xuất hiện kết tủa keo trắng tăng dần sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt.. Chỉ dựng phenolphtalein hóy nhận biết 5dd mất nhón sau: Lấy mẫu thử, đỏnh số thứ tự Cho phenolphtalein vào
Trang 1PHềNG GD & ĐT TAM NễNG HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2018-2019 MễN HOÁ HỌC
Ngày thi: 30/10/2018
II PHẦN TỰ LUẬN: 10 điểm (4 cõu)
Cõu 1
(1,5điểm)
a/ Cho mẩu Na kim loại vào dung dịch Al2(SO4)3
Hiện tượng: Miếng kim loại Na tan dần, cú khớ khụng màu thoỏt ra.
xuất hiện kết tủa keo trắng tăng dần sau đó tan dần tạo dung dịch trong suốt
2Na + H2O -> 2NaOH + H2 6NaOH + Al2(SO4)3 -> 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 NaOH + Al(OH)3 -> NaAlO2 + 2H2O
0,5đ
b/ Cho Fe vào dung dịch CuSO4 Hiện tượng: Màu xanh của dung dịch nhạt dần, xuất hiện chất rắn màu
đỏ bỏm vào thanh sắt
Fe+ CuSO4 -> FeSO4 + Cu
0,25đ
c/ Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loóng Hiện tượng: Fe3O4 tan dần, dung dịch khụng màu chuyển dần sang màu
vàng nõu Fe3O4 + 4H2SO4 -> FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
0,25đ
d/ Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 đến khi kết thỳc đem đun núng dung dịch thu được
Hiện tượng Xuất hiện kết tủa trắng tăng dần, sau đú tan dần đến hết
Đun núng dung dịch lại thấy xuất hiện kết tủa trắng và cú bọt khớ bay lờn
CO2 + Ca(OH)2 ->CaCO3 + H2O CaCO3 + H2O + CO2-> Ca(H CO3)2 Ca(H CO3)2 →O
t CaCO3 + H2O + CO2
0,5đ
Cõu 2
(2,5 điểm)
1 Chỉ dựng phenolphtalein hóy nhận biết 5dd mất nhón sau:
Lấy mẫu thử, đỏnh số thứ tự Cho phenolphtalein vào cỏc mẫu thử
Mẫu thử nào chuyển mầu đỏ: dd NaOH
Cỏc mẫu thử cũn lại khụng chuyển mầu Cho lần lượt 4 mẫu thử cũn lại vào dd NaOH cú mầu đỏ
DD nào mất màu đỏ là H2SO4:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O 1,0
DD nào mất màu đỏ và cú kết tủa là MgCl2:
2NaOH + MgCl2 Mg(OH)2 + 2NaCl Hai dd cũn lại là Na2SO4 , BaCl2 cho tỏc dụng với dd H2SO4
Dd nào tạo kết tủa là BaCl2:
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl Cũn lại là Na2SO4
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 22 Cho kim loại Natri vào dung dịch hai muối Al2(SO4)3 và CuSO4 thì thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C Nung kết tủa C được chất rắn D Cho hiđrô dư đi qua D nung nóng được chất rắn E.
Hoà tan E vào dung dịch HCl dư thấy E tan một phần Giải thích
và viết phương trình hoá học các phản ứng.
2,0đ
Khi cho Na vào 2 muối Na sẽ phản ứng với nước trong dung dịch trước
2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2 Sau đó dd NaOH sẽ có phản ứng:
6 NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2 H2O
2 NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 Vậy Khí A là H2
- Dung dịch B là: NaAlO2 và Na2SO4
- Kết tủa C là Cu(OH)2 và Al(OH)3 chưa phản ứng hết
Nung kết tủa C:
to Cu(OH)2 CuO + H2O
to
2 Al(OH)3 Al2O3 + 3 H2O
- Chất rắn D là: Al2O3 và CuO
- Cho hiđro dư qua D nung nóng,chỉ có CuO tham gia khử: to
CuO + H2 Cu + H2O
- Vậy rắn E là Cu Và Al2O3 ( không có CuO vì H2 dư) Hoà tan E vào HCl, E tan một phần vì Cu không phản ứng với HCl
Al2O3 + 6 HCl 2 AlCl3 + 3 H2O
0,25đ 0,75đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3
(2,5 điểm)
1 Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8 gam dung dịch H2SO4 vừa đủ Dung dịch muối sau phản ứng
có nồng độ 10% Xác định công thức phân tử oxit kim loại? 1,0đ
Gọi CTPT oxit R2O3
Ta có pthh: R2O3 + 3H2SO4 → R2(SO4)3 + 3H2O
- mdd sau PƯ = 331,8+ 10,2 = 342g
- m muối trong dung dịch sau pư: mR2(SO4)3 = 34,2gam
- Lập phương trình toán học
48 2
2 , 10
+
288 2
2 , 34
+
R
R = 27 (Al) ⇒ CTPT oxit: Al2O3
0,25đ
0, 25đ 0,25đ 0,25đ
2 Hòa tan 16,9 gam Hỗn hợp A gồm hai kim loại Na và Al vào nước
dư thu được 12,32 lít khí H2 (đktc) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong A?
1,5đ
PTHH : 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (1) 2Al +2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
2
12,32
22, 4
H
Trang 3TH1: Al tan hết
ta có phương trình: 23x + 27y = 16,9(I)
Theo PT 1: 2 1 1 ( )
Theo PT 2: 2 3 3 ( )
Ta có PT: 1 3 0,55( )
Kết hợp I và II ta có hệ: 23x + 27y = 16,9
1 3 0,55
2x+2y= Giải hệ ta được: x = 0,5; y = 0,2
Khối lượng của Na = 0,5.23= 11,5 (gam)
Khối lượng của Al = 0,2.27 = 5,4 (gam)
TH2: Al dư
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
x (mol) x (mol) x/2 (mol)
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
x (mol) x (mol) 3x/2 (mol)
Số mol Al phản ứng tính theo NaOH
Ta có: x/2 + 3x/2 = 0,55 x = 0,275
mNa = 0,275.23 = 6,325 (gam)
mAl = 16,9 – 6,325 = 10,575( gam)
0,75đ
0,75đ
Câu 4
(3 điểm)
Một hỗn hợp gồm 3 kim loại Na, Al và Fe.
Nếu cho hỗn hợp vào nước cho đến khi phản ứng xong thì thu được
V lít khí.
Nếu cho lượng hỗn hợp đó vào dung dịch NaOH (dư) đến khi phản
ứng xong thu được 7
4V lít khí.
Với lượng hỗn hợp đó cho vào dung dịch HCl (dư) đến khi phản
ứng xong thì thu được 9
4V lít khí (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
a)Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
1 Các phương trình phản ứng: (mỗi phản ứng đúng: 0,25 điểm)
(1,75 điểm)
- Khi cho hỗn hợp vào nước:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (1)
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑ (2)
- Khi cho hỗn hợp vào dd NaOH:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (3)
(1,75đ)
Trang 42Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑ (4)
- Khi cho hỗn hợp vào dd HCl:
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2↑ (5)
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (6)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (7)
2 Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Na, Al, Fe có trong hỗn hợp;
Sau khi phản ứng kết thúc khí thoát ra là H2 Gọi n là số mol H2
có trong V lít khí ⇒ Số mol H2 có trong 7
4V lít là 7
4n;
có trong 9
4V lít là 9
4n Dựa vào pt (1) và (2) ta có : 3 0,5
2 2
x
(0,25điểm)
Theo (3) và (4) ta có : 3 7
x
Thay x = 0,5n vào tính được y = n
Theo (5), (6) và (7) ta có: 3 9
x
Thay x, y vào tính được z = 0,5n
(0,25điểm)
Vậy tỷ lệ số mol Na, Al, Fe trong hỗn hợp là:0,5n:n:0,5n = 1:2:1
Tỷ lệ khối lượng Na, Al, Fe trong hỗn hợp là: 23:54:56
% Na = 17,3%; %Al = 40,6%; % Fe = 42,1%
(0, 25đ) (0, 25đ)
(0, 25đ) (0, 25đ) (0, 25đ)
Ghi chú:
Học sinh giải theo cách khác mà đúng, giám khảo thống nhất tính điểm tối đa phần đó