PHÒNG GDĐTTHÀNH PHỐ THANH HÓAKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐNĂM HỌC: 2016 – 2017Đề chính thứcMôn: Hóa Học Lớp 9Đề thi gồm có: 10 câu Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 21 tháng 10 năm 2016ĐỀ BÀIBài 1 (2,0 điểm) Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu → CuSO4 Bài 2 (2,0 điểm)Từ photphat tự nhiên, quặng pirit sắt, nước và chất xúc tác, thiết bị cần thiết khác xem như có đủ, viết PTHH điều chế supe photphat đơn, supe photphat kép, sắt (III) sunfat Bài 3 (2,0 điểm) a. Tổng số hạt trong hạt trong hai nguyên tử của hai nguyên tố hoá học A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn nguyên tử B là 12. Xác định hai nguyên tố A, B và viết các PTHH biểu diễn các phản ứng điều đơn chất A từ oxit A2O3 và điều chế oxit của B từ muối cacbonat của B b. Trong nước ngầm thường có chứa các chất: Fe(HCO3)2 và FeSO4. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và sinh hoạt của con người. Làm thế nào để loại sắt ra khỏi nước sinh hoạt.Bài 4 (2,0 điểm) Một hỗn hợp X gồm các oxit sau: CaO ; Fe3O4 ; Al2O3 ; CuO có số mol bằng nhau. Nung nóng hỗn hợp X rồi cho một luồng khí CO dư đi qua thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B. Cho A vào nước (dư) thu được dd C và chất rắn D. Dung dịch Y chứa AgNO3 có số mol AgNO3 gấp đôi tổng số mol các oxit có trong X. Cho chất rắn D vào dd Y thu được chất rắn F và dd E. Cho khí B sục vào dd C thu được dd G và kết tủa H.Viết các PTHH biểu diễn phản ứng xảy ra và xác định thành phần của A, B, C, D, E, F, G, H biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bài 5 (2,0 điểm ) Có một hỗn hợp X gồm SO2 và SO3, trong đó tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố S và nguyên tố O là 16:21. a. Xác đinh thành phần phần trăm về thể tích và về khối lượng của hỗn hợp X b. Để tồn tại hỗn hợp gồm SO2 và SO3 thì tỉ lệ khối lượng của S và O có giá trị như thế nào? c. Trình bày cách thu được SO2 hoặc SO3 tinh khiết từ hỗn hợp X.Bài 6 (2,0 điểm) a. Chứng minh sự có mặt của các kim loại sau trong cùng một hỗn hợp: Fe, Ag, Al. b. Trình bày cách phân biệt các dd riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau đây: NaOH, HCl, NaCl, Ca(OH)2 Bài 7 (2,0 điểm) Một hỗn hợp X gồm Al và Mg. Cho 3,75 gam hỗn hợp X vào 500 ml dd Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,2M sau phản ứng thu được dung dịch Z và thoát ra 3,92 lít khí (đktc) a. Cho Fe vào dd Z, hỏi có khí thoát ra không? b. Đun cạn dung dịch Z còn lại m gam muối khan. Tính m.Bài 8 (2,0 điểm) Hỗn hợp A gồm Cu, Ag và kim loại M (II). Cho 9,3 gam hỗn hợp A vào dd H2SO4 loãng thu được chất rắn B, dd C có chứa 16,1 gam muối và thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dd H2SO4 đặc, nóng thoát ra 0,448 lít khí D (đktc) a. Tìm kim loại M b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A c. Sục toàn bộ lượng khí D vào 200 ml dd Ba(OH)2 0,08M tạo thành x gam kết tủa. Tính x.Bài 9 (2,0 điểm) a. Độ tan của NaCl ở 900C là 50 gam và ở 00C là 35 gam. Cho 20 gam NaCl khan vào 300 gam dd NaCl bão hòa ở 900C, đun nóng và khuấy đều dd cho NaCl tan hết, sau đó đưa dd về 00C thấy tách ra m gam muối. Tính C% của dd NaCl bão hòa ở 00C và 900C và tính m. b. Tính khối lượng CuSO4.5H2O và khối lượng nước cần lấy để pha chế được 200 g dd CuSO4 20%Bài 10 (2,0 điểm) a. Trong một dung dịch H2SO4, số nguyên tử oxi gấp 1,25 lần số nguyên tử hiđro. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit trên. b. Nung 84 gam CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 54,432 gam chất rắn A. Tính số nguyên tử oxi có trong A.(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và máy tính bỏ túi ) (HẾT)Họ và tên thí sinh: …………………………………………………….Số báo danh: .................................................. Phòng thi: ..................... PHÒNG GDĐTTHÀNH PHỐ THANH HÓAKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐNĂM HỌC: 2016 – 2017Hướng dẫn chấmMôn: Hóa Học – lớp: 9 BàiNội dungĐiểmBài 1Viết đúng 1 PTHH được 0,25 điểm2,02Cu + O2 2CuOCuO + H2SO4 → CuSO4 + H2OCuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgClCu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3Cu(OH)2 CuO + H2OCuO + H2 Cu + H2OCu + 2H2SO4 đ CuSO4 + SO2↑ + 2H2O2,0Bài 2Viết đúng 1 PTHH được 0,25 điểm2,0 2H2O 2H2 + O24FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 2SO2 + O2 2SO3SO3 + H2O → H2SO42H2SO4 + Ca3(PO4)2 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO43H2SO4 + Ca3(PO4)2 → 3CaSO4 + 2H3PO4 Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2 Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O2,0Bài 32,03a1,5đTìm A, B: 1 điểm; Viết 2 PTHH điều chế: 0,5 điểm Gọi số hạt p, n, e của A và B lần lượt là pA, nA, eA, pB, nB, eB Ta có: 2pA + nA + 2pB + nB = 142 2pA nA + 2pB nB = 42 → 4pA + 4pA = 184 → pA + pB = 46 ()Lại có: 2pA 2pB = 12 → pA pB = 6 () Từ () và () ta có: pA = 26 → A là Fe pB = 20 → B là Ca 1,0 Điều chế Fe từ Fe2O3 Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 Điều chế CaO từ CaCO3 CaCO3 CaO + CO20,53b0,5đ Dùng dd Na2CO3 dư cho vào nước, lọc kết tủa FeCO3 để giảm hàm lượng sắt trong nước. Fe(HCO3)2 + Na2CO3 → FeCO3↓ + 2NaHCO3 FeSO4 + Na2CO3 → FeCO3 + Na2SO40,5Bài 4Viết đúng 1 PTHH và có giải thích được 0,25 điểm2,0Giả sử trong X có a mol mỗi oxit. Cho CO qua hỗn hợp X:Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2 CuO + CO Cu + CO2 Khí B gồm CO dư và 5a mol CO2Chất rắn A gồm: 3a mol Fe, a mol Cu, a mol CaO, a mol Al2O3Cho A vào nước dư: CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + Al2O3 → Ca(AlO2)2 + H2OChất rắn D gồm 3a mol Fe và a mol Cu, dd C có a mol Ca(AlO2)2 Dd Y có 8a mol AgNO3, cho chất rắn D vào dd Y: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgChất rắn F gồm 8a mol Ag, dd E gồm 3a mol Fe(NO3)2 và a mol Cu(NO3)2 Cho khí B vào dd C: CO2 + 3H2O + Ca(AlO2)2 → 2Al(OH)3↓ + CaCO3↓ CO2 +H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2 Chất rắn F có 2a mol Al(OH)3, dd E có a mol Ca(HCO3)2 0,50,50,50,5
Trang 1Đề thi gồm có: 10 câu Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 21 tháng 10 năm 2016
ĐỀ BÀI
Bài 1 (2,0 điểm)
Viết các PTHH hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Cu → CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu → CuSO4
và viết các PTHH biểu diễn các phản ứng điều đơn chất A từ oxit A2O3 và điều chế oxit của B từ muối cacbonat của B
b Trong nước ngầm thường có chứa các chất: Fe(HCO3)2 và FeSO4 Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và sinh hoạt của con người Làm thế nào để loại sắt ra khỏi nước sinh hoạt
Bài 4 (2,0 điểm)
Một hỗn hợp X gồm các oxit sau: CaO ; Fe3O4 ; Al2O3 ; CuO có số mol bằng nhau Nung nóng hỗn hợp X rồi cho một luồng khí CO dư đi qua thu được chất rắn A và hỗn hợp khí B Cho A vào nước (dư) thu được dd C và chất rắn D
Dung dịch Y chứa AgNO3 có số mol AgNO3 gấp đôi tổng số mol các oxit có trong X Cho chất rắn D vào dd Y thu được chất rắn F và dd E
Cho khí B sục vào dd C thu được dd G và kết tủa H
Viết các PTHH biểu diễn phản ứng xảy ra và xác định thành phần của A, B, C, D, E, F,
G, H biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 5 (2,0 điểm )
Có một hỗn hợp X gồm SO2 và SO3, trong đó tỉ lệ về khối lượng của nguyên tố S và nguyên tố O là 16:21
a Xác đinh thành phần phần trăm về thể tích và về khối lượng của hỗn hợp X
b Để tồn tại hỗn hợp gồm SO2 và SO3 thì tỉ lệ khối lượng của S và O có giá trị như thế nào?
c Trình bày cách thu được SO2 hoặc SO3 tinh khiết từ hỗn hợp X
Bài 6 (2,0 điểm)
a Chứng minh sự có mặt của các kim loại sau trong cùng một hỗn hợp: Fe, Ag, Al
b Trình bày cách phân biệt các dd riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau đây: NaOH, HCl, NaCl, Ca(OH)2
Trang 2Một hỗn hợp X gồm Al và Mg Cho 3,75 gam hỗn hợp X vào 500 ml dd Y gồm HCl 0,4M và H2SO4 0,2M sau phản ứng thu được dung dịch Z và thoát ra 3,92 lít khí (đktc)
a Cho Fe vào dd Z, hỏi có khí thoát ra không?
b Đun cạn dung dịch Z còn lại m gam muối khan Tính m
Bài 8 (2,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm Cu, Ag và kim loại M (II) Cho 9,3 gam hỗn hợp A vào dd H2SO4loãng thu được chất rắn B, dd C có chứa 16,1 gam muối và thoát ra 2,24 lít khí H2(đktc) Hòa tan hoàn toàn chất rắn B trong dd H2SO4 đặc, nóng thoát ra 0,448 lít khí D (đktc)
a Tìm kim loại M
b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
c Sục toàn bộ lượng khí D vào 200 ml dd Ba(OH)2 0,08M tạo thành x gam kết tủa Tính x
Bài 9 (2,0 điểm)
a Độ tan của NaCl ở 900C là 50 gam và ở 00C là 35 gam Cho 20 gam NaCl khan vào
300 gam dd NaCl bão hòa ở 900C, đun nóng và khuấy đều dd cho NaCl tan hết, sau đó đưa dd về 00C thấy tách ra m gam muối Tính C% của dd NaCl bão hòa ở 00C và 900C
Trang 32Cu + O2 0
t
2CuO CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3
Cu(OH)2 t0
CuO + H2O CuO + H2 t0Cu + H2O
Tìm A, B: 1 điểm; Viết 2 PTHH điều chế: 0,5 điểm
* Gọi số hạt p, n, e của A và B lần lượt là pA, nA, eA, pB, nB, eB
* Điều chế Fe từ Fe2O3 Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2
Điều chế CaO từ CaCO3 CaCO3 t0
Trang 4CuO + CO t Cu + CO2
Khí B gồm CO dư và 5a mol CO2
Chất rắn A gồm: 3a mol Fe, a mol Cu, a mol CaO, a mol Al2O3
Cho A vào nước dư: CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Al2O3 → Ca(AlO2)2 + H2O
Chất rắn D gồm 3a mol Fe và a mol Cu, dd C có a mol Ca(AlO2)2
Dd Y có 8a mol AgNO3, cho chất rắn D vào dd Y:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Chất rắn F gồm 8a mol Ag, dd E gồm 3a mol Fe(NO3)2 và a mol Cu(NO3)2
6a
- Lấy một ít hỗn hơp làm mẫu thử
- Cho hỗn hợp vào dd NaOH dư, có khí thoát ra chứng tỏ trong hỗn hợp có
0,25
Trang 51,0đ
Al
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
- Cho hỗn hợp kim loại còn lại vào dd HCl dư, có khí thoát ra chứng tỏ trong
hỗn hợp có Fe
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O
- Còn lại chất rắn không tan chứng tỏ trong hỗn hợp có Ag
0,25
0,25 0,25
6b
1,0đ
- Lấy mẫu thử và đánh dấu tương ứng
- Cho quỳ tím vào từng mẫu thử
+ dd làm quỳ tím hóa đỏ là HCl
+ dd không làm đổi màu quỳ tím là dd NaCl
+ dd làm quỳ tim hóa xanh là NaOH, Ca(OH)2
- Cho khí CO2 vào hai dd bazơ: + dd bị vẩn đục là Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
+ dd còn lại là dd NaOH không bị vẩn đục
CO2 + 2NaOH→ Na2CO3 + H2O
0,25 0,25
0,25
0,25
7a
1,0đ
PTHH: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (3)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (4)
Theo bài ra: nHCl 0,5.0, 4 0, 2 (mol); nH SO2 4 0, 5.0, 2 0,1 (mol) Theo (1)(2)(3)(4): 2 2 4 H H SO HCl 1 1 n n n 0,1 0, 2 0, 2 (mol) 2 2 Theo bài ra: 2 H 3,92 n 0,175 (mol) 22, 4 < 0,2 mol → sau pư, axit còn dư Dd Z có axit dư, cho Fe vào, có khí thoát ra Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,25 0,25 0,25 0,25 7b 1,0đ Trong Z có Al2(SO4)3, AlCl3, MgSO4, MgCl2, H2SO4, HCl Khi đun cạn dd Z, muối clorua pư với H2SO4 sinh ra khí HCl → lượng axit dư là HCl, H2SO4 pư hết 2AlCl3 + 3H2SO4 t0 Al2(SO4)3 + 6HCl↑ MgCl2 + H2SO4 t0 MgSO4 + 2HCl↑ Ta có: 2 2 4 H H SO n n 0,1 (mol) → 2 H n do HCl pư sinh ra = 0,175 – 0,1 = 0,075 (mol) Lại có: nHCl pư = 2nH2 2.0, 075 0,15 (mol) Theo định luật bảo toàn khối lượng: 2 4 2 X H SO HCl H m m m m m 3, 75 0,1.98 0,15.36,5 0,175.2 18, 675 g 0,25 0,25 0,25 0,25 Bài 8 2,0 8a Cho A vào dd H2SO4 loãng, chỉ có M pư: M + H SO → MSO + H (1)
Trang 6 Ag2SO4 + SO2 + 2H2O (4) Theo (2): nZn nH2 0,1 mol mZn 0,1.65 6, 5 (g) mB 9,3 6,5 2,8 (g)
Gọi số mol Cu, Ag lần lượt là a, b mol → 64a + 108b = 2,8 (*)
0,25 0,25 0,25
Trang 70,25 0,25
Lưu ý :
- Phương trình hóa học : nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm
dành cho phương trình hóa học đó
- Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa
nếu tính toán nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo
Trang 8
Ngày thi: 24 tháng 11 năm 2016
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề này có 02 trang, gồm10 câu
Có 5 lọ không nhãn đựng 5 dung dịch riêng biệt không màu sau: HCl, NaOH,
Na2CO3, BaCl2 và NaCl Chỉ được dùng thêm quỳ tím hãy nhận biết các lọ đựng các dung dịch không màu trên
Câu 3 (2 điểm)
Cho bột Nhôm vào dung dịch HNO3 loãng vừa đủ được dung dịch A Cho dung dịch A vào dung dịch KOH được kết tủa B, dung dịch C và khí D mùi khai Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C thì kết tủa B lại xuất hiện Cho kết tủa B và khí D vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch E Xác định các chất A, B, C, và viết phương trình hoá học
Câu 4: (2 điểm)
Cho 0,2 mol đồng (II) oxit tan hết trong dung dịch axit sunfuric 20% đun nóng vừa đủ Sau đó làm nguội dung dịch đến 10oC Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch, biết độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,4 gam
- Học sinh B: Thêm 50 gam dd CuSO4 15% vào dung dịch
Hỏi học sinh nào làm đúng , giải thích?
Câu 6 (2.0 điểm)
Số báo danh
… ……
Trang 9Chất bột A là Na2CO3, chất bột B là Ca(HCO3)2 Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) khi:
a Nung nóng A và B
b Hòa tan A và B bằng dung dịch H2SO4 loãng
c Cho CO2 qua dung dịch A và dung dịch B
d Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch A và dung dịch B
e Cho BaCl2 vào dung dịch A và dung dịch B
Câu 7: (2 điểm)
Cho luồng khí CO đi qua một ống sứ chứa m gam bột ôxit sắt (FexOy) nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Dẫn toàn bộ khí sinh ra đi thật chậm vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 9,85 gam kết tủa Mặt khác khi hoà tan toàn bộ lượng kim loại sắt tạo thành ở trên bằng V lít dung dịch HCl (có dư) thì thu được một dung dịch, sau khi cô cạn thu được 12,7 gam muối khan
1 Xác định công thức sắt ôxit
2 Tính m
Câu 8: (2,0 điểm)
1 Nung 13.4 gam muối cacbonnat của kim loại M hoá trị II, thu được 6,8 gam
một chất rắn và khí A Cho A hấp thụ hết vào 75ml dd NaOH 1M được dung dịch B Tính khối lượng muối trong dung dịch B
2 Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,195% Thêm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là 21,11% Tính nồng độ % của các muối có trong dung dịch Y
Câu 9: (2 điểm)
Cho 1,36 gam hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Mg tác dụng với 250ml dung dịch CuSO4 nồng độ a (mol/l) Khuấy đều hỗn hợp sau khi phản ứng lọc rửa kết tủa thu được dung dịch B và 1,84 gam chất rắn C Thêm dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch B sau phản ứng lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 1,2 gam chất rắn D Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết các phương trình hóa học đã xảy ra
b) Tính phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A và tính a
Câu 10: (2 điểm)
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm pha loãng dung dịch axit bằng cách rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước:
Trang 10a Hình vẽ trên minh họa nguyên tắc pha loãng dung dịch axit nào ?
b Tại sao không được làm ngược lại là rót nước vào trong axit đặc?
Cho: Cu =64; S = 32; O = 16; H = 1; C = 12; Fe = 56; Ba = 137; Cl = 35,5; Ca = 40; Al = 27;
Fe = 56; Mg = 24; Na = 23
Chú ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cán bộ coi thi không được không được giải thich gì thêm
(2) AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
(3) Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
(4) NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
(5) 2Al(OH)3 t0
Al2O3 + 3H2O (6) 2Al2O3 criolit,điện phân nóng chảy 4Al + 3O2
0.5 đ
Mỗi PTHH đúng được 0.25 đ
Câu 2
(2đ)
- Trích các mẩu thử cho vào các ống nghiệm có đánh số
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm chứa các mẫu thử đó
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu đỏ là dung dịch HCl
+ Mẫu thử làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch NaOH và
Na2CO3 (nhóm I)
+ Mẫu thử không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch NaCl và BaCl2
(nhóm II)
- Lấy dung dịch HCl cho vào các chất ở nhóm I
+ Chất phản ứng với dung dịch HCl có sủi bọt khí là Na2CO3
2HCl + Na2CO3 2NaCl + H2O + CO2
+ Chất phản ứng không có sủi bọt khí là NaOH
HCl + NaOH NaCl + H2O
- Lấy dung dịch Na2CO3 cho vào các chất ở nhóm II
+ Chất phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa trắng là BaCl2
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
+ Chất không có hiện tượng gì là NaCl
0.25
0,25 0,25 0,25 0.25
0.25
0.25 0.25
3 Cho bột Nhôm vào dung dịch HNO3 được dung dịch A.Cho dung dịch
Trang 11(2đ) A vào dung dịch KOH thu được kết tủa B, dung dịch C, khí D mùi
khai chứng tỏ dung dịch A có NH4NO3:
8Al + 30HNO3) 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
Al(NO3)3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KNO3
NH4NO3 + KOH KNO3 + NH3) + H2O
- Cho dung dịch HCl vào dung dịch C cũng thu được kết tủa B =>
dung dịch C có KAlO2=> Al(OH)3 tan một phần trong dung dịch
KOH:
Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O
- Khí D là NH3, kết tủa B là Al(OH)3, dung dịch C có KNO3, KAlO2
Cho dung dịch HCl vào dung dịch C:
khi hạ nhiệt độ: CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra sau khi hạ nhiệt độ
Khối lượng CuSO4 còn lại: 32 – 160x (gam )
Khối lượng nước còn lại : 82- 90x (gam )
Độ tan:17,4 = (32 160 )100
82 90
x x
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 Câu
= 23,75g = mH2O còn mdd sau= 50- 23.75 = 26,25g
C%CuSO4 =
25 , 26
5 , 2
100% = 9,52%
0.5
0.5
Trang 12- Học sinh B: mCuSO4 thêm vào =
Ca(HCO3)2 + H2SO4 CaSO4 + 2H2O + 2 CO2
c) Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3
d) Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
e) Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
Mỗi PTHH đúng được 0.25 đ
Câu
7(2đ)
1 Xác định công thức oxit sắt (FexOy)
Gọi a là số mol của oxit sắt:
Phản ứng: FexOy + yCO to xFe + yCO2 (1)
a(mol) ax(mol) ay(mol)
Dẫn khí sinh ra đi qua dung dịch Ba(OH)2:
Ta có nBa(OH)2 = 1x 0,1 = 0,1(mol)
nBaCO3 = 9,85/ 197 = 0,05 (mol)
n Ba(OH)2 > n BaCO3 có hai trường hợp xảy ra
+ Trường hợp 1: Nếu chỉ tạo muối trung hòa
= 0,1 mol => x/y = 2 (vô lý)
+ Trường hợp 2: tạo muối trung hoà và muối axit
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O
0,05(mol) 0,05(mol) 0,05(mol)
Ba(OH)2 + 2CO2 > Ba(HCO3)2 (4)
Trang 13Giả sử đem nung 100 gam đá, trong đó có 80 gam CaCO3 và khi nung
có 67 gam chất rắn khối lượng hao hụt chính là khối lượng của CO2
) gam (
) gam ( ,
mCaCO 0 75 100 75
Vậy hiệu suất của phản ứng:
% 75 , 93
% 100 80
Các phản ứng hòa tan 20 gam đá:
CaCO3 (dư) + 2HCl CaCl2 + CO2 ↑ + H2O (1)
2 3 2
2n(CaCOCaO) n(Al O Fe O) n CaCO (ban đầu) n ( Al O Fe O )
3 2 3 2
2 7
Vậy số mol HCl để hòa tan hết 20gam chất rắn sau khi nung:
) mol ( , ,
67
5 2 20
1.- Gọi CT của muối cacbonat là MCO3
Nung muối: MCO3 (r) t0 MO(r) + CO2 (k)
- Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mCO2 = mMCO3 – mMO = 13,4 – 6,8 = 6,6 (gam)
=> nCO2 = 6,6:44 = 0,15 (mol); nNaOH = 0,075.1 = 0,075 (mol)
0.75
Trang 14-Hết -
0,0375 0,075 0,0375
CO2 + H2O + Na2CO3 2NaHCO3 (2)
0,1125 (dư) 0,0375 0,075
2 Khối lượng muối khan: mNaHCO3 = 0,075.84 = 6,3 (gam)
Giả sử có 100 gam dung dịch HCl 32,85% thì khối lượng HCl là 32,85 gam
Từ (1) và đề ra: nHCldư = (0,90 - 2x) mol
Khối lượng dung dịch X sau phản ứng (1): 100 + 100x – 44x = (100 + 56x) gam
Theo đề ra: C%HCl =(0, 90 2 ).36, 5.100%
100 56
x x
a Đây là hình vẽ mô tả quá trình pha loãng H2SO4 đặc
b Khi axit sunfuric gặp nước sẽ hòa tan và tỏa ra một lượng nhiệt rất
lớn H2SO4 đặc sánh như dầu và nặng hơn nước Nếu cho nước vào
axit, nước sẽ nối lên bề mặt axit Khi quá trình hòa tan xảy ra thì nước
sẽ sôi lên và cuốn theo axit bắn tung tóe ra ngoài gây nguy hiểm, thậm
chí có thể làm vỡ cốc thủy tinh
Trái lại khi ta cho từ từ axit vào nước thì axit đặc sẽ từ từ chìm xuống
đáy cốc, sau đó hòa tan từ từ trong nước để tạo thành dung dịch, vì vậy
nhiệt độ dung dịch sẽ tăng lên từ từ không làm cho nước sôi lên quá
nhanh và tránh làm vỡ cốc
0.5
0.75
0.75
Trang 15Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12 tháng 01 năm 2017
Câu 1 (2,0 điểm): Cho các hoá chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp điều chế dung dịch gồm 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
Thí nghiệm 2: Đốt cháy quặng pirit sắt trong oxi dư sau đó hấp thụ sản phẩm khí
vào dung dịch brom
Thí nghiệm 3: Cho Sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat
Câu 3 (2,0 điểm): Cho 200ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Thêm 2,24 gam bột Fe kim loại vào dung dịch đó khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B
Câu 5 (2,0 điểm): Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl
dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO2 (đktc) duy nhất Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định kim loại M
Câu 6 (2,0 điểm): Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối đựng trong các
lọ mất nhãn gồm: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, AlCl3, FeCl3
Câu 7 (2,0 điểm): Dẫn H2 đến dư đi qua 51,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 41,6 gam chất rắn Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0
ĐỀ CHÍNH THỨC