1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

THUYẾT TRÌNH KIM LOẠI NẶNG

21 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIM LOẠI NẶNG GIỚI THIỆU CÁC KLN ĐIỂN HÌNH PP PHÂN TÍCH KLN PP XÁC ĐỊNH KLN 4 1 2 3... Nồng độ KLN trong nướcBảng 4.18: Nồng độ của một số kim loại nặng trong nước... Khi đồng được tích

Trang 1

KIM LOẠI NẶNG GVDH : Tô Thị Hiền

Trang 2

KIM LOẠI NẶNG

GIỚI THIỆU CÁC KLN ĐIỂN HÌNH

PP PHÂN TÍCH KLN

PP XÁC ĐỊNH KLN 4

1

2

3

Trang 3

- Nhân tạo: chất thải từ việc khai thác, sản xuất, chế

tạo kim loại và trong nước thải.

Trang 4

Đất

Trang 5

Ảnh hưởng của KLN

Tích Cực Tiêu

Cực

Một số KLN là

nguyên tố vi

lượng thiết yếu

cho cơ thể sinh

vật.

VD: Fe, Zn

- Gây ô nhiễm môi trường

- Gây độc cho con người và sinh vật sống khác

Cách kiểm soát KLN: kiểm soát tại nguồn

Trang 6

Mức KLN cho phép theo QCVN

Chỉ tiêu Nước mặt Nước biển ven

bờ Nước ngầm Nước thải

Trang 7

Nồng độ KLN trong nước

Bảng 4.18: Nồng độ của một số kim loại nặng trong nước

Trang 8

KAl(SO4)2.12H2O, quặng bauxit

Là KL phổ biến nhưng không có

chức năng có ích nào cho cơ thể sống

- Nhôm không bị coi là chất độc

Nhưng tiếp xúc nhiều sẽ gây ngộ độc

- Sự gia tăng lượng nhôm làm giảm pH  chết cá  chết các loài chim ăn cá  ảnh hưởng đến HST

- Làm chua đất

Trang 9

2- Đồng

Được sử dụng trong: hợp kim,

ống nước, dây điện, sơn, gốm sứ

và thuốc trừ sâu

Đồng là nguyên tố vi lượng cần

thiết cho các loài động thực vật bậc

cao

Nguồn chính của đồng trong

nước: do sự ăn mòn các đường ống phân phối nước

Khi đồng được tích tụ trong cơ thể ở nồng độ cao có thể gây rối loạn chuyển hóa đồng – bệnh Wilson

Các KLN điển hình

Trang 10

Sau khi xâm nhập vào cơ thể,

chì ít bị đào thải mà tích tụ lại và sau

đó sẽ gây độc Tiêu chuẩn tối đa cho

phép theo WHO nồng độ chì trong nước

uống: £ 0,05 mg/ml

Chì xâm nhập vào cơ thể qua: nước

uống, không khí và thức ăn bị nhiễm chì

Trang 11

Các KLN điển hình

4- Thủy ngân

Nguồn tạo Hg: khai thác mỏ, luyện kim,

quá trình đốt, xử lý chất thải chứa Hg

Hg dễ bay hơi khi đun ở nhiệt độ cao

Tất cả các dạng tồn tại của Hg đều

độc, đặc biệt là (CH3)2 Hg Trong nước,

CH3Hg+ là độc nhất

Hg được tích tụ và có thể gây tử vong

cho các loài sinh vật

Nồng độ tối đa cho phép của WHO trong nước uống là 1mg/l; nước nuôi thuỷ sản là 0,5mg/l

Trang 12

Các KLN điển hình

5- Thiếc

Được sử dụng trong: hợp kim,

bột màu, thuốc nhuộm và trong

mạ kim loại, chất ổn định trong

nhựa PVC và chất bảo quản gỗ

Tributyltin đã được áp dụng

như chất chống gỉ cho các thân

tàu, thuyền để ngăn chặn sự phát

triển của SV biển

Tributyltin có độc tính cao đối với tất cả các SV biển Nó

bị thoái hóa trong nước nhưng tích lũy trong trầm tích và

thoái hóa chậm hơn

Trang 14

IV- PP XÁC ĐỊNH KLN

- Kim loại tổng: kim loại được xác định trong mẫu

không lọc

- Kim loại hòa tan: kim loại trong mẫu không có

tính axit lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0.45µm

- Kim loại huyền phù: kim loại giữ lại trên màng lọc

có kích thước lỗ lọc 0,45 µm

Mẫu được hòa tan trong axit nitric đậm đặc để phân hủy hết chất hữu cơ và chuyển các kim loại ở dạng hữu cơ về dạng ion trong dd muối vô cơ và phân tích AAS

Kim loại huyền phù = Kim loại tổng – Kim loại hòa tan.

Trang 15

a- Dụng cụ

Máy gia nhiệt hoặc bồn hơi Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử

1- Hóa chất và dụng cụ

Trang 16

- Dd gốc của mỗi kim

loại được phân tích

Trang 17

2.1- Thu mẫu và bảo quản

a Thu mẫu

Dùng chai nhựa polypropylene hoặc polyethylene

Nếu xác định kim loại ở dạng lơ lửng hoặc hòa tan thì cần lọc mẫu ngay sau khi thu thập và chỉ acid hóa sau khi lọc

b Bảo quản

Thêm 1.5ml HNO3 đặc vào 1L mẫu để được pH<2

Mẫu được axit hóa được bảo quản ở 40C đến nhiều nhất

là 4 tháng nếu chúng chứa nồng độ mg/L kim loại, mẫu chứa nồng độ kim loại ở mức µg/L nên được phân tích ngay khi

có thể

Tránh không làm nhiễm bẩn mẫu

2- Quy trình thí nghiệm

Trang 18

- Thêm khoảng 5 mL HNO3 đặc, đậy lại và đun nóng

- Tiếp tục thêm HNO3 đậm đặc và đun nóng đến khi dung dịch nhạt màu và trong hơn

- Thêm 1-2mL HNO3 đậm đặc và đung nóng nhẹ đến khi hòa tan được tất cả cặn bã còn sót lại

- Chuyển dd vào bình 50mL, làm lạnh và định mức tới vạch

Trang 19

Quy trình thí nghiệm

2.3 – Phân tích mẫu

- Chuẩn bị dãy chuẩn:

Dùng pipet 1000mg/ L dd lấy mẫu chuẩn vào các bình

định mức

- Lọc và thủy phân nước (mẫu trắng) trong phòng thí

nghiệm giống như đối với mẫu

- Bật máy AAS, cài đặt bước sóng Đặt mẫu trắng vào máy

và cài đặt máy về giá trị ban đầu

- Tiến hành đo dãy chuẩn và ghi lại các giá trị độ hấp thu

- Tính nồng độ trong mẫu ban đầu như sau:

[ kim loại] mgL - trong mẫu = C x V 1 /V 2

2.3 – Phân tích mẫu

- Chuẩn bị dãy chuẩn:

Dùng pipet 1000mg/ L dd lấy mẫu chuẩn vào các bình

định mức

Thêm 1mL nồng độ HNO3 và định mức tới vạch

- Lọc và thủy phân nước (mẫu trắng) trong phòng thí

nghiệm giống như đối với mẫu

- Bật máy AAS, cài đặt bước sóng Đặt mẫu trắng vào máy

và cài đặt máy về giá trị ban đầu

- Tiến hành đo dãy chuẩn và ghi lại các giá trị độ hấp thu

- Tính nồng độ trong mẫu ban đầu như sau:

[ kim loại] mgL - trong mẫu = C x V 1 /V 2

Trang 20

Lưu ý

1- Không nên để nồng độ chất chuẩn nhỏ hơn 10 mg L- trong hơn 1-2 ngày

2- Giới hạn đầu dò thay đổi tùy theo dụng cụ

3- Phân tích ngọn lửa AAS thích hợp dành cho mẫu ô nhiễm với mức kim loại cao, nên cố gắng chọn vùng thích hợp khi lấy mẫu

Nếu nồng độ quá cao – pha loãng; nếu nồng độ quá thấp – làm giàu mẫu bằng cách cho bay hơi

4- Một số lưu ý đối với các kim loại trước khi phân tích (tài liệu)

Trang 21

Thank You!

Ngày đăng: 10/12/2018, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w