3 Trong các phân tử, nguyên tử trung tâm đều có trạng thái laihoá sp3 và có cấu tạo góc.. Sự sai biệt góc hoá trị trong phân tử SCl2 và OCl2 là do sự khác biệt về độ âm điện của oxi và l
Trang 1Số mật mã Phần này là phách
_
Số mật mã
HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU 1: (5điểm)
(1) Nguyên tố R thuộc nhóm nào ? phân nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn ? Nguyên tố R là kim loại hay phi kim ? Biết số oxi hoá của nguyên tố R trong hợp chất oxit cao nhất là mo, trong hợp chất với hidro là mH và:
mo - mH = 6 (2) Xác định nguyên tố R, biết trong hợp chất với hidro có %H = 2,74% về khối lượng Viết CTPT oxit cao nhất của R và hợp chất của R với hidro
(3) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây:
NaRO + SO2 + H2O ………
HRO + I2 + H2O ………
FeR3 + SO2 + H2O ………
KRO3 + HI ………
R là nguyên tố trên (câu 2)
(1) Ta có: mo - mH = 6 mo = 7
mo + mH = 8 mH = 1
R là phi kim thuộc nhóm VIIA (2) Hợp chất hidro của R có CTTQ: RH
5 35 74 2
26 97
, R m
m
H
R
R là nguyên tố clor
CTPT: HCl ; Cl2O7
(3) NaClO +SO2 + H2O NaHSO4 + HCl
5HClO + I2 + H2O 2HIO3 + 5HCl
2FeCl3 + SO2 + 2H2O 2FeCl2 + H2SO4 + 2HCl
KClO3 + 6HI 3I2 + KCl + 3H2O
1,0đ
0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 2103 o 15’
(1) Cho biết sự biến đổi trạng thái lai hoá của nguyên tử Al trong phản ứng sau và cấu tạo hình học của AlCl3, AlCl
4 AlCl3 + Cl
AlCl
4
(2) Biểu diễn sự hình thành liên kết phối trí trong các trường hợp sau:
(o): Sản phẩm tương tác giữa NH3 và BF3
(b): Sản phẩm tương tác giữa AgCl với dung dịch NH3
(3): Giải thích sự khác nhau về góc liên kết trong từng cặp phân tử sau:
(a)
Cl Cl Cl Cl
(b)
AlCl3 + Cl
AlCl
4
(1) - Trước phản ứng trạng thái lai hoá của Al là: sp2
- Sau phản ứng trạng thái lai hoá của Al là: sp3
- Cấu tạo hình học
Cl Tam giác phẳng Tứ diện
(2)
H F
H – N+ B- – F NH3 Ag+ NH3 Cl
H F
* Nitơ còn 1 cặp electron tự do * Ag+ còn obital/hoá trị trống
* B còn obital hoá trị trống
0,25đ 0,25đ
1,0đ
1,0đ
Đáp án môn Hóa học lớp 10 - Trang 2
111 o
111 o và
Trang 3(3) Trong các phân tử, nguyên tử trung tâm đều có trạng thái lai
hoá sp3 và có cấu tạo góc
(a) Sự sai biệt góc hoá trị trong phân tử SCl2 và OCl2 là do sự
khác biệt về độ âm điện của oxi và lưu huỳnh ĐÂĐ của nguyên tử
trung tâm càng nhỏ thì các cặp electron liên kết bị đẩy nhiều về phía
các nguyên tử liên kết, nên chúng chiếm vùng không gian nhỏ xung
quanh nguyên tố trung gian ĐÂĐ của oxi lớn hơn S nên góc hoá trị
Cl – O – Cl lớn hơn Cl – S – Cl
(b) Sự sai biệt góc hóa trị trong phân tử OF2 và OCl2 cũng do
sự khác biệt về ĐÂĐ của các nguyên tử liên kết Nguyên tử liên kết
có ĐÂĐ càng lớn thì góc hóa trị càng nhỏ Flor có ĐÂĐ lớn hơn Clor
nên góc hóa trị F – O – F nhỏ hơn Cl – O – Cl
0,5đ
1,0đ
1,0đ
Trang 4(1) Xét cân bằng: CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k)
- Ở 800oC, áp suất hơi của khí CO2 là 0,236atm
(a) Tính hằng số cân bằng Kp và Kc của phản ứng ?
(b) Cho 125 (gam) canxi carbonat vào một bình có dung tích không đổi là 100 lít Hỏi ở trạng thái cân bằng có bao nhiêu phần trăm canxi carbonat đã bị nhiệt phân ?
(2) Xét phản ứng thuận nghịch sau:
H2 (k) + I2 (k) ⇌ 2HI (k)
- Ở 400oC phản ứng trên có giá trị hằng số cân bằng Kc = 50
- Tại một thời điểm nào đó của hệ phản ứng, nồng độ mol/lít của các chất có giá trị sau đây:
[H2] (mol/l) [I2] (mol/l) [HI] (mol/l)
Hỏi tại thời điểm đó phản ứng đang diễn biến theo chiều nào để đạt trạng thái cân bằng
(1) a Ta có:
Kp = PCO2 = 0,236
Kc = Kp (RT)-n
Kc = 0,236 1073 1 2 68 10 3
273
4
b CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k)
268 0 1073
4 22
273 100 236 0
x ,
x x , T R
V P
Số mol CaCO3 bị nhiệt phân = nCO 2= 0,268 (mol)
Số mol CaCO3 ban đầu = 1 25
100
125
,
(mol)
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ
Đáp án môn Hóa học lớp 10 - Trang 4
Trang 5Tỉ lệ % CaCO3 bị nhiệt phân = % , %
,
,
44 21 100
25 1
268 0
(2) H2 (k) + I2 (k) ⇌ 2HI (k)
n
K
K
50
50
Vt = Kt[H2] [I2] Vn = Kn [HI]2 Vt/Vn Chiều diễn
bíên p ứ
0,5đ
0,25đ
0,75đ 0,75đ 0,75đ
Trang 6(1) Canxi hidroxit là một bazơ ít tan Trong dung dịch nước có tồn tại cân bằng:
Ca(OH)2 (r) ⇌ Ca2+
(t) + 2OH-
(t)
Biết: AGo(KCal.mol-1) – 214,30 - 132,18 - 37,59
Hãy tính:
(a) Tích số tan của Ca(OH)2 ở 25oC ?
(b) Tính nồng độ các ion Ca2+; OH- trong dung dịch nước ở 25oC
(2) Ở nhiệt độ thường độ tan của BaSO4 trong nước là 1,05.10-5 (mol.l-1) Tính xem
độ tan của BaSO4 sẽ thay đổi thế nào nếu người ta pha thêm vào nước BaCl2 hay Na2SO4 để cho nồng độ của chúng bằng 0,01 (mol.l-1).
(1) Ca(OH)2 (r) ⇌ Ca2+
(t) + 2OH-
(t) : Gp ?
o ö
o ö p
G
=
o ) Ca (
+ 2
o ) OH (
-
o ) OH ( Ca
= - 132,18 + 2(-37,59) – (-214,30)
= + 6,9 KCal
Mặt khác: AGo = - RT lnk
Nên: lgk = -
RT ,
G o
303 2
298 x 1,987.10 x
303 2
9 6
3
,
,
=> K = 8,71.10-8 = TCa ( OH ) 2
<=> [Ca2+] [OH-]2 = 8,71.10-8
4[Ca2+]3 = 8,71.10-8
=> [Ca2+] = 1,30.10-2 (M)
[OH-] = 2[Ca2+] = 2,60.10-2 (M)
(2)
- BaCl2: Na2SO4: tan tốt, ta xem độ điện li biểu kiến bằng 1
BaSO4 (r) ⇌ Ca2
) t ( + SO2
- Ta có: [Ba2+] = [SO42-] = 1.05.10-5 (M)
aSO 4
B
T = [Ba2+] [SO42-] = (1,05.10-5)2 = 1,1.10-10
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
Đáp án môn Hóa học lớp 10 - Trang 6
Trang 7- Ở nhiệt độ cố định, việc cho thêm vào dung dịchcác ion Ba2+, SO4
2-với nồng độ như nhau thì cân bằng (1) chuyểndịch theo chiều nghịch ở mức
độ như nhau, BaSO4 sẽ ít tan hơn
- Gọi x là độ tan của BaSO4 tính ra (mol.l-1)
- Xét trường hợp thêm Na2SO4, ta có:
x (x + 0,01) = 1,1.10-10
=> x = 1,1.10-8
1,0đ
0,5đ 0,5đ
Trang 8Cho các phương trình phản ứng sau đây:
1 A1 A2 + A3 + A4
2 A1 xtt;o A2 + A4
3 A3 to A2 + A4
4 A1 + Zn + H2SO4 A2 + ZnSO4 + H2O
5 A3 + Zn + H2SO4 A2 + ZnSO4 + H2O
6 A1 + A2 + H2SO4 A5 + NaHSO4 + H2O
7 A5 + NaOH A2 + A6 + H2O
8 A6 to A1 + A2
Biết:
* Trong điều kiện thường A4; A5 là các chất khí
* A1 có chứa 21,6% Na theo khối lượng
* A3 có chứa 18,78% Na theo khối lượng
* A1; A3 là hợp chất của Clor
Cho: Na = 23; Cl = 35,5; H = 1; S = 32; O = 16
Theo đề bài:
- A1; A3 là hợp chất của clor có chứa natri
* A1 có 21,6% Na => A1 là NaClO3
* A3 có 18,78% Na => A3 là NaClO4
- Trong điều kiện thường A4; A5 là chất khí và dựa vào mối quan hệ các
chất trong 8 phương trình phản ứng xác định
* A2 là NaCl ; A5 là Cl2; A4 là O2
* A6 là NaClO
(1) 2 NaClO3 NaCl + NaClO4 + O2
(2) 2NaClO3 2NaCl + 3O2
(3) NaClO4 NaCl + 2O2
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Đáp án môn Hóa học lớp 10 - Trang 8
t o
t o MnO 2
Trang 9(4) NaClO3 + 3Zn + 4H2SO4 NaCl + 2ZnSO4 + 3H2O
(5) NaClO4 + 4Zn + 4H2SO4 NaCl + 4ZnSO4 + 4H2O
(6) NaClO3 + 5NaCl + 6H2SO4 3Cl2 + 6NaHSO4 + 3H2O
(7) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
(8) 3NaClO NaClO3 + 2NaCl
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
CÂU IV: (5 điểm)
(1) Cho hai bình có thể tích bằng nhau:
- Bình (1) chứa 1 (mol) Cl2; bình (2) chứa 1 (mol) O2
- Cho vào hai bình 2,40 (gam) bột kim loại M có hoá trị không đổi Đun nóng hai bình để các phản ứng trong chúng xảy ra hoàn toàn, rồi đưa hai bình về nhiệt độ ban đầu, nhận thấy lúc đó tỉ số áp suất khí trong hai bình là:
9 1
8 1
2
1
,
, P
Hãy xác định kim loại M ?
(2) Một hỗn hợp (A) đồng số mol của FeS2 và FeCO3 vào một bình kín dung tích không đổi chứa lượng khí O2 dư Nung bình đến nhiệt độ cao đủ để oxi hoá hoàn toàn hết các chất trong (A), rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu Hỏi áp suất trong bình trước và sau phản ứng thay đổi thế nào ?
Cho: Ca = 40; Fe = 56; S = 32; C = 12 ; O = 16
Ba = 137; Ag = 108; Cu = 64; Mg = 24
Zn = 65; Pb = 207; Cr = 52
(1) Bình 1: 2M + nCl2 2MCln (1)
Gọi a (mol) là số mol của M tương ứng với 2,4 (gam)
=> sau phản ứng trong bình (1) còn
2
1 na mol.Cl2
0,25đ
0,5đ
t o
Trang 10Bình 2: 4M + nO2 2M2On
a 4
na
(mol)
=> sau phản ứng trong bình (2) cịn
4
1 na mol O2
Ta cĩ:
n
, a ,
, na
na P
9 1
8 1 4 1
2 1
2
n
, M
2
Nghiệm phù hợp:
24 2 M n
là Mg (2) 4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 + 8SO2
a 2,75a 2a (mol)
4FeCO3 + O2 to 2Fe2O3 + 4SO2
a 0,25a a (mol)
Theo 2 ptpứ khi oxi hĩa hồn tồn hỗn hợp (A) chứa a(mol) mỗi chất ta
cĩ:
pứ
2
O
n = 2,75a + 0,25a = 3,0a (mol)
2
SO
n = 3,0a (mol)
Nên áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng khơng đổi
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ 0,25đ
0,5đ
Đáp án mơn Hĩa học lớp 10 - Trang 10