu biểu của Phú Yên 32

Bảng 2.3 Một số lễ hội tiêu biểu của Phú Yên (theo âm lịch) 33

Bảng 2.4 Cơ cấu doanh thu du lịch của Phú Yên 40

Bảng 2.5 Diễn biến lượt khách du lịch đến Phú Yên 42

Bảng 2.6 So sánh lượt khách du lịch đến Phú Yên và các tỉnh lân cận 43

Bảng 2.7 Số ngày lưu trú của khách du lịch đến Phú Yên 44

Bảng 2.8 Số cơ sở lưu trú của Phú Yên 46

Bảng 2.9 Số cơ sở lữ hành của Phú Yên 48

Bảng 2.10 Những hàng hoá, đặc sản của vùng đất Phú Yên 52

Bảng 2.11 Cơ cấu lao động ngành du lịch của Phú Yên 54

Bảng 2.12 Một số chương trình, hội nghị, hội chợ du lịch tiêu biểu đã tham gia 59

Bảng 2.13 Một số dự án đầu tư du lịch tiêu biểu đang triển khai 64

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát chuyên gia 67

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu dự báo về du lịch đến năm 2025 81

Bảng 3.2 Nội dung tối thiểu cần triển khai trong giáo dục cộng đồng bảo vệ môi trường cho du lịch 87

Trang 15

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động đã qua đào tạo trong ngành du lịch Phú Yên 55Biểu đồ 2.1 Kết quả điều tra về tính bình đẳng trong việc phân chia chính sách ưuđãi và mức độ thực hiện các chương trình, chính sách về du lịch 68Biểu đồ 2.2 Kết quả điều tra về sản phẩm du lịch và sự quản lý trong công tác khai thác 69Biểu đồ 2.3 Kết quả điều tra về các tiêu chí phát triển du lịch bền vững mà tỉnh đã đạt được 70

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Bản đồ du lịch Phú Yên 27Hình 2.2 Hệ thống quản lý Nhà nước về du lịch tỉnh Phú Yên 38Hình 3.1 Kênh thông tin đến khách du lịch 84

Trang 17

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ (phía Bắc giáp tỉnhBình Định và phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và tỉnhĐắc Lắc và Gia Lai, phía Đông giáp Biển Đông, Phú Yên cách Hà Nội 1.160 km vềphía Bắc, cách TP Hồ Chí Minh 560 km về phía Nam theo tuyến QL 1A, tỉnh lỵ làThành phố Tuy Hòa), có lợi thế và giàu tiềm năng về tài nguyên du lịch, nhiều cảnhđẹp, được thiên nhiên ưu đãi nhiều danh lam thắng cảnh Có bờ biển dài 189km,nhiều nơi khúc khuỷu, quanh co, có núi biển liền kề tạo nên nhiều vịnh, đầm mang

vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ như: Đầm Cù Mông, Vịnh Xuân Đài, Đầm Ô Loan, VịnhVũng Rô; nhiều bãi tắm đẹp như: Bãi Bàng, Bãi Bàu, Bãi Rạng, Bãi Tràm, Bãi TừNham, Bãi Tiên, Bãi Môn, Bãi Xép, Bãi Nồm…; nhiều gành đá nổi tiếng như: Gành

Đá Đĩa, gành Đỏ, gành Dưa, gành Yến, và nhiều đảo nhỏ ven bờ như: Nhất Tự Sơn,hòn Chùa, hòn Than, hòn Dứa, hòn Nưa, hòn Yến, hòn Lao Mái Nhà…Dưới biển lànhững rạn san hô đẹp và nhiều loại đặc sản biển sẵn sàng phục vụ nhu cầu ẩm thực

của du khách về thăm Phú Yên (Nguồn: Cẩm nang Du lịch Phú Yên 2014)

Với xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới, sự phát triển của Phú Yêntrong những năm qua đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theohướng tiến bộ, giải quyết nhiều công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo DLphát triển đã dần làm thay đổi bộ mặt đô thị và nông thôn, nhất là các vùng ven biểngóp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân ở các vùng du lịch, gìn giữ, tôntạo các di tích lịch sử, văn hóa, các tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, trên thực tế

DL Phú Yên vẫn chưa khai thác hết tiềm năng, quá trình phát triển gặp không ít khókhăn, trở ngại so với các tỉnh trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ thì Phú Yên

là địa phương mà ngành DL kém phát triển nhất Bên cạnh đó, việc khai thác hoạtđộng DL Phú Yên vẫn còn chưa rõ quy hoạch, nhiều dự án vẫn còn dang dở ảnhhưởng đến môi trường cảnh quan… do đó làm cho ngành DL của tỉnh vẫn chưaphát triển bền vững

Trang 18

Vì thế vấn đề đầu tư và phải làm như thế nào để khai thác các sản phẩm dulịch sao cho tương xứng với tiềm năng, phương thức thực hiện ra sao để đáp ứngnhu cầu đa dạng của khách hàng cũng như đạt được mục tiêu phát triển du lịch tỉnhtheo hướng bền vững là hết sức cần thiết Vậy nên, vấn đề đặt ra ở đây là phải pháttriển mạnh ngành DL, để DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, việc tìmcác giải pháp thực tế về việc phát triển DL theo hướng bền vững là vấn đề rất quantrọng đồng thời là vấn đề có ý nghĩa cơ bản lâu dài đối với kinh tế Phú Yên Xuấtphát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp phát triển du lịch ở tỉnhPhú Yên theo hướng bền vững” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát: đề xuất các giải pháp phát triển du lịch Phú Yên đếnnăm 2030 nhằm làm cho du lịch Phú Yên phát triển bền vững hơn

 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch theo hướng bền vững

- Đánh giá được thực trạng phát triển du lịch Phú Yên thời gian qua

- Đề xuất các biện pháp phát triển du lịch Phú Yên đến năm 2030 theo hướngbền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

 Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động DL ở tỉnh Phú Yên

 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu phát triển DL Phú Yên theo hướngbền vững

- Về không gian: trên địa bàn tỉnh Phú Yên

- Về thời gian: số liệu được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 2011– 2015, những giải pháp được đề xuất đến năm 2030

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu thứ cấp: bao gồm các tài liệu, sách báo, tạp chí, công trình

nghiên cứu, niên giám thống kê…trong và ngoài nước đã được công bố Nguồn dữ

Trang 19

liệu của Tổng cục thống kê; Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Hiệp hội du lịch ViệtNam; UBND Tỉnh Phú Yên; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên (SởVHTTDL), các sở ban ngành liên quan và các nguồn khác…

+ Thu thập số liệu sơ cấp: số liệu sơ cấp thu được thông qua việc tiến hànhđiều tra, phỏng vấn các lãnh đạo, chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn,doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch…về những vấn đề liên quan đến nộidung nghiên cứu Việc điều tra, phỏng vấn thông qua các phiếu điều tra khảo sátđược thiết kế theo mẫu với nội dung là những tiêu chí đã được lựa chọn để phục vụcho mục tiêu nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp phân tích thống kê: sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậycủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở VHTTDL tỉnh PhúYên, Chi cục Thống kê tỉnh, Tổng cục Thống kê, các sở, ban, ngành, địa phương cóliên quan, các doanh nghiệp chuyên về du lịch trên địa bàn tỉnh Ngoài ra, tác giảcòn sử dụng các số liệu chính thức được công bố của các tổ chức Du lịch thế giới(UNWTO), Hiệp hội Du lịch Phú Yên, Hiệp hội Du lịch các tỉnh lân cận… Từ cácnguồn số liệu trên, tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê để đánh giáthực trạng phát triển du lịch của tỉnh Phú Yên

+ Phương pháp chuyên gia: tiếp cận và làm việc với các chuyên gia, cán bộquản lý du lịch, một số lãnh đạo doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch của Phú Yên

để phỏng vấn, điều tra, có thêm dữ liệu nhằm bổ sung cho các nghiên cứu, cũng nhưphân tích chính xác hơn về thực trạng, đề xuất các giải pháp khoa học, phù hợp vớithực tiễn của địa phương

+ Phương pháp tham chiếu và suy diễn quy nạp: thông qua việc nghiên cứucác tài liệu về du lịch của Tổng cục Du lịch Việt Nam, ngành du lịch Phú Yên, cáccông trình khoa học đã được công bố về phát triển du lịch, những mô hình, cách làmhiệu quả trong phát triển du lịch, nhất là ở khu vực duyên hải Nam Trung bộ, tác giả

áp dụng để suy diễn, hệ thống lại các nội dung từ lý luận cũng như thực tiễn phát

Trang 20

triển du lịch, làm cơ sở cho việc phân tích, suy đoán, diễn giải, xây dựng các giảipháp và định hướng phát triển du lịch của tỉnh Phú Yên theo hướng bền vững.

+ Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, đánh giá

so sánh giữa Phú Yên với một số tỉnh có điều kiện tương tự, đặc biệt là trong khuvực duyên hải Nam Trung Bộ Trên cơ sở những cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn, môhình sẵn có và sự nghiên cứu những đặc thù của du lịch sinh thái tại Phú Yên, đề tàilựa chọn mô hình đánh giá và xây dựng các tiêu chí phù hợp với tiến trình nghiêncứu

5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

- Các nghiên cứu nước ngoài: cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội,

HĐDL đã phát triển với tốc độ ngày càng nhanh Theo Tổ chức du lịch thế giới(UNWTO) năm 2010 khách du lịch quốc tế trên toàn thế giới đạt 940 triệu lượtkhách, thu nhập từ du lịch đạt 919 tỷ USD, chiếm hơn 30% xuất khẩu dịch vụthương mại của thế giới (UNWTO, 2011) Theo dự báo đến năm 2020 du lịch sẽtrở thành ngành kinh tế “công nghiệp” chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhữngngành xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Sự đóng góp của du lịch vào GDP dựkiến sẽ tăng từ

9,2% năm 2010 lên 9,7% vào năm 2020 (WTTC, 2010) Điều này đã đặt ra mốiquan tâm đặc biệt trong sự phát triển hoạt động du lịch của nhiều nước Trên thếgiới đã có rất nhiều nghiên cứu về phát triển DLBV nhằm hạn chế tác động tiêu cựccủa HĐDL, đảm bảo sự phát triển lâu dài Các nghiên cứu về du lịch bền vững chothấy du lịch bền vững không chỉ bảo vệ môi trường, giữ gìn sinh thái mà còn quantâm đến khả năng duy trì lợi ích kinh tế dài hạn và công bằng xã hội Có thể kể đếnmột số công trình sau:

+ Công trình nghiên cứu của Hall và Richards (2000) “Tourism andsustainable community development” (Du lịch và phát triển cộng đồng bền vững)

đã chỉ ra vai trò đóng góp to lớn của các cộng đồng địa phương đối với DLBV, nếukhông có cộng đồng địa phương thì hoạt động DLBV không thể được đảm bảo vàngược lại, DLBV cũng sẽ đem tới những lợi ích nhất định cho các cộng đồng địa

Trang 21

phương Qua đó cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa phát triển DLBV và cộngđồng địa phương.

+ Anand và Sen (1996) với nghiên cứu “Sustainable development: Conceptsand Priorities, United Nations Development Programme” (Phát triển bền vững: Cáckhái niệm và sự ưu tiên, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc) Tác giả đã đưa ramột nhận định tương đối đầy đủ về phát triển bền vững Theo đó “Phát triển bềnvững cần được hiểu một cách toàn diện, đầy đủ trên cả 3 khía cạnh là: tăng trưởngkinh tế ổn định, thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội, khai thác hợp lý, sử dụngtiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượngcuộc sống con người” Đồng thời, tác giả chú trọng đến yếu tố sử dụng hợp lý đấtđai, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên nước, tiết kiệm năng lượng và giảm nghèo,thực hiện công bằng xã hội

+ Nghiên cứu của Ernst Lutz, World Bank (1998) với đề tài “Agriculture andEnvironment, Perspectives on Sustainable Rural Development” (Nông nghiệp vàMôi trường, nhận thức về phát triển nông thôn bền vững) Nghiên cứu đã nhấnmạnh việc gắn kết hài hòa giữa phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngườidân với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường, nhất là môi trường đất, môi trường nước,môi trường không khí và môi trường rừng Các quốc gia chỉ có thể đạt được sựthành công trong phát triển kinh tế- xã hội khu vực nông thôn khi và chỉ khi đi theohướng phát triển bền vững

+ Sharpley, R., (2009) với Nghiên cứu “Tourism development and theenvironment: beyond sustainability?” (Phát triển du lịch và môi trường: phía bên kiatính bền vững?) đã chỉ ra điểm hạn chế của các mô hình phát triển du lịch hiện tại.Nghiên cứu này cung cấp các quan điểm khác nhau về khái niệm du lịch bền vững,tạo cho người đọc cái nhìn khách quan, đa chiều về phát triển du lịch bền vững.Đồng thời, trình bày rõ mối tương quan giữa bền vững du lịch và bền vững môitrường

- Các nghiên cứu trong nước: DL hiện đóng một vai trò quan trọng trong nền

kinh tế Việt Nam, tạo ra nhiều việc làm và giá trị xuất khẩu Tuy nhiên, du lịch Việt

Trang 22

Nam đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức và khó khăn Cụ thể như công tácquản lý điểm đến chưa được triển khai đồng bộ, tình trạng mất vệ sinh – an ninh trật

tự tại các điểm du lịch vẫn thường xảy ra; nhiều doanh nghiệp lữ hành vẫn chưa đủkhả năng vươn ra thị trường quốc tế; nguồn nhân lực về du lịch chuyên nghiệp chưa

đủ đáp ứng Chính vì vậy, đề tài về ngành DL đặc biệt là phát triển DL theo hướngbền vững hiện nay luôn thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành, các hiệp hội, tổchức và các cá nhân Dưới đây là một số các tài liệu khoa học và công trình nghiêncứu có liên quan:

+ Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước do Phạm Trung Lương và các tác giả(2002), “Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” đãchỉ ra những vấn đề thực tiến, những khó khăn và tồn tại về phát triển du lịch bềnvững tại Việt Nam Qua đó đề tài cũng đưa ra một số giái pháp để thúc đẩy sự pháttriển du lịch bền vững tại Việt Nam

+ Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu (2001) với nghiên cứu “Du lịch bềnvững” đã hệ thống hóa các lý thuyết về phát triển du lịch bền vững, nêu lên các cơ

sở khoa học nhằm phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam

+ Vũ Văn Đông (2014) trong luận án Tiến sĩ “Phát triển du lịch bền vững BàRịa Vũng Tàu” Tác giả nghiên cứu thực trạng và tiềm năng du lịch của tỉnh Bà RịaVũng Tàu nhằm đề xuất các giải pháp về phát triển du lịch bền vững với mô hìnhnghiên cứu dựa trên 12 nhân tố với 92 biến quan sát ảnh hưởng đến phát triển dulịch bền vững

+ Lưu Thanh Đức Hải (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịchtrên địa bàn tỉnh Cần Thơ”, Tạp chí Khoa học, trường Đại học Cần Thơ, tr 231–241.Nghiên cứu này đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch và chất lượngdịch vụ du lịch của thành phố Cần Thơ trong thời gian qua, phân tích các yếu tốkhách quan và chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng du lịch Nghiên cứu này cũnghướng đến xác định xu hướng phát triển du lịch tại Cần Thơ qua đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại thành phố Cần Thơ

Trang 23

+ Trần Thị Hồng Lan (2010), “Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch bềnvững ở Thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Kinh tế - xã hội Đà Nẵng, số 11+12, tr 14-21.Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng phát triển du lịch thànhphố trên quan điểm phát triển bền vững Từ đó đưa ra giải pháp để phát triển du lịchbền vững ở Tp Đà Nẵng Giải pháp về phía cơ quan quản lý nhà nước, giải phápđối với doanh nghiệp du lịch, giải pháp đối với cộng đồng dân cư địa phương, giảipháp đối với du khách.

Du lịch đóng một vai trò hàng đầu trong sự nghiệp phát triển KTXH của ViệtNam, là lĩnh vực được Chính phủ rất quan tâm, được coi là một động lực tăngtrưởng cho nền kinh tế và mang lại lợi ích cho người dân Việt Nam, tạo ra nhiềuviệc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp đáng

kể cho cán cân thanh toán ngoại tệ quốc gia Việc khai thác và phát huy tiềm năng

du lịch ngày càng được quan tâm hơn Hiện nay có khá nhiều tài liệu khoa học vàcông trình nghiên cứu về ngành du lịch của cả nước nói chung và Tỉnh nhà nóiriêng Tuy nhiên về các hoạt động du lịch hướng đến phát triển du lịch bền vững,đặc biệt là tại Phú Yên thì hầu như rất ít Trong khi, du lịch Phú Yên rất được thiênnhiên ưu đãi về tài nguyên du lịch lại chưa thể cất cánh Đề tài mong muốn tìm racác giải pháp nâng cao hoạt động du lịch của tỉnh Phú yên, góp phần đưa ngành dulịch Phú Yên trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh nhà

6 Đóng góp của đề tài

Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý đối với các sởban ngành (Sở VHTTDL tỉnh Phú Yên), các DN kinh doanh du lịch ở tỉnh Phú Yênqua các đóng góp của tác giả về một số giải pháp phát triển du lịch ngày càng theohướng bền vững được rút ra từ những mặt còn hạn chế, tồn tại

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần tài liệu tham khảo, các phụ lục, nội dung của luận văn được kếtcấu thành 3 chương:

Trang 24

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững và du lịch bền vững.

Chương 2: Thực trạng phát triển bền vững du lịch tỉnh Phú Yên.

Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển du lịch Phú Yên theo

hướng bền vững

Trang 25

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ DU

LỊCH BỀN VỮNG1.1 Các khái niệm cơ bản về phát triển du lịch bền vững

1.1.1 Khái niệm về phát triển bền vững

Hoạt động phát triển là áp lực của cuộc sống, là qui luật tất yếu của sự tiếnhóa, trong hoạt động phát triển KTXH có hai mặt: một mặt giúp cho cải thiện chấtlượng môi trường sống, giúp con người có cuộc sống đầy đủ hơn về vật chất, phongphú về văn hóa… Mặt khác là đã tạo ra hàng loạt các vấn đề như khan hiếm, cạnkiệt tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm và suy thoái về chất lượng…

Nhưng phát triển như thế nào để con người của thế hệ hiện tại và tương lai cóđược cuộc sống đầy đủ hơn về mặt vật chất và tinh thần phong phú Hiện nay, vẫncòn nhiều tranh luận dưới những góc độ khác nhau về khái niệm “phát triển bềnvững” Theo quan điểm của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (1980), “pháttriển bền vững phải cân nhắc đến hiện trạng khai thác của nguồn tài nguyên tái tạo

và không tái tạo, đến các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chứccác kế hoạch hành động ngắn hạn và dài hạn đan xen nhau” định nghĩa này chútrọng đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên chứ chưa đưa ra một bức tranh toàndiện về phát triển bền vững Tuy nhiên, khái niệm do Uỷ ban Liên Hợp quốc vềMôi trường và Phát triển – UNCED (1987) được đưa ra sử dụng rộng rãi hơn là:

“phát triển bền vững thỏa mãn những nhu cầu của hiện tại nhưng không làm giảmkhả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ mai sau” Như vậy, nếu một hoạt động cótính bền vững, xét về mặt lý thuyết nó có thể thực hiện mãi mãi (Nguyễn ThịThanh Hoài, 2012)

Ở Việt Nam, trong Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng lần VIII (1996) cũng đãkhẳng định: “bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tựnhiên như một bộ phận không thể tách rời của phát triển bền vững”

Trang 26

Bảng 1.1 Các nguyên tắc và mục đích của phát triển bền vững

PHÁT

TRIỂN

Nguyên tắc này là phát triển để đạt

mục tiêu chính yếu thỏa mãn những

nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa

phương

- Những nhu cầu thiết yếu

- Thúc đẩy tăng trưởng lại

- Nền kinh tế địa phương bền vững

LÂU

DÀI

Nguyên tắc này nhấn mạnh là “sự

phát triển” và “môi trường” phải

tương hợp giữ gìn, bảo vệ lâu dài

những nguồn sống và tôn trọng sức

chịu đựng của môi trường sinh thái

- Phát triển hệ sinh thái

Nguyên tắc này đòi hỏi sự hợp lý,

sự cân bằng trong việc sử dụng

những nguồn tài nguyên nói chung

(giữa hiện tại và tương lai)

- Sự cảm nhận như nhau giữa các thế hệ

- Giữa các thế hệ

- Giữa các quốc gia

- Trong khi ra quyết định

ĐẠO

ĐỨC

Nguyên tắc này hỗ trợ phát triển

bền vững, không làm thay đổi các

giá trị, thái độ và những hành vi

Thiết lập – đề ra các chính sách,

KT – XH, môi trường, kể cả hành

vi của người dân nói chung

- Kinh tế và môi trường

- Những sự thay đổi các giá trị

- Những sự thay đổi hành động

- Đạo đức nói chung

(Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới - UNWTO)

Phát triển bền vững là xu hướng phát triển tất yếu của toàn cầu, phát triểnphải gắn với bền vững vì nếu chỉ phát triển thì chưa đủ Phát triển bền vững là pháttriển để cải thiện nâng cao sức khỏe giáo dục và phúc lợi xã hội Phát triển bền vữnglà

Trang 27

tạo sự công bằng xã hội, công bằng giữa các thế hệ đi trước, hiện tại và tương lai Phát

triển bền vững luôn luôn bao gồm 5 yếu tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau:

- Yếu tố kinh tế: Sự sáng tạo ra của cải vật chất phải đi đôi với việc cải thiện

điều kiện sống

- Yếu tố xã hội: Đảm bảo sự hoàn thiện về giáo dục, y tế, dinh dưỡng, nhà cửa.

- Yếu tố an ninh an toàn: Đảm bảo các quyền con người, sự tự do chính trị, an

ninh

- Yếu tố văn hoá: Giới thiệu được bản sắc và giá trị độc đáo riêng đến nhiều

người, và giữ gìn được bản sắc đó

- Yếu tố sinh thái: Ưu tiên cho việc giữ gìn và bảo toàn các tài nguyên thiên

nhiên phục vụ cho cuộc sống con người

 Nhìn chung: Những quan điểm đã được đưa ra ở trên về phát triển bền

vững phải được thực hiện từ lúc lập kế hoạch hành động, khai thác cho nhu cầu củacon người hiện tại và mai sau nhưng không làm xâm hại đến môi trường sống củacon người (Nguyễn Đình Hòe - Vũ Văn Hiếu, 2001)

Theo Machado (2003) đã định nghĩa DLBV là: “các hình thức DL đáp ứngnhu cầu hiện tại của khách DK, ngành DL và cộng đồng địa phương nhưng khôngảnh hưởng tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau DL khả thi về kinh

tế nhưng không phá hủy tài nguyên mà tương lai của DL phụ thuộc vào nó, đặc biệt

là môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng địa phương” Định nghĩanày tập trung vào tình bền vững của các hình thức DL (sản phẩm DL) chưa hề đềcập một cách tổng quát tính bền vững cho toàn ngành DL

Trang 28

Theo Hội đồng DL và lữ hành quốc tế (1996), “DLBV là việc đáp ứng cácnhu cầu hiện tại của du khách và vùng DL mà vẫn đảm bảo những khả năng đápứng nhu cầu các thế hệ DL tương lai” Đây là một định nghĩa ngắn gọn dựa trênđịnh nghĩa về phát triển bền vững của UNCED Tuy nhiên, định nghĩa này còn quáchung chung, chỉ đề cập đến sự đáp ứng nhu cầu của du khách hiện tại và tương laichứ chưa nói đến nhu cầu của cộng đồng dân cư địa phương, đến môi trường sinhthái, đa dạng sinh học

Tại Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro(1992), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã đưa ra định nghĩa: "DLBV là việcphát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách DL vàngười dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tàinguyên cho việc phát triển HĐDL trong tương lai DLBV nhằm thoả mãn các nhucầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toànvẹn về văn hoá, đa 13 dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệthống hỗ trợ cho cuộc sống con người" Định nghĩa này hàm chứa đầy đủ các nộidung, các hoạt động, các yếu tố liên quan đến DLBV Định nghĩa này cũng đã chútrọng đến cộng đồng dân cư địa phương, bảo vệ môi trường sinh thái, gìn giữ bảnsắc văn hoá

Trong luận văn này, tác giả muốn hướng theo định nghĩa của Tổ chức Du lịchThế giới (UNWTO) tuy hơi dài nhưng nó đã tổng quát và đầy đủ nhất với nhữngnội dung liên quan đến phát triển DLBV

1.1.3 Vai trò của phát triển du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế

-xã hội

Thực tế đang diễn ra trên thế giới đã cho thấy, DL đã mang lại nguồn thuđáng kể góp phần kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành công nghiệp,nông nghiệp, thủy sản thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở nhiều địa phương và quốcgia Hầu hết các nhà quan sát đều kết luận rằng quy mô của DL là lớn Theo tínhtoán của Hội đồng Du lịch lữ hành thế giới (WTTC), thu nhập của DL bao gồm cả

Trang 29

DL quốc tế và DL nội địa năm 2015 là 7,2 nghìn tỷ USD, tăng 5,4% so với nămtrước, chiếm 3,8% GDP của thế giới Nếu tính cả những đóng góp trực tiếp và giántiếp thì ngành DL chiếm 10,6% GDP toàn thế giới Hàng năm, ngành này tạo ra

74,2 triệu việc làm, chiếm 2,8% lao động trên toàn cầu (WTTC, 2015) Giá trị của

DL còn biểu hiện ở chỗ nó là ngành thu ngoại tệ, là ngành xuất khẩu tại chỗ Ở rấtnhiều quốc gia, du lịch là dịch vụ xuất khẩu chủ yếu và trở thành động lực chủ yếu

để phát triển kinh tế Theo Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA),hàng năm khách DL đem lại thu nhập cho khu vực châu Á - Thái Bình Dươngkhoảng 35 tỷ USD (UNWTO, 2016)

Ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế, thì phát triển DLBV còn góp phần giới thiệutruyền bá nét văn hoá dân tộc cho bạn bè trên thế giới Phát triển DLBV ngày càngtrở nên quan trọng hơn trong xã hội hiện nay: DL phát triển bền vững sẽ mang tínhchất giáo dục cao về ý thức BVMT và nguồn tài nguồn tự nhiên cho khách DL và cảcộng địa phương DLBV là phương tiện cải thiện và nâng cao sức khỏe, giáo dục,

và phúc lợi cho xã hội, nâng cao thu nhập, tạo thêm công ăn việc làm cho dân cư.Nếu không có phát triển bền vững thì tương lai của các nguồn tài nguyên sẽ bị cạnkiệt DL phát triển bền vững là giúp giảm thiểu đói nghèo và ngăn ngừa vấn đề suythoái MT trong hiện tại và tương lai Phát triển DLBV là biện pháp thiết thực nhất

để cứu lấy MT thiên nhiên và là biện pháp gián tiếp cứu lấy con người Phát triểnDLBV là nhân tố quan trọng trong quan hệ hữu nghị giữa các nước trên thế giới vàtạo điều kiện trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Có thể nói rằng, phát triểnDLBV là việc cần làm và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế góp phần quan trọngtrong việc tăng tốc của nền kinh tế đất nước (Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu,2001)

1.1.4 Ý nghĩa và dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững

Việc phát triển du lịch bền vững có ý nghĩa như sau:

Sự bền vững về kinh tế: tạo nên sự thịnh vượng cho tất cả mọi tầng lớp xã hội

và đạt được hiệu quả giá trị cho tất cả mọi hoạt động kinh tế Điều cốt lõi, đó là sức

Trang 30

sống, sự phát triển và các hoạt động của DN đó có thể duy trì được lâu dài.

Sự bền vững xã hội: tôn trọng nhân quyền và sự bình đẳng cho tất cả mọingười trong xã hội Đòi hỏi phải phân chia lợi ích một cách công bằng, với trọngtâm là giảm đói nghèo Chú ý đến những cộng đồng địa phương, duy trì và tăngcường những hệ thống, những chế độ hỗ trợ đời sống của họ, thừa nhận và tôn trọng các nền văn hoá khác nhau, và tránh được mọi hình thức bóc lột

Sự bền vững về MT: bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên, đặc biệt là cácnguồn tài nguyên không thể thay mới và quý hiếm đối với cuộc sống con người.Hạn chế đến mức độ tối thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước, và bảo tồn sự đadạng sinh học và các tài sản thiên nhiên đang còn tồn tại (Huỳnh Văn Đà, 2010)

Dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững:

Để củng cố khái niệm DLBV, nhiều nghiên cứu đã xem xét các tác động của

DL và so sánh các yếu tố được coi là bền vững với các yếu tố được coi là không bềnvững Các tác giả như: Krippendorf (1982); Lane (1990); Hunter và Green (1994);Godfrey (1994); Swarbrooke (1999) sau khi nghiên cứu tác động của DL trên cả balĩnh vực kinh tế, môi trường và xã hội đã đưa ra so sánh các yếu tố được coi là bềnvững và các yếu tố được coi là không bền vững trong phát triển DL

Bảng 1.2 Du lịch bền vững và du lịch không bền vững

Du lịch kém bền vững Du lịch bền vững hơn

Phát triển không kiểm soát Phát triển có kiểm soát

Phương pháp tiếp cận theo số lượng Phương pháp tiếp cận theo chất lượng

Trang 31

Chiến lược phát triển: không lập kế

hoach, triển khai tùy tiện Quy hoạch trước, triển khai sau

Kế hoạch theo dự án Kế hoạch theo quan điểm

Phương pháp tiếp cận theo lĩnh vực Phương pháp tiếp cận chính luậnTập trung vào các trọng điểm Quan tâm tới cả vùng

Áp lực và lợi ích tập trung Phân tán áp lực và lợi ích

Thời vụ và mùa cao điểm Quanh năm và cân bằng

Các nhà thầu bên ngoài Các nhà thầu địa phương

Kiến trúc theo thị hiếu khách du lịch Kiến trúc bản địa

Xúc tiến marketing tràn lan Xúc tiến marketing tập trung theo đối

tượngNguồn lực: sử dụng tài nguyên nước,

năng lượng lãng phí

Nguồn lực: sử dụng vừa phải tàinguyên nước, năng lượng

Không chú ý tới lãng phí sản xuất Giảm thiểu lãng phí

Thực phẩm nhập khẩu Thực phẩm sản xuất tại địa phươngTiền bất hợp pháp, không khai báo rõ

Nguồn nhân lực chất lượng kém Nguồn nhân lực có chất lượng

Khách du lịch: số lượng nhiều Khách du lịch: số lượng ít

Không có nhận thức cụ thể Có thông tin cần thiết bất kì lúc nàoKhông học tiếng địa phương Học tiếng địa phương

Trang 32

Bị động và bị thuyết phục, bảo thủ Chủ động và có nhu cầu

Không ý tứ và kĩ lưỡng Thông cảm và lịch thiệp

Tìm kiếm du lịch tình dục Không tham gia vào DL tình dục

Không trở lại tham quan Trở lại tham quan

(Nguồn: Machado A., 2003)

Trong hoạt động thực tiễn, cần xem xét các vấn đề làm giảm tính bền vữngcủa phát triển DL, đồng thời so sánh các hoạt động bền vững với các hoạt độngkhông bền vững Những yếu tố bền vững và không bền vững liệt kê ở trên khôngmang tính bắt buộc Chúng phụ thuộc nhiều vào liều lượng, vào khả năng quản lý

và kiểm soát của Nhà nước, vào khả năng tự kiểm soát của ngành DL

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch bền vững

1.2.1 Chỉ tiêu khách du lịch

Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đối với quá trình phát triển DL Chỉ tiêukhách du lịch quyết định sự thành công hay thất bại; quyết định sự phát triển bềnvững hay không bền vững của ngành DL Trong chỉ tiêu khách DL, ngoài số lượngtuyệt đối về khách, các chỉ tiêu khác cần phải tính đến trong quá trình phát triển bềnvững đó là doanh thu DL, số lượt khách DL, cơ cấu khách DL…Các hoạt động pháttriển DL tự phát thường chỉ quan tâm đến việc thu hút tối đa số lượng khách đến vàthường không chú trọng đến chất lượng nguồn khách (khả năng chi trả, trình độ vănhoá…) Sẽ là tốt hơn, có hiệu quả kinh tế hơn và đảm bảo sự phát triển bền vữnghơn trường hợp lượng khách DL ít (không gây áp lực đến TNMT), nhưng thời gianlưu trú dài hơn và có khả năng chi trả cao hơn Sự quay trở lại của khách DL cũng

là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển bền vững của DL Như vậy

để đảm bảo cho DL phát triển bền vững thì ngoài sự phát triển liên tục của chỉ tiêu

về số lượng khách, các chỉ tiêu khác có liên quan đến khách du lịch (doanh thu DL,

Trang 33

số lượt khách DL, cơ cấu khách DL…) cũng cần được phát triển liên tục và bền vững.

1.2.2 Chỉ tiêu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Hệ thống CSVCKT trong DL (bao gồm các cơ sở lưu trú, công ty lữ hành vàcác đại lý, các khu vui chơi giải trí nghỉ dưỡng, các khu du lịch, các sản phẩm hànghóa phục vụ DL…) là thước đo phản ánh trình độ phát triển của ngành DL Sự pháttriển cả về số lượng, chủng loại và chất lượng của hệ thống CSVCKT du lịch, mộtmặt đáp ứng được mọi nhu cầu của mọi đối tượng khách, mặt khác góp phần quantrọng vào việc hấp dẫn, thu hút khách, đảm bảo cho sự phát triển bền vững củangành Để có được một hệ thống CSVCKT có chất lượng cao thì vấn đề đầu tư rấtquan trọng Nếu không dược đầu tư, hoặc đầu tư không đồng bộ thì hệ thốngCSVCKT trong ngành sẽ nghèo nàn, lạc hậu, kém chất lượng và không có khả nănghấp dẫn khách DL, không có khả năng lưu giữ khách dài ngày, làm giảm khả năngchi tiêu của họ, dẫn đến giảm nguồn thu và như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sựphát triển bền vững của DL

1.2.3 Chỉ tiêu nguồn nhân lực du lịch

Du lịch là một ngành có nhu cầu cao đối với đội ngũ nguồn lao động sống Dovậy, trong hoạt động DL, chất lượng đội ngũ lao động luôn là yếu tố quan trọng có

ý nghĩa quyết định Điều này càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh gaygắt của hoạt động DL Chất lượng đội ngũ lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng của sản phẩm DL, chất lượng dịch vụ và kết quả cuối cùng là ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh, đến sự tăng trưởng của các chỉ tiêu du lịch khác Như vậy,chất lượng đội ngũ lao động được đào tạo không chỉ là yếu tố thu hút khách, nângcao uy tín của ngành, của đất nước mà còn là một yếu tố quan trọng trong cạnhtranh thu hút khách, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững Công tác đào tạo độingũ cán bộ DL theo hướng bền vững về mặt chuyên môn bên cạnh những kỹ năngnghề nghiệp giỏi, khả năng giao tiếp tốt, thông thạo ngoại ngữ, cần được trang bịkiến thức về tài nguyên, quản lý môi trường, kinh tế môi trường, luật môi trường, và

Trang 34

hệ thống kiến thức sâu rộng về xã hội Về mặt kỹ thuật, đào tạo đội ngũ cán bộ trởthành các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau hiểu được những mối quan hệsinh thái và có thể giúp đỡ mọi người dân và du khách trong việc sử dụng cácnguồn tài nguyên tốt hơn Sự phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu của độingũ lao động du lịch sẽ đảm bảo cho sự phát triển về chất lượng các sản phẩm, chấtlượng các dịch vụ du lịch và như vậy sẽ góp phần đáng kể váo quá trình phát triểnDLBV.

1.2.4 Chỉ tiêu về tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên truyền quảng

bá du lịch

Hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trongviệc thu hút khách DL Tính trách nhiệm trong hoạt động tuyên truyền quảng báthông qua việc cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tuyến điểm, về sản phẩm

DL sẽ tạo được lòng tin cho du khách và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hútkhách DL Sự gia tăng lượng khách du lịch đồng nghĩa với việc tăng trưởng về kinh

tế thông qua HĐDL

1.2.5 Chỉ tiêu về bảo vệ tài nguyên - môi trường

Phát triển DLBV phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả cáctiềm năng tài nguyên và điều kiện môi trường Việc khai thác, sử dụng nguồn tàinguyên cho phát triển DL cần được quản lý và giám sát để một mặt đáp ứng đượcnhu cầu hiện tại, mặt khác phải đảm bảo cho nhu cầu phát triển DL trong tương lai.Với mục tiêu này, trong quá trình phát triển, ngành DL cần phải có những đóng góptích cực cho công tác tôn tạo nguồn tài nguyên và BVMT…để giảm thiểu các tácđộng của HĐDL đến nguồn tài nguyên MT

1.2.6 Chỉ tiêu về mức độ hài lòng và hợp tác của cộng đồng địa phương đối với các hoạt động du lịch

Để đảm bảo cho DL phát triển bền vững, cần có sự ủng hộ và hợp tác củacộng đồng dân cư địa phương - chủ nhân của các nguồn tài nguyên DL Nếu cóđược sự ủng hộ và hợp tác của cộng đồng thì chính họ sẽ là người bảo vệ nguồn tài

Trang 35

nguyên và MT Do vậy mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với các HĐDL

sẽ phản ánh mức độ bền vững của DL trong quá trình phát triển Để có được sự hàilòng và hợp tác của cộng đồng dân cư địa phương, thì vai trò - lợi ích - trách nhiệmcủa họ phải được quan tâm hàng đầu, cụ thể: phải phát huy vai trò của cộng đồngtrong việc tham gia xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển DL, phải phát huyvai trò của cộng đồng địa phương trong việc giám sát thực hiện các dự án đầu tưphát triển DL trên địa bàn tỉnh Tăng cường khả năng và mức độ tham gia của cộngđồng vào các hoạt động kinh doanh DL trên địa bàn, tạo cơ hội và ưu tiên cho cộngđồng tham gia đầu tư xây dựng và phát triển DL trên địa bàn để nâng cao mức sống

và tạo công ăn việc làm cho cộng đồng, phúc lợi xã hội chung của cộng đồng đượcnâng cao lên nhờ các hoạt động phát triển DL trên địa bàn (Phạm Trung Lương vàcác tác giả, 2002)

1.3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững

1.3.1 Nguồn tài nguyên du lịch

Tài nguyên DL là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng,giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụngnhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch,khu DL nhằm tạo lập ra sự hấp dẫn du khách Tài nguyên du lịch bao gồm hainhóm:

- Tài nguyên DL thiên nhiên như: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoángsản tạo thành cảnh quan, các dạng địa hình, đóng vai trò quan trọng và là một nhân

tố cơ bản để phát triển DL Quốc gia nào có nhiều tài nguyên tự nhiên thì quốc gia

đó có tiềm năng lớn để thu hút được nhiều khách DL đến tham quan

- Tài nguyên nhân văn gồm: hệ thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá,phong tục tập quán, lễ hội là yếu tố cơ bản để phát triển DL (Trần Thị Mai, 2006)

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng

CSVCKT, thiết bị hạ tầng là vấn đề không thể thiếu được, là điều kiện quan

Trang 36

trọng để phát triển du lịch và nó có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách du lịchđến với địa điểm du lịch nó bao gồm:

- Mạng lưới giao thông vận tải: là nhân tố quyết định đến việc phát triển DLcũng như khai thác những tiềm năng DL của địa phương, mạng lưới giao thôngthuận lợi mới thu hút được du khách đến với địa điểm du lịch

- Mạng lưới thông tin liên lạc và internet: giúp trao đổi thông tin, tìm kiếm dễdàng các điểm DL mà mình thích từ đó lên kế hoạch cho chuyến đi giúp chuyến điđược thuận lợi Mặt khác nhờ có mạng lưới thông tin và internet sẽ giúp liên kếttrong các doanh nghiệp DL với nhau, trao đổi kinh nghiệm và cùng nhau phát triển.CSVCKT phục vụ DL: bao gồm trang thiết bị, phương tiện, cơ sở cần thiết đểđón tiếp khách DL, nơi lưu trú cho khách DL, khu vui chơi giải trí là yếu tố quantrọng để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi cũng như nhu cầu giải trí của du khách từ đóthu hút được nhiều khách DL hơn (Vũ Đức Minh, 2011)

1.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch

Là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của DL Chất lượng công tác kinhdoanh chịu ảnh hưởng rất nhiều từ việc sử dụng lao động có chất lượng hay khôngbởi vì lao động làm việc trong DL không những thực hiện công tác chuyên môn về

du lịch của mình họ còn thực hiện nhiệm vụ quan trọng là trao đổi văn hoá, giaotiếp với du khách tạo cho họ có cảm giác hứng khởi trong lúc DL (Vũ Đức Minh,2011)

1.3.4 Yếu tố tác động đến cầu về dịch vụ du lịch

Thứ nhất, trình độ văn hoá: khi nhận thức của con người càng cao thì việc họthích thú với khám phá thế giới, thiên nhiên, vui chơi, giải trí và nghỉ ngơi ngàycàng tăng về nhu cầu, động cơ đi DL tăng lên Theo một số cuộc điều tra cho thấy:nếu người chủ gia đình có trình độ văn hoá ở mức trung học thì tỷ lệ đi DL là 65%,trình độ cao đẳng tỷ lệ này là 75%, trình độ đai học thì tỉ lệ này lên tới 85%

Thứ hai, mức thu nhập (hay điều kiện sống): đây là nhân tố quan trọng để

Trang 37

phát triển DL Khi thu nhập của người dân tăng lên thì ngoài việc chi tiêu cho cơm

ăn áo mặc thì họ sẵn sàng chi tiêu cho các dịch vụ trong đó có cả việc đi DL

Cuối cùng là thời gian rỗi: phần lớn mọi người đi DL khi họ rảnh rỗi (ngàynghỉ lễ, nghỉ phép, cuối tuần ) Vì vậy nhân tố này cũng rất quan trọng để pháttriển DL (Vũ Đức Minh, 2011)

1.3.5 Đường lối chính sách phát triển du lịch

Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc phát triển DLBV, với một đường lối chínhsách nhất định có thể kìm hãm hay thúc đẩy DL phát triển Đường lối phát triển DLnằm trong đường lối phát triển chung, đường lối phát triển KTXH vì vậy phát triển

DL cũng là đang thực hiện sự phát triển chung của xã hội (Vũ Đức Minh, 2011)

1.3.6 Tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các HĐDL làm cho DL phát triển bềnvững hơn Sự tham gia của cộng đồng dân cư không những tạo thu nhập cho họ màcòn tăng tính trách nhiệm trong việc phát triển DL Việc tham gia này là hết sức cầnthiết và không thể thiếu được Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu để phát triển

du lịch ở mỗi địa phương Tuỳ thuộc vào mỗi địa phương mà có những yếu tố khácđặc trưng riêng Tuy nhiên các nhân tố này không tách rời nhau mà kết hợp lại vớinhau thành một khối thống nhất tạo nên sức mạnh cho việc phát triển DL thànhcông (Vũ Đức Minh, 2011)

1.3 Một số kinh nghiệm trong nước và quốc tế về phát triển du lịch bền vững 1.3.1 Một số kinh nghiệm quốc tế

- Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ở Malaysia: Ở Malaysia, việc phát

triển DLBV phải được dựa trên cơ sở bảo tồn các nguồn gen quý hiếm, các giá trị

đa dạng sinh học và các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc để tạo ra các sản phẩmDLBV, độc đáo Với mục tiêu này, Malaysia đã xây dựng chương trình DL nghỉ tạinhà dân ở khu làng Desa Murni ngoại ô Kualar Lumpur, từ đó nhân rộng ra ở nhữngnơi khác trên đất nước Malaysia Khách DL tham gia vào chương trình DL nghỉ tại

Trang 38

nhà dân được người dân bản địa đón tiếp nồng hậu, được coi như thành viên tronggia đình và trực tiếp tham gia vào các sinh hoạt hàng ngày của người dân Đâychính là yếu tố hấp dẫn khách DL (Nguyễn Minh Tuệ, 1999)

- Kinh nghiệm phát triển DLBV ở Thái Lan: việc nghiên cứu nguồn tiềm năngrất quan trọng, nó là cơ sở để hoạch định, tổ chức quản lý DL văn hóa Vào thậpniên 70 - 80 của TK XX Thái Lan trở thành đất nước có ngành DL phát triển nóng

Từ thành công của chiến dịch quảng bá hình ảnh đất nước Thái: "Amazing TháiLan" (Ngạc nhiên Thái Lan) trong lần thứ hai Chỉ riêng năm 1999, số lượng khách

DL quốc tế đến Thái Lan đạt 8.580.332 người, tăng 10,5% so với năm 1998(Thavarasukha, 2005) Sự tăng trưởng nhanh chóng của ngành DL ở Thái Lan đãdẫn đến suy thoái MT và tài nguyên văn hóa DL của cả nước… Chính điều này đãthúc đẩy Thái Lan phải phát triển DLBV Kể từ năm 1994, Cục Du lịch Thái Lan(TAT) đã yêu cầu các dự án triển khai ở các ở các điểm tài nguyên văn hóa và MTphải có nghiên cứu về tài nguyên tại khu vực (UNWTO, 2010) Chính sách củachính phủ Thái Lan về DL trong những năm gần đây đã hướng đến phát triểnDLBV nhiều hơn TAT đã cố gắng phân tích các bài học đắt giá để đưa ra kế hoạchcho sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp DL Thái Lan Du lịch văn hóa làmột trong những chiến lược để hướng tới sự phát triển bền vững của ngành DL TháiLan (Thavarasukha, 2005)

- Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ở Vân Nam – Trung Quốc: Vân

Nam là một tỉnh của Trung Quốc với địa hình phần lớn là đồi núi (chiếm 80% diệntích), đất dùng cho nông nghiệp rất hạn chế vì vậy chính quyền cần có chính sáchphát triển KTXH, quy hoạch dân cư, sử dụng đất đai một cách hợp lý Phát triển DL

ở đây được đặt dưới sự quản lý tốt của Nhà nước bằng các quy hoạch hợp lý với sựtham gia, phối hợp giữa các ngành và địa phương Vân Nam có nhiều khu DL nổitiếng với nhiều sắc thái, sinh cảnh riêng đã tạo cho DL của tỉnh phát triển một cách

đa dạng Với sự quản lý khai thác tài nguyên DL được thống nhất cao gắn kết với sựtham gia của cộng đồng dân cư tạo nền tảng cho DL ở đây phát triển một cách bềnvững, lâu dài Quy hoạch các khu DL ở đây tuân theo quy luật của thị trường nhưng

Trang 39

có một sự định hướng rõ ràng Trong quá trình lập quy hoạch DL có sự tham giacủa nhiều chuyên gia có kinh nghiệm về các lĩnh vực như: xây dựng, kiến trúc, DL,

lữ hành, văn hoá và MT Quy hoạch của tỉnh theo hướng bền vững, song song vớiviệc phát triển DL là việc gìn giữ bản sắc dân tộc, BVMT và bảo vệ cảnh quan DL

Ở các địa điểm DL thì đều có các quy định rõ ràng cho các nhà quản lý, người kinhdoanh và khách DL phải thực hiện một cách nghiêm túc Cơ sở lưu trú, dịch vụphục vụ du khách đều phải làm theo mẫu thống nhất phù hợp với khu DL, không cóhiện tượng chèo kéo khách mua hàng, hiện tượng ăn xin, các tệ nạn xã hội Chínhquyền tỉnh hỗ trợ cư dân địa phương phát triển các ngành nghề truyền thống bằngcách mở các lớp đào tạo nghề thu công, cho vay vốn tạo dựng cở sở sản xuất thủcông Chính những việc làm đó đã giúp cho cơ hội tăng thêm thu nhập, giải quyếtvấn đề việc làm giảm sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên (Đoàn Liêng Diễm,2003)

1.3.2 Một số kinh nghiệm trong nước

- Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững của Hội An: khẳng định tiềm năng

và lợi thế về DL, đồng thời nhận thức rõ giá trị của những di sản văn hoá và thiênnhiên thế giới được UNESCO công nhận (Đô thị cổ Hội An, Khu di tích Mỹ Sơn vàkhu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm) Những năm qua, tỉnh Quảng Namluôn xem bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá và phát triển DLBV là nhiệm vụquan trọng hàng đầu Cùng với công tác bảo tồn, tôn tạo, trùng tu các giá trị di sảnvăn hóa vật thể là gìn giữ các phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống, tôn giáo, tínngưỡng và văn nghệ dân gian mang đậm chất văn hóa xứ Quảng Song song đó, tỉnhcũng huy động cộng đồng tham gia vào công tác bảo tồn các giá trị di sản văn hóa

“Công tác phát huy giá trị di sản văn hoá gắn với phát triển DL đã đạt được một sốkết quả tích cực, tạo dựng được thương hiệu du lịch Quảng Nam mà đặc biệt là phố

cổ Hội An và khu di tích Mỹ Sơn” Thành phố Hội An đã quyết định hướng đi

“Phát triển DL Hội An bền vững trên nền tảng gắn kết văn hoá và sinh thái” từnhững thực tiễn trong quá trong quá trình bảo tồn và phát huy giá trị di sản gắn với

DL như: phát triển DL dựa trên cơ sở bảo tồn văn hoá và môi trường; phát triển sản

Trang 40

phẩm DL gắn với di sản; xây dựng sản phẩm DL văn hoá gắn với văn hoá DL; quyhoạch hướng tới sự phát triển bền vững và tăng cường thông tin để nâng cao nhìnnhận ý thức của người dân và du khách… Bên cạnh việc xây dựng các sản phẩm

DL chất lượng cao, vấn đề bảo vệ di sản, tạo mối quan hệ lợi ích hài hoà giữa cácbên tham gia khai thác và bảo vệ di sản phải được đặt lên hàng đầu Chỉ có bảo vệ

di sản một cách tốt nhất thì di sản mới đem lại lợi ích cho những người khai thác disản và điều này cũng nằm trong những việc làm hướng tới phát triển bền vững.(Nguyễn Quyết Thắng, 2012)

- Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha Kẻ Bàng: bên cạnh

sự gia tăng về số lượng khách DL thì cơ sở vật chất ở Phong Nha - Kẻ Bàng phục

vụ du khách cũng được nâng cấp, cải thiện MT đã được quan tâm, giữ gìn, chấtlượng phục vụ DL được nâng lên một bước và sự tham gia ngày càng tích cực củacộng đồng địa phương vào các hoạt động DL Điều đó đã giúp cho Phong Nha - KẻBàng được sự hài lòng của du khách khi đến đây Ngành DL Phong Nha - Kẻ Bàngcòn góp phần quan trọng trong giải quyết công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập chongười dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, đóng góp tích cực cho phát triển KTXH.Các tệ nạn xã hội liên quan đến DL như mại dâm, ma tuý, tội phạm không cóchiều hướng gia tăng và luôn nằm trong tầm kiểm soát của chính quyền địa phương.Tuy vậy, với lượng lớn du khách đến vớn Phong Nha - Kẻ Bàng và tăng nhanhtrong mỗi năm thì Phong Nha - Kẻ Bàng phải đối mặt với một lượng rác thải rấtlớn, môi trường DL sinh thái bị ảnh hưởng rất lớn, thời gian lưu trú ngắn (bình quân

1 ngày/khách), hiệu quả kinh doanh DL còn thấp Trước những tồn tại trên đểhướng ngành DL của tỉnh theo mục tiêu phát triển DLBV thì UBND tỉnh đã chỉđạo Sở VHTTDL tỉnh Quảng Bình phối hợp với các ngành và các tổ chức liên quantừng bước tháo gỡ vướng mắc như việc đưa ra chính sách HĐDL vào bảo tồn, tôntạo; chính sách khuyến khích đầu tư; chính sách phát triển nguồn nhân lực; chínhsách hỗ trợ người dân sản xuất các sản phẩm thân thiện với MT, sản phẩm truyềnthống; đặc biệt là chính sách hỗ trợ, ổn định cuộc sống cho những người dân tộcthiểu số sinh sống trong địa bàn khu DL, vận động họ tham gia tích cực vào các

Ngày đăng: 04/01/2019, 02:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w