1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề HSG Hóa học 9 cấp huyện (2017 - 2018)

31 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 400,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHUYỆN THIỆU HÓA (Đề thi gồm có 02 trang)ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆNNĂM HỌC 2017 2018Môn: Hóa họcThời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 24 tháng 10 năm 2017Câu 1: (2.0 điểm) Chọn các chất A,B,C thích hợp và viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) theo sơ đồ biến hoá sau:AB Fe2(SO4 )3 FeCl3 Fe(NO3)3 A B CCCâu 2: (2.0 điểm)Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra khi:a) Cho mẫu kim loại Na vào cốc đựng dung dịch MgCl2 .b) Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.Câu 3: (2.0 điểm) Từ đá vôi, quặng pirit sắt, muối ăn, nước và các thiết bị, chất xúc tác cần thiết khác xem như có đủ, viết PTHH điều chế các chất: FeCl3, NaHCO3, CaCl2 Câu 4: (2.0 điểm) Chỉ được dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch bị mất nhãn riêng biệt sau: HCl, Ba(OH)2, Na2SO4, H2SO4, KOH. Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có).Câu 5: (2.0 điểm) X, Y, Z là các hợp chất của Na; X tác dụng với dung dịch Y tạo thành Z. Khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl thấy bay ra khí cacbonic. Đun nóng Y cũng thu được khí cacbonic và Z. Hỏi X, Y, Z là những chất gì? Cho X, Y, Z lần lượt tác dụng với dung dịch CaCl2. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.Câu 6: (2.0 điểm)Muối A có công thức XY2, tổng số hạt cơ bản trong A là 140, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Cũng trong phân tử này thì số hạt mang điện của Y nhiều hơn của X cũng là 44 hạt. Xác định công thức phân tử của A.Câu 7: (2.0 điểm)Hòa tan hết 3,2 gam oxit M2Om (M là kim loại) trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô cạn bớt dung dịch và làm lạnh nó, thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất kết tinh là 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó.Câu 8: (2.0 điểm)Sục từ từ V lít CO2 (ở đktc) vào 148 gam dung dịch Ca(OH)2 20% thì thu được 30 gam kết tủa. Tính V và nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau phản ứng?Câu 9: (2.0 điểm)Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn. Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn. Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M.a) Viết các phương trình phản xảy ra.b) Tính % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp X?Câu 10. (2.0 điểm)Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành 2 dung dịch A và B với nồng độ phần trăm của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung dịch B. Nếu đem trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng mA : mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ phần trăm là 20%. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch A và nồng độ phần trăm của dung dịch B. (Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học) Hết Họ tên học sinh: .................................................; Số báo danh: .................................... PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHUYỆN THIỆU HÓA HƯỚNG DẪN CHẤMĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆNNĂM HỌC: 2017 2018Môn: Hóa họcCâuNội dungĐiểmCâu 1(2điểm)A: Fe(OH)3; B: Fe2O3 ; C: Fe(1) Fe2O3 + 3 H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3 H2O0,25(2) 2 Fe(OH)3 + 3H¬2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6 H2O 0,25(3) 2Fe + 6 H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O0,25(4) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO40,25(5) FeCl3+ 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl 0,25(6) Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3 NaNO30,25(7) 2Fe(OH)3 ) Fe2O3 + 3H2O0,25(8) Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O0,25Câu 2(2điểm)a, Hiện tượng: Mẫu kim loại Na tan dần đồng thời có khí không màu thoát ra, sau đó xuất hiện kết tủa trắng.PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H22NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl (trắng)b,Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện sau đó kết tủa lại tan dần tạo thành dung dịch trong suốt.PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (trắng) CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2.0,5đ0,25đ0,25đ0,5đ0,25đ0,25đCâu 3(2điểm)Viết đúng 1 PTHH được 0,25 điểm 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑ H2 + Cl2 → 2HCl CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 2H2O 2H2↑ + O2↑ 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2↑ Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 +3H2↑ CaCO3 CaO + CO2 NaOH + CO2 → NaHCO30,25Câu 4(2điểm) Trích các mẫu thử và đánh số thứ tự. Cho quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên:+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, đó là dung dịch HCl, H2SO4 (Nhóm 1)+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là dung dịch KOH, Ba(OH)2 (Nhóm 2)+ dung dịch không làm quỳ tím chuyển màu, đó là dung dịch Na2SO4 Tiếp tục lấy mỗi mẫu thử trong nhóm 1 lần lượt nhỏ vào mỗi mẫu thử trong nhóm 2.+ Nếu thấy có kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu thử trong nhóm 1 là H2SO4, mẫu thử trong nhóm 2 là Ba(OH)2. Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O (trắng)+ Nếu không có hiện tượng gì thì mẫu trong nhóm 1 là HCl, mẫu thử trong nhóm 2 là KOH. 0,250,250,250,250,50,5Câu 5(2điểm) Vì khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl có khí cacbonic thoát ra, X tác dụng với Y thành Z, đun nóng Y lại thu được khí cacbonic và Z chứng tỏ:=>Z là muối cacbonat Na2CO3. Y là muối natrihidrocacbonat NaHCO3. X là natrihidroxit NaOHCác phương trình hóa học: Na2CO3 + 2HCl  NaCl + H2O + CO2 NaOH + NaHCO3  Na2CO3 + H2O 2NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2Các phản ứng hóa học khi cho A, B, C phản ứng với dung dịch CaCl2: 2NaOH + CaCl2  Ca(OH)2 + 2NaCl NaHCO3 + CaCl2  không phản ứng Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl 0,250,250,250,250,250,250,250,25Câu 6(2điểm)Gọi px; nx là số proton và nơtron của X Py; ny là số proton và nơtron của Y.Theo bài ra ta có hệ phương trình:(2px + nx) + 2(2py + ny) = 140(2px + 4py) (nx + 2ny) = 444py – 2px = 44Giải ra ta được px = 12 (Mg); py = 17 (Cl)Vậy CTPT của A là MgCl2. 0,250,250,250,250,250,50,25Câu 7(2điểm) PTHH: M2Om + mH2SO4 M2(SO4)m + mH2OGiả sử có 1 mol M2Om phản ứng thì số gam dung dịch H2SO4 10% là 980m.Khối lượng dung dịch thu được là: 2M + 996m (g).Số gam muối là (2M + 96m) (g).Ta có C% = = 12,9% => M = 18,65mNghiệm phù hợp là m = 3 và M = 56(Fe)Vậy oxit là Fe2O3 Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2OnFe2O3 = = 0,02 molVì hiệu suất là 70% nên số mol Fe2(SO4)3 tham gia kết tinh là: 0,02.70% = 0,014 molNhận thấy số gam Fe2(SO4)3 = 0,014.400 = 5,6 < 7,868 nênĐặt CTHH của muối tinh thể là Fe2(SO4)3.nH2OTa có 0,014( 400+ 18n) = 7,868n = 9Công thức của muối là Fe2(SO4)3.9H2O 0,250,250,250,250,250,250,5

Trang 1

1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THIỆU HÓA

(Đề thi gồm có 02 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Hóa học

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 24 tháng 10 năm 2017

Câu 1: (2.0 điểm)

Chọn các chất A,B,C thích hợp và viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện phản

ứng nếu có) theo sơ đồ biến hoá sau:

Câu 7: (2.0 điểm)

Hòa tan hết 3,2 gam oxit M2Om (M là kim loại) trong một lượng vừa đủ dung dịch

H2SO4 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9% Sau phản ứng đem cô cạn bớt dung dịch và làm lạnh nó, thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất kết tinh là 70% Xác định công thức của tinh thể muối đó

Trang 2

Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M

a) Viết các phương trình phản xảy ra

b) Tính % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp X?

Trang 3

3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THIỆU HÓA

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2017 - 2018 Môn: Hóa học

A: Fe(OH)3; B: Fe2O3 ; C: Fe

(3) 2Fe + 6 H2SO4 đặc  to Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6 H2O 0,25

(2điểm) a, Hiện tượng: -Mẫu kim loại Na tan dần đồng thời có khí không màu thoát

ra, sau đó xuất hiện kết tủa trắng

PTHH:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl (trắng)

b,Hiện tượng: - Có kết tủa trắng xuất hiện sau đó kết tủa lại tan dần tạo

thành dung dịch trong suốt

Trang 4

(2điểm) - Cho quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên:

+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, đó là dung dịch HCl, H2SO4

(Nhóm 1)

+ dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, đó là dung dịch KOH,

Ba(OH)2 (Nhóm 2)

+ dung dịch không làm quỳ tím chuyển màu, đó là dung dịch Na2SO4

- Tiếp tục lấy mỗi mẫu thử trong nhóm 1 lần lượt nhỏ vào mỗi mẫu thử

trong nhóm 2

+ Nếu thấy có kết tủa trắng xuất hiện thì mẫu thử trong nhóm 1 là H2SO4,

mẫu thử trong nhóm 2 là Ba(OH)2

(2điểm)

Vì khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl có khí cacbonic thoát ra, X tác

dụng với Y thành Z, đun nóng Y lại thu được khí cacbonic và Z chứng tỏ:

Các phản ứng hóa học khi cho A, B, C phản ứng với dung dịch CaCl2:

2NaOH + CaCl2  Ca(OH)2 + 2NaCl

NaHCO3 + CaCl2  không phản ứng

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 Câu 6

(2điểm)

Gọi px; nx là số proton và nơtron của X

Py; ny là số proton và nơtron của Y

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 Câu 7

Trang 5

Nhận thấy số gam Fe2(SO4)3 = 0,014.400 = 5,6 < 7,868 nên

Đặt CTHH của muối tinh thể là Fe2(SO4)3.nH2O

Gọi x, y là số mol Ca(OH)2 tạo muối trung hòa và muối axit

3 2

2

Trang 6

Giải hệ gồm (I), (II), (III) và (IV)

x=0,15mol; y=0,05mol; z=0,1mol

0,25

0,25

0,25

0,25 Câu 10 Gọi x là nồng độ phần trăm của dung dịch B thì nồng độ phần trăm của

dung dịch A là 3x

Nếu khối lượng dung dịch B là m (gam) thì khối lượng dung dịch A là

2,5m (gam)

Khối lượng NaOH có trong m (gam) dung dịch B = mx (gam)

Khối lượng NaOH có trong 2,5m (gam) dung dịch

3 4

4 3

4 3

Trang 7

7

PHÒNG GD & ĐT CẨM THỦY

Đề chính thức

Số báo danh

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2017 - 2018

Môn thi: Hoá học 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

Đề bài

Câu 1: ( 2,0 điểm)

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 hạt

a Xác định số hạt mỗi loại và cho biết tên, KHHH của nguyên tố X?

b Từ oxit của X, hãy viết phương trình hóa học điều chế: bazơ, muối sunfat, muối clorua, muối phot phat của X

(Cho điện tích hạt nhân của một số nguyên tử: Z Na =11, Z Mg =12, Z Al =13, Z K =19, Z Fe =26 )

Câu 2: (2 điểm)

Dẫn luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp chất rắn A nung nóng chứa: MgO, Na2O, CuO,

Fe3O4, BaO Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn B Hòa chất rắn B vào nước dư được dung dịch X và chất rắn D không tan Lấy chất rắn D cho vào dung dịch axit HCl dư thu được dung dịch M và chất rắn R Cho từ từ dung dịch H2SO4 loãng dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y Xác định những chất có trong B, X, D, M, R, Y Viết các phương trình hóa học minh họa cho thí nghiệm trên

Câu 3: (3 điểm)

1 Hợp chất X có thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố: 40% C; 6,67% H; còn lại là oxi; Biết rằng, ở cùng điều kiện( nhiệt độ, áp suất): 9g X chiếm thể tích bằng thể tích của 4,8g khí oxi Xác định công thức hóa học của X

2 Hỗn hợp khí Y gồm các khí CO, CO2 Hãy cho biết hỗn hợp Y nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, biết rằng tỉ lệ số phân tử các khí trong hỗn hợp tương ứng là 2:3

Câu 4: (1.5 điểm) Bằng phương pháp hóa học:

a Phân biệt 2 chất rắn riêng biệt: CaO và P2O5

b Phân biệt 2 bình khí: CO2, O2

c Tách CuO ra khỏi hỗn hợp bột: CuO, FeO

Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có)

Trang 8

c) C2H6O + O2  t  CO2 + H2O

d) Fe3O4 + CO t0

  Fe + CO2 e) Cu(NO3)2 t0

  CuO + NO2 + O2 f) Zn + HNO3  Zn(NO3)2 + N2 + H2O

g ) CxHy+ O2 t0

  CO2 + H2O h) FeS2 + O2 t0

  Fe2O3 + SO2

Câu 8: (2 điểm)

Người ta làm các thí nghiệm sau:

-Thí nghiệm 1: Cho 16,6 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch chứa a gam HCl sau phản ứng thu được 43,225g muối và V1lít H2(đktc)

-Thí nghiệm 2: Cũng cho 16,6 g hỗn hợp Al và Fe trên cho tác dụng với dung dịch chứa 2a gam HCl thấy thu được 52,1g muối và V2 lít khí H2(đktc)

a Chứng minh rằng thí nghiệm 1 axit HCl hết, thí nghiệm 2 axit HCl dư

b Tính V1, V2, tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp đầu

Câu 9: (2 điểm)

Hình bên là đồ thị biễu diễn độ tan S

trong nước của chất rắn X

a/ Hãy cho biết trong khoảng nhiệt độ từ

00C đến 700C có những khoảng nhiệt độ

nào ta thu được dung dịch bão hòa của

X?

b/ Nếu 130 gam dung dịch bão hòa X

đang ở 700C hạ nhiệt độ xuống còn

300C Hỏi có bao nhiêu gam X khan

tách ra khỏi dung dịch

Câu 10: (2 điểm)

1 Hãy đọc văn bản trích dẫn sau:

MƯA AXIT Trong thành phần các chất đốt tự nhiên như than đá và dầu mỏ có chứa một lượng lớn lưu huỳnh, còn trong không khí lại chứa nhiều nitơ Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như: lưu huỳnh đioxit, nitơ đioxit, Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo ra axit sunfurơ, axit sunfuric, axit nitric Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ

pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hòa tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì, làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người

a Hãy viết công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong

đoạn văn bản trên

b Theo em, mưa axit gây ra những hậu quả gì ?

2 Nồng độ khí CO2 trong không khí cao sẽ làm tăng nhiệt độ của Trái đất (gây hiệu ứng nhà kính) Theo em biện pháp nào làm giảm lượng khí CO2?

- Hết -

Chú ý: Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

(Cho NTK của: H=1; S= 32; O= 16; Cl= 35,5; Al= 27; Fe= 56; C= 12, Cu= 64, K= 39)

t 0 ( 0 C )

Trang 9

9

PHÒNG GD & ĐT CẨM THỦY KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học: 2017 - 2018

Môn thi: Hoá học 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM

a Lập hệ phương trình:

2P + N = 58 2P - N = 18

P = E

=> P = 19, E= 19, N = 20 ,

ZX = 19 => X là Kali (K)

1 đ 1(2 đ)

b Viết các phương trình phản ứng hóa học :

B là hỗn hợp: MgO, Na2O, Cu, Fe, BaO

- Cho B vào nước dư:

0.5

Trang 10

Hòa tan các mẫu vào nước, tan tạo dung dịch trắng sữa là CaO, tan tạo

dung dịch không màu là P2O5

CaO + H2O  Ca(OH)2

P2O5 +3H2O  2H3PO4

0.5

b.Lần lượt sục từng khí vào dung dịch nước vôi trong dư, khí nào làm nước

vôi trong vẩn đục là CO2, còn lại là O2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2

0.5

Câu

4(1.5đ)

c Cho H2 dư đi qua hỗn hợp bột nung nóng, ngâm chất rắn sau phản ứng

vào dung dịch HCl dư, lọc lấy Cu

FeO + H2

o

t

 Fe + H2O CuO + H2

Trang 11

*Cách pha: Đong lấy 62,5 ml dung dịch KOH2M cho vào ống đong có

dung tích 500 ml Thêm từ từ nước cất vào ống đong cho đến vạch 250 ml

ta được 250 ml dung dịch KOH2M

  3Fe + 4CO2

e) 2Cu(NO3)2 t0

  2CuO + 4NO2 + O2 f) 5Zn + 12 HNO3  5Zn(NO3)2 + N2 +6H2O

  2Fe2O3 + 8SO2

Mỗi PTHH đúng 0.25 đ

PT 2Al + 6 HCl   2 AlCl3 + 3 H2

Fe + 2 HCl  FeCl2 + H2

Giả sử TN1 Kim loại Al, Fe hết, HCl dư   khối lượng muối tính theo

khối lượng kim loại = 43,225g

Mặt khác TN2, cho lượng axit HCl gấp đôi thì axit càng dư, kim loại vẫn

hết m muối vẫn tính theo kim loại và không thay đổi  trái giả

thiết ( mmuối ở TN2 = 52,1 gam)

  TN1 Kim loại Al, Fe dư, axit hết

0,5

Nếu TN2 axit hết, kim loại dư thì  m2 tính theo axit = 52,1g

Mặt khác TN1, cho lượng axit = ½ lượng axit TN2 nên KL càng dư  

Theo bài ra ta có pt: 27x + 56y = 16,6 (1)

TN2 kim loại hết, axit dư  hỗn hợp khối lượng muối m2 = 52,1g

Trang 12

b.Khối lượng X kết tinh:

+ Số gam chất tan và số gam nước có trong 130 g dd ở 700C:

Cứ 100 g nước hòa tan 25 g X  tạo thành 125 g dd

xg nước hòa tan y g X  tạo thành 130 g dd bảo hoà

1

a Công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong

đoạn văn bản trên:

- Giảm năng suất cây trồng, vật nuôi

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

0.5 đ

Câu 10

(2 đ)

2 Để giảm lượng CO2:

-Trồng thêm nhiều cây xanh

-Hạn chế đốt nhiên liệu sinh ra khí CO2

0.5 đ

Trang 13

( Không kể thời gian giao đề)

1 A và B là hai nguyên tố kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả hại nguyên tử A và B là

142, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn B là 12 Tìm A và B

2 Nung m đá vôi, sau một thời gian giải phóng ra 2,24 lit khí CO2 (đktc) Lượng chất rắn còn lại cho vào 56,6 gam H2O được hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn X bằng 100 gam dung dịch HCl thấy thoát ra 1,12 lit CO2 (đktc) Dung dịch còn lại có khối lượng 300 gam 2 Tính

X + B H F H

X + C Fe K H + BaSO4

X + D

(1) (2) (3)

Trang 14

Y (khÝ)

A (khÝ)

X (r¾n)

2 Từ một loại tinh dầu người ta tách ra được hợp chất hữu cơ A Đốt cháy hoàn toàn

2,64 gam A cần vừa đủ 4,704 lít khí oxi (đktc) chỉ thu được CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng là

Cho 2,24 lít hỗn hợp khí A vào bình kín chứa 6,72 lít O2 ở điều kiện tiêu chuẩn rồi bật tia lửa điện để các phản ứng xảy ra hoàn toàn ( giả sử phản ứng cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4đặc rồi bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2

dư Thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam và bình 2 có 14 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của X, Y, Z?

- Hết -

Trang 15

) ( 64

% 33 , 33 )

( 1

5 , 24 100 98 4

4 4

% 100 ).

96 (

C mol

n n

n

M

M MSO CuSO

n CuSOCuOH SOCuS  

m dd33,33% 0,125.8098.024,125,5.100 60g

50625

,0

100

54 , 22 ) 625 , 15 60 (

%) 54 , 22

(

0625 , 0 625 , 15

2 4

n n

g

T: CuSO4.5H2O

Câu 2 ( 2,0 điểm)

1 ( 1,0 điểm) A và B là hai nguyên tố kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả hại nguyên tử A và B

là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn B là 12 Tìm A và B

Áp dụng định luật BTKL cho quá trình trên ta có

150300

1006,

nFe O n hh 0 , 2 Fe O 0 , 2 160 32

3 2 3

6 , 0 3 1

Trang 16

2.( 1,0 điểm) Tính tỉ khối của hỗn hợp A có 25% khí CH4 và 75% khí C3H8 so hỗn hợp B có 40% khí H2 và 60% khí O2

Đặt nA = nB =1 mol

85 , 132 6 , 0 2 4 , 0

44 75 , 0 16 25 , 0

Ba + H 2 O → Ba(OH) 2 + H 2 Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Ba(OH) 2

* Cho dd Ba(OH)2 vào 3 dd còn lại:

+ Trường hợp nào có kết tủa trắng không tan trong Ba(OH)2 dư thì kim loại ban đầu là Mg:

MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Mg(OH)2↓

+ Trường hợp nào có kết tủa tan 1 phần trong Ba(OH)2 dư thì kim loại ban đầu là Al:

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 + 3BaSO4

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4 H2O

+ Trường hợp nào có kết tủa trắng xuất hiện sau đó hóa nâu ngoài không khí thì kim loại ban đầu là Fe:

FeSO4 + Ba(OH)2 → Fe(OH)2 + BaSO4

4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4 Fe(OH)3

Câu 5.( 2,0 điểm)

Cho hh gồm 2,8(g) Fe và 0,81(g) Al tác dụng với 100 ml dd hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 cùng nồng độ cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y chứa 3 kim loại có khối lượng 8,12gam Tính nồng độ CM của từng muối trong A

Hướng dẫn:

PTHH có thể sảy ra:

2Al + 3Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3Cu (2)

Y chứa 3 kim loại là Fe,Ag,Cu

Đặt số mol AgNO3 = Cu(NO3)2 = x

Trang 17

17

Giả sử Al phản ứng vừa đủ

Vì số mol NO 3 - trong dung dịch trước và sau phản ứng không thay đổi nên ta có biểu thức

x + 2x = 3.n Al x = 0,03 m Y = 0,03(108+64)+2,8=7,96 <8,12 Vậy Fe phản ứng một phần

x + 2x = 3.n Al +2n Fe(pư) =0,09+2y (I) (y là số mol Fe phản ứng)

Khối lượng của Ag, Cu, Fe trong Y là: 108x + 64x + 2,8-56y= 8,12(II)

Câu 6.( 2,0 điểm)

1 ( 1,0 điểm) Cho 2,24 lit CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit hh Ca(OH)2 0,06M; NaOH 0,06 M thu m gam kết tủa Tính m và khối lượng các muối trong dung dịch sau phản ứng Hướng dẫn giải

2

2

CO

OH OH

CO

n

n n

X + B H F H

X + C Fe K H + BaSO4

X + D Hướng dẫn giải X: Fe3O4, A: CO, B: C, D: Al, F: FeCl3, H: FeCl2, K: FeSO4,

Câu 8.( 2,0 điểm)

(1) (2) (3)

Trang 18

1 ( 1,0 điểm) Sơ đồ biến hóa:

CH3COONa NaOH

C2H2 C2H4CaO

o

1500 C Lµm l¹nh nhanh

 

CH3COOC2H52

 CH4 + Na2CO3

2 2CH4  Clµm l¹nh nhanh1500 Co 2H2 + 3H2

3 C2H2 + H2 o

Pd t

m = 4, 704.32

22, 4 = 6,72 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta tính được:

2 CO

m +

2

H O

m = 2,64 + 6,72 = 9,36 (I) Mặt khác, theo đề bài ta có:

m = 7,92 gam;

2

H O

m = 1,44 gam Vậy khối lượng mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong A là:

x : y : z = 2,16

12 : 0,16

1 : 0,32

16 = 9 : 8 : 1 Vậy công thức phân tử của A có dạng C H O 9 8 n

Trang 19

Gọi x là số mol C2H4 phản ứng:

C2H4 + H2 0

Ni t

A là hỗn hợp khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) gồm ba hidrocacbon (X, Y, Z) có dạng công thức là

CnH2n+2 hoặc CnH2n ( có số nguyên tử C  4) Trong đó có hai chất có số mol bằng nhau Cho 2,24 lít hỗn hợp khí A vào bình kín chứa 6,72 lít O2 ở điều kiện tiêu chuẩn rồi bật tia lửa điện để các phản ứng xảy ra hoàn toàn ( giả sử phản ứng cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4đặc rồi bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2

dư Thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam và bình 2 có 14 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của X, Y, Z?

14 0,14( ) 100

Khi đốt dạng tổng quát có thể có 2 phương trình sau:

Ngày đăng: 15/11/2018, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w