- Nguồn chính của chì trong môi trường là từ xăng dầu.- Chì có trong nước uống do sử dụng các đường ống có pha chì - Ô nhiễm chì là mối quan tâm đáng kể đối với các nước và nhiều nơi đã
Trang 1Kim loại nặng
Kim loại nặng
Nhóm 5ALớp 10CMT
Trang 2- Là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3
- Có nồng độ thấp hơn các ion chính trong nước như SO42-, Cl-, NO-3, Mg2+, Ca2+ nên trước đây thường được gọi là kim loại
vi lượng
Trang 3- Nguyên nhân do con người gây ra từ các chất thải công nghiệp:
+ Khai thác khoáng sản+ Sản xuất
+ Các nhà máy chế tạo kim loại
- Ngoài ra, còn nước thải trong nước và nước mặt
Trang 4Hoạt động công nghiệp, khai khoáng
Nước, đất
Ô nhiễm nước Acid hóa
Không phân hủy
Không khí
Trang 6Quặng bauxit
Hoạt động công nghiệp
Chất thải sinh hoạt2.1 Nhôm
Trang 7- Là kim loại độc hại.
- Được tìm thấy ở những bệnh nhân bị bệnh Alzheimer
2.1 Nhôm
Trang 8- Nồng độ Al cao và pH thấp có thể dẫn đến cái chết của
cá, cũng gây độc hại với các động vật lưỡng cư như ếch
- Phèn KAl(SO4)2 12H2O được sử dụng trong việc xử lí nước uống
2.1 Nhôm
Trang 92.2 Đồng
Trang 10- Nguồn chính của đồng trong nước là từ sự ăn mòn đường ống.
- Nồng độ cao gây mùi khó chịu trong nước
- Bệnh wilson: sự tích tụ đồng trong một vài mô của cơ thể : gan, não, giác mạc
2.2 Đồng
Trang 112.2 Đồng
Trang 122.3 Chì
Trang 13- Nguồn chính của chì trong môi trường là từ xăng dầu.
- Chì có trong nước uống do sử dụng các đường ống có pha chì
- Ô nhiễm chì là mối quan tâm đáng kể đối với các nước và nhiều nơi
đã loại bỏ việc sử dụng chì trong xăng
2.3 Chì
Trang 14- Chì tồn tại trong môi trường dưới dạng Pb2+
- Một số hợp chất hữu cơ của chì tetramethyllead (CH3)4Pb, trimethyllead (CH3)3Pb+, dimethyllead (CH3)2Pb2+
- Quá trình chuyển hóa chì vô cơ trong môi trường:
R4Pb →R3Pb+ →R2Pb2+ →Pb2+
2.3 Chì
Trang 152.4 Thủy ngân
Trang 16•Các hợp chất thủy ngân như methylmercury CH3Hg+, dimethylmercury
(CH3)2Hg đặc biệt nguy hiểm
•Thủy ngân có thể tồn tại trong cá, tôm khoảng hàng chục, hàng trăm năm hay hằng nghìn năm nếu ở trong nước
2.4 Thủy ngân
Trang 17Sự cố ở vịnh Minamata, Nhật Bản, năm 1953
2.4 Thủy ngân
Trang 18- Sự cố xảy ra ở Niigata, Nhật Bản, trong những năm 1960.
- Nhiêu nơi cấm hay hạn chế việc sử dụng thủy ngân
- Tuy nhiên một số nước đang phát triển thì thủy ngân vẫn được sử dụng rộng rãi trong khai thác vàng.
2.4 Thủy ngân
Trang 20Các hợp kim, bột màu, thuốc nhuộm, …
PVC, chất bảo quản gỗ
Mạ kim loại, tributyltin chống rỉ thân tàu2.5 Thiếc ( Sn)
Trang 21Có độc cao với sinh vật biển
Có xu hướng phân hủy trong nước và tích
lũy trong trầm tích
Có xu hướng phân hủy trong nước và tích
lũy trong trầm tích
Đã bị cấm sử dụng ở nhiều nước2.5 Thiếc ( Sn)
Trang 23AS
Quá trình nguyên tử hóa
Nguyên tử tự do sẽ hấp thu các bước sóng nhất định
Nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích có năng
lượng cao hơn
Trang 24Bước sóng của các vạch phổ nguyên tử cho danh tính của các phần tử trong khi cường độ của ánh sáng phát ra tỷ lệ với số nguyên tử của nguyên
tố đó
Trang 25Kim loại nặng
Kim loại hòa tan
Kim loại lơ lửngPhân loại:
Trang 27•Đĩa chịu nhiệt
Trang 285.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Luôn lấy mẫu bằng chai polypropylene hoặc polyethylene.
Trang 29•Vì mẫu thường chứa cặn rắn và các hạt lơ lửng nên cần lọc trước khi bảo quản.
Lọc mẫu bằng chân không thông qua một màng lọc 0,45 μm (polycarbonate hoặc celluloseacetate) trong thiết bị lọc chân không
Điều kiện tiên quyết phải rửa giấy lọc bằng 50 mL nước và sau đó lọc với ít nhất
100 mL mẫu
Nếu lỗ của màng lọc lớn, ngâm màng lọc trong dung dịch 1: 1 HNO3 và rửa lại
bằng nước trước khi sử dụng
Trang 30Thiết bị lọc chân không
Trang 31•Bảo quản mẫu bằng cách thêm 1.5mL HNO3 vào 1L nước mẫu để tạo môi trường pH<2.
•Nếu mẫu chứa lượng kiềm đáng kể hoặc có khả năng đệm=> thêm nhiều HNO3 hơn và kiểm tra pH bằng máy đo pH
•Bảo quản mẫu ở 40 C cho đến 6 tháng nếu có nồng độ mg/L, nếu có nồng
độ μg/L phân tích càng sớm càng tốt
Trang 32•Tránh nhiễm mẫu trong khi xử lý mẫu.
•Sử dụng HNO3 với độ tinh khiết cao nhất có sẵn trong phòng thí
nghiệm và phân tích nước, giấy lọc và các acid thường xuyên
•Nếu dùng ống nhựa để hút acid=> ngâm ống nhựa trong HNO3 2M trong nhiều ngày sau đó rửa bằng nước (tránh bị nhiễm do Cu, Fe,
Trang 33•Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc nồng độ 1000 mg/L bằng cách hòa tan chất đó trong một dung môi chính và sau đó pha loãng với nước thành 1L.
Trang 35•Chuẩn bị một loạt các mẫu đường chuẩn và dung dịch chuẩn làm việc cho mỗi kim loại (pha từ dung dịch chuẩn gốc nồng độ 1000mg/L).
•Không sử dụng các mẫu đường chuẩn và dung dịch chuẩn làm việc trong thời gian dài và tốt nhất là chuẩn bị khi cần thiết
•Chuẩn bị mẫu trắng tương tự mẫu nhưng thay mẫu bằng nước
Trang 36Bật máy, điều chỉnh
Đo mẫu
Ghi lại chiều cao peak Tiến hành đo độ hấp thu
Trang 37Nồng độ trong mẫu ban đầu như sau:
[Kim loại]trong mẫu = C x V1/V2 (mg/L)
Trong đó :
• C là nồng độ mg/ L của kim loại đo được chiết xuất cuối cùng.
• V1 là thể tích mẫu sau khi chiết xuất (pha loãng hoặc làm giàu).
• V2 là thể tích mẫu ban đầu mL.
Trang 38Nếu nồng độ đo được trong mẫu vượt ra ngoài đường chuẩn cần pha loãng mẫu để kết quả nằm trong đường chuẩn và tính toán tỉ lệ pha loãng.
Khi đọc kết quả phải trừ đi mẫu trắng (loại bỏ ảnh hưởng của thuốc thử và nước) Hoặc chỉnh máy về auto zero sau khi đo mẫu trắng
Trang 39•Practical Environmental Analysis
•http://www.cem.msu.edu/~cem333/Week09.pdf
Trang 40STT Họ và tên MSSV
Trang 41Kim loại nặng
Kim loại nặng
Nhóm 5B