2 UBND HUYỆN PHÙ NINH PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn Hóa Học Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 04 tra.
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 04 trang)
Ghi chú:
- Học sinh không làm bài trực tiếp vào đề
- Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Cu=64; H=1; He=4; O=16; Cl=35,5; Fe=56;
S=32; Ca=40; Al=27; Na=23; C=12; N=14; Zn=65; Mg = 24; Ba=137.
- Ở điều kiện chuẩn: (t 0 = 25 0 C; p = 1 bar); V khí = n 24,79; Trong đó V là thể tích chất khí (lít); n là số mol chất khí (mol).
- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy thi
Câu 1 Dãy chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A NaHCO3, Zn, KOH B Al, Fe, ZnO
Câu 2 Cho 4 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3;
Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước(dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A 1 B 2 C 4 D 3
Câu 3 Có một nguyên nhân gây đau dạ dày là thừa axit Dùng chất nào dưới đây thì làm
giảm được lượng axit trong dạ dày?
Câu 4 Sử dụng cùng khối lượng loại phân đạm nào sau đây để đạt được năng suất cao
nhất?
A Urê B Amoni nitrat
C Amoni sunfat D Photphat tự nhiên
tích khí CO2 (đkc) thu được là
A 105,4 lít B 1,054 lít C 10,54 lít D 11,20 lít
Câu 6 Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra
4,958 lít khí H2 (đkc) Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là
A 80% và 20% B 60% và 40%
Câu 7 Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2SO4 loãng?
Câu 8 Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào dung dịch Đồng (II) sunfat, sau phản ứng
lấy thanh sắt ra rửa nhẹ, làm khô cân nặng 50,4 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
A 2,8 gam B 28 gam C 56 gam D 5,6 gam
Câu 9 Có 5 kim loại đựng trong lọ bị mất nhãn là: Mg, Al, Fe, Ba, Ag Nếu chỉ có dung
dịch H2SO4 loãng và các dụng cụ thí nghiệm có đủ, thì nhận biết được bao nhiêu kim loại?
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÃ ĐỀ 301
Trang 2A 3 B 2 C 5 D 4
Câu 10 Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người tathu được 2,479 lít khí (ở đkc) Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là
A 2g B 4g C 6g D 8g
C©u 11 Hai cốc đựng dung dịch HCl cùng nồng độ với khối lượng bằng nhau Cho 10g
bột nhôm vào cốc (1) và 10g bột sắt vào cốc (2) Lắc 2 cốc đến khi kim loại tan hết So sánhkhối lượng của 2 cốc sau phản ứng, kết quả là
A Không so sánh được B Cốc (1) nặng hơn.
C Hai cốc bằng nhau D Cốc (2) nặng hơn.
Câu 12 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2
(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2
(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
không đổi người ta dùng dung dịch
Câu 14 Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong không khí; (2) Đun nóng hỗn hợp CuO và H2;
(3) Nhiệt phân KMnO4; (4) Nhiệt phân muối NaNO3;
(5) Đốt nóng HgO
Số thí nghiệm mà sản phẩm thu được là đơn chất oxi là
A 4 B 5 C 3 D 2
0,08 mol NaHCO3 thu được V lit khí CO2 (đkc) Giá trị của V là
Câu 16 Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ thí nghiệm điều chế khí như hình vẽ:
Khí C thu được sau thí nghiệm có thể là khí nào ?
Trang 3Câu 17 Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 (trong đó số molFeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,16 B 0,18 C 0,04 D 0,08
và KOH 0,1M, thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X, tạo thành
m gam kết tủa Giá trị của m là
A 3,94 B 7,88 C 5,91 D 1,97
Câu 19 Đốt cháy hết một lượng S trong bình đựng không khí (dư) Sau phản ứng thu được
hỗn hợp khí X, tỉ khối của X so với He là 8,4 Giả thiết không khí gồm 80% thể tích là N2còn lại là O2 Phần trăm thể tích các khí SO2, O2 dư, N2 của hỗn hợp X lần lượt là
Câu 20 Hỗn hợp X gồm Al2O3 và Fe2O3 Dẫn khí CO qua 42,2 gam X và nung nóng, thuđược hỗn hợp Y gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí Z Dẫn Z qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thuđược 30 gam kết tủa Y tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch H2SO4 0,35M, thu được dungdịch T và có 2,479 lít khí thoát ra (đkc) Phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp
X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 74,5% B 24,2% C 53,1% D 14,7%
B PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
Hãy nêu hiện tượng và giải thích bằng phương trình cho thí nghiệm sau:
1 Cho từ từ mẩu Na kim loại đến dư vào dung dịch AlCl3
2 Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
3 Cho CO2 dư lội chậm qua dung dịch nước vôi trong Sau đó cho tiếp nước vôi trongvào dung dịch vừa thu được cho đến dư
1 Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl
3M Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
2 Cho 12,9 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng với khí clo, nung nóng Sau một thời
gian, thu được 41,3 gam chất rắn B Cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl, thu được dungdịch C và khí H2 Dẫn lượng H2 này qua ống đựng 20 gam CuO nung nóng Sau một thời gian thuđược chất rắn nặng 16,8 gam Biết chỉ có 80% H2 phản ứng Viết các phương trình phản ứng vàtính số mol mỗi chất trong A
Câu 4 (2,0 điểm)
Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 vào dung dịch CuSO4 dư Sau khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và dung dịch D Hoàn tan B bằng 200 ml dung dịchHCl 1M vừa đủ thu được dung dịch E và thấy còn lại 6,4 gam chất rắn không tan
Trang 4a Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b Tính a và nồng độ mol các chất có trong dung dịch E Coi thể tích dung dịch thayđổi không đáng kể
Câu 5: (2,0 điểm)
Nung 16,2 gam hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3, MO trong một ống sứ rồi cho dòng khí
H2 đi qua, ở điều kiện thí nghiệm H2 chỉ khử MO với hiệu suất 80% Lượng hơi nước tạo rachỉ được hấp thụ 90% vào 15,3 gam dung dịch H2SO4 90% kết quả thu được dung dịch
H2SO4 86,34% Chất rắn còn lại trong ống được hòa tan trong 1 lượng vừa đủ HCl, thu đượcdung dịch B và còn lại 2,56 gam chất rắn kim loại M không tan Lấy 1/10 dung dịch B chotác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng khôngđổi thì thu được 0,28 gam oxit
Trang 5UBND HUYỆN PHÙ NINH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 04 trang)
Ghi chú:
- Học sinh không làm bài trực tiếp vào đề
- Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Cu=64; H=1; He=4; O=16; Cl=35,5; Fe=56;
S=32; Ca=40; Al=27; Na=23; C=12; N=14; Zn=65; Mg = 24; Ba=137.
- Ở điều kiện chuẩn: (t 0 = 25 0 C; p = 1 bar); V khí = n 24,79; Trong đó V là thể tích chất khí (lít); n là số mol chất khí (mol).
- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy thi
làm giảm được lượng axit trong dạ dày?
Câu 2 Dãy chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A NaHCO3, Zn, KOH B Al, Fe, ZnO
Câu 3 Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2SO4 loãng?
Câu 4 Cho 4 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3;
Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước(dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A 4 B 2 C 1 D 3
Câu 5 Có 5 kim loại đựng trong lọ bị mất nhãn là: Mg, Al, Fe, Ba, Ag Nếu chỉ có dung
dịch H2SO4 loãng và các dụng cụ thí nghiệm có đủ, thì nhận biết được bao nhiêu kim loại?
A 5 B 4 C 3 D 2
Câu 6 Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào dung dịch Đồng (II) sunfat, sau phản ứng
lấy thanh sắt ra rửa nhẹ, làm khô cân nặng 50,4 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứng là
A 56 gam B 28 gam C 2,8 gam D 5,6 gam
Câu 7 Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra
4,958 lít khí H2 (đkc) Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là
A 80% và 20% B 70% và 30%
thu được 2,479 lít khí (ở đkc) Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là
A 2g B 8g C 6g D 4g
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÃ ĐỀ 302
Trang 6Câu 9 Sử dụng cùng khối lượng loại phân đạm nào sau đây để đạt được năng suất cao
nhất?
A Urê B Amoni nitrat
C Amoni sunfat D Photphat tự nhiên
Thể tích khí CO2 (đkc) thu được là
A 105,4 lít B 1,054 lít C 10,54 lít D 11,20 lít
Câu 11 Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong không khí; (2) Đun nóng hỗn hợp CuO và H2;
(3) Nhiệt phân KMnO4; (4) Nhiệt phân muối NaNO3;
(5) Đốt nóng HgO
Số thí nghiệm mà sản phẩm thu được là đơn chất oxi là
A 5 B 4 C 3 D 2
Câu 12 Trong phòng thí nghiệm lắp đặt bộ dụng cụ thí nghiệm điều chế khí như hình vẽ:
Khí C thu được sau thí nghiệm có thể là khí nào ?
C©u 13 Hai cốc đựng dung dịch HCl cùng nồng độ với khối lượng bằng nhau Cho 10g
bột nhôm vào cốc (1) và 10g bột sắt vào cốc (2) Lắc 2 cốc đến khi kim loại tan hết So sánhkhối lượng của 2 cốc sau phản ứng, kết quả là
A Không so sánh được B Cốc (2) nặng hơn.
C Hai cốc bằng nhau D Cốc (1) nặng hơn.
Câu 14 Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 (trong đó số molFeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,16 B 0,18 C 0,08 D 0,04
không đổi người ta dùng dung dịch
A Fe(NO3)3 B Cu(NO3)2 C AgNO3 D Mg(NO3)2
và KOH 0,1M, thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X, tạo thành
m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,97 B 7,88 C 5,91 D 3,94
0,08 mol NaHCO3 thu được V lit khí CO2 (đkc) Giá trị của V là
Trang 7A 3,4706 B 2,6880 C 2,9126 D 2,2408
Câu 18 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2
(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2
(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
Câu 19 Hỗn hợp X gồm Al2O3 và Fe2O3 Dẫn khí CO qua 42,2 gam X và nung nóng, thuđược hỗn hợp Y gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí Z Dẫn Z qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thuđược 30 gam kết tủa Y tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch H2SO4 0,35M, thu được dungdịch T và có 2,479 lít khí thoát ra (đkc) Phần trăm theo khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp
X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 24,2% B 74,5% C 53,1% D 14,7%
Câu 20 Đốt cháy hết một lượng S trong bình đựng không khí (dư) Sau phản ứng thu được
hỗn hợp khí X, tỉ khối của X so với He là 8,4 Giả thiết không khí gồm 80% thể tích là N2còn lại là O2 Phần trăm thể tích các khí SO2, O2 dư, N2 của hỗn hợp X lần lượt là
B PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
Hãy nêu hiện tượng và giải thích bằng phương trình cho thí nghiệm sau:
1 Cho từ từ mẩu Na kim loại đến dư vào dung dịch AlCl3
2 Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
3 Cho CO2 dư lội chậm qua dung dịch nước vôi trong Sau đó cho tiếp nước vôi trongvào dung dịch vừa thu được cho đến dư
1 Hòa tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl
3M Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
2 Cho 12,9 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al tác dụng với khí clo, nung nóng Sau một thời
gian, thu được 41,3 gam chất rắn B Cho toàn bộ B tan hết trong dung dịch HCl, thu được dungdịch C và khí H2 Dẫn lượng H2 này qua ống đựng 20 gam CuO nung nóng Sau một thời gian thuđược chất rắn nặng 16,8 gam Biết chỉ có 80% H2 phản ứng Viết các phương trình phản ứng vàtính số mol mỗi chất trong A
Câu 4 (2,0 điểm)
Trang 8Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe3O4 vào dung dịch CuSO4 dư Sau khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và dung dịch D Hoàn tan B bằng 200 ml dung dịchHCl 1M vừa đủ thu được dung dịch E và thấy còn lại 6,4 gam chất rắn không tan
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính a và nồng độ mol các chất có trong dung dịch E Coi thể tích dung dịch thayđổi không đáng kể
Câu 5: (2,0 điểm)
Nung 16,2 gam hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3, MO trong một ống sứ rồi cho dòng khí
H2 đi qua, ở điều kiện thí nghiệm H2 chỉ khử MO với hiệu suất 80% Lượng hơi nước tạo rachỉ được hấp thụ 90% vào 15,3 gam dung dịch H2SO4 90% kết quả thu được dung dịch
H2SO4 86,34% Chất rắn còn lại trong ống được hòa tan trong 1 lượng vừa đủ HCl, thu đượcdung dịch B và còn lại 2,56 gam chất rắn kim loại M không tan Lấy 1/10 dung dịch B chotác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng khôngđổi thì thu được 0,28 gam oxit
Trang 9UBND HUYỆN PHÙ NINH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 04 trang)
Ghi chú:
- Học sinh không làm bài trực tiếp vào đề
- Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Cu=64; H=1; He=4; O=16; Cl=35,5; Fe=56;
S=32; Ca=40; Al=27; Na=23; C=12; N=14; Zn=65; Mg = 24; Ba=137.
- Ở điều kiện chuẩn: (t 0 = 25 0 C; p = 1 bar); V khí = n 24,79; Trong đó V là thể tích chất khí (lít); n là số mol chất khí (mol).
- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy thi
Câu 1 Cho 8 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra
4,958 lít khí H2 (đkc) Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là
A 70% và 30% B 60% và 40%
Câu 2 Sử dụng cùng khối lượng loại phân đạm nào sau đây để đạt được năng suất cao
nhất?
A Amoni sunfat B Amoni nitrat
C Urê D Photphat tự nhiên
tích khí CO2 (đkc) thu được là
A 105,4 lít B 1,054 lít C 11,20 lít D 10,54 lít
Câu 4 Dãy chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
A NaHCO3, Zn, KOH B Zn, Al, Al2O3
Câu 5 Cho 4 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3;
Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước(dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A 3 B 2 C 4 D 1
làm giảm được lượng axit trong dạ dày?
Câu 7 Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2SO4 loãng?
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÃ ĐỀ 303
Trang 10Câu 8 Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân Fe(NO3)2 trong không khí; (2) Đun nóng hỗn hợp CuO và H2;
(3) Nhiệt phân KMnO4; (4) Nhiệt phân muối NaNO3;
(5) Đốt nóng HgO
Số thí nghiệm mà sản phẩm thu được là đơn chất oxi là
A 5 B 4 C 3 D 2
Câu 9 Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2
(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2
(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
không đổi người ta dùng dung dịch
Câu 11 Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào dung dịch Đồng (II) sunfat, sau phản
ứng lấy thanh sắt ra rửa nhẹ, làm khô cân nặng 50,4 gam Khối lượng sắt tham gia phản ứnglà
A 56 gam B 28 gam C 2,8 gam D 5,6 gam
Câu 12 Có 5 kim loại đựng trong lọ bị mất nhãn là: Mg, Al, Fe, Ba, Ag Nếu chỉ có dung
dịch H2SO4 loãng và các dụng cụ thí nghiệm có đủ, thì nhận biết được bao nhiêu kim loại?
A 3 B 2 C 4 D 5
Câu 13 Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người tathu được 2,479 lít khí (ở đkc) Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là
A 2g B 6g C 4g D 8g
C©u 14 Hai cốc đựng dung dịch HCl cùng nồng độ với khối lượng bằng nhau Cho 10g
bột nhôm vào cốc (1) và 10g bột sắt vào cốc (2) Lắc 2 cốc đến khi kim loại tan hết So sánhkhối lượng của 2 cốc sau phản ứng, kết quả là
A Không so sánh được B Cốc (1) nặng hơn.
C Hai cốc bằng nhau D Cốc (2) nặng hơn.
Câu 15 Đốt cháy hết một lượng S trong bình đựng không khí (dư) Sau phản ứng thu được
hỗn hợp khí X, tỉ khối của X so với He là 8,4 Giả thiết không khí gồm 80% thể tích là N2còn lại là O2 Phần trăm thể tích các khí SO2, O2 dư, N2 của hỗn hợp X lần lượt là