1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Triết học

194 157 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản, người học có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào nghiên cứu các khoa học khác cũng như nhìn nhận, đánh giá về các vấn đề trong đ

Trang 1

MỤC LỤC

Triết học 2

MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 8

Chính trị học nâng cao 13

NGOẠI NGỮ 20

LÝ THUYẾT KINH TẾ VI MÔ VÀ ỨNG DỤNG 26

LÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ MÔ VÀ ỨNG DỤNG 39

Phát triển kinh tế bền vững 46

QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG THỜI ĐẠI HIÊN NAY 51

Kinh tế tài nguyên và môi trường 69

Phân tích lượng và chất của tăng trưởng kinh tế 77

QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP 82

Kinh tế biển đảo Việt Nam 102

Sự tiến triển của các lý thuyết kinh tế trong lịch sử 108

Giá trị Học thuyết kinh tế của C.Mác trong thời đại ngày nay 114

Giá trị học thuyết kinh tế của V.I.Lênin 119

Chủ nghĩa tư bản hiện đại và những vấn đề kinh tế chính trị thế giới 125

Những vấn đề kinh tế chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam 132

KINH TẾ CHÍNH TRỊ CỦA CÁC NỀN KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI 141

NHỮNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ HIỆN ĐẠI 148

Phân tích chứng khoán và phân tích thị trường chứng khoán 151

Các học thuyết về tiền tệ và những vấn đề cơ bản của chính sách tiền tệ 155

THỂ CHẾ KINH TẾ QUỐC TẾ 158

TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 173

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 176

Khủng hoảng kinh tế và những vấn đề kinh tế thế giới hiện nay 184

Chương 1: ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở NƯỚC TA THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CNH,HĐH VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 190

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Triết học

1 Thông tin về giảng viên

Giảng viên 1:

- Họ và tên: Nguyễn Minh Hoàn

- Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, PGS, TS

- Các hướng nghiên cứu chính: Triết học Mác – Lênin, Lịch sử triết họcphương Đông, Triết học chính trị – xã hội

- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Triết học, Học viện BC & TT

- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Triết học, Tầng 5, Nhà hành chính A1 Họcviện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Giảng viên 2:

- Họ và tên: Trần Hải Minh

- Chức danh, học hàm, học vị: Phó Trưởng khoa, TS

- Các hướng nghiên cứu chính: Triết học Mác – Lênin, Triết học phương Tâyhiện đại, Triết học chính trị – xã hội

- Thời gian và địa điểm làm việc: Khoa Triết học, Học viện BC&TT

- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Triết học, Tầng 5, Nhà hành chính A1, Họcviện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

tranhaiminh@ajc.edu.vn

2 Thông tin chung về học phần

- Học phần tiên quyết:

- Các điều kiện tiên quyết: sinh viên năm thứ nhất đại học

3 Mục tiêu của học phần

Học phần Triết học góp phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng của Triết học nói chung và triết học Mác – Lenin nói riêng Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản, người học có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào nghiên cứu các khoa học khác cũng như nhìn nhận, đánh giá về các vấn đề trong đời sống khách quan, toàn diện và đúng đắn hơn

Trang 3

CĐR 1 Nắm được về khái lược lịch sử triết học phương Đông, phương

Tây, lịch sử triết học Mác – Lênin

CĐR 2 Phân tích được các nội dung lý luận cơ bản và ý nghĩa phương

pháp luận của vấn đề Bản thể luận; Phép biện chứng; Nhận thức luận

CĐR 3 Phân tích được các nội dung lý luận cơ bản và ý nghĩa phương

pháp luận của triết học chính trị - xã hội: Hình thái kinh tế – xã hội, Giai cấp – dân tộc, Nhà nước và cách mạng xã hội, Ý thức xã hội, Vấn đề con người

CĐR 4 Vận dụng được lý luận và các nguyên tắc phương pháp luận của

chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử vào nhận thức và hoạt động thực tiễn

CĐR 5 Kỹ năng tư duy cá nhân:

+ Phân tích, tổng hợp, đánh giá, phản biện các vấn đề từ tiếp cận triết học;+ Tư duy sáng tạo (nhìn nhận vấn đề và đưa ra những giải pháp cho vấn

đề từ góc độ mới, khung tham chiếu mới, không rập khuôn, sáo mòn); tư duy hệ thống

CĐR 6 Kỹ năng mềm:

+ Thuyết trình, làm việc nhóm, quản lý thời gian, lập kế hoạch,

+ Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

CĐR 7 Thái độ:

+ Có niềm tin vững chắc vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường XHCN mà Đảng và nhân dân ta lựa chọn

+ Tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối của Đảng Cộng sản

Việt Nam và con đường đi lên CNXH mà Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn

+ Yêu nước, Trung thực, có tinh thần trách nhiệm.

4 Tóm tắt nội dung học phần

Học phần gồm những nội dung chính sau:

- Giới thiệu chung về triết học khái lược lịch sử triết học

- Những nội dung cơ bản của triết học, như: Bản thể luận, Phép biện chứng, Nhận thức luận, Triết học chính trị - xã hội từ lập trường triết học mác-xít

5 Nội dung chi tiết học phần

STT

Hình thức, phương pháp giảng dạy

Phân bổ thời gian Yêu cầu

đối với sinh viên

1.1.2 Triết học Trung

quốc cổ - trung đại

1.2 Lịch sử triết học

Giảnglýthuyết,Hỏi –đáp,thảoluận

cứu tàiliệu, tìmhiểu vềlịch sử

triết học;

tham giathảo luận

1,5,6,7,8,9

Trang 4

1.3.1 Điều kiện, tiền

đề ra đời triết học Mác

cứu tàiliệu, tìmhiểu vềBản thểluận,PBC,Nhậnthứcluận,Triết họcchính trị

- xã hội;

tham giathảo luận

2,3,4,5,6,7,8,9

Trang 5

thái kinh tế - xã hội và

con đường đi lên

CNXH ở Việt Nam

2.4.2 Vấn đề giai cấp,

nhà nước, cách mạng

xã hội và ý nghĩa của

nó đối với sự nghiệp

Nam hiện nay

2.4.4 Quan niệm của

chủ nghĩa Mác – Lenin

về con người và vấn đề

phát huy nhân tố con

người ở nước ta hiện

nay

6 Học liệu:

6.1 Học liệu bắt buộc

+ Giáo trình triết học Mác-Lênin, Khoa Triết học, Học viện Báo chí và

Tuyên truyền

6.2 Học liệu tham khảo

+ Giáo trình triết học Mác-Lênin, Nxb CTQG.H.1999.

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình triết học Mác-Lênin - Nxb Chính trị

Quốc gia - Hà Nội 2002

+ Viện Triết học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,

Giáo trình Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Nxb Chính trị quốc gia.

+ Viện Triết học, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,

Giáo trình Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Nxb Chính trị quốc gia.

+ Bùi Thanh Hương – Nguyễn Văn Đại (cb), Khái lược lịch sử triết học,

Nxb Chính trị - Hành chính, 2011

Trang 6

+ Trương Ngọc Nam, Trương Đỗ Tiễn: Giáo trình lịch sử triết học Trung

Quốc thời kỳ cổ - trung đại, Nxb CT-HC, 2012.

+ Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam (từ khóa VI đến khóa XII), Nxb Chính trị quốc gia, H

+ C Mác, Ph Ăngghen, Toàn tập, 55 tập, Nxb Chính trị quốc gia.

+ V.I Lênin, Toàn tập, 55 tập, Nxb Chính trị quốc gia.

+ Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia.

7 Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá:

Đánh giá ý thức

Tích cực chuẩn bị bài trước giờ lên lớp, thảo luận trên lớp, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập

0,1

8 Hệ thống câu hỏi ôn tập, đề tài tiểu luận:

8.1 Hệ thống đề tài tiểu luận:

A LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG

1 Vấn đề bản luận trong triết học Trung Quốc cổ đại

2 Tư tưởng triết học chính trị - xã hội trong triết học Trung Quốc cổ - trung đại

3 Vấn đề bản thể luận trong triết học Ấn Độ cổ đại

4 Vấn đề nhận thức luận trong triết học Ấn Độ cổ đại

5 Tư tưởng triết học Phật giáo trong triết học Ấn Độ cổ đại

B LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY

6 Vấn đề bản thể luận trong triết học Hy Lạp cổ đại

7 Vấn đề bản thể luận trong triết học Tây Âu Cận đại

8 Vấn đề bản thể luận trong triết học Cổ điển Đức

9 Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triếthọc phương Tây trước Mác

10.Sự khác biệt giữa triết học Mác và triết học trong lịch sử trong vấn đề bản thểluận

11.Vấn đề nhận thức luận trong triết học Hy Lạp cổ đại

12 Vấn đề nhận thức luận trong triết học Tây Âu Cận đại

13.Vấn đề nhận thức luận trong triết học Cổ điển Đức

14 Sự khác biệt giữa triết học Mác và triết học trong lịch sử về vấn đề nhận thứcluận

15 Sự khác biệt giữa triết học Mác và triết học trong lịch sử trong vấn đề chính trị

Trang 7

3 Triết học Hy Lạp cổ đại (Bối cảnh ra đời; Đặc điểm chủ yếu; Trường phái tiêubiểu)

4 Triết học Tây Âu Trung cổ - Phục hưng - Cận đại (Bối cảnh ra đời; Đặc điểmchủ yếu; Trường phái tiêu biểu)

5 Triết học Cổ điển Đức (Bối cảnh ra đời; Đặc điểm chủ yếu; Trường phái tiêubiểu)

6 Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C Mác và Ph Ăngghenthực hiện

B PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

1 Vấn đề bản thể luận trong triết học và vấn đề bản thể trong Triết học Mác –Lênin

2 Cơ sở lý luận của quan điểm khách quan và ý nghĩa phương pháp luận

3 Mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan

4 Phép biện chứng trong lịch sử triết học trước Mác và những nội dung cơ bản củaphép biện chứng duy vật

5 Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện và ý nghĩa phương pháp luận

6 Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển và ý nghĩa phương pháp luận

7 Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể và ý nghĩa phương pháp luận

Trang 8

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(Dành cho bậc đào tạo cao học các chuyên ngành LLCT và Truyền thông)

1 Mã môn học/ học phần: CHTG01002

2 Số tín chỉ: 2

+ Lý thuyết: 1.5 tương đương 38 giờ lên lớp

+ Thảo luận, thực hành, thực tập: 0.5

+ Môn học: Bắt buộc

3 Điều kiện tiên quyết: Không

4 Khoa, bộ môn phụ trách giảng dạy: Khoa Tâm lý giáo dục và Nghiệp vụ sư

phạm

5 Mô tả môn học:

Học phần này trang bị cho học viên nội dung tổng quan về khoa học; quyluật phát triển của khoa học công nghệ; về nghiên cứu khoa học và đặc thù trongnghiên cứu khoa học lý luận & truyền thông; Thiết kế và triển khai nghiên cứuđộc lập một đề tài khoa học; đồng thời, giúp học viên nắm được yêu cầu vàphương pháp tổ chức nghiệm thu đánh giá kết quả nghiên cứu

Thực hành

Có năng lực lựa chọn, triển khai một đề tài nghiên cứu

Bảo vệ kết quả nghiên cứu và tham gia các hội đồng đánh giá nghiệm thu,phổ biến kết quả nghiên cứu; đồng thời có khả năng hoạch định chiến lược hoạtđộng khoa học của đơn vị

- Về thái độ:

+ Có hứng thú, yêu thích và mong muốn được tham gia nghiên cứu khoa học.+ Có thái độ tích cực trong nghiên cứu khoa học Có tác phong, tinh thầnlàm việc khoa học

+ Có ý thức vận dụng những hiểu biết về nội dung môn học trong côngtác chuyên môn và hoạt động thực tiễn

7 Nội dung học phần:

Chương trình chi tiết Chuyên đề 1: Nhập môn phương pháp luận nghiên cứu khoa học ( 5 tiết)

TT

Nội dung

Số tiết lên lớp Số

tiết tự học

Tổngsố

Trong đó

LT BTTH-TN

Trang 9

TL-1.1 Đối tượng, nhiệm vụ và phương

pháp nghiên cứu

1.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phương pháp hệ thống - cấu trúc

- Phương pháp lịch sử - logic

1.2 Tổng quan về khoa học và nghiên

cứu khoa học

1.2.1 Quan niệm về khoa học và nghiên

cứu khoa học

- Khoa học và quy luật phát triển của

khoa học

+ Khái niệm và Phân loại khoa học

+ Quy luật phát triển của khoa học

- Nghiên cứu khoa học

+ Khái niệm

+ Chức năng

+ Đặc điểm

1.3 Nghiên cứu khoa học lĩnh vực

LLCT và Truyền thông ở nước ta

1.3.3 Quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong

nghiên cứu khoa học LLCT & TT

- Quan điểm khách quan

- Quan điểm toàn diện

- Quan điểm lịch sử - cụ thể

1.3.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng

nghiên cứu khoa học LLCT & TT ở

nước ta hiện nay

Chuyên đề 2: Các loại hình NCKH và định hướng phát triển khoa học ở nước ta hiện nay (5 tiết)

TT

Số tiết tự học

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Cơ sở phân chia loại hình nghiên cứu

Trang 10

- Vị trí, vai trò của NCUD

2.2.3 Nghiên cứu triển khai - thực nghiệm

- Mối quan hệ giữa các loại hình NC

- Mối quan hệ giữa các loại hình NC với

thực tiễn

2.4 Định hướng phát triển nghiên cứu

khoa học trong giai đoạn hiện nay ở

nước ta

- - Các mô hình chiến lược phát triển

NCKH

- - Mô hình chiến lược phát triển KH-CN ở

Việt nam hiện nay

chứng giả thuyết nghiên cứu

Trang 11

- + Phương pháp phát hiện VĐNC

- Hình thành ý tưởng nghiên cứu

- + Khái niệm ý tưởng nghiên cứu

- + Quá trình hình thành ý tưởng nghiên

3.2.1 Đề tài khoa học và căn cứ lựa chọn một

đề tài nghiên cứu

- - Khái niệm và cấp độ ĐTNC

- Căn cứ lựa chọn một đề tài nghiên cứu

3.2.2 Cơ sở lý thuyết của một đề tài nghiên cứu

- Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Phạm vi và giới hạnh nghiên cứu

- Khái niệm trung tâm của đề tài nghiên

cứu

- Những điều kiện tác động đến đối tượng

nghiên cứu

3.3 Xây dựng đề cương và kế hoạch nghiên

cứu một đề tài khoa học

3.3.1 Xây dựng đề cương nghiên cứu một đề

tài khoa học

3.3.2 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu một đề tài

Trang 12

4.1.3 Phân loại phương pháp NCKH

4.2 Các phương pháp nhận thức khoa học 3 2 1 0

4.2.1 Phương pháp phân tích – tổng hợp

4.2.2 Phương pháp quy nạp – diễn dịch

4.2.3 Phương pháp lịch sử - logic

4.2.4 Phương pháp từ cụ thể đền trừu tượng và

ngược lại

4.3 Các phương pháp thu thập thông tin

trong nghiên cứu khoa học

5.2.1 Phương pháp nhận xét kết quả nghiên

cứu một công trình khoa học

5.2.2 Tổ chức nghiệm thu và công bố kết quả

nghiên cứu

5.2.3 Chuyển giao kết quả nghiên cứu

Trang 13

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Chính trị học nâng cao

1 Thông tin về giảng viên

Giảng viên 1:

- Họ và tên: Nguyễn Xuân Phong - Chức danh, học hàm, học vị: GVCC,

PGS,TS

- Thời gian làm việc:

- Địa điểm làm việc: Tầng 9, A1 - Địa chỉ liên hệ: Khoa Chính trị học

- Điện thoại di động: 0967472999.Địa chỉ email:phonghvbc@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: - Lịch sử tư tưởng chính trị

- Văn hóa chính trị, văn hóa từ chức

- Hệ thống tổ chức quyền lực chính trị

- Khoa học lãnh đạo, quản lý

Giảng viên 2:

- Họ và tên: Dương Thi Thục Anh- Chức danh, học vị: GVC, TS

- Thời gian làm việc:

- Địa điểm làm việc: Tầng 9, A1 - Địa chỉ liên hệ: Khoa Chính trị học

-Địa chỉ email:Duongthucanh1972.Cth@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: - Lịch sử tư tưởng chính trị;

- Chính trị học Việt Nam;

- Quản lý xã hội, Kỹ năng lãnh đạo quảnlý

Giảng viên 3:

- Họ và tên:Võ Thị Hoa - Chức danh, học vị:GVC, Tiến sĩ

- Thời gian làm việc:

- Địa điểm làm việc: Học viện Báo chí và Tuyên truyền

- Địa chỉ liên hệ: 36 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội

dunghoa71@yahoo.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Quyền lực chính trị, các lý thuyết pháttriển

2 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Chính trị học đại cương

- Mã học phần: CHCT01003 - Số tín chỉ: 02

- Loại học phần: + Bắt buộc:  + Lựa chọn:

- Phân bổ giờ tín chỉ:

Trang 14

- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Chính trị học/ Chính trị pháttriển

3 Mục tiêu của học phần

Học xong phần học Chính trị học nâng cao giúp cho người học kiến thức

cơ bản về khoa học chính trị với lịch sử ra đời các tư tưởng với các giá trị củanó; Thể chế chính trị thế giới ở các nước trên thế giới và Việt Nam; Quyền lựcchính trị và quyền lực chính trị ở Việt Nam Hệ thống tổ chức quyền lực chínhtrị

4 Chuẩn đầu ra

CĐR 1: Nhớ được các kiến thức cơ bản về các giá trị trong lịch sử tưtưởng chính trị từ thời kỳ cổ đại, đến trung đại, cận đại và đương đại ở cảphương Đông và Phương Tây; Nhớ được các nội dung về thể chế chính trị, thểchế bầu cử, quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước…

CĐR 2: Hiểu và phân biệt được các khái niện, các nội dung: Các giá trị tưtưởng chính trị ở các thời kỳ lịch sử ở phương Đông, phương Tây; Các yếu tốcấu thành hệ thống chính trị; Các thể chế chính trị trong lịch sử; Nắm chắc đượcquy luật chính trị cơ bản, tình hình chính trị quốc tế; Định hướng phát triển xãhội ở Việt Nam

CĐR 3: Áp dụng: Người học có thể đánh giá được bản chất của các vấn

đề chính trị diễn ra trong đời sống xã hội Khái quát được bằng sơ đồ của cácchế độ xã hội và nguyên lý,cơ chế vận hành của nó.Vận dụng vào việc nghiêncứu thực tiễn ở Việt Nam

CĐR 4: Phân tích, tổng hợp: Người học có thể phân tích được các vấn đềchính trị và từ đó tổng hợp để chỉ ra bản chất của các hoạt động đó Người học

so sánh được tính ưu việt của từng loại hình thể chế chính trị; Vận dụng đượcnhững giá trị trong hoạt động thực tiễn; Vận dụng được những kiến thức về hệthống chính trị để phân tích, đánh giá vai trò của các chủ thể chính trị trong hệthống chính trị ở Việt Nam

CĐR 5 Kỹ năng mềm

- Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

- Kỹ năng tư duy hệ thống,khái quát các vấn đề về chính trị

- Tác phong làm việc chuyên nghiệp, chủ động, độc lập, sáng tạo

- Truyền đạt, khái quát lại được kiến thức môn học

5 Tóm tắt nội dung học phần

- Môn học có nhiệm vụ làm rõ hoàn cảnh lịch sử xuất hiện và những nộidung cơ bản của những tư tưởng chính trị tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam từthời cổ đại, trung đại, cận đại và đến nay Trên cơ sở đó chỉ ra những giá trịquan trọng về tư tưởng chính trị trong lịch sử nhân loại

Trang 15

- Môn học trang bị cho học những tri thức về những qui luật, tính qui luậtgiành, giữ, tổ chức, thực thi và kiểm soát quyền lực chính trị, tập trung ở quyềnlực nhà nước Trên cơ sở đó giúp người học nhận thức sâu sắc hơn về bản chấtquyền lực chính trị, phương thức tổ chức, cơ chế vận hành và thực thi của quyềnlực chính trị.

- Ngoài ra môn học còn đi sâu nghiên cứu các loại hình thể chế chính trịtrên thế giới đương đại với: thể chế quân chủ và thể chế cộng hoà Trên cơ sởnghiên cứu tổng quan về thể chế chính trị thế giới đương đại, môn học đi sâunghiên cứu một số loại hình thể chế tiêu biểu: Anh, Mỹ, Pháp, Đức và ở ViệtNam

6 Nội dung chi tiết học phần

Hình thức, phươ ng pháp giảng dạy

Phân bổ thời gian

Yêu cầu đối với sinh viên

1.1.4.Giá trị tư tưởng chính

trị Việt Nam truyền thống

1.2 Giá trị tư tưởng chính

trị phương Tây

1.2.1 Đặc trưng tư tưởng

chính trị phương Tây

1.2.2 Giá trị tư tưởng về

thiết lập mô hình thể chế

chính trị tối ưu

1.2.3.Giá trị của tư tưởng

về quyền lực chính trị, tam

quyền phân lập, quyền lực

nhà nước là của nhân dân

1.2.4.Giá trị của tư tưởng

nhà nước pháp quyền, quan

hệ bình đẳng giữa nhà

Trang 16

nước và công dân

1.2.5 Giá trị tư tưởng

1.4.3 Giá trị của tư tưởng

đại đoàn kết

1.4.4 Giá trị của tư tưởng

độc lập dân tộc gắn liền với

Trang 17

2.4.3 Nội dung quyền lực

chính trị của nhân dân

2.5 Quyền lực nhà nước

ở Việt Nam hiện nay

giới đương đại

3.1.1 Một số khái niệm cơ

bản

3.1.2 Đặc trưng cơ bản của

thể chế chính trị thế giới

đương đại

3.2 Một số mô hình thể

chế chính trị tiêu biểu

trên thế giới

3.2.1 Thể chế chính trị

Trang 18

Vương quốc Anh và Bắc

3.3.4 Thể chế bầu cử

3.3.5 Kết quả đổi mới thể

chế chính trị Việt Nam thời

kỳ đổi mới

7 Học liệu

7.1 Học liệu bắt buộc (HLBB)

a Khoa Chính trị học, hoc viện Báo chí và Tuyên truyền: Chính trị học nâng

cao, NXB CTQG- ST, H.2015.

7.2 Học liệu tham khảo (HLTK)

a Dương Xuân Ngọc (Chủ biên): Chính trị học đại cương, NXB CTQG, H.

1999

b Khoa Chính trị học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Lịch sử tư tưởng

chính trị, NXB CTQG, H 2009.

c.Khoa Chính trị học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Thể chế chính trị thế

giới đương đại, NXB CTQG-HC, H 2009.

d Khoa Chính trị học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Tập bài giảng Quyền

lực chính trị và cầm quyền

e Khoa Chính trị học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Tìm hiều môn chính

trị học, NXB Lý luận chính trị, H 2005.

f.Nguyễn Văn Vĩnh: Giáo trình chính trị học đại cương, NXB Giáo dục 2015

g Nguyễn Hữu Khiển: Phân tích triết học những vấn đề cơ bản về chính trị vàkhoa học chính trị, NXB Lý luận chính trị, H 2006

h C Mác- Ph.Ăngghen toàn tập, T 4, Nxb CTQG, H 1995

i V.I Lênin toàn tập, T 33 Nxb Tiến bộ, M 1980

k Hồ Chí Minh toàn tập, T 12, Nxb CTQG, 1996

l.Văn kiện Đại hội Đảng XI, XII

8 Ph ương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá ng pháp v hình th c ki m tra ánh giá à hình thức kiểm tra đánh giá ức kiểm tra đánh giá ểm tra đánh giá đánh giá

Trang 19

Thi hết học

phần

9 Hệ thống câu hỏi ôn tập/đề tài tiểu luận

1 Phân tích những giá trị của tư tưởng chính trị Trung Quốc và tác động củanhững tư tưởng đó đến chính trị Việt Nam

2 Phân tích những giá trị tư tưởng chính trị Việt Nam trong lịch sử và việc vậndụng của Đảng ta trong lãnh đạo xây dựng nền chính trị xã hội chủ nghĩa hiệnnay

3 Phân tích những giá trị của tư tưởng chính trị phương Tây thời kỳ cổ đại vàcận đại Ý nghĩa của những giá trị đó đối với thực tiễn chính trị hiện nay

4 Phân tích những giá trị của tư tưởng chính trị Mác- Ăngghen và sự vận dụng,phát triển trên thế giới hiện nay

5 Phân tích những giá trị của tư tưởng chính trị Lênin và ý nghĩa thực tiễn củanhững tư tưởng ấy

6 Phân tích những giá trị của tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh và sự vận dụngcủa Đảng ta trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam

7 Trình bày khái niệm quyền lực và đặc điểm của quyền lực

8 Hãy phân loại quyền lực

9 Quyền lực chính trị là gì? Phân tích đặc điểm của quyền lực chính trị

10 Phân tích những yêu cầu và chức năng của quyền lực chính trị

11 Phân tích các phương thức thực thi quyền lực chính trị

12 Phân tích đặc điểm quyền lực chính trị ở Việt Nam hiện nay

13 Phân tích đặc điểm quyền lực nhà nước Việt Nam hiện nay

14 Thể chế chính trị là gì? Phân tích đặc điểm và so sánh các mô hình thể chếchính trị đương đại

15 Phân tích đặc điểm thể chế chính trị Anh

16 Phân tích đặc điểm thể chế chính trị Mỹ

17 Phân tích đặc điểm thể chế chính trị Đức

18 Phân tích đặc điểm thể chế chính trị Pháp

19 Phân tích đặc điểm thể chế chính trị Trung Quốc

20 Phân tích đặc điểm thể chế chính trị Việt Nam hiện nay

21 Phân tích vai trò của Đảng ta trong lãnh đạo đổi mới, kiện toàn thể chế chínhtrị, đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới

Trang 20

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

NGOẠI NGỮ

1 Thông tin về giảng viên

Giảng viên 1:

- Họ và tên: Nguyễn Thị Việt Nga

- Chức danh, học hàm, học vị: Phó Trưởng khoa, Tiến sĩ

- Các hướng nghiên cứu chính: Giảng dạy tiếng Anh, Dịch thuật tiếng Anh, tiếng Anh báo chí, tiếng Anh học thuật

- Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Ngoại ngữ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền

- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng Khoa Ngoại ngữ, Tầng 5, Nhà hành chính A1,Học viện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: 0904226044

- Email: vietngaajc@gmail.com

Gi ng viên 2: ảng viên 2:

Chức danh, học hàm, học

vị:

Tiến sĩ

Các hướng nghiên cứu

chính:

Lý luận ngôn ngữ, Dịch thuật

Thời gian và địa điểm

làm việc:

Khoa Ngoại ngữ - Tầng 5, A1, Học viện Báo chí & Tuyên truyền

chính A1, Học viện BC&TT, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

2 Thông tin chung về học phần

- Học phần tiên quyết:

- Các điều kiện tiên quyết: học viên đã được điểm Đạt môn Tiếng Anh trong

kỳ thi tuyển sinh Cao học

- Điều kiện khác:

- Phân bổ giờ tín chỉ: 06

+ Giờ lý thuyết: 5 (75 tiết)

+ Giờ thực hành: 1 (30 tiết)

- Khoa/ bộ môn phụ trách học phần: Khoa Ngoại ngữ

3 Mục tiêu của học phần

Trang 21

Học phần nhằm rèn luyện và củng cố các kỹ năng và kiến thức, đồng thời mởrộng và phát triển các kỹ năng và kiến thức ngôn ngữ để đạt được các tiêu chí vềkhung năng lực ngoại ngữ A2 theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.

Kết thúc khóa học, người học sẽ đạt chuẩn bậc 2/6 theo khung năng lực ngoạingữ (cấp độ A2 theo khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu)

Học viên được nâng cao và biết sử dụng tiếng Anh có hiệu quả trong các tình huống giao tiếp và về một số chủ điểm thông thường

Xây dựng hệ thống bài giảng, bài tập, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy tiếng Anh và hoạt động tự học tiếng Anh cho người học

Anh và các chiến lược giao tiếp cơ bản

pháp vào việc mô tả các thông tin và thể hiện ý nghĩ trong các tình huống cụ thể

tư duy sáng tạo khi thực hiện các chiến lược ngôn ngữ

4 Tóm tắt nội dung học phần

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về:

nhà hàng, du lịch, quê hương, đất nước…

5 Nội dung chi tiết học phần

Hình thức, phương pháp giảng dạy

Phân bổ thời gian Yêu cầu

đối với sinh viên

CĐR

Trang 22

1  Nghe thông tin đơn

giảng,tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

1,2,3,4,5,6,7

2  Nghe xác định nguyên

nhân và sửa lỗi sai,

nghe xác định đúng

sai, nghe hoàn thành

thông tin còn thiếu

giảng,tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

1,2,3,4,5,6,7

3  Nghe xác định đúng

sai, nghe hoàn thành

thông tin còn thiếu và

ghi chép thông tin theo

tiêu đề của đoạn và đọc

kĩ để lấy thông tin chi

tiết nhằm hoàn thành

định nghĩa

Giảnglýthuyết,Hỏi –đáp,thảoluận

giảng,tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

1,2,3,4,5,6,7

4  Nghe xác định thông

tin chính và chi tiết

Giảnglý

giảng,

1,2,3,4,5,6,7

Trang 23

 Trao đổi về kinh

nghiệm; luyện cách nói

tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

5  Nghe lấy ý chính và

thông tin chi tiết để

hoàn thành bài tập

tiệc, thói quen, sở

giảng,tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

1,2,3,4,5,6,7

6  Nghe xác định đúng

sai

tình huống cho sẵn, hỏi

và trả lời theo bản câu

giảng,tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

1,2,3,4,5,6,7

7  Nghe lấy ý chính và

thông tin chi tiết về

người nổi tiếng, phát

minh của nhân loại

ngắn và điền thông tin

còn thiếu dựa trên suy

luận về nội dung, đọc

và nêu ý kiến về nhân

Giảnglýthuyết,Hỏi –đáp,thảoluận

giảng,tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

1,2,3,4,5,6,7

Trang 24

của người nổi tiếng

Viết: Nêu ý kiến

Giảnglýthuyết,Hỏi –đáp,thảoluận

giảng,tìm hiểutài liệu

và thựchành cáckỹ năng,tham giathảoluận

3,4,5,6,7

6 Học liệu:

6.1 Học liệu bắt buộc

-Clive Oxenden, Christina Latham-Koenig, Paul Seligson, New English File

Pre-intermediate, Oxford University Press

- Bộ tài liệu gồm 5 đề đã được soạn theo đúng định dạng A2 khung tham chiếu châu Âu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

6.2 Học liệu tham khảo

- Jack C Richard, Tactics for listening , 2005, Oxford University Press

- David Nunan , Listen in 1, 2012, Cambridge University Press

- Stuart Redman, English Vocabulary in Use, 2003, Cambridge University Press

- Peter Lucantoni , KET Practice Tests Plus, 2002, Longman

- http://www.bbc.co.uk/learningenglish/

- https://www.engvid.com/

- http://www.vocabsushi.com/

- https://www.examenglish.com/

Trang 25

Thi hết học phần

Thi các kỹ năng Nghe,Nói, Đọc, Viết theo định dạng bài thi A2 khung thamchiếu Châu Âu

0,6

8 Hệ thống các chủ đề ôn tập

Trang 26

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

LÝ THUYẾT KINH TẾ VI MÔ VÀ ỨNG DỤNG

1 Thông tin về giảng viên

1.1 Giảng viên biên soạn

(1) Họ và tên: Lê Thị Thúy

- Chức danh khoa học, học vị: Giảng viên cao cấp, Tiến sỹ Kinh tế Pháttriển

- Nơi làm việc: Khoa Kinh tế, Học viện Báo chí & Tuyên truyền

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế, tầng 7, tòa Hành chính Trung tâm (A1),Học Viện Báo chí & Tuyên truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: 0904185738; Email: lethuy.ef.ajc@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế Chính trị, Kinh tế Vi mô, kinh tế

Vĩ mô, Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế, Các chính sách kinh tế củaViệt Nam, Đầu tư quốc tế, Liên kết Kinh tế quốc tế và Hội nhập kinh tế quốc tế,

(2) Họ và tên: Cao Quang Xứng

- Chức danh khoa học, học vị: Giảng viên cao cấp, Tiến sỹ Kinh tế

- Nơi làm việc: Văn phòng, Học viện Báo chí & Tuyên truyền

- Địa chỉ liên hệ: Văn phòng, tầng 2, tòa Hành chính Trung tâm (A1), HọcViện Báo chí & Tuyên truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: 0913571861; Email: lethuy.ef.ajc@gmail.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế Chính trị, Kinh tế Vi mô, kinh tế

Vĩ mô, Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế, Các chính sách kinh tế củaViệt Nam, Đầu tư quốc tế

(3) Họ và tên: Đồng Văn Phường

- Chức danh khoa học, học vị: Giảng viên cao cấp, Tiến sỹ Kinh tế

- Nơi làm việc: Khoa Kinh tế, Học viện Báo chí & Tuyên truyền

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế, tầng 7, tòa Hành chính Trung tâm (A1),Học Viện Báo chí & Tuyên truyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: ĐT: 0912880051; Email:

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế Chính trị, Kinh tế Vi mô, kinh tế

Vĩ mô, Kinh tế phát triển, Thị trường Chứng khoán, Kinh tế thế giới và Quan hệkinh tế quốc tế, Đầu tư quốc tế

(4) Họ và tên: Hoàng Yến

- Chức danh, học hàm, học vị: GVCC; PGS, Tiến sỹ Kinh tế

- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Hà Nội

- Địa chỉ liên hệ: Phòng 3.3 Nhà 10 - ĐH KTQD

- Điện thoại: Tổng đài 6 280 280 Máy lẻ : 5146,5147

- Email: kktehoc@neu.edu.vn

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế Vi mô, kinh tế Vĩ mô

(5) Họ và tên: Nguyễn Đức Thắng

- Chức danh khoa học, học vị: Giảng viên cao cấp, PGS.TS Kinh tế học

Trang 27

- Nơi làm việc: Viện Kinh tế, Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh

- Địa chỉ liên hệ: Viên Kinh tế, Học Viện Chính trị- Hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh, Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại, email: 0912268727; Email: thangngd@npa.org.vn

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế Vi mô, Kinh tế Vĩ mô, Hội nhậpkinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển

(11) Họ và tên: Hà Văn Tuấn

- Chức danh khoa học, học vị: Tiến sỹ Kinh tế học

- Nơi làm việc: Viện Kinh tế, Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh

- Địa chỉ liên hệ: Viên Kinh tế, Học Viện Chính trị- Hành chính Quốc gia

Hồ Chí Minh, Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại, email: 09124420319; Email: tuanhavan@npa.org.vn

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế Vi mô, Kinh tế Vĩ mô, Kinh tếchính trị, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực

(12) ) Họ và tên: Vũ Đức Oai

- Chức danh khoa học, học vị: Tiến sỹ Kinh tế học

- Nơi làm việc: Khoa Kinh tế, Học viện Chính trị- Hành chính Khu vực I

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế, Học viện Chính trị- Hành chính Khu vực

I, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại, email: 0904 265 101; Email: vuducoai@yahoo.com

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế Vi mô, Kinh tế Vĩ mô, Kinh tếchính trị, Kinh tế công cộng, các vấn đề chính sách của kinh tế Việt Nam

1.2 Dự kiến giảng viên tham gia giảng dạy

2 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần bằng tiếng Anh:

- Mã học phần: CHKT02001

- Số tín chỉ: 2 đơn vị tín chỉ = 37,5 tiết

- Học phần tiên quyết: Để học tốt môn Kinh tế học vi mô, yêu cầu người họccần nắm vững kiến thức của các môn khoa học lý luận chung như Triết học,Kinh tế Chính trị học, Lịch sử các Học thuyết Kinh tế… để có được thế giớiquan, phương pháp luận đúng đắn, hiểu rõ các phạm trù, kiến thức phổ quát, từđó nghiên cứu, hiểu bản chất của quá trình, hiện tượng kinh tế học vi mô

- Loại học phần : (Bắt buộc hay tự chọn) Bắt buộc

- Các yêu cầu khác đối với học phần: Học viên phải có kiến thức cơ sở về lýluận kinh tế và hiểu được các nội dung cốt lõi của kinh tế học vi mô Cập nhật

Trang 28

được các thông tin và biết tra cứu, sưu tầm, phân tích các tài liệu liên quan đếnhọc phần về các vấn đề cung cầu, cạnh tranh, độc quyền để từ đó tham giatích cực vào giờ học, tương tác được với giảng viên và các học viên khác, hoànthành đầy đủ bài tập và tiểu luận, có thể đọc tài liệu được bằng tiếng Anh hoặc 1ngoại ngữ khác.

3 Mục tiêu của học phần

Với tư cách là môn cơ sở, Kinh tế học vi mô cung cấp cho người học mộtcách có hệ thống những kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển củanền kinh tế thị trường thế giới, nguyên nhân hình thành và xu thế vận động chủyếu của các hoạt động kinh tế vi mô hiện nay, bao gồm những hiểu biết cơ bản

về các bộ phận chính của hoạt động kinh tế vi mô với quy luật cung cầu, cạnhtranh, độc quyền ; để từ đó người học nắm được thực tại và xu thế hoạt độngkinh tế vi mô của các nước nói chung, Việt Nam nói riêng và có thái độ ứng xửtích cực trong thực tế

Cụ thể, sau khi kết thúc học phần, học viên cần đạt các mục tiêu (chuẩn đầu ra):

Về kiến thức : Môn học này xem xét sự phân bổ hiệu quả những nguồn lực

khan hiếm, vốn là kết quả của những quyết định phi tập trung hóa trong nềnkinh tế thị trường Môn học phân tích làm thế nào các hộ gia đình quyết địnhlượng lao động cung ứng và lượng sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) tiêu dùng, vàlàm thế nào các doanh nghiệp quyết định về bản chất, số lượng sản phẩm tạo ra,

và qui trình sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo.Môn học cho thấy có thể đạt được hiệu quả tối ưu trong điều kiện cân bằng tổngthể có cạnh tranh và chỉ ra những ví dụ về thất bại thị trường vốn là cơ sở chonhững biện pháp điều chỉnh của chính phủ

Về kỹ năng Biết sử dụng kiến thức và các phương pháp của Kinh tế học vi

mô để phân tích, bình luận và đánh giá về những vấn đề kinh tế hiện đại, phântích đánh giá về những vấn đề thực tiễn của kinh tế Việt Nam và đưa ra đượcnhững gợi ý giải pháp nhằm nâng mở rộng và nâng cao hiệu quả Kinh tế vi môcủa Việt Nam Có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng viết, trình bày, thuyết trìnhmột vấn đề khoa học

Về thái độ : Học viên cần xác định rõ tâm thế học tập, nghiên cứu, nghiêm

túc tích cực trong việc cộng tác với giảng viên và các học viên khác để làm rõcác vấn đề khoa học đặt ra từ đó tạo được sự say mê và khả năng độc lập trongnghiên cứu khoa học Đồng thời, cũng cần có thái độ tích cực, không bàng quanvới các vấn đề thực tế, ủng hộ và đóng góp cho sự phát triển của kinh tế ViệtNam vào nền kinh tế khu vực và thế giới

4 Chuẩn đầu ra

CĐR 1: - Nắm được quá trình hình thành, phát triển, những xu hướng vận động

của kinh tế vi mô trong bối cảnh mới hiện nay, hiểu rõ đối tượng, nội dungnghiên cứu của môn học Kinh tế vi mô; biết được những khái niệm của kinh tế

Trang 29

vi mô Nghiên cứu mô hình cung cầu cơ bản, và vai trò của cơ chế giá Nhớ vàhiểu được nội dung cơ bản của các lý thuyết kinh tế về hành vi của người tiêudùng Hiểu rõ nội dung, đặc điểm của co giãn cung cầu Nắm được nội dung cáccách thức mà người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa và dịch vụ mà mình sẽ mua.Giải thích nguyên tắc cơ sở của việc lựa chọn tiêu dùng Qui tắc lựa chọn tiêudùng bằng đường bàng quan và đường ngân sách Có khả năng định lượng đượcrủi ro, nhờ đó có thể so sánh mức độ rủi ro của các phương án lựa chọn khácnhau Giải thích được cách ra quyết định về sản lượng của hãng dựa trên mốiquan hệ kinh tế của quá trình sản xuất Xem xét các hãng có thể tổ chức sản xuấtnhư thế nào để có hiệu quả và chi phí sản xuất của họ thay đổi như thế nào khigiá cả đầu vào và mức sản lượng thay đổi? Tìm hiểu cách thức mà các hãng đinhững nước đi chiến lược, sao cho có lợi thế so với các đối thủ của mình hoặccó thế thượng phong khi thương lượng Tìm hiểu cách thức mà các hãng sửdụng để đe dọa hứa hẹn hoặc các hành động cụ thể hơn để ngăn chặn sự gianhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng ra sao Mô tả các điều kiện mà nềnkinh tế phải thỏa mãn để sản xuất và phân phối hàng hóa có hiệu quả Hiểu đượcthương mại quốc tế tự do có thể mở rộng khả năng sản xuất một nước và làmtăng thỏa mãn tiêu dùng của dân cư Nắm được khuyết tật của thị trường và làmrõ tại sao thị trường có thể không hoạt động hiệu quả

CĐR 2: Phân tích được sự thay đổi của điểm cân bằng thị trường dựa trên

những đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu; xác định được các trường hợpxảy ra tình trạng dư thừa và khan hiếm trên thị trường; đánh giá được nhữngthiệt hại thị trường gây ra bởi độc quyền, bởi sự kiểm soát giá của chính phủ,cũng như vai trò nâng đỡ tích cực của chính phủ khi tác động vào thị trường nhưmột chủ thể tham gia trên thị trường Sử dụng các đường bàng quan để giải thích

sở thích của người tiêu dùng Nghiên cứu ảnh hưởng của thu nhập và ảnh hưởngthay thế của sự thay đổi giá Xây dựng các đường cầu, làm rõ khái niệm thặng

dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất Hiểu rõ bản chất các rủi ro, nguyên nhân vàvai trò của thước đo rủi ro Xem xét sở thích của con người ta với các thước đorủi ro Xem xét con người ta đối phó với các rủi ro như thế nào? Các cách thứcgiảm nhẹ rủi ro? Sử dụng hàm sản xuất để mô tả sản lượng của hãng thay đổi rasao khi 1 đầu vào và sau đó tất cả các đầu vào thay đổi? Quan tâm đến qui môhoạt động hãng Hãng có hoạt động có hiệu quả hơn khi qui mô của hãng tănglên không? Nhận thức được việc hãng lựa chọn mức sản lượng như thế nào.Quyết định về mức sản lượng của hãng do yếu tố nào chi phối Nắm được điềukiện đóng cửa hãng trong ngắn hạn và dài hạn; các điều kiện để tối đa hóa lợinhuận của hãng hoạt động trên các loại thị trường khác nhau Nghiên cứu hành

vi của các hãng trong các thị trường không cạnh tranh và khi các hãng có sứcmạnh thị trường ở một mức độ nào đó cho phép chúng ảnh hưởng đến việc xácđịnh giá cả thị trường; xem xét cách ra quyết định về mức giá và mức sản lượngcủa các hãng có sức mạnh thị trường Nghiên cứu thị trường các yếu tố sản xuất,cách xác định cung và cầu các yếu tố sản xuất trong các điều kiện thị trườngkhác nhau, giải thích được cách xây dựng đường cầu về các yếu tố sản xuất củahãng nghiên cứu cách xác định đường cung yếu tố sản xuất của hãng và củangành Nghiên cứu cung và cầu lao động trong các thị trường cạnh tranh và độc

Trang 30

quyền, những vấn đề liên quan đến lao động như tiền lương… Sử dụng lý thuyếttrò chơi để mở rộng phân tích về việc ra quyết định của các hãng.

CĐR 3: Giải thích được các quyết định tiêu dùng của người tiêu dùng dựa trên

mô hình xác định điểm tiêu dùng tối ưu, và các quyết định sản xuất của doanhnghiệp dựa trên các mô hình lựa chọn tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu,

hay tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào Khi nào đáng bỏ tiền ra để thu

thập thông tin nhằm làm giảm bớt độ bất định? Việc đa dạng hóa danh mục đầu

tư giúp nhà đầu tư tránh được rủi ro như thế nào? Sử dụng lý thuyết trò chơi đểchỉ ra cách sử dụng nó để tìm hiểu xem thị trường hoạt động như thế nào, nhữngngười quản lý suy nghĩ ra sao về các quyết định chiến lược mà họ không ngừngphải đưa ra Tìm hiểu cách phân biệt đối xử bằng giá và ứng dụng của việc phânbiệt đối xử bằng giá Phân tích mối quan hệ qua lại giữa thị trường yếu tố đầuvào và thị trường hàng hóa và dịch vụ Phân tích hiệu quả kinh tế, bàn đếnnhững lợi ích của thị trường cạnh tranh Sử dụng cách phân tích về trao đổi này

để bàn xem kết quả mà nền kinh tế tạo ra có công bằng không và Chính phủgiúp phân phối lại thu nhập như thế nào

CĐR 4: Trình bày được các đặc trưng cơ bản của từng loại thị trường: cạnh

tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền, cũng như đặc trưng củadoanh nghiệp trên các thị trường đó Vì sao con người ta lại muốn được bảohiểm đầy đủ trước những tình huống bất định khi mà tiền bảo hiểm vừa đúngbằng mức thiệt hại kỳ vọng?Giải thích được các quyết định về giá và sản lượngcủa các doanh nghiệp trên từng loại thị trường Xem xét điều gì sẽ xảy ra khimột số người có thông tin nhiều hơn một số người khác Hiểu được những dànxếp về mặt thể chế trong xã hội Nhận biết những xu hướng vận động mới nhấtcủa nền kinh tế thế giới

CĐR 5: Kỹ năng mềm:

CĐR 6: Thái độ, phẩm chất đạo đức:

học

kinh tế

5 Tóm tắt nội dung học phần

Lý thuyết Kinh tế vi mô và ứng dụng xem xét sự phân bổ hiệu quả những nguồnlực khan hiếm, vốn là kết quả của những quyết định phi tập trung hóa trong nềnkinh tế thị trường Môn học phân tích làm thế nào các hộ gia đình quyết địnhlượng lao động cung ứng và lượng sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) tiêu dùng, vàlàm thế nào các doanh nghiệp quyết định về bản chất, số lượng sản phẩm tạo ra,

và qui trình sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo.Môn học cho thấy có thể đạt được hiệu quả tối ưu trong điều kiện cân bằng tổng

Trang 31

thể có cạnh tranh và chỉ ra những ví dụ về thất bại thị trường vốn là cơ sở chonhững biện pháp điều chỉnh của chính phủ.

Có 6 phần trong môn học

cơ bản, và vai trò của cơ chế giá

đó thiết lập đường cầu cho các thị trường khác nhau; Thảo luận những khái niệmthặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất, đây là những khái niệm được sử dụngrộng rãi như chỉ báo trong kinh tế học phúc lợi, để đánh giá các chính sách thaythế cho nhau

chắc chắn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân bằng tổng quátcũng như kiến thức về lựa chọn trong điều kiện rủi ro

và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, và cuối cùng là thiết lập đường cung cho cácdoanh nghiệp và thị trường cạnh tranh

quả và công bằng.Nói về cạnh tranh không hoàn hảo trong điều kiện độc quyền,độc quyền nhóm và cạnh tranh độc quyền Nghiên cứu các tình huống chiếnthuật trong đó các đối thủ lựa chọn các hành động khác nhau để cố gắng làm tối

đa kết quả nhận được Lý thuyết trò chơi nghiên cứu các quyết định được đưa ratrong một môi trường trong đó các đối thủ tương tác với nhau Nói cách khác,

Lý thuyết trò chơi nghiên cứu cách lựa chọn hành vi tối ưu khi chi phí và lợi íchcủa mỗi lựa chọn là không cố định mà phụ thuộc vào lựa chọn của các cá nhânkhác

đầu vào bằng cách thiết lập đường cung và cầu yếu tố đầu vào Nghiên cứu cânbằng tổng thể từ tất cả thị trường và các tính chất của nó.Đồng thời xem xét thấtbại thị trường chẳng hạn thông tin bất cân xứng, ngoại tác và sự thiếu đầu tư vàohàng hóa công, cùng với những biện pháp của chính phủ nhằm điều chỉnh nhữngthất bại này

6 Nội dung chi tiết

ST

T Nội dung

Hình thức, phương pháp giảng dạy

Phân bổ thời gian Yêu cầu đối với

học viên

CĐR tương ứng

Lý thuyế

t

Thự

c hành

1,5,6

Trang 32

- Đọc tài liệu [1],

thảo luận

bị chương 2 trướcgiờ học (câu hỏichuẩn bị đượccung cấp cuốibuổi học chương1)

- Đọc tài liệu [1],tr.20-34

- Thảo luận cácvấn đề của GVđưa ra

Làm bài tập tronghọc liệu [2], tr.3-12

thảo luận

bị chương 3 trướcgiờ học (câu hỏichuẩn bị đượccung cấp cuốibuổi học chương2)

- Đọc tài liệu [1],tr.20-34

- Thảo luận cácvấn đề của GVđưa ra

Làm bài tập tronghọc liệu [2], tr.3-12

- Đọc tài liệu [1],

tr 2-19

1,2,5,6

6 Chương 5: Thuyết 4 1 - Nộp bài chuẩn 1,3,4,5,

Trang 33

- Đọc tài liệu [1], tr.43-57; tài liệu [3] tr 131-166.

Làm bài tập tronghọc liệu [2], tr.24-31

thảo luận

bị chương 6 trướcgiờ học (câu hỏi chuẩn bị được cung cấp cuối buổi học chương 5)

- Đọc tài liệu [1], tr.58-70; tài liệu [3] tr 194-235

Làm bài tập tronghọc liệu [2], tr.32-49

1,3,4,5,6

8 KT lân 2:(ND

chương

IV+V+VI)

0,5

7 Tài liệu nghiên cứu và học tập

1) David Begg, Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê, H, 2006

2) Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục, H, 2008

Các trang mạng: www ibef.org; www.imf.org; www.inv.moi.gov.vn;

www.gso.gov.vn; www.mpi.gov.vn; www.unctad.org; www.vnep.org vn

www.wto.nciec.gov.vn

8 Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá

Trang 34

Loại hình Hình thức Trọng số điểm

9 Hệ thống câu hỏi ôn tập và đề tài tiểu luận

9.1 Hệ thống câu hỏi ôn tập

1 Phân tích nội dung cơ bản của các lý thuyết cầu, lý thuyết hành vi người tiêudùng?

2 Điều gì xảy ra đối với độ co giãn của cầu theo giá khi vận động dọc theođường cầu? Có những thước đo nào ngoài độ co giãn của cầu theo giá?

3 Quota nhập khẩu và thuế quan? Tại sao giá xe hơi khi có Quota nhập khẩu lạicao hơn khi không có? Phân tích trên quan điểm người tiêu dùng : Tại sao việcđánh thuế có ảnh hưởng giống như việc đặt Quota? sự vận dụng các công cụnày ở Việt Nam? Những người sản xuất ô tô ở VN sẽ thích cái gì hơn: Quotanhập khẩu hay thuế quan?

4 Yếu tố nào xác định số lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể mà người tiêu dùngsẵn sàng mua ở 1 thời điểm cụ thể?

5 Điều gì xảy ra với đường ngân sách khi thu nhập thay đổi? Sự thay đổi giáhàng hóa ảnh hưởng như thế nào đối với đường ngân sách?

6 Đối với hàng hóa thông thường, hàng hóa thứ cấp …thì ảnh hưởng thu nhập

và ảnh hưởng thay thế có tác động như thế nào?

1 Khái niệm, nguyên nhân hình thành, tác động của rủi ro?

2 Nội dung chính của các lý thuyết giảm nhẹ rủi ro?

3 Người ghét rủi ro là gì? Tại sao một số người ghét rủi ro, trong khi số khác lạithích mạo hiểm?

4 Tại sao công ty bảo hiểm lại hoạt động như thể nó trung lập với rủi ro? Tạisao nói bảo hiểm giống như hình thức đánh bạc ngược?

5 Khi nào đáng bỏ tiền ra để thu thập thêm thông tin nhằm làm giảm bớt độ bấtđịnh?

6 Vì sao phương sai lại là thước đo độ dao động tốt hơn khoảng dao động?

7 Điều gì sẽ xảy ra nếu những người lái xe có thể bảo hiểm đề phòng rủi ro bịphạt khi đỗ xe sai chỗ? Liệu một chính sách xã hội cho phép điều đó có phải làchính sách tốt hay không?

1- Các hãng tối đa hoá lợi nhuận bằng cách bán càng nhiều sản phẩm càng tốt.2- Khi đường cầu của hãng dốc xuống thì doanh thu biên giảm khi sản lượngtăng

3- Khi đường cầu của hãng dốc xuống thì doanh thu biên phải nhỏ hơn giá bánđơn vị sản phẩm cuối cùng

4- Chi phí kinh tế của sản xuất bao gồm giá trị của tất cả các nguồn lực đã đượcsử dụng Chi phí kế toán bao gồm những khoản chi phí tính bằng tiền đã thực sựthanh toán

5- Chuyên môn hoá lao động có thể dẫn tới hiệu quả theo qui mô

Trang 35

6- Chỉ có vốn và lao động là 2 yếu tố mà hãng cần cân nhắc khi ra các quyếtđịnh về sản lượng.

7- Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nên đóng cửa ngay

8- Tổ hợp đầu vào (K,L) tối ưu là tổ hợp được lựa chọn sao cho chi phí để mua

K bằng chi phí để mua L

9- Hàm sản xuất là gì? Hàm sản xuất trong ngắn hạn khác hàm sản xuất trongdài hạn như thế nào?

10 Bình luận các câu sau:

- Nếu qui luât sản phẩm cận biên không đung s thì lượng cung hàng lương thựccủa thế giới trên mỗi hecta đất có thể được tăng lên

- Trong quá trình sản xuất có thể có sản phẩm cận biên giảm dàn của một yếu tố

và vẫn có hiệu suất không đổi của qui mô

mức độ độc quyền bán?

lượng của nhà Độc quyền bán tăng lên nếu chính phủ bắt buộc nó phải hạ giá?Nếu CP đặt giá trần làm tối đa sản lượng của nhà ĐQ bán thì mức giá là baonhiêu?

không co dãn?

cầu dịch chuyển? khi bị đánh thuế trên mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất?

người thuê nhân công trên cơ sở cạnh tranh Người nào sẽ thuê nhiều công nhânhơn, người nào sẽ trả lương cao hơn? Giải thích?

vào khác mang tính bổ xung tăng lên?

cho yếu tố đó có quan hệ như thế nào?

mạnh độc quyền bán và hãng có sức mạnh độc quyền mua?

thế?

các chiến lược ưu thế như thế nào?

lý cho “Tình thế tiên thoái lưỡng nan của những người tù” lặp lại vô tận?

Trang 36

6- “Nước đi chiến lược” là gì? Bằng cách nào việc tạo lập hình ảnh theo mộtkiểu nhất định có thể trở thành một nước đi chiến lược? Một “Nước đi chiếnlược” có thể đem cho người ta lợi thế trong thương lượng như thế nào?

thể khác đáng kể so với cân bằng cục bộ ?

thời biểu thị hai lô hàng của hai người tiêu dùng? Giải thích tại sao tỷ suất thaythế biên của cả hai người tiêu dùng đều bằng nhau tại mọi điểm trên đường hợpđồng?

có quan hệ thế nào với đường hợp đồng?

xã hội mong muốn như nhau” Nhận định này đúng hay sai? Giải thích

trường?

trách trong thị trường bảo hiểm Liệu một yếu tố có tồn tại khi không có yếu tốkia hay không?

phẩm của họ có chất lượng cao Cách nào được áp dụng cho những sản phẩmsau: Máy giặt Electrolux, Bánh mì kẹp Donal Kimbab, Vàng Bảo tín Minhchâu?

9.2 Bài tập :

1- Cung và cầu về Cà chua được cho bởi các hàm sau:

2- Hàm ích lợi của một người tiêu dùng được cho bởi U (X,Y) = XY

a- Giả sử rằng lúc đầu người này tiêu dùng 4 đơn vị X và 12 đơn vị Y Nếu việc

tiêu dùng hàng hoá Y giảm xuống còn 8 đơn vị thì người này phải có bao nhiêuđơn vị X để vẫn thoả mãn như lúc đầu?

b- Người này thích tập hợp nào hơn trong 2 tập hợp sau: 3 đơn vị X và 10 đơn vị Y; 4 đơn vị X và 8 đơn vị Y.

c- Hãy xét 2 tập hợp (8,12) và (16,6), người này có bàng quan giữa 2 tập hợpnày không ?

3- Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 200 nghìn đồng để tiêu dùng 2

hàng hoá là X và Y

Trang 37

a- Giả sử hàng hoá X là 4 nghìn đồng/1 đv và hàng hoá Y là 2 nghìn đồng /1 đv.

Hãy vẽ đường ngân sách cho người này

b- Giả sử hàm lợi ích của người tiêu dùng này được cho bởi U(X,Y) = 2X + Y.

Người này nên chọn kết hợp X,Y như thế nào để tối đa hoá lợi ích ?

c- Giả sử người bán có sự khuyến mại đặc biệt: nếu mua 20 đv Y ở giá 2 nghìnđồng sẽ được thêm 10 đv nữa không mất tiền Điều này chỉ áp dụng cho 20 đv Yđầu tiên, tất cả các đơn vị sau vẫn phải mua với giá 2 nghìn đồng (trừ số đượcthưởng) Hãy vẽ đường ngân sách cho người đó

4 -Một người mua chiếc xe đạp giỏ 800 nghìn đồng nhưng không bao giờ sử

dụng cả Một chiếc xe đạp mua mới tương tự hiện giỏ 950 nghìn đồng, nhưngcái xe anh ta đó cũ chỉ có giá là 250 nghìn đồng Chi phí cơ hội của việc giữ xe

5- Ông Sự sở hữu 1 doanh nghiệp nhỏ và vào thứ năm hàng tuần 1 người lái xe

của ông chở bà Sinh đi cửa hàng trong 1 buổi sáng Tất nhiên người lái xe nhậnlương bình thường và bà Sinh cho anh ta thêm 50 nghìn đồng Chi phí cơ hội đốivới ông Sự về việc lái xe của anh tài là:

a- 50 nghìn đồng cộng với lương của anh ta

b- Công việc mà anh ta có thể làm được ở doanh nghiệp nếu không phải chở bàSinh ra cửa hàng

c -Tiền lương anh lái xe nhận bình thường

d- 50 nghìn đồng mà bà Sinh cho anh ta thêm

Yêu cầu:

1 Hãy xác định sản lượng tối đa ( Q ), giá cả ( P ), tổng lợi nhuận (  ) và tổngdoanh thu ( TR ) trong các trường hợp sau:

2 Nếu hãng phải chịu mức thuế trên 1 đơn vị sản phẩm là 2$ thì muốn đạt lợinhuận tối đa giá bán, sản lượng và lợi nhuận là bao nhiêu?

7 Một hãng sản xuất có hàm cầu về sản phẩm là:

P = 110 – 0,5Q và hàm tổng chi phí TC = 1000 + 50Q

Yêu cầu:

1 Tìm mức giá và sản lượng để tối đa hoá doanh thu của hãng

2 Để tối đa hoá lợi nhuận hãng sẽ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm và ấn địnhgiá bán là bao nhiêu?

3 Nếu hãng phải chịu mức thuế trên 1 dơn vị sản phẩm là 4$ thì giá bán, sảnlượng và lợi nhuận là bao nhiêu?

8 Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung sản phẩm trong ngắn hạn:

Trang 38

Hãng có chi phí cố định là 100 $.

Yêu cầu:

1 Viết phương trình biểu diễn các chi phí: TC, AVC, AC, MC của hãng

2 Tìm mức giá và sản lượng hoà vốn của hãng

3 Nếu giá bán trên thị trường là (29$/1sản phẩm) thì hãng sẽ phải sản xuấtbao nhiêu sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận Xác định lợi nhuận đó

Tại mức giá (4$/1sản phẩm), hãng có tiếp tục sản xuất hay không? Tại sao?

9.2 Hệ thống đề tài tiểu luận:

Người học có thể lựa chọn 1 trong các đề tài tiểu luận sau đây hoặc tự lựa chọn

1 vấn đề liên quan đến nội dung học phần và thực tiễn hiện nay để làm tiểu luận

1- Anh chị hãy bình luận về vấn đề tăng giá xăng dầu đối với tình hình kinh tế

VN, phản ứng của các tác nhân trong nền kinh tế như thế nào?

2- Siêu thị hiện nay đã thay thế các cửa hiệu tạp hóa ở nhiều nơi phần lớn là do

chúng đạt được mức chi phí thấp Vậy, các siêu thị có những hiệu quả kinh tếnhờ qui mô nào? Tại sao người ta không xây dựng 1 Siêu thị cực lớn để giảmchi phí xuống hơn nữa?

3- “Tính đến ngày 20.3.2013, các doanh nghiệp đã mua tạm trữ 979.000 tấn gạo

(tương đương 1,958 triệu tấn lúa) tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL)” – TTXVN

Hành động này của chính phủ sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến thị trường gạoVN? Với tư cách là người trồng lúa ở ĐB sông Cửu long anh chị sẽ phản ứngthế nào?

4- Vận dụng lý thuyết về chiến lược phân biệt giá trong thị trường độc quyền để

phân tích về chính sách giá quốc nội của hãng hàng không quốc gia Việt Nam

5- Một công ty lớn cần quan tâm đến những chi phí kinh tế nào khi tính toán lợi

nhuận của mình? Với người chủ sở hữu 1 Doanh nghiệp gia đình hay 1 trang trạicần quan tâm chi phí kinh tế nào khi xác định lợi nhuận của mình?

6- Hãy phân tích vai trò của thị trường cạnh tranh đối với sản phẩm máy tính

trên thị trường

7- Phân tích gía sữa trên thị trường Việt nam, vai trò của thị trường độc quyềntập đoàn với việc định giá bán sản phẩm này

8- Ảnh hưởng của việc tăng giá sản phẩm Coca – Cola đối với tổng cầu như thế

nào? Nhu cầu về đồ uống Pepsi sẽ bị ảnh hưởng ra sao?

9- Hãy phân tích chi phí sản xuất của lớp học kinh tế của bạn? Chi phí cố định là

gì? Chi phí biến đổi là gì? Chi phí biên của việc tuyển thêm sinh viên là gì?

Trang 39

- Họ và tên: Cao Quang Xứng

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên cao cấp, tiến sĩ

- Đơn vị công tác: Học viện Báo chí và Tuyên truyền

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế học, kinh tế chính trị, lịch sử các họcthuyết kinh tế

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế, Tầng 7, nhà A, Học viện Báo chí và Tuyêntruyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Giảng viên 2:

- Họ và tên: Lê Thị Thúy

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên cao cấp, tiến sĩ

- Đơn vị công tác: Học viện Báo chí và Tuyên truyền

- Các hướng nghiên cứu chính: Kinh tế học, Kinh tế phát triển, kinh tế chính trị,lịch sử các học thuyết kinh tế, kinh tế môi trường,…

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Kinh tế, Tầng 7, nhà A, Học viện Báo chí và Tuyêntruyền, 36 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Giảng viên 3:

- Họ và tên: Hoàng Yến

- Chức danh, học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sỹ

- Đơn vị công tác: Trường đại học kinh tế quốc dân

- Các hướng nghiên cứu chính:

- Địa chỉ liên hệ: Trường đại học kinh tế quốc dân, đường Giải Phóng, Hà Nội

2 Thông tin chung về học phần

trình bắt buộc

Trang 40

 Giờ thực hành: 0,5 tín chỉ (≈ 15 tiết)

Khoa Kinh tế - Học viện Báo chí và Tuyên truyền

3 Mục tiêu của học phần

Mục tiêu của học phần nhằm giúp học viên hiểu bản chất các thuật ngữ vànắm được các nguyên lý cơ bản về hoạt động của nền kinh tế tổng thể Sinh viêncũng sẽ được trang bị công cụ để mô tả, giải thích và vận dụng các vấn đề trên

Sau khi hoàn thành học phần, người học có thể:

1) Hiểu được lý thuyết kinh tế vĩ mô và ứng dụng nghiên cứu hoạt động củanền kinh tế với tư cách một tổng thể Nó nghiên cứu nhiều chủ đề, trong đó có

sự tăng trưởng của thu nhập, sự thay đổi của mức giá chung và tỷ lệ thất nghiệp.Hiểu được những nguyên lý cơ bản về sự vận động của nền kinh tế tổng thể.2) Lý giải được các biến cố kinh tế Vận dụng các nguyên lý và mô hìnhkinh tế vĩ mô kết hợp với việc quan sát, thu thập số liệu từ nhiều thời kỳ và tổnghợp được giúp họ thiết lập nhiều lý thuyết tổng quát và sử dụng chúng vào mụcđích phân tích

3) Bình luận và nêu ra những khuyến nghị chính sách cũng như dự báochiều hướng phát triển của các biến số kinh tế, nhằm cải thiện kết quả hoạt độngcủa nền kinh tế

4) Hỗ trợ cho nhà hoạch định chính sách trong việc phát hiện các hiệntượng, vấn đề kinh tế, cũng như phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các chínhsách khác nhau để xử lý chúng

4 Chuẩn đầu ra

CĐR1:

1.1 Nắm được bản chất các số liệu kinh tế vĩ mô

1.2 Nắm được bốn nhóm vấn đề quyết định sản lượng và phương thứcphân phối thu nhập;

1.3 Nắm được những nguyên nhân đưa đến tăng trưởng kinh tế;

1.4 Nắm được thất nghiệp là một biến số vĩ mô tác động trực tiếp vànghiêm trọng nhất tới con người;

1.5 Nắm được các chức năng của tiền và vai trò của mức cung, cầu vềtiền;

1.6 Nắm được vai trò quan trọng của thương mại quốc tế;

1.7 Nắm được mô hình tổng cung- tổng cầu; mô hình IS-LM là cơ sở đểphân tích biến động kinh tế và tìm hiểu xem tác động của các chính sách thayđổi như thê nào trong dài hạn, ngắn hạn;

1.8 Nắm được phương thức tác động của chính sách của chính sách tiền

tệ, tài chính, thương mại tới nền kinh tế mở thông qua việc phân tích mô hìnhMundell- Fleming

CĐR2:

2.1 Hiểu được phương thức vận hành của nền kinh tế, mối liên hệ giữacác biến số vĩ mô và tác động của chính sách kinh tế;

Ngày đăng: 09/03/2019, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w