1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI HS GIOI tai mang

6 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 37,5 KB
File đính kèm De KT cac vong 9.rar (93 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết trong hợp chất sắt chiếm 70% về khối lợng.. Hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp bằng phơng pháp hoá học , mà không làm thay đổi khối lợng của kim loại.. Viết các phản ứng

Trang 1

Đề thi học sinh giỏi cấp trờng năm học 2009 – 2010

Môn : Hoá học Thời gian : 90

phút

Câu 1(1đ) : Tìm công thức hoá học của oxit sắt Biết trong

hợp chất sắt chiếm 70% về khối lợng

Câu 2(3đ) : Chỉ dùng một hoá chất duy nhất , hãy nhận biết

các dung dịch sau: HCl , NaCl , BaCl2

Câu 3(3đ) : Có hỗn hợp gồm 3 kim loại : Cu , Ag , Fe Hãy tách

riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp bằng phơng pháp hoá học ,

mà không làm thay đổi khối lợng của kim loại

Câu 4(5đ) : Cho từ từ 0,8 lit dung dịch HCl 0,5M vào dung

dịch A chứa hỗn hợp 2 muối Na2CO3 , K2CO3 Sau phản ứng thu

đợc 2,24lit khí CO2 (đktc) và dung dịch D Cho dung dịch Ca(OH)2 d vào dung dịch D thu đợc kết tủa B

a Viết các phản ứng hoá học xảy ra

b Tính khối lợng kết tủa B

Câu 5 (5đ) : Cho dung dịch H2SO4 đặc vào hỗn hợp gồm

Fe2O3 , Fe3O4 , Al2O3 , thu đợc dung dịch A Cho Fe d vào dung dịch A thu đợc dung dịch C Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch C thu đợc dung dịch D và kết tủa E Nung E đến khối lợng không đổi Cho dung dịch HCl vào dung dịch D thấy xuất hiện kết tủa , sau đó kết tủa lại tan ra Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và giải thích

Câu 6 (3đ) : Hoà tan 6,4 g hỗn hợp Fe và oxit sắt cha rõ hoá

trị vào dung dịch HCl thấy có 2,24 lit khí H2 (đktc) Mặt khác nếu đem 3,2 g hỗn hợp trên khử bởi khí H2 thì thu đợc 0,1 g

n-ớc Tìm công thức oxit sắt

Trang 2

Đáp án đề thi học sinh giỏi trờng năm học 2009-2010

Môn : hoá học Thời gian : 90

phút

Câu 1 (1đ) : Gọi oxit sắt là FexOy ta có : 1656y x =

% 30

% 70 -> y x =

3 2

-> x=2, y=3 -> công thức oxit sắt là Fe2O3

Câu2 (3đ) : Nhận biết đúng mỗi chất đợc 1điểm.

- Cho dung dịch Na2CO3 vào 3 lọ đựng 3 dung dịch :

+ Lọ nào có khí bay lên lọ đó đựng dung dịch HCl :

Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2

+ Lọ nào xuất hiện kết tủa trắng lọ đó đựng dung dịch BaCl2 :

Na2CO3 + BaCl2 -> BaCO3 + 2NaCl

Lọ nào không có hiện tợng gì lọ đó đựng dung dịch HCl

Câu 3(3đ) : Mỗi chất đợc 1điểm.

- Cho dung dịch HCl d vào hỗn hợp 3 kim loại thì Fe tan hết :

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

Ag , Cu không tan lắng xuống , lọc lấy hỗn hợp Cu , Ag

- Đem hỗn hợp đốt trong không khí đến khối lợng không

đổi :

2Cu + O2 -> 2CuO

Thu đợc hỗn hợp Ag , CuO

- Cho dung dịch HCl d vào hỗn hợp thì CuO tan hết :

CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O

Còn lại Ag không tan lắng xuống đáy

- Lọc , rửa , sấy khô chất rắn thu đợc Ag

- Cho dung dịch NaOH d vào 2lọ riêng biệt đựng 2 dung dịch CuCl2 và FeCl2 thu đợc 2 kết tủa :

2NaOH + CuCl2 -> Cu(OH)2 + 2NaCl

2NaOH + FeCl2 -> Fe(OH)2 + 2NaCl

- Lọc lấy 2 kết tủa Cu(OH)2 và Fe(OH)2 nung riêng trong

không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 2 chất rắn : Cu(OH)2 -> CuO + H2O

4 Fe(OH)2 + O2 -> 2 Fe2O3 + 4 H2O

Trang 3

- Cho luồng khí CO d đi qua 2 lọ riêng đựng 2 chất rắn CuO

và Fe2O3 nung nóng , thu đợc Cu và Fe:

CuO + CO -> Cu + CO2

Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2

Câu 4 (5đ) : Mỗi ý đúng 0,25đ và mỗi phơng trình

đúng 0,25đ.

Số mol HCl = 0,8 x 0,5 = 0,4 mol

Số mol CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

- Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A xảy ra phản ứng :

- HCl + Na2CO3 -> NaCl + NaHCO3 (1)

HCl + K2CO3 -> KCl + KHCO3 (2)

HCl + KHCO3 -> KCl + H2O + CO2 (3)

HCl + NaHCO3 -> NaCl + H2O + CO2 (4)

thu đợc dung dịch D

- Cho dung dịch Ca(OH)2 d vào dung dịch D thu đợc kết tủa , chứng tỏ trong D có NaHCO3 và KHCO3

- Vậy dung dịch D gồm: NaHCO3 , KHCO3 , NaCl , KCl

- Khi cho dung dịch Ca(OH)2 d vào dung dịch D xảy ra phản ứng:

Ca(OH)2 + NaHCO3 -> CaCO3 + NaOH + H2O (5)

Ca(OH)2 + KHCO3 -> CaCO3 + KOH + H2O (6)

Kết tủa B là : CaCO3

- Theo PT (3+4) :

sốmol HCl = số mol (NaHCO3+KHCO3) = số mol CO2 = 0,1 mol

 số mol HCl(1+2) = 0,4- 0,1 = 0,3 mol

Trang 4

- Theo PT (1+2) : số mol (Na2CO3 + K2CO3) = số mol

( NaHCO3 + KHCO3) = số mol HCl = 0,3 mol

 số mol ( NaHCO3 + KHCO3) d = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

- Theo PT (5+6) : số mol CaCO3 = số mol (NaHCO3+ KHCO3) = 0,2 mol

- Khối lợng kết tủa B là : 0,2 x 100 = 20 g

Câu 5 ( 5đ) : Mỗi ý đúng đợc 0,25 đ :

- Cho dung dịch H2SO4 đặc vào hỗn hợp xảy ra các phản ứng: Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O

2Fe3O4 + 10 H2SO4 -> 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O

Dung dịch A : Fe2(SO4)3 , Al2(SO4)3

- Cho Fe d vào dung dịch A xảy ra phản ứng :

Fe + Fe2(SO4)3 -> 3FeSO4

dung dịch C gồm : Al2(SO4)3 , FeSO4

- Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch C xảy ra phản ứng : 2NaOH + FeSO4 -> Fe(OH)2 + Na2SO4

6NaOH + Al2(SO4)3 -> 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

NaOH d + Al(OH)3 -> NaAlO2 + 2H2O

dung dịch D gồm : NaOHd , Na2SO4 , NaAlO2

kết tủa E là : Fe(OH)2

- Nung E : + Trong không khí : 4Fe(OH)2 + O2 -> 2Fe2O3 + 4H2O

+ Trong chân không : Fe(OH)2 -> FeO + H2O

- Cho dung dịch HCl vào dung dịch D xảy ra phản ứng :

HCl + NaOH -> NaCl + H2O

Trang 5

HCl + NaAlO2 + H2O -> Al(OH)3 + NaCl

3HCl + Al(OH)3 -> AlCl3 + 3H2O

Câu 6 ( 3đ) : Mỗi ý đúng đợc 0,5đ, mỗi phơng trình

0,5 đ.

- Gọi oxit sắt là : FexOy

- Cho dung dịch HCl vào hỗn hợp xảy ra phản ứng:

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

FexOy + 2y HCl -> xFeCl2y/x + yH2O

Theo đề bài : số mol H2 = 0,1 mol

=> số mol Fe = sốmol H2 = 0,1 mol => mFe = 0,1 x 56 = 5,6 g

=> khối lợng oxit sắt = 6,4 - 5,6 = 0,8g

- Cho 3,2 g hỗn hợp bị khử bởi H2 thì xảy ra phản ứng:

FexOy + yH2 -> xFe + yH2O

Ta có : 0,4 : (56x+ 16y) = 0,1 : 18y

=> x = y = 1 Vậy công thức oxit sắt là : FeO

Lu ý : + Phơng trình HS không viết thể trừ 1/2 số

điểm , cân bằng sai trừ 1/2 số điểm.

+ HS giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối

đa

Ngày đăng: 17/03/2019, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w