1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch tỉnh ninh bình giai đoạn 2010 2017

149 123 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 6,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ninh Bình có tiềm năng du lịch phong phú, bao gồm cả rừng, núi, sông, hồ,biển; các hệ sinh thái đa dạng rừng nguyên sinh, đất ngập nước…; hệ thống các di tích văn hóa lịch sử, danh lam,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Vân Anh

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Các số liệu, kết quả phân tích và nghiên cứu trong luận văn là trung thực, cónguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Ánh Tuyết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng Đào tạo bộphận Sau đại học, BCN khoa Địa lý, các thầy giáo, cô giáo Khoa Địa lý - Trường Đạihọc Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trongquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Đặc biệt tác giả bày tỏ sự biết ơn đến TS Vũ Vân Anh đã tận tình hướng dẫnkhoa học cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả trân trọng cảm ơn UBND tỉnh Ninh Bình, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình vàcác cơ quan liên quan đã cung cấp số liệu, tài liệu giúp học viên hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian có hạn và năng lực bản thân luận vănkhông tránh khỏi thiếu sót Tác giả kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô

và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cám ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Ánh Tuyết

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 2

3.Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6

5 Những đóng góp chính của đề tài 9

6 Cấu trúc của luận văn 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

11 1.1 Cơ sở lí luận 11

1.1.1 Một số khái niệm 11

1.1.2 Các điều kiện phát triển du lịch 16

1.1.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch 18

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 20

1.2.1 Phát triển du lịch ở Việt Nam 20

1.2.2 Phát triển du lịch của Đồng bằng sông Hồng 25

Tiểu kết chương 1 29

Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 30

2.1 Khái quát về tỉnh Ninh Bình 30

2.1.1 Lịch sử phát triển 30

2.1.2 Vị trí địa lý 30

Trang 6

2.2 Các điều kiện phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình 33

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 33

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 37

2.2.3 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 43

2.2.4 Hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch 43

2.3 Thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 46

2.3.1 Khách du lịch 46

2.3.2 Tổng thu du lịch 49

2.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 50

2.3.4 Lao động trong hoạt động du lịch 52

2.3.5 Công tác quản lý Nhà nước về du lịch 53

2.3.6 Sản phẩm du lịch 54

2.3.7 Thị trường du lịch 55

2.3.8 Đầu tư cho phát triển du lịch 56

2.3.9 Xúc tiến quảng bá du lịch 57

2.3.10 Tổ chức không gian lãnh thổ du lịch tỉnh Ninh Bình 59

2.4 Đánh giá sự phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình dựa theo 12 tiêu chí xây dựng 63

2.5 Những kết quả đạt được và hạn chế 67

2.5.1 Những kết quả đạt được 67

2.5.2 Những hạn chế 68

2.6 Phân tích SWOT đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 70

2.6.1 Điểm mạnh 70

2.6.2 Điểm yếu 71

2.6.3 Cơ hội 73

2.6.4 Thách thức 74

Tiểu kết chương 2 75

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 TẦM NHÌN ĐẾN 2030 76

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 76

3.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực đối với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 76

Trang 7

3.1.2 Cơ sở pháp lý, các văn bản định hướng, chỉ đạo, các dự báo 77

3.2 Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 86

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 86

3.2.2 Một số giải pháp cụ thể gắn với điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 89

3.2.3 Một số giải pháp đột phá 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Khuyến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 21

Bảng 1.2: Số lượng khách nội địa giai đoạn 2010 - 2017 22

Bảng 1.3: Doanh thu du lịch Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 23

Bảng 1.4: Số lượng cơ sở lưu trú ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 24

Bảng 1.5: Số lao động trong ngành du lịch ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 24

Bảng 2.1: Số lượng khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 46

Bảng 2.2: So sánh số lượng khách du lịch đến Ninh Bình với các tỉnh phụ cận giai đoạn 2010 - 2016 48

Bảng 2.3: Khách du lịch có lưu trú ở Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 48

Bảng 2.4: Tổng thu du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 49

Bảng 2.5: Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017

51 Bảng 2.6: Số lượng lao động du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 52

Bảng 2.7: Tổng hợp 12 tiêu chí đánh giá khu du lịch quốc gia Tràng An 64

Bảng 2.8: Tổng hợp 12 tiêu chí đánh giá khu du lịch Cúc Phương 65

Bảng 2.9: Tổng hợp 12 tiêu chí đánh giá Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển Cồn Nổi 66

Bảng 3.1: Dự báo khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn 2020 - 2030 79

Bảng 3.2: Dự báo tổng thu từ du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 - 2030 79

Bảng 3.3: Dự báo chỉ tiêu GRDP và nhu cầu vốn đầu tư cho du lịch Ninh Bình giai đoạn 2020 - 2030 80

Bảng 3.4: Dự báo nhu cầu cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 - 2030 81

Bảng 3.5: Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch Ninh Bình giai đoạn 2020 - 2030 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Ninh B ình 32Hình 2.2 Bản đồ ngu ồ n l ự c phát triển du lịch tỉnh Ninh Bìn h 45

Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện tổng số khách du lịch đến Ninh Bình giai đoạn

2010 - 2017 47Hình 2.4 Biểu đồ tổng thu từ du lịch trên địa bàn Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2017

50

Hình 2.5 Bản đồ th ự c t rạng phát t r iển du l ịch tỉnh Ninh Bình 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhờ chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là chính sáchđổi mới về đối ngoại và kinh tế đối ngoại cùng với xu hướng toàn cầu hóa và hộinhập quốc tế ngày càng nhanh ở hầu hết các quốc gia trên thế giới… ngành Du lịchViệt Nam đã có những bước phát triển nhanh và ngày càng có tác động tích cực hơnđến nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội của Đất nước Nghị quyết 08 -NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn đã khẳng định vị trí của ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế của cả nước.Nhiều địa phương cũng đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và đã có địnhhướng chiến lược phát triển trong xu thế hội nhập toàn diện với trào lưu phát triển dulịch của cả nước, khu vực và thế giới Trong thời gian qua khách du lịch quốc tế đếnViệt Nam ngày càng gia tăng về cả số lượng và chất lượng, các sản phẩm du lịchngày càng đa dạng hóa và nâng cao chất lượng, từng bước đáp ứng nhu cầu của khách

du lịch Trong bối cảnh chung đó, phát triển du lịch Ninh Bình trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn, phù hợp với xu thế của thời đại, phù hợp với chiến lược phát triển dulịch của Việt Nam, đặc biệt là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nướctrong thời kỳ mới

Ninh Bình là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có tọa độ địa lý từ 19050’

B đến 20027’B và từ 105032’Đ đến 106027’Đ, với diện tích tự nhiên là 1386,79km2

và dân số 961.915 người (2017) Trong tổng thể hệ thống lãnh thổ du lịch Việt Nam,Ninh Bình được xác định nằm ở Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

Ninh Bình có tiềm năng du lịch phong phú, bao gồm cả rừng, núi, sông, hồ,biển; các hệ sinh thái đa dạng (rừng nguyên sinh, đất ngập nước…); hệ thống các

di tích văn hóa lịch sử, danh lam, thắng cảnh nổi tiếng… trong đó nổi bật là quầnthể danh thắng Tràng An - Di sản thiên nhiên và văn hóa thế giới; khu tâm linhchùa Bái Đính - ngôi chùa lớn nhất Đông Nam Á; Cố đô Hoa Lư… Đây là nhữnglợi thế của Ninh Bình trong phát triển du lịch, có thể tạo nên sự khác biệt, tạo nênsản phẩm du lịch đặc thù, có khả năng cạnh tranh và tạo nên thương hiệu riêng cho

du lịch Ninh Bình

Trang 12

Ninh Bình có vị trí địa lý và tiềm năng du lịch phong phú đa dạng, với nhữngchính sách phù hợp của Đảng và Nhà nước thời gian qua du lịch Ninh Bình đã cóbước phát triển vượt bậc đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương và sự phát triển du lịch của cả nước Tuy nhiên trong quá trình phát triểnnhiều tiềm năng du lịch chưa được khai thác có hiệu quả, nhiều yếu tố mới nảy sinh

có tác động lớn đến sự phát triển của du lịch Ninh Bình, các sản phẩm du lịch và dịch

vụ chưa phong phú, chất lượng chưa cao, chưa hấp dẫn khách du lịch ở lại dài ngày

Vậy làm thế nào để du lịch Ninh Bình phát triển nhanh và bền vững và tươngxứng với vị thế, tiềm năng, có nhiều đóng góp hơn nữa cho phát triển KT - XH củaNinh Bình và Du lịch Việt Nam? Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu gắn lý luận vớithực tiễn và đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh phát triển du lịch Ninh Bình là rất

quan trọng và cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài “Phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017” để làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành

Địa lý học của mình

2 Lịch sử nghiên cứu

2.1 Trên thế giới

Những công trình nghiên cứu đầu tiên về DL có tầm quan trọng trên thế giới

có thể kể đến là những nghiên cứu đầu tiên về các loại hình DL, khảo sát về vai tròlãnh thổ, lịch sử, những nhân tố ảnh hưởng chính đến hoạt động du lịch của Poser(1939), Christaleer (1955) … được tiến hành ở Đức năm 1930 Tiếp theo đó là cáccông trình đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí của Mukhina (1973);nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch của Khadaxkia (1972) vàSepfer (1973) Các nhà địa lý cảnh quan học của Trường Đại học Tổng hợpMatxcova như E.D Xmirnova, V.B Nhefedova… đã nghiên cứu các vùng cho mụcđích nghỉ dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô (cũ) Ngoài ra các nhà địa lý Mỹ như Bôhart(1971), nhà địa lý Anh H Robison (1976), các nhà địa lý Canada… cũng đã tiến hànhđánh giá các loại tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích DL Bên cạnh đó, một khíacạnh quan trọng trong nghiên cứu DL đã được quan tâm là vấn đề TCLTDL Các nhàđịa lý DL trên thế giới đã có nhiều công trình nổi tiếng về vấn đề này được xem làkim chỉ nam - là cơ sở lý luận có tính kế thừa cho các nghiên cứu về sau Các côngtrình nghiên cứu đã xác định đối tượng nghiên cứu của địa lý DL là hệ thống LTDL

Trang 13

các cấp hoặc thể tổng hợp LTDL và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố trên địa bàn

để phát triển DL

Trong những năm gần đây, những lợi ích của du lịch trở nên rõ ràng hơn cũngnhư tác động của nó đối với hàng loạt vấn đề nảy sinh mang tính toàn cầu thì việcnghiên cứu DL gắn với sự phát triển vùng lại càng trở nên cần thiết Ở Pháp, Jean -Lozoto (1990) đã nghiên cứu và phân tích các tụ điểm DL Các nhà địa lý Anh, Mỹgắn công việc nghiên cứu LTDL với những dự án DL trên một miền hay một vùng cụthể Nhìn chung, nhiều nhà địa lý đã xác định đối tượng nghiên cứu của địa lý DL làcác hệ thống lãnh thổ hoặc tổng hợp LTDL, tức là xác định các hệ thống địa bàn pháttriển DL trên lãnh thổ và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố trên địa bàn để pháttriển DL

2.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Lịch sử ngành du lịch Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ đóđến nay các công trình nghiên cứu địa lý du lịch tập trung vào các vấn đề về tổ chứckhông gian du lịch, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu du lịch với một số tácgiả tiêu biểu như PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn MinhTuệ, PGS.TS Đặng Duy Lợi, PGS.TS Phạm Trung Lương…

Những đề tài lớn phục vụ cho phát triển du lịch cả nước như: “Chiến lược pháttriển Du lịch Việt Nam 2001 - 2010”, “Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Những nghiên cứu trên đã tiến hành đánh giáđiều kiện, hiện trạng khai thác du lịch Việt Nam, đưa ra các phương hướng, giảipháp và kế hoạch hành động để phát triển du lịch cho các thời kỳ Đề tài cũng đãnghiên cứu các vấn đề về tổ chức lãnh thổ du lịch: hệ thống phân vùng, xây dựngtuyến, điểm, đô thị du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng… Đây là cơ sởđịnh hướng cho việc phát triển du lịch cả nước nói chung và địa phương nói riêng

Ở cấp vùng, mỗi vùng đều có các quy hoạch phát triển du lịch riêng như: “Quyhoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng Bằng Sông Hồng và duyên hải Đông Bắcđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùngBắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, “Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, “Đề án Phát

Trang 14

triển du lịch Đồng bằng Sông Cửu Long đến 2020” Phát triển du lịch tỉnh NinhBình được hình thành căn cứ trên những hoạch định chiến lược cũng như những mụctiêu trong quy hoạch tổng thể.

Nhiều cuốn sách có giá trị liên quan đến du lịch và TCLTDL có thể kể đến như:

Vũ Tuấn Cảnh và Lê Thông (1995): “Một số vấn đề về phương pháp luận vàphương pháp quy hoạch du lịch” Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương:

“Tài nguyên du lịch”, “Tổ chức lãnh thổ du lịch” Phạm Trung Lương (1999): “Tàinguyên và môi trường du lịch Việt Nam”, Phạm Trung Lương và nnk (2002): “Dulịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam” Nguyễn ĐìnhHòe (2001): “Du lịch bền vững” Trần Văn Thông (2005): “Quy hoạch du lịch”.Nguyễn Minh Tuệ (2010): “Địa lí du lịch Việt Nam”… Những tài liệu trên đã đặt nềnmóng cho việc nghiên cứu du lịch ở nước ta Chúng đã đề cập đến nhiều nội dungliên quan đến những nghiên cứu trong luận văn như hệ thống các khái niệm về dulịch, du lịch bền vững, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, tài nguyên du lịch, các nhân

tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch, cácbước tiến hành quy hoạch du lịch…

Nhiều bài báo khoa học có giá trị như: Phạm Xuân Hậu (2000): “Du lịch sinhthái ở Việt Nam, tiềm năng và triển vọng” đã đi sâu vào phân tích những tiềm năng

và triển vọng để phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam Hiện nay, du lịch sinh tháicũng là một trong những loại hình du lịch mà Phú Yên quan tâm phát triển nhằm khaithác hợp lý lợi thế về tự nhiên và văn hóa bản địa

Nguyễn Thu Nhung (2013): “Xác định khả năng chịu tải thực tế vùng du lịchsinh thái quốc gia Măng Đen phục vụ công tác quản lý du lịch”; Nguyễn Văn Hoàng(2012): “Đánh giá sức tải trong hoạt động du lịch - sự cần thiết cho quy hoạch vàquản lí phát triển du lịch biển” Các bài báo đã sử dụng các phương pháp tính toánđịnh lượng và định tính để đánh giá sức tải của các điểm du lịch Hiện nay, đánh giásức tải du lịch là một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý phát triển du lịch bềnvững Du lịch Ninh Bình không thể tách khỏi xu hướng phát triển chung đó

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu kể trên đã có những đóng góp quantrọng về lý thuyết cũng như thực tiễn phục vụ phát triển du lịch Nó không chỉ có tầm

Trang 15

quan trọng trong chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế củađất nước mà còn góp phần cho khoa học địa lí gắn mình với thực tiễn cuộc sống, đemlại cơ hội cho địa lí học đổi mới và phát triển Những công trình trên là nguồn tài liệutham khảo có giá trị liên quan đến đề tài TCLTDL Tuy nhiên, từ những công trìnhlớn như các chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cho cả nước đến nhữngbài báo khoa học, vấn đề phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình xét theo tiêu chí đánh giáđiểm đến vẫn chưa được đề cập nhiều.

Đối với tỉnh Ninh Bình cũng có một số công trình nghiên cứu dưới nhiềugóc độ Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đã được xây dựng lầnđầu tiên vào nửa sau thập niên 90 của thế kỉ XX Các nghiên cứu khác cũng đượctriển khai dưới góc độ kinh tế, văn hóa, quản lí … Việc tổng quan các nghiên cứu đã

có về tỉnh Ninh Bình đã giúp tác giả định hướng cho các nghiên cứu riêng, kế thừa

và phát triển các nghiên cứu đã có (hoặc luận án, luận văn) trước đó

3.Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở tổng quan lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, luận văn phân tíchđiều kiện và thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017.Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020 -

2025, tầm nhìn đến năm 2030

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về địa lý du lịch, phát triển du lịch

- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

- Phân tích thực trạng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017

- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020

- 2025, tầm nhìn đến năm

2030

3.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.3.1 Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển

du lịch của tỉnh Ninh Bình dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội theo các tiêu chí:

Trang 16

Số khách du lịch; Doanh thu du lịch; Lao động du lịch; Cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch; Công tác quản lý Nhà nước về du lịch; Sản phẩm du lịch; Thị trường du

Trang 17

lịch; Đầu tư cho phát triển du lịch; Xúc tiến quảng bá du lịch; Các tổ chức không gian lãnh thổ du lịch…

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Quan điểm này chỉ ra rằng, khi nghiên cứu một vấn đề cụ thể nào đó phảiđặt nó trong vị trí tương quan với các vấn đề, các yếu tố trong hệ thống cao hơn vàtrong cấp phân vị thấp hơn Theo quan điểm này, du lịch tỉnh Ninh Bình là một bộphận trong hệ thống lớn hơn là Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng nói riêng, cácvùng phụ cận cũng như hệ thống du lịch của cả nước nói chung Bên cạnh đó, dulịch Ninh Bình lại được cấu trúc bởi nhiều khu, nhiều điểm du lịch (các khu cácđiểm du lịch này lại được cấu trúc bởi nhiều phân khu, nhiều thành phần khácnhau) với những chức năng và vai trò khác nhau như: du lịch tâm linh, du lịch hangđộng sinh thái, du lịch hướng về cội nguồn lịch sử hoặc du lịch về các lĩnh vực vănhóa khác (ẩm thực, âm nhạc, …) Vì vậy, nghiên cứu sự phát triển của du lịch tỉnhNinh Bình cần quan tâm đến chiến lược, mục tiêu và sự phát triển không chỉ củatoàn ngành du lịch Ninh Bình mà còn chú ý nghiên cứu sự phát triển du lịch của cảvùng Đồng bằng sông Hồng cũng như một số vùng phụ cận để thống kê được mộtcách tổng thể và chính xác nhất về sự phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình

4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Việc nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực du lịch thường được nhìn nhậntrong mối quan hệ về mặt không gian hay lãnh thổ nhất định để đạt được những giátrị đồng bộ về mặt kinh tế - xã hội và môi trường Bởi vì, hệ thống lãnh thổ du lịch

Trang 18

được xem như là một hệ thống được tạo thành bởi nhiều thành tố có mối quan hệqua lại thống nhất và hoàn chỉnh: tự nhiên, văn hóa, lịch sử, con người…Mỗi khu, mỗi điểm du lịch đều bao gồm nhiều thành phần, nhiều tính chấtđược phân bố trong những không gian cụ thể và trên các lãnh thổ nhất định Đểmang lại hiệu quả cao trong việc tổ chức, kinh doanh du lịch, cần thấy được mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố trong cùng một lãnh thổ, tìm ra sự khácbiệt và thấy được lợi thế so sánh của nó trong mối quan hệ với các hệ thống lãnhthổ khác Lãnh thổ du lịch Ninh Bình được hình thành trên cơ sở hợp nhất nhiều

bộ phận khác nhau nằm trên cùng một không gian lãnh thổ của các huyện, thànhphố của tỉnh Ninh Bình Trong đó, mỗi bộ phận có đặc trưng và thế mạnh riêng, phùhợp với từng loại hình du lịch cụ thể Sự hợp nhất các thành phần này với các thành tố

tự nhiên, kinh tế - xã hội của chúng tạo nên một hệ thống lãnh thổ có tiềm năng dulịch rất phong phú, đa dạng và đặc sắc, tạo tiền đề cho sự phát triển du lịch tại NinhBình

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Là một vùng đất địa linh nhân kiệt, Ninh Bình vốn từng là Cố đô của nước

ta Trải qua hàng nghìn năm xây dựng phát triển, đến nay Ninh Bình đã có một bềdày lịch sử và hiện vẫn đang không ngừng vươn lên với những nét đặc sắc củariêng mình về tự nhiên, văn hóa, xã hội và con người Quan điểm lịch sử - viễn cảnhđược áp dụng trong việc nghiên cứu đề tài góp phần tìm hiểu thực trạng quá trìnhphát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể, từ đó đề xuấtnhững giải pháp góp phần thúc đẩy du lịch Ninh Bình phát triển một cách hiệu quả vàbền vững hơn

4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu phát triển KT - XH của toàn nhânloại trong thế kỷ XXI Phát triển du lịch bền vững trở thành xu hướng và mục tiêuphát triển ngành kinh tế du lịch của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Namtrong hiện tại và tương lai Vì vậy quan điểm phát triển này cần được soi sáng, vận

Trang 19

dụng trong việc tổ chức quản lý, triển khai đánh giá các hoạt động du lịch trongnghiên cứu phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình.

Trang 20

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, tài liệu

Thu thập, xử lí thông tin, thu thập những tài liệu có liên quan ở các nguồn tincậy, sắp xếp và xử lí tài liệu một cách khoa học, có hệ thống, phân tích từng nội dungđưa ra những kết luận đúng đắn nhất Các thông tin, số liệu đã thu thập sẽ được thống

kê, sắp xếp lại sao cho phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời gian và lập ra cácbảng biểu về quá trình phát triển KT - XH của tỉnh Ninh Bình nói chung và ngành dulịch nói riêng

Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng phổ biến trong hầu hết các côngtrình nghiên cứu khoa học Phương pháp này được sử dụng đặc biệt có hiệu quả trongnghiên cứu tự nhiên và tổ chức khai thác lãnh thổ du lịch

4.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Được thực hiện nhằm điều tra bổ sung hoặc kiểm tra lại những thông tin quantrọng cần thiết cho quá trình phân tích, đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu Thôngqua phương pháp này cho phép xác định cụ thể hơn về vị trí, ranh giới, quy mô cũngnhư tầm quan trọng của các đối tượng nghiên cứu; đồng thời còn cho phép xác địnhkhả năng tiếp cận đối tượng Tác giả đã trực tiếp khảo sát thực địa tại các điểm, khu

du lịch ở Ninh Bình như Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, Khu du lịch sinh tháiTràng An, Khu di tích lịch sử văn hóa Cố đô Hoa Lư, Khu du lịch sinh thái vườnchim Thung Nham, Khu du lịch tâm linh chùa Bái Đính, Khu du lịch sinh thái ĐộngThiên Hà

4.2.3 Phương pháp bản đồ - GIS

Trong quá trình nghiên cứu của bất kỳ một đề tài khoa học nào về mặt khônggian lãnh thổ lại không sử dụng phương pháp bản đồ Đặc biệt là với các đề tàinghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực địa lý, phương pháp bản đồ càng trở nên quantrọng hơn bao giờ hết Bằng ngôn ngữ kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏmột cách trung thực nhất các đối tượng nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố vềmặt không gian lãnh thổ cũng như một số mặt về định lượng và định tính của đốitượng Một số bản đồ tác giả xây dựng như: Bản đồ vị trí tỉnh Ninh Bình, bản đồ tàinguyên du lịch tỉnh Ninh Bình, bản đồ các giai đoạn trong chu kỳ phát triển của điểmđến Ninh Bình Các bản đồ trên được xây dựng bằng kỹ thuật GIS với phần mềm

Trang 21

MapInfo đảm bảo tính chính xác và trực quan Tác giả đề tài cũng sử dụng nhiều biểu

đồ thể hiện về sự phát triển du lịch Ninh Bình (khách du lịch, doanh thu du lịch …)

đó, sẽ có cái nhìn trung thực nhất về du lịch tỉnh Ninh Bình với những thông tin đãđược tinh lọc có độ tin cậy cao

4.2.5 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này nghiên cứu về mặt định lượng của các tiêu chí phát triểntrong hoạt động du lịch ở tỉnh Ninh Bình Những thông tin, số liệu có liên quan đếnhoạt động du lịch ở địa phương sẽ thu thập, thống kê làm cơ sở cho việc xử lí, phântích và đánh giá nhằm thực hiện những mục tiêu của đề tài đề ra

4.2.6 Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nghiên cứu, tổ chứchướng khai thác xây dựng các điểm, tuyến du lịch; sử dụng tài nguyên du lịch mộtcách hiệu quả Tác giả đã sử dụng phương pháp này để dự báo về số lượng khách,doanh thu du lịch, lao động làm du lịch, thị trường khách du lịch; dự báo về khả năngđầu tư, tôn tạo, nâng cấp các điểm du lịch; dự báo về phát triển cơ sở hạ tầng, tốc độtăng trưởng và phát triển của ngành du lịch

Trang 22

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch.

Chương 2: Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai

đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 23

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

khái niệm du lịch được hiểu một cách đầy đủ như sau: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức về văn hóa kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa” (P.I.pirogionic).

Theo điểm 1, điều 10, trang 8, Theo Pháp lệnh du lịch do Chủ tịch nước ta kí

ngày 20/2/1999: “Du lịch là hoạt động con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định” Theo sổ tay Thuật ngữ Địa lý: “Du lịch là ngành dịch vụ chuyên lo khai thác các tài nguyên thiên nhiên, văn hóa để tổ chức các cuộc tham quan, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, bồi dưỡng sức khỏe nâng cao hiểu biết cho nhân dân trong nước cũng như khách nước ngoài”.

Luật Du lịch của Việt Nam do Quốc hội ban hành vào tháng 6 - 2005, có hiệulực từ ngày 01/01/2006 ghi: “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của conngười ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu tham quan,tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định” [21]

Tổ chức Du lịch Thế giới coi “Du lịch bao gồm tất cả những hoạt động của cánhân đi, đến và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài (hơn mộtnăm) với những mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày”

Luật Du lịch 2017 quan niệm về du lịch và hoạt động du lịch như sau:

Trang 24

“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhucầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kếthợp với mục đích hợp pháp khác”

“Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinhdoanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến dulịch” [22]

Như vậy, DL là một ngành kinh tế dựa trên các tài nguyên du lịch (TNDL)phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, tham quan và nghỉ dưỡng của con người

1.1.1.2 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là điều kiện quan trọng để hình thành và phát triển du lịchcủa bất kỳ quốc gia hay lãnh thổ nào Tài nguyên du lịch là tất cả các yếu tố thiênnhiên, nhân văn, xã hội và sự kiện có thể kích thích động cơ du lịch của khách dulịch, thu hút khách du lịch đến, được ngành du lịch khai thác để đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch và mang lại lợi ích kinh tế xã hội cho quốc gia, địa phương

Theo Luật Du lịch 2017 “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố

tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch,điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên

du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa” [22]

* Tài nguyên du lịch tự nhiên

“Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địachất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được

sử dụng cho mục đích du lịch” [22]

* Tài nguyên du lịch văn hóa

“Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cáchmạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian vàcác giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sửdụng phục vụ cho mục đích du lịch” [22]

Trang 25

1.1.1.3 Khách du lịch

Tổ chức Du lịch Thế giới cho rằng: “Khách du lịch là người rời khỏi nơi cư trúthường xuyên của mình trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó với nhiều mục đích khácnhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền”

Theo Luật Du lịch 2017 “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi dulịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến” [22]

Khách du lịch được phân thành khách du lịch quốc tế và Khách du lịch nội địa

* Khách du lịch quốc tế (International Tourist)

Tổ chức du lịch thế giới đưa ra khái niệm khách du lịch quốc tế “Khách du lịchquốc tế là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng không quá 01 năm tại mộtquốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động

để được trả lương ở nơi đến”

Luật Du lịch 2017 (Điều 10) của Việt Nam phân biệt:

“Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch”

"Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cưtrú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài” [22]

* Khách du lịch nội địa (Internal Tourist)

Theo Luật Du lịch 2017 (Điều 10) “Khách du lịch nội địa là công dân ViệtNam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam” [22]

1.1.1.4 Sản phẩm du lịch

Luật Du lịch của Việt Nam do Quốc hội ban hành vào tháng 6 - 2005, có hiệulực từ ngày 01/01/2006 ghi: “Sản phẩm du lịch là toàn bộ những dịch vụ tạo ra cáchàng hóa văn hóa mang tính đặc thù do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịchcung cấp để phục vụ những nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau; nó phùhợp với những tiêu chí nghề nghiệp theo thông lệ quốc tế đồng thời chứa đựng nhữnggiá trị văn hóa đặc trưng bản địa; đáp ứng và làm thỏa mãn các mục tiêu KT - XH đốivới các cá nhân, tổ chức và địa phương nơi đang diễn ra các hoạt động kinh doanh dulịch” [21]

Trang 26

Theo Luật Du lịch 2017 “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sởkhai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [22].

“Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều loại dịch vụ và hànghóa hợp thành với mục đích cơ bản là thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ của khách du lịchtrong quá trình đi du lịch Sản phẩm du lịch là sự kết hợp của những sản phẩm vậtchất, sản phẩm tinh thần và dịch vụ ” [25]

Có nhiều quan niệm về Sản phẩm du lịch, tuy nhiên tác giả theo quan niệm:

“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách dulịch trong chuyến đi du lịch” Sản phẩm du lịch gồm sản phẩm du lịch đơn lẻ và sảnphẩm du lịch hoàn chỉnh Sản phẩm du lịch đơn lẻ là một số dịch vụ đơn lẻ như dịch

vụ ăn uống, dịch vụ lưu trú Sản phẩm du lịch hoàn chỉnh gồm nhiều sản phẩm dulịch đơn lẻ liên kết với nhau Nhu cầu của khách du lịch đòi hỏi một sản phẩm du lịchhoàn chỉnh

1.1.1.5 Phát triển du lịch

Khái niệm phát triển: Theo quan điểm của triết học phát triển là một quá trìnhvận động của sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng từ trình độ thấp đến trình độ cao,

từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Phát triển du lịch là sự gia tăng sản lượng và doanh thu cùng mức độ đóng góp

du lịch cho nền kinh tế đồng thời có sự hoàn thiện về mặt cơ cấu kinh doanh, thể chế

và chất lượng kinh doanh của ngành du lịch

Theo Butler (1980) và được trích lại từ [13], các giai đoạn trong chu kỳ pháttriển của điểm đến du lịch gồm:

* Thăm dò (exploration)

Giai đoạn này, điểm đến du lịch chưa được khai thác để phục vụ du lịch.Những người đến đây chủ yếu là các đối tượng thích phiêu lưu, mạo hiểm, các nhàthám hiểm Họ bị hấp dẫn bởi những giá trị tài nguyên du lịch thiên nhiên còn hoang

sơ hay những nền văn hóa chưa bị tàn phá ở điểm đến Số lượng du khách đến đây rất

ít vì khả năng tiếp cận điểm đến (giao thông đi lại) còn hạn chế; các tiện nghi, dịch vụ

du lịch còn nghèo nàn, chưa phát triển Hầu như, tại các điểm hấp dẫn du lịch chưa bịthay đổi bởi đầu tư du lịch và có mối liên hệ chặt chẽ với người dân địa phương

Trang 27

* Tham gia (involvement)

Giai đoạn này bắt đầu có sự tham gia của địa phương trong việc cung cấpnhững tiện nghi và dịch vụ cho du khách và sau đó tiến hàng quảng bá cho điểm đến.Điều này làm cho lượng khách du lịch đến đây thường xuyên và ngày càng tăng lên.Mùa du lịch bắt đầu xuất hiện và chi phối đến hoạt động kinh doanh Điểm đến cũngbắt đầu tạo áp lực cho các cơ quan nhà nước trong việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng đềphục vụ nhu cầu du lịch ngày càng tăng

* Phát triển (development)

Biểu hiện rõ nét của giai đoạn này là khách du lịch đến viếng thăm với sốlượng lớn và tăng nhanh, thậm chí quá tải (vượt quá sức chứa của điểm đến) vàonhững thời kỳ cao điểm Hoạt động du lịch có thể vượt xa tầm kiểm soát của địaphương Điểm đến đã thu hút những nhà đầu tư từ bên ngoài cung cấp những tiệnnghi và dịch vụ du lịch hiện đại hơn, làm thay đổi diện mạo của điểm đến du lịch.Tuy nhiên, điểm đến cũng bắt đầu nảy sinh những tiêu cực nhất định Các vấn đề sửdụng quá mức và sự xuống cấp của các tiện nghi tồn tại do sự tăng nhanh của lượngkhách du lịch đến thăm Lúc này, vấn đề qui hoạch và kiểm soát hoạt động du lịch ởphạm vi quốc gia, vùng trở nên cần thiết, một phần khắc phục những vấn đề tồn tại,mặt khác có thể khai thác được một số thị trường khách quốc tế mới Tại những thịtrường này, du khách thường đi du lịch thông qua các chuyến đi của các đơn vị kinhdoanh lữ hành

Trang 28

* Suy giảm (decline)

Biểu hiện của giai đoạn này là số lượng khách giảm sút đáng kể do các điểmmới hấp dẫn hơn Điểm đến dần dần nhàm chán với khách du lịch Điểm đến có thểtrở thành một khu trung chuyển khách mang tính chất địa lý cho các chuyến thamquan trong ngày hoặc là nơi nghỉ cuối tuần Do ế ẩm nên các tài sản có sự luânchuyển quyền sở hữu cao; một số tiện nghi phục vụ du lịch như khách sạn, nhà hàngchuyển sang mục đích sử dụng hoặc kinh doanh lĩnh vực khác Các cơ quan có tráchnhiệm và thẩm quyền có thể đánh giá, xem xét giai đoạn này để đưa ra quyết địnhphục hồi điểm đến

* Hồi phục lại (rejuvenation)

Các chủ thể có liên quan tiến hành thực hiện các quyết định về chuyển mụcđích sử dụng mới, các thị trường mới, kênh phân phối mới và thực hiện định vị lạiđiểm đến du lịch Hay nói cách khác điểm đến du lịch được làm mới lại để tiếp tụcthu hút khách Chẳng hạn như thay đổi điểm hấp dẫn của điểm đến bằng cách khaithác thêm các tiềm năng tài nguyên du lịch của địa phương; thay đổi các tiện nghi,dịch vụ bổ sung, giải trí mới Việc thực hiện các hướng phục hồi này thường có sựphối hợp giữa nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân nhằm đầu tư đúng hướng để tìmkiếm thị trường mới hay bắt đầu phát triển một chu kỳ mới

1.1.2 Các điều kiện phát triển du lịch

1.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

* Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của điểm đến du lịch gần hay xa nơi cư trú ảnh

hưởng đến khách du lịch trên các khía cạnh: kinh phí đi lại, thời gian ở lại nơi du lịch

và ảnh hưởng tới sức khỏe Tuy nhiên, ngành hàng không đang phát triển mạnh và có

xu hướng giảm giá có thể khắc phục phần nào những bất lợi trên cho khách du lịch

* Địa hình: Địa hình là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và sự

đa dạng của điểm đến Địa hình càng đa dạng, càng tương phản, độc đáo, phong phúcàng có sức hấp dẫn khách du lịch Việt Nam có 125 bãi biển có các điều kiện thuậnlợi cho hoạt động nghỉ dưỡng, tắm biển và vui chơi giải trí, trong đó có nhiều bãi biểnhấp dẫn như Lăng Cô, Trà Cổ, Sầm Sơn, Non Nước Có nhiều vịnh đẹp có tiềm

Trang 29

năng phát triển du lịch lớn như vịnh Hạ Long, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh Trong tổng số có 2700 đảo lớn nhỏ ven bờ như Cù Lao Chàm, Cát Bà, Tuần Châu Với các hệ sinh thái phong phú, cảnh quan đẹp là nơi có điều kiện hình thành cáckhu, điểm hấp dẫn du lịch; hơn 200 hang động đã được phát hiện, điển hình là độngPhong Nha đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.

* Khí hậu: Những nơi có khí hậu ôn hoà thường được khách du lịch ưa thích.

Mỗi loại hình du lịch đòi hỏi từng loại khí hậu khác nhau Nghỉ biển đòi hỏi khí hậukhông mưa, không lạnh; trong khi trượt tuyết đòi hỏi khí hậu rất lạnh Những nơi cónhiệt độ thích hợp có thể cho phép khách phơi nắng vào ban ngày, còn ban đêm thìmát mẻ có thể dạo chơi, giải trí thì sẽ thu hút được nhiều du khách Nhiệt độ nướcbiển từ 20 - 25oC thích hợp cho khách du lịch tắm biển, nếu nhiệt độ nước biển dưới

20oC và trên 30oC là không thích hợp Việt Nam có nhiều khu vực núi cao quanh nămmát lạnh như Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo, Mẫu Sơn, Ba Vì… thích hợp để phát triển dulịch

* Hệ động thực vật: Du lịch về với thiên nhiên đang trở thành một xu thế và

nhu cầu phổ biến Việt Nam có hệ sinh thái động thực vật rừng đa dạng Đây lànguồn tài nguyên du lịch sinh thái quí giá, nơi bảo tồn khoảng 12.000 loài thực vật,gần

7000 loài động vật với nhiều loại đặc hữu và quí hiếm Việt Nam có nhiều vườn quốcgia, khu bảo tồn rải khắp đất nước, tạo thuận lợi cho du lịch phát triển

* Sông ngòi: Chế độ thủy văn tạo ra bầu không khí mát mẻ, trong lành đồng

thời có ảnh hưởng tốt đến sức khỏe, là phương thuốc khá hiệu nghiệm để chữa bệnhcho con người Vì vậy, không ít nơi trên thế giới xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡngven hồ, biển thu hút nhiều khách du lịch Trong đó nguồn nước khoáng là tiền đềkhông thể thiếu được đối với sự phát triển du lịch chữa bệnh Nguồn nước khoáng ởnước ta phong phú, có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển du lịch Thành phần hóahọc của nước khoáng rất đa dạng từ bicabonat natri đến clorua natri với độ khoángcao có ý nghĩa đối với du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh

1.1.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa

Trang 30

Các tài nguyên có giá trị lịch sử, có sức hấp dẫn đặc biệt với du khách có trình

độ, ham hiểu biết như Kim Tự Tháp Ai Cập, Công viên đá Thạch Lâm (Côn Minh,Trung Quốc), Công viên đá Đồng Văn (Hà Giang), Thành Nhà Hồ, cố đô Huế

Trang 31

Tài nguyên du lịch văn hóa của Việt Nam phong phú với lịch sử hàng ngànnăm dựng nước và giữ nước Trong số khoảng 40.000 di tích, có gần 3.000 di tíchđược Nhà nước chính thức xếp hạng.

1.1.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch

1.1.3.1 Điểm du lịch

Điểm du lịch là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị Về mặt lãnh thổ, điểm

du lịch có quy mô nhỏ, là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (tự nhiên, văn hoá

- lịch sử hoặc kinh tế - xã hội) hoặc một loại công trình riêng biệt phục vụ du lịchhoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ Vì thế, điểm du lịch có thể được phân thành 2 loại:điểm tài nguyên và điểm chức năng

Theo Luật Du lịch (2017) “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu

tư, khai thác phục vụ khách du lịch” [22]

1.1.3.2 Khu du lịch

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút lượngkhách du lịch cao, có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, cókhả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có

cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch Códiện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây dựng cáccông trình, cơ sở dịch vụ du lịch

Theo Luật Du lịch (2017) khái niệm “Khu du lịch là khu vực có ưu thế vềtài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của khách du lịch Khu du lịch bao gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịchquốc gia” [22]

1.1.3.3 Tuyến du lịch

“Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cungcấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy,đường hàng không” [21]

Trong mỗi tỉnh đều có các tuyến du lịch nối các điểm du lịch trong tỉnh gọi làtuyến du lịch nội tỉnh, tuyến du lịch nối các điểm du lịch giữa các tỉnh hay với nướckhác gọi là tuyến du lịch liên tỉnh hay tuyến du lịch quốc tế Hiện nay trên cả nước đãhình thành nhiều tuyến du lịch quốc gia, quốc tế Các tuyến du lịch này đã và đang

Trang 32

góp phần quan trọng vào việc phát triển và hoàn thiện hệ thống tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam.

1.1.3.4 Đô thị du lịch

"Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quantrọng trong hoạt động của đô thị"

Đô thị DL chính là những hạt nhân để tổ chức lãnh thổ du lịch Có tài nguyên

du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới đô thị và khu vực liền kề;

Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa khách du lịch; Có cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch; Ngành

du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ du lịch trên tổngthu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của Chính phủ [21]

để đón, phục vụ và lưu khách lại trong một thời gian dài Về phân loại ở Việt Nam

có thể chia ra hai loại trung tâm DL Đó là trung tâm DL có ý nghĩa quốc gia (HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng) và trung tâm DL có ý nghĩa địaphương (Hạ Long, Cần Thơ) " [19]

du lịch tiềm năng) và vùng du lịch đã hình thành (vùng du lịch thực tế)" [19]

Ở Việt Nam trước đây các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong ngành dulịch phân ra 3 vùng Tuy nhiên để có thể phát triển sâu rộng và tối ưu hơn trong việc

Trang 33

quản lí, Việt Nam nay đã được chia ra làm 7 vùng du lịch với chiến lược phát triển tớinăm 2020.

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch

Dựa vào những cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch, căn cứ điều tra thựcđịa từ địa phương nghiên cứu, cho thấy du lịch Ninh Bình có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế của tỉnh, có đóng góp lớn vào ngân sách của tỉnh, mang lạinhiều việc làm cho người dân Do đó, để có thể đánh giá tổng hợp hơn về thựctrạng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình, luận văn vận dụng và lựa chọn đánh giá sựphát triển du lịch Ninh Bình theo các tiêu chí sau:

Số cơ sở lưu trú, cơ sở ăn uống, cơ sở thể thao vui chơi giải trí trong lĩnh vực

du lịch của địa phương

Ngoài ra, luận văn phân tích thêm một số tiêu chí khác như: Công tác quản lýNhà nước về du lịch, sản phẩm du lịch, thị trường du lịch, đầu tư cho phát triển dulịch, xúc tiến quảng bá du lịch, các hình thức tổ chức không gian lãnh thổ du lịch…

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Phát triển du lịch ở Việt Nam

Trang 34

Việt Nam có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tiềm năng DL đa dạng và phongphú Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Bắc bán cầu, thuộc khu vựcphát triển

Trang 35

di sản văn hoá, các làng nghề và các lễ hội truyền thống gắn với các nhóm dân tộccủa cả nước Đặc biệt, tính đến hết năm 2016 Việt Nam có 06 di sản văn hóa thếgiới, 11 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và di sản văn hóa phi vậtthể cần được bảo vệ khẩn cấp; 06 di sản tư liệu được UNESCO công nhận, cùngvới nhiều nguồn tài nguyên DL tự nhiên và nhân văn có giá trị khác Việt Nam cótiềm năng rất lớn để phát triển hoạt động DL.

So với nhiều ngành kinh tế khác, DL Việt Nam là một ngành còn non trẻ Việcthành lập Công ty DL Việt Nam ngày 9/7/1960 theo Nghị định 26/CP của chính phủtrở thành mốc son lịch sử đánh dấu sự ra đời của ngành DL Tuy nhiên, DL chỉ thực

sự chuyển biến mạnh mẽ và trở thành một ngành kinh tế khi đất nước tiến hành côngcuộc Đổi mới, đặc biệt từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX cho đến nay

Sự khởi sắc và phát triển mạnh mẽ của ngành DL nước ta thể hiện ở một sốtiêu chí chủ yếu như số lượng khách (quốc tế, nội địa), doanh thu, cơ sở lưu trú, lựclượng lao động trong ngành

1.2.1.1 Số lượng khách

* Khách quốc tế

Khách du lịch quốc tế từ năm 1990 đến nay tăng với tốc độ trên 11/%/năm vớinhững dấu mốc quan trọng vào các năm 1994 có 1 triệu lượt, 2000 là 2,14 triệu lượt,

2010 hơn 5 triệu lượt và 2017 đạt 12,92 triệu lượt

Bảng 1.1: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017

Đơn vị: triệu lượt người

Trang 36

tỷ trọng lớn, các thị trường truyền thống Tây Âu, Bắc Mỹ… vẫn duy trì tốc độ tăngtrưởng Thị trường Nga có tốc độ tăng trưởng nhanh tuy gần đây giảm do ảnh hưởngcủa khó khăn về kinh tế.

Khách quốc tế đến Việt Nam với nhiều mục đích khác nhau như: tham quan ditích lịch sử văn hóa; tham quan thắng cảnh thiên nhiên; nghỉ dưỡng biển, núi; du lịchmua sắm ở các đô thị lớn, thương mại và tham dự hội thảo, hội nghị…

Khách du lịch nghỉ dưỡng chiếm 61,5% (2015) tổng thị phần khách du lịchquốc tế đến Việt Nam và tăng đều với tốc độ trung bình 22,4%/năm Đây là mục đích

du lịch chủ yếu của khách du lịch quốc tế Khách thương mại, công vụ chiếm thị phần17% Đây là đối tượng khách du lịch có khả năng chi trả rất cao (trung bình 150 - 160USD/ngày/người) nhưng thời gian lưu trú không dài Khách thâm niên chiếm 15,9%.Đối tượng này có thời gian lưu trú khá dài nhưng ít lưu trú tại khách sạn, khả năngchi tiêu thấp

* Khách nội địa

Cùng với sự phát triển chung của các ngành kinh tế trong cả nước, số lượngkhách du lịch nội địa không ngừng tăng lên

Bảng 1.2: Số lượng khách nội địa giai đoạn 2010 - 2017

Đơn vị: Triệu lượt người

Trang 37

Nếu những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, số lượng khách DL nội địamới ở mức khiêm tốn là 1 triệu lượt; đến năm 2000 con số đó đạt 11,2 triệu lượt vànăm 2017 lên đến 73,2 triệu lượt khách.

Mục đích DL của khách nội địa rất đa dạng, nhưng phổ biến nhất là các hìnhthức: Du lịch biển; Du lịch lễ hội, tâm linh, tín ngưỡng; Du lịch tham quan di tích lịch

sử - văn hóa và danh thắng; Du lịch cuối tuần; Du lịch sinh thái, du lịch, thể thaokhám phá…

Có được kết quả này là nhờ những nỗ lực triển khai công cuộc vận động

“người Việt Nam ưu tiên du lịch Việt Nam” và sự vào cuộc của các địa phương, củahiệp hội du lịch, doanh nghiệp du lịch, các hãng hàng không trên toàn quốc tham giachương trình kích cầu du lịch nội địa Xu hướng du lịch nội địa hiện nay là tìm đếncác sản phẩm du lịch có chất lượng tại các khu nghỉ dưỡng biển và núi, các khu vuichơi cao cấp, các khách sạn 3 - 5 sao Ngoài sự hấp dẫn của các điểm đến du lịch, cácvấn đề về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm và các dịch vụ bổ trợ đầy đủ rấtđược khách du lịch nội địa quan tâm

1.2.1.2 Doanh thu du lịch

Do số lượng khách DL (quốc tế và nội địa) ngày một đông và tăng nhanh, kếthợp cùng với các hoạt động dịch vụ DL phát triển nên doanh thu từ DL ở nước tacũng tăng lên nhanh chóng năm 2010 đạt 98,1 nghìn tỷ đồng đến 2017 đạt 510,9nghìn tỷ đồng

Bảng 1.3: Doanh thu du lịch Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017

Đơn vị: Nghìn tỉ đồng

Nguồn: [17,18]

Về cơ cấu tổng thu du lịch theo khoản thu, nguồn thu chủ yếu của ngành DL

là từ hoạt động lưu trú Tuy nhiên, cơ cấu nguồn thu đang có sự thay đổi giữa cácthành phần theo xu hướng giảm dần tỉ trọng từ hoạt động lưu trú, tăng tỉ trọng doanhthu từ hoạt động ăn uống, vận chuyển, lữ hành

Trang 38

1.2.1.3 Cơ sở lưu trú

Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch khá đa dạng, bao gồm khách sạn, camping, làng

du lịch, biệt thự du lịch, can hộ cho thuê Từ 1990 đến nay lượng khách du lịch ngàymột tăng nhanh đặc biệt là khách du lịch quốc tế Vì thế cơ sở lưu trú phát triển mạnh

cả về số lượng và chất lượng Nhiều cơ sở đạt chuẩn quốc tế, đa dạng về loại hình và

sở hữu Phần lớn các cơ sở lưu trú có quy mô lớn ngày càng tăng nhanh, các kháchsạn nhỏ thiết bị lạc hậu, thiếu các dịch vụ bổ trợ ngày càng ít đi

Bảng 1.4: Số lượng cơ sở lưu trú ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017

Cơ sở 12.352 13.756 15.381 18.562 20.323 21.000 25.600Buồng 237.111 256.739 277.661 330.240 399.982 420.000 508.000

Nguồn: [17,18]

Các cơ sở lưu trú ở nước ta hiện nay tập trung chủ yếu tại các trung tâm DLlớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hạ Long, NhaTrang, Đà Lạt…

Ngoài các cơ sở lưu trú, các cơ sở vui chơi giải trí ở nước ta đã và đang pháttriển mạnh đưa vào khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của đông đảo du khách Các cơ

sở vui chơi giải trí tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn như Thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội, Hạ Long, Bình Dương… Tuy nhiên, các cơ sở vui chơi giải trí hiện cócòn hạn chế về cả số lượng và chất lượng, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của đông đảo dukhách

1.2.1.4 Lực lượng lao động trong ngành du lịch

Trong những năm qua, nguồn lao động trong ngành DL ở nước ta đã khôngngừng tăng lên về mặt số lượng và từng bước được cải thiện về mặt chất lượng

Bảng 1.5: Số lao động trong ngành du lịch ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016

Trang 39

Nguồn [17]

Trang 40

Cùng với sự gia tăng số lượng khách du lịch và hệ thống cơ sở lưu trú, sốlượng lao động trong ngành Du lịch cũng tăng nhanh Năm 2010 có khoảng 1,35 triệulao động đến 2016 đã tăng lên đạt 2,37 triệu lao động tăng 1,76 lần trong đó laođộng trực tiếp tăng so với 2010 1,82 lần Lao động du lịch gián tiếp có chiều hướngtăng nhanh hơn lao động trực tiếp (tăng 2,5 lần) Điều này cho thấy ngành Du lịchđang dần thu hút sự chú ý của lao động Việt Nam và vai trò của du lịch trong việcgiải quyết việc làm cho người lao động.

Về mặt chất lượng, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng lên và tạothành đội ngũ nòng cốt phục vụ cho ngành DL Tuy nhiên, số lao động này chỉ chiếm

tỉ trọng nhỏ trong tổng số lao động của ngành

Trong ngành DL nước ta còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu cả về

số lượng và chất lượng Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn lớn (chiếm hơn 50% năm2015); trình độ ngoại ngữ; năng lực nghiệp vụ còn nhiều bất cập Đặc biệt lao độngtrong ngành còn thiếu tác phong công nghiệp, chưa thực sự gắn bó với nghề, ngoạitrừ lao động ở một số trung tâm dịch vụ lớn

1.2.2 Phát triển du lịch của Đồng bằng sông Hồng

1.2.2.1 Khái quát phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lý

“Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (gọi chung là

Đồng bằng sông Hồng) bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội,Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, HảiPhòng và Quảng Ninh Diện tích tự nhiên của vùng là 21.259km2, chiếm 6,48% diệntích cả nước; dân số năm 2017 là 21342,1 nghìn người, chiếm 22,8% dân số cả nước”[17]

1.2.2.2 Điều kiện phát triển du lịch

* Tài nguyên du lịch

Ở vùng DL Đồng bằng sông Hồng, tiềm năng du lịch phong phú, biểu hiệnđầy đủ và tập trung nhất các đặc điểm về đất nước và con người Việt Nam Do đó cókhả năng đáp ứng được các yêu cầu của các loại hình du lịch với nhiều đối tượngkhác nhau

Ngày đăng: 27/08/2019, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lã Đăng Bật, Phạm Đình Nhân (2002), Di tích và danh thắng Ninh Bình, Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di tích và danh thắng Ninh Bình
Tác giả: Lã Đăng Bật, Phạm Đình Nhân
Năm: 2002
2. Bộ văn hóa, thể thao và du lịch (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ văn hóa, thể thao và du lịch
Năm: 2013
7. Cục thống kê tỉnh Ninh Bình (2015), Niên giám thống kê Ninh Bình 2014, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Ninh Bình 2014
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Ninh Bình
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2015
8. Cục thống kê tỉnh Ninh Bình (2017), Niên giám thống kê Ninh Bình 2016, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Ninh Bình 2016
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Ninh Bình
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2017
9. Cục thống kê tỉnh Ninh Bình (2018), Niên giám thống kê Ninh Bình 2017, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Ninh Bình 2017
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Ninh Bình
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2018
10. Địa chí Ninh Bình (2010), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Ninh Bình (2010)
Tác giả: Địa chí Ninh Bình
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
11. Nguyễn Văn Đính (2008), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốcdân Hà Nội
Năm: 2008
12. Đinh Trung Kiên (2004), Một số vấn đề về du lịch Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về du lịch Việt Nam
Tác giả: Đinh Trung Kiên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc giaHà Nội
Năm: 2004
13. Trần Thị Mai (2006), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổng quan du lịch
Tác giả: Trần Thị Mai
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2006
14. Vũ Đức Minh (2008), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổng quan du lịch
Tác giả: Vũ Đức Minh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
15. Nguyễn Đình Quang, Trần Thị Thúy Lan (2005), Giáo trình Tổng quan du lịch, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổng quan du lịch
Tác giả: Nguyễn Đình Quang, Trần Thị Thúy Lan
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
16. Trương Sĩ Quý, Hà Quang Thơ (2010), Giáo trình Kinh tế du lịch, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Trương Sĩ Quý, Hà Quang Thơ
Năm: 2010
17. Tổng cục thống kê (2011, 2013, 2015, 2018), Niên giám thống kê Việt Nam, Nxb Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Việt Nam
Nhà XB: NxbThống kê Hà Nội
18. Tổng cục Du lịch (2017), Báo cáo thường niên du lịch Việt Nam 2016, Nxb Thông Tấn, Hà Nội năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên du lịch Việt Nam 2016
Tác giả: Tổng cục Du lịch
Nhà XB: NxbThông Tấn
Năm: 2017
19. Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (2017), Địa lý du lịch cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch cơ sở lý luận và thực tiễnphát triển ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2017
20. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Vũ Đình Hòa, Lê Mỹ Dung, Nguyễn Trọng Đức, Lê Văn Tin, Trần Ngọc Diệp (2012), Địa lý du lịch Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Vũ Đình Hòa, Lê Mỹ Dung, Nguyễn Trọng Đức, Lê Văn Tin, Trần Ngọc Diệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục ViệtNam
Năm: 2012
21. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2006), Luật Du lịch, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
22. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2017), Luật Du lịch, Nxb Chính trị quốc gia Sự Thật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
Tác giả: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia SựThật TPHCM
Năm: 2017
23. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Sở du lịch Ninh Bình (2018), Báo cáo tóm tắt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.II. Tài liệu webside Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắtquy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đếnnăm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Sở du lịch Ninh Bình
Năm: 2018
3. Bộ Chính trị. Nghị quyết số 08 - NQ/TW ngày 16/01/2017 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w