Câu 1: Để thu được kim loại Cu trực tiếp từ dung dịch CuSO4 , có thể dùng kim loại nào sau đây?. Nước vôi trong để lâu trong không khí sẽ có lớp váng do phản ứng với khí CO 2 Câu 3: Để l
Trang 1UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
(Đề có 03 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
Năm học: 2018 - 2019 Môn: Hóa học
Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (10 điểm).
Em hãy chọn các phương án đúng rồi ghi vào tờ giấy thi.
Câu 1: Để thu được kim loại Cu trực tiếp từ dung dịch CuSO4 , có thể dùng kim loại nào sau đây?
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là đúng:
A Cho khí H 2 dư qua hỗn hợp bột Fe 2 O 3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.
B Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch CuSO 4 , thu được kim loại Cu.
C Cho dung dịch AgNO 3 tác dụng với dung dịch FeCl 3 , thu được kim loại Ag.
D Nước vôi trong để lâu trong không khí sẽ có lớp váng do phản ứng với khí CO 2
Câu 3: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
A Nước vôi trong.
C Dung dịch muối ăn.
B Giấm ăn.
D Rượu etylic.
Câu 4: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu:
A Nâu đỏ B Trắng xanh C Xanh lam D Vàng nhạt.
Câu 5: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch ?
A Ba(OH) 2 và H 3 PO 4
C Cu(NO 3 ) 2 và HNO 3
B Al(NO 3 ) 3 và NH 3
D (NH 4 ) 2 HPO 4 và KOH.
Câu 6: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2 , AlCl 3 , FeCl 3 , có thể dùng dung dịch:
Câu 7: Cho hỗn hợp Cu và Fe2 O 3 vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan Muối trong dung dịch X là
A FeCl 3 B CuCl 2 , FeCl 2 C FeCl 2 , FeCl 3 D FeCl 2
Câu 8: Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
A Na 2 SO 4 B Ca(HCO 3 ) 2 C KCl D KNO 3
Câu 9: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường.
Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây mưa axit?
A H 2 S và N 2 B CO 2 và O 2 C SO 2 và NO 2 D NH 3 và HCl.
Câu 10: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch HCldư tạo ra chất khí?
Câu 11: Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3 ?
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 13: Nung 12,8 gam Cu ngoài không khí thu được 12,0 gam CuO Hiệu suất phản ứng là:
Câu 14: Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại Giá trị của
m là.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2 SO 4
loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
Câu 16: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO ( trong điều kiện không
có không khí) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa
đủ V ml dung dịch H 2 SO 4 1M Giá trị của V là:
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40ml dung dịch HCl 2M Công thức của oxit là?
Câu 18: Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu
được 1,68 lít khí H 2 (đktc) Khối lượng Mg trong X là:
A 0,60 gam B 0,90 gam C 0,42 gam D 0,48 gam.
Câu 19: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2 O 3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 20: Để hòa tan hoàn toàn 34,8 gam hỗn hợp gồm Fe3 O 4 , FeO, Fe 2 O 3 (số mol FeO bằng số mol Fe 2 O 3 ) thì phải dùng một lượng vừa đủ dung dịch chứa bao nhiêu mol
H 2 SO 4 loãng?
A 0,5 mol B 0,6 mol C 0,7 mol D 0,8 mol
II PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Cân bằng các PTHH sau:
a) Al + HNO 3 ® Al(NO 3 ) 3 + N 2 O + H 2 O
b) Fe + H 2 SO 4 ® Fe 2 (SO 4 ) 3 + H 2 S + H 2 O
c) Mg + HNO 3 ® Mg(NO 3 ) 2 + NO + H 2 O
d) FeO + KMnO 4 + KHSO 4 ® Fe 2 (SO 4 ) 3 + K 2 SO 4 + MnSO 4 + H 2 O
Câu 2 (2,0 điểm)
Chỉ dùng nước và khí CO 2 , làm thế nào nhận biết được các chất rắn sau: NaCl,
Na 2 CO 3 , CaCO 3 , BaSO 4 Trình bày cách nhận biết mỗi chất và viết phương trình phản ứng (nếu có)
Câu 3 (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M.
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu;
b) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2 SO 4 nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.
Câu 4 (2 điểm)
Trang 3Hòa tan 14,4g Mg vào 400ml dung dịch axit HCl chưa rõ nồng độ thì thu được
V 1 ml (đktc) khí H 2 và một phần chất rắn không tan Cho hỗn hợp gồm phần chất rắn không tan (ở trên) và 20g sắt tác dụng với 500ml dung dịch axit HCl (như lúc đầu) thì thu được V 2 ml (đktc) khí H 2 và 3,2g chất rắn không tan Tính V 1 , V 2
Câu 5 (2,0 điểm)
Nung a gam Cu trong V lít khí O 2 đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A Đun nóng A trong b gam dung dịch H 2 SO 4 98% (lượng vừa đủ) sau khi tan hết được dung dịch B chứa 19,2 gam muối và khí SO 2 Cho khí SO 2 hấp thụ hoàn toàn bởi 300ml dung dịch NaOH 0,1M thu được 2,3 gam hỗn hợp 2 muối Tính a, b và V (ở đktc)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137; Mg = 24; Ca = 40.
-HẾT -Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm./.
Trang 4UBND HUYỆN THANH SƠN
PHÒNG GD&ĐT
Đáp án có 04 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Hóa học
I Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
II Phần tự luận (10,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Cân bằng các PTHH sau :
a) Al + HNO3 ® Al(NO3)3 + N2O + H2O
b) Fe + H2SO4 ® Fe2(SO4)3 + H2S + H2O
c) Mg + HNO3 ® Mg(NO3)2 + NO + H2O
d) FeO + KMnO4 + KHSO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Câu 1: (2 điểm)
a) 8Al + 30HNO3 ® 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
b) 8Fe + 15H2SO4 ® 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
c) 3Mg + 8HNO3 ® 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
d) 10FeO+2KMnO4+36KHSO4 ® 5Fe2(SO4)3+19K2SO4+2MnSO4+
18H2O
0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 2: (2,0 điểm)
Chỉ có nước và khí CO2, làm thế nào nhận biết được các chất rắn sau: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4 Trình bày cách nhận biết mỗi chất và viết phương trình phản ứng (nếu có)
Trích mẫu thử và đánh dấu
Hòa tan vào nước chia thành 2 nhóm chất:
- Nhóm tan trong nước gồm NaCl và Na2CO3 ( nhóm I )
- Nhóm không tan trong nước gồm CaCO3 và BaSO4 (nhóm II )
0,25 0,25 0,25
Trang 5Sục khí CO2 đến dư vào từng dung dịch ở nhóm II Nếu chất rắn tan ra
là CaCO3, dung dịch còn lại là BaSO4
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Lần lượt nhỏ các dd ở nhóm I vào dung dịch Ca(HCO3)2 thu được ở
trên
Nếu có kết tủa: Na2CO3
Ca(HCO3)2 +Na2CO3 ® CaCO3 + 2NaHCO3
Còn lại là NaCl
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 3: (2,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần
100 ml dung dịch HCl 3M
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu;
b) Hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên
Câu 3: (2,0 điểm)
Số mol HCl : 0,3 mol
Gọi số mol CuO, ZnO lần lượt là: x, y mol ( x, y > 0)
0,15 0,10 PTHH: CuO + 2HCl ® CuCl2 + H2O
x mol 2x mol
PTHH : ZnO + 2HCl ® ZnCl2 + H2O
y mol 2y mol
0,25
Lập được hệ PT: 80x + 81y = 12,1
2x + 2y = 0,3
Giải hệ được: x= 0,05
y = 0,1
0,25 0,25
Vậy: khối lượng CuO = 4g
Khối lượng ZnO = 8,1g
Thành phần % theo khối lượng: % CuO = 33,06%
% ZnO = 66,94%
0,25 0,25
Hòa tan hoàn toàn hh oxit trên theo PTHH:
PTHH: CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
0,05 mol 0,05 mol
PTHH : ZnO + H2SO4 ZnCl2 + H2O
0,1 mol 0,1 mol
0,25
Theo PTHH ta có tổng số mol H2SO4 là: 0,05 + 0,1 = 0,15 mol
Khối lượng H2SO4 là: 0,15 98 = 14,7g
Khối lượng dung dịch H2SO4 là: (14,7 100) : 20 = 73,5 g
0,25
Câu 4: (2,0 điểm)
Hòa tan 14,4g Mg vào 400ml dung dịch axit HCl chưa rõ nồng độ thì thu được V1 ml (đktc) khí H2 và một phần chất rắn không tan Cho hỗn hợp gồm phần chất rắn không tan (ở trên) và 20g sắt tác dụng với 500ml dung dịch axit HCl (như lúc đầu) thì thu được V2 ml (đktc) khí H2 và 3,2g chất rắn không tan
Trang 6Tính V1, V2
Câu 4: (2,0 điểm)
nMg = 0,6mol Gọi a (mol/l) là nồng độ của dd HCl (a>0)
Chất rắn không tan là Mg; HCl phản ứng hết: nHCl = 0,4a mol
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
0,2a mol 0,4a mol 0,2a mol
nMg dư = (0,6 - 0,2a) mol
*) Khi cho (0,6 - 0,2a) mol Mg và 20 gam Fe phản ứng với 500
ml dd HCl aM, Mg phản ứng trước, nên 3,2 gam chất dư là Fe; HCl
phản ứng hết
nHCl = 0,5a (mol) ; nFe p.ư = (20-3,2)/56 = 0,3 (mol)
Từ:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
(0,6 - 0,2a) (1,2-0,4a) (0,6-0,2a) (mol)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
0,3 mol 0,6 mol 0,3 mol
nHCl = 1,2 - 0,4a + 0,6 = 1,8 - 0,4a (mol)
Mà nHCl = 0,5a (mol) => 1,8 - 0,4a = 0,5a => a = 2
=> V1 = 0,2a.22,4 = 0,4.22,4 = 8,96 lít
V2 = (0,6-0,2a+0,3).22,4 = 0,5.22,4 = 11,2 lít
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 5: (2,0 điểm)
Nung a gam Cu trong V lít khí O2 đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A Đun nóng A trong b gam dung dịch H2SO4 98% (lượng vừa đủ) sau khi tan hết được dung dịch B chứa 19,2 gam muối và khí SO2 Cho khí SO2 hấp thụ hoàn toàn bởi 300ml dung dịch NaOH 0,1M thu được 2,3 gam hỗn hợp 2 muối Tính a, b và V (ở đktc)
Câu 5 (2,0 điểm)
* Khi nung nóng Cu trong O2:
2Cu + O2
0
t
® 2CuO (1)
Vì chất rắn A tác dụng với dung dịch H2SO4 98% sinh ra khí SO2
nên trong A còn Cu dư
CuO + H2SO4 ® CuSO4 + H2O (2)
Cu + 2H2SO4 ® CuSO4 + SO2 + 2H2O (3)
Ta thấy toàn bộ lượng Cu ban đầu đã tạo thành CuSO4
=> nCu = nCuSO4 =19,2/160 = 0,12 mol;
=> mCu = 0,12.64 = 7,68 gam Vậy, a= 7,68
0,25
0,25
* Khi cho SO2 vào dd NaOH:
Phản ứng tạo 2 muối nên NaOH hết: nNaOH = 0,3.0,1 = 0,03 mol
SO2 + 2NaOH ® Na2SO3 + H2O (4)
0,015 0,03 0,015 (mol)
SO2 + H2O + Na2SO3 ® 2NaHSO3 (5)
x x 2x (mol)
Do tạo muối NaHSO3 nên ở (4) NaOH hết
m muối sau p.ư 4, 5 = (0,015-x).126 + 208x = 2,3
=> x = 0,005 mol
0,25 0,25 0,25
Trang 7nSO2 = 0,015 + x = 0,02 mol 0,25 Xét phản ứng (2), (3):
CuO + H2SO4 ® CuSO4 + H2O (2)
0,1 0,1 (0,12-0,02) (mol)
Cu + 2H2SO4 ® CuSO4 + SO2 + 2H2O (3)
0,02 0,04 0,02 0,02 (mol)
=> nO2 (1) = 0,05 mol => VO2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít Vậy, V = 1,12
nH2SO4 = 0,1+0,04 = 0,14 (mol)
=> mH2SO4 = 0,14.98 = 13,72 (gam)
=> m dd H2SO4 = 13, 72.100
98 = 14 gam Vậy, b = 14
0,25
0,25