1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thuyết trình kim loại Rubidium ( Rb) (Kim loại kiềm)

13 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của nguyên tố Rubidium (Rb)
Tác giả Đinh Xuân Hà
Chuyên ngành Địa Chất
Thể loại Bài Thuyết Trình
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rubidi là một một nguyên tố của nhóm kim loại kiềm trong bảng hệ thống tuần hoàn, cùng với Li, Na, K và Cs. Rb có số hiệu nguyên tử là 37, khối lượng nguyên tử là 85, trạng thái ôxi hóa (+1) và hai đồng vị tự nhiên (85Rb và 87Rb)

Trang 1

Bài thuyết trình kim loại Rubidium

( Rb) (Kim loại kiềm)

kim loại kiềm

Trang 2

Rubidi là một một nguyên tố của nhóm kim loại kiềm trong bảng hệ thống

tuần hoàn, cùng với Li, Na, K và Cs Rb có số hiệu nguyên tử là 37, khối lượng nguyên tử là 85, trạng thái ôxi hóa (+1) và hai đồng vị tự nhiên (85Rb

và 87Rb), Rubidi gồm 2 đồng vị chính là Rb85 (72,2%) và Rb87 Tính chất hóa học của Rb giống như các nguyên tố khác của nhóm kim loại kiềm Rb87 có chu kỳ bán rã là 4,88×1010 năm Nó dễ dàng thay thế cho kali trong các khoáng vật do vậy nó tương đối phổ biến Rb được sử dụng nhiều cho việc xác định tuổi của đá;

Đặc điểm của nguyên tố Rubidium (Rb)

Trang 3

Bảng hệ thống tuần hoàn

Trang 4

 Rubidi là nguyên tố có độ âm điện đứng hàng thứ hai trong số các kim loại kiềm ổn định (sau xêzi,

do franxi là nguyên tố phóng xạ) và nó bị hóa lỏng ở nhiệt độ 39,3 °C (102,7 °F)

 Giống như kali và xêzi, phản ứng này tỏa nhiệt rất dữ dội, đủ để kích cháy hiđrô mới sinh ra Người

ta cũng thông báo rằng rubidi bị kích cháy tự phát trong không khí Giống như các kim loại kiềm khác, nó tạo ra các hỗn hống với thủy ngân và có thể tạo ra các hợp kim với vàng, xêzi, natri và kali Nguyên tố này tạo ra màu tím ánh đỏ cho ngọn lửa, vì thế mà có tên gọi của nó

Trang 6

 Tính chất của Rubidium (Rb)

Trang 7

Phổ biến

 Nguyên tố này được coi là đứng thứ 16 trong số các nguyên tố phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái Đất Trong

tự nhiên, nó có mặt trong các khoáng vật như leucit, pollucit và zinnwaldit, trong đó có chứa tới

1% ôxít của nó. Lepidolit chứa khoảng 1,5% rubidi và đây là nguồn thương mại của nguyên tố này Một số khoáng vật của kali và clorua kali cũng chứa rubidi với khối lượng đáng kể về mặt thương mại Một trong các nguồn đáng chú ý là trong các trầm tích của pollucit tại hồ Bernic, Manitoba Rubidi kim loại có thể tạo ra nhờ khử clorua rubidi bằng canxi hay bằng một vài phương pháp khác Rubidi tạo ra ít nhất là 4 ôxít, bao gồm: Rb2O, Rb2O2, Rb2O3, RbO2 Năm 1997, giá thành của kim loại này ở lượng nhỏ là khoảng 25 USD/gam

Trang 8

Rubidium trong Thạch quyển

Trong các đá trầm tích Rb có mặt chủ yếu ở khoáng vật K-fenspat, mica và khoáng chất sét

Rubidium có trong đá granit hai mica ở các khu vực được cấu tạo bởi magma felsic giàu fenspat và mica, hoặc các lớp trầm tích và đá biến chất có nguồn từ đá magma felsic

ngoài ra còn có trong đất và núi đá vôi Rubidi thay thế cho kali trong các khoáng chất silicat

Ngoài ra Rubidium còn có trong đá gơnai, thạch anh và bazan

Rb có trong mùn

Trang 9

Rubudium trong thủy quyển

Rb trong dòng nước

Rubidi được liên kết với các lithologies và các đá vôi làm tăng nồng độ của nước

 Nơi nào thành phần nước có chưá nhiều kali hay các đá phiến sét và evaporit thì nơi đó có rb

Sự phân bố rubidi trong dòng nước

Rb trong nước dòng suối được tạo ra bởi các nồng độ Rb cao trong đất, trầm tích, và

presumingly đá

Rb trong trầm tích dòng

được tìm thấy chủ yếu trong các khu vực có thành phần thạch học chủ yếu là đá granit và kiềm,các thành phần chứa sét

Rb trong trầm tích vùng đồng bằng

 - Rb chứa nhiều trong trầm tích vùng đồng bằng ở các đá granit, granodiorite

 -Rb chứa ít ở đá granite-granodiorite-gơnai

Rubidi trong cánh đồng ngập lụt trầm tích

 ở các nơi có chứa gơnai, phiến thạch đá vôi, đá phiến sét, thạch anh và bazan

Trang 10

Ứng dụng của Rudidium ( Rb)

 Các sử dụng hiện tại hay tiềm năng của rubidi là:

 Trong ngưng tụ Bose-Einstein

 Chất lưu hoạt động trong các tua bin hơi

 Chất thu khí trong các ống chân không

 Thành phần của tế bào quang điện

 Thành phần cộng hưởng trong các đồng hồ nguyên tử

 Thành phần trong một vài loại thủy tinh đặc biệt

 Sản xuất superoxit bằng cách đốt cháy trong ôxy

 Trong nghiên cứu các kênh ion kali trong sinh học.

Trang 11

Chú ý

 Rubidi phản ứng mạnh với nước và có thể gây cháy Để đảm bảo an toàn và độ tinh khiết của nó,

rubidi cần được bảo quản trong dầu khoáng khô, trong chân không hay trong môi trường của các khí trơ

 Rubidi, tương tự như natri và kali, gần như luôn luôn có trạng thái ôxi hóa +1 Cơ thể người có xu

hướng coi các ion Rb+ như là các ion kali, và vì thế tích lũy rubidi trong chất điện giải của cơ thể Các ion rubidi nói chung là không độc hại và tương đối nhanh chóng bị loại bỏ trong mồ

hôi hay nước tiểu Tuy nhiên, một lượng dư thừa rubidi có thể gây nguy hiểm

Trang 12

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Giảng Viên

cùng nhóm Địa Hóa 5 đã giúp chúng tôi hoàn thành tốt bài thuyết trình này

Ngày đăng: 21/03/2013, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ thống tuần hoàn - Bài thuyết trình kim loại Rubidium ( Rb) (Kim loại kiềm)
Bảng h ệ thống tuần hoàn (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w