1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kim loai kiem tho BDHSG 9

3 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 57,5 KB
File đính kèm Kim loai kiem tho.rar (18 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp nhưng cao hơn KLK - Khối lượng riêng tương đối nhỏ trừ Ba, độ cứng cao hơn kim loại kiềm III/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC Kim loại

Trang 1

Soạn 18/8/2017

Giảng

Sĩ số

BÀI 3: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT

I/ VỊ TRÍ

- Thuộc nhóm IIA gồm Be, Mg, Ca, Sr, Ba.

II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp nhưng cao hơn KLK

- Khối lượng riêng tương đối nhỏ (trừ Ba), độ cứng cao hơn kim loại kiềm

III/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh Từ Be Ba tính khử tăng dần.

M -2e  M2+

1/ Tác dụng với phi kim

2/ Tác dụng với dung dịch axit

a) Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng

Thí dụ : Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

Ca + H2SO4 loãng  CaSO4 + H2

b) Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc

Thí dụ :

4Mg + 10HNO3 (loãng)→ 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

4Mg + 5H2SO4(đặc) → 4MgSO4 + H2S + 4H2O

3/ Tác dụng với nước: Ở nhiệt độ thường

- Be không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường

- Mg phản ứng chậm và chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (hơi nước)

- Ca, Sr và Ba phản ứng tạo dung dịch bazơ (dd kiềm)

Thí dụ : Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

IV/ ĐIỀU CHẾ Điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng

Thí dụ : ĐPNC

CaCl2 → Ca + Cl2

MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI

I/ Canxi hidroxit : Ca(OH) 2 (còn gọi là vôi tôi)

1) Chất rắn màu trắng, ít tan trong nước

2) Dung dịch Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong, là bazơ mạnh

Ca(OH)2  Ca2+ + 2OH –

Trang 2

Phản ứng trung hòa với oxit axit và axit tạo thành muối và nước Tùy theo tỉ lệ mol giữa các chất cho ra các muối khác nhau

Thí dụ: CO2, SO2, tác dụng với Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1)

2 CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2 (2)

Chú ý: - hấp thụ CO2 đến dư vào nước vôi trong xảy ra các pứ: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (tan ra)

- Tác dụng với dd muối: Thí dụ : Ca(OH)2 + CuCl2  Cu(OH)2 + CaCl2 Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2  CaCO3 + MgCO3 + 2H2O II/ Canxi cacbonat : CaCO3 1) CaCO3 là chất rắn màu trắng, không tan trong nước 2) Bị phân hủy bởi nhiệt (khoảng 10000C):

CaCO3 CaO + CO2 - Tác dụng với dung dịch axit CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O - Bị tan dần trong nước có hòa tan khí CO2

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (1)

Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O (2)

- Pứ (1) giải thích sự xâm thực của nước vào núi đá vôi

- Phản ứng (2) giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang đá vôi. III/ Canxi sunfat : CaSO4 1/ Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O - Thạch cao sống : CaSO4.2H2O - Thạch cao nung: CaSO4.H2O CaSO4.2H2O CaSO4.H2O + H2O 160 0C

- Thạch cao khan: CaSO4 CaSO4.2H2O CaSO4 + 2H2O 350 0C

2/ Ứng dụng: Thạch cao nung dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương Thạch cao dùng sản xuất xi măng Bài luyện tập: Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hoá sau : Ca(HCO 3 ) 2

(4) (2) (3)

Na 2 CO 3 (1) CaCO 3 BaCO 3

(7)

(6) (5)

CO 2

Trang 3

* Bài tập về nhà:

Bài 1: Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hoá sau :

Ca (1) CaO (2) Ca(OH) 2 (3) CaCO 3 (4) CO 2 (5) NaHCO 3 (6) Na 2 CO 3 (7) NaOH

(8) (9)

Ca(HCO 3 ) 2

Bài 2: Hòa tan hỗn hợp CaO và CaCO3 bằng dd HCl thu được dd Y và 448cm3 khí CO2 ở đktc

Cô cạn Y thu được 3,33g muối khan

a/ Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

b/ Co tất cả khí CO2 nói trên hấp thụ hết trong 100 ml dd NaOH 0,25M thì thu được những muối gì? Bao nhiêu gam

Đáp số: a/ mCaO=0,56g; mCaCO3=2g

b/ mNa2CO3=0,53g; mNaHCO3=1,26g

Bài 3: Cho 45 gam CaCO3 tác dụng với dd HCl dư, toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ trong cốc chứa 500 ml dd NaOH 1,5M tạo thành dd X

a/ Tính khối lượng mỗi muối trong X

b/ Tính thể tích dd H2SO4 0,5M cần thiết để tác dụng với các chất có trong X tạo ra muối trung hòa

Đáp số: a/ mNa2CO3=31,8g; mNaHCO3=12,6g b/ VH2SO4=0,75lit

Bài 4: Cho 5,68g hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3 hoà tan vào dung dịch HCl dư, khí CO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn bởi 50ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tạo ra 5,91g kết tủa Tính khối lượng và thành phần % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp

Đáp số: mMgCO3= 1,68g và m CaCO3= 4g

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 27,4g hỗn hợp gồm M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) bằng 500ml dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 6,72 lit khí CO2 (đktc) Để trung hoà axit dư phải dùng 50ml dung dịch NaOH 2M

a/ Xác định 2 muối ban đầu

b/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Đáp số:

a/ M là Na -> 2 muối đó là Na2CO3 và NaHCO3

b/ %Na2CO3 = 38,6% và %NaHCO3

Ngày đăng: 17/03/2019, 17:39

w