Tài liệu tham khảo về Bệnh virus trên tôm. Nội dung trình bày gồm nguyên nhân, chuẩn đoán và điều trị bệnh virus trên tôm.
Trang 1NHIM DOC
Trang 2Structure of an enveloped virus
2008 NHIM DOC
Trang 3Đặc điểm chung của virus
• Hình que, hình cầu, hình đa diện
• Không có cấu trúc tế bào
Trang 4Nhân bản của virus
2008 NHIM DOC
Trang 5Đặc điểm chung của bệnh virus
ở động vật thủy sản
• Nguy hiểm, gây tác hại lớn
• Thường xảy ra ở một giai đoạn phát triển của ký chủ
• Có tính mùa vụ (khí hậu, thời tiết)
• Vật nuôi bị stress, sức đề kháng suy giảm
• Không có thuốc trị
2008 NHIM DOC
Trang 6Phương pháp chẩn đóan bệnh
• Phương pháp chẩn đoán dựa vào dấu hiệu bệnh
• Phương pháp chẩn đoán nhanh
• Phương pháp mô bệnh học (Histopathology method)
• Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
• Phương pháp kính hiển vi điện tử (TEM)
• Phương pháp ELISA
• Phương pháp kháng thể huỳnh quang
• ….
2008 NHIM DOC
Trang 7Bệnh virus ở động vật thủy sản
Bệnh virus ở giáp xác
Trang 8NHIM DOC
Trang 9Tên bệnh
• Bệnh đốm trắng (White spot Disease- WSD)
• Hội chứng đốm trắng do virus(White spot syndrome – WSS)
• Bệnh Systemic Ectodermal and Mesodermal Baculovirus
Trang 10• Virus ký sinh ở nhân TB
• Cơ quan đích: mang, dạ dày, biểu
mô dưới vỏ, cơ quan tạo máu…
• Thể vùi nằm trong nhân tế bào
2008 NHIM DOC
Trang 11NHIM DOC
Trang 12Dấu hiệu bệnh lý
• Khả năng bắt mồi giảm sút rõ
• Có thể tăng khả năng bắt mồi trong vài ngày rồi mới
bỏ ăn
• Một số hoặc nhiều tôm dạt bờ, lờ đờ hoặc hôn mê
• Xuất hiện các đốm trắng tròn 0,5-2 mm, dưới vỏ kitin,
tập trong nhiều ở giáp đầu ngực và đốt bụng cuối cùng
• Thân tôm có thể => màu đỏ tím
2008 NHIM DOC
Trang 13NHIM DOC
Trang 142008 NHIM DOC
Trang 15Dấu hiệu bệnh lý
• Bệnh cấp tính => Có thể không có ngoài hiện tượng tôm hôn mê, dạt bờ và chết hàng loạt
• Xuất hiện thể vùi hình cầu hoặc trứng, bắt màu tím
hồng trong nhân tế bào bị phình to ở mô mang, dạ dày, biểu mô dưới vỏ
2008 NHIM DOC
Trang 16NHIM DOC
Trang 172008 NHIM DOC
Trang 18Biểu mô dưới vỏ NHIM DOC 2008
Trang 192008 NHIM DOC
Trang 202008 NHIM DOC
Trang 212008 NHIM DOC
Trang 22Dịch tễ học
• Kí chủ cảm nhiễm
▫ Trong tự nhiên
Tôm he (P monodon, P japonicus, P chinens s, P indicus,
P merguiensis, P setiferus, và P vannamei )
Tôm đất (Metapenaeus spp)
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)
Cua (Scylla serrata)
Ghẹ (Portunus pelagicus, P sanguinolentus)
Tôm hùm (Panulinus spp)
Tép (Acetes sp)
Copepoda
2008 NHIM DOC
Trang 23Dịch tễ học
• Hầu hết các giai đoạn phát triển => thường ở tháng
nuôi thứ 1 và 2
• Mùa vụ
▫ Mùa có nhiệt độ thấp, mưa nhiều
▫ Khánh Hòa: tháng 10 - tháng 3 năm sau
• Thế giới: lần đầu tiên vào 1992-1993
• Việt Nam: lần đầu tiên 1993-1994
• Phân bố địa lý
▫ Phổ biến ở châu Á
▫ Một số nước châu Mỹ
2008 NHIM DOC
Trang 24Chu kì sinh học của virus
2008 NHIM DOC
Lây nhiễm theo trục ngang Lây nhiễm theo trục dọc
Nhiễm bệnh
Trang 25▫ Thay nước mới
▫ Mưa lớn kéo dài
▫ Tảo tàn đột ngột
▫ Vận chuyển, đánh bắt
2008 NHIM DOC
Trang 26Phòng bệnh
• Nuôi thương phẩm
▫ Tẩy dọn và diệt những sinh vật mang virus
▫ Chọn đàn giống không mang mầm bệnh
▫ Chọn mùa vụ nuôi để tránh tác hại của bệnh
▫ Ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật mang mầm bệnh
▫ Vitamin C => tăng sức đề kháng
▫ Quản lý môi trường để tránh stress
▫ Không nên thay nước trực tiếp từ biển
• Trại giống
▫ Tôm mẹ không mang mầm bệnh
▫ Nhốt riêng các tôm mẹ có nguồn gốc khác nhau
▫ Thức ăn tươi sống (Ốc ký cư)
2008 NHIM DOC
Trang 29NHIM DOC
Trang 30Tác nhân gây bệnh
• Baculovirus DNA
• Hình que
• Cơ quan đích: gan tụy
• Cảm nhiễm ở nhân tế bào
• Hình thành nhiều thể vùi hình cầu
2008 NHIM DOC
Trang 31NHIM DOC
Trang 322008 NHIM DOC
Trang 332008 NHIM DOC
Mô gan tụy
Trang 342008 NHIM DOC
Trang 35▫ Trung Đông: Kuwait, Oman, Israel
▫ Tây châu Phi: Gambia, Kenya
▫ Châu Mỹ: Hawaii, Mexico, Ecuador, Brazil
2008 NHIM DOC
Trang 36• Giai đoạn vật nuôi bị cảm nhiễm
▫ Tất cả các giai đoạn phát triển
▫ Tác hại lớn nhất ở giai đoạn P1-P20
▫ Giai đoạn tôm thịt => gây còi, phân đàn, chết rải rác
2008 NHIM DOC
Trang 38Dịch tễ học
• Lây truyền
▫ Chủ yếu theo trục ngang
▫ Gián tiếp theo trục dọc
• Virus MBV có sức chịu đựng cao vớí các thuốc sát
trùng, nhưng nhanh chóng mất tác dụng dưới ánh sáng mặt trời
2008 NHIM DOC
Trang 39Dịch tễ học
• Điều kiện bùng phát bệnh
▫ Mật độ nuôi cao
▫ Bị stress do các yếu tố môi trường nuôi biến động
▫ Bị cảm nhiễm các tác nhân cơ hội
▫ Dùng hóa chất nhiều trong quá trình nuôi
▫ Môi trường nuôi có hàm lượng kim loại nặng cao
2008 NHIM DOC
Trang 40Phương pháp chẩn đóan
• Dấu hiệu bên ngoài
• Chẩn đoán nhanh với thuốc nhuộm Malachite Green
• Mô bệnh học với thuốc nhuộm H&E
• Phương pháp PCR
2008 NHIM DOC
Trang 41Phòng bệnh
• Trại sản xuất giống
▫ Chọn tôm mẹ không nhiễm MBV bằng cách kiểm tra phân tôm
▫ Rửa trứng hay Nauplius = > Formalin:150-200ppm / 30 giây
▫ Nhốt riêng tôm mẹ khác nguồn
▫ Giảm mật độ ương nuôi
▫ Xả bỏ những bể nhiễm MBV tỷ lệ hay cường độ cao
• Trại nuôi thương phẩm
▫ Chọn đàn giống không nhiễm MBV hay nhiễm với % thấp
▫ Tẩy dọn kỹ, phơi nắng đáy ao nếu điều kiện cho phép
▫ Giảm mật độ nuôi
2008 NHIM DOC
Trang 42Hội chứng đầu vàng ở giáp xác
Yellow Head Virus (YHV)
Gill-Associated Virus- GAV
2008 NHIM DOC
Trang 44Tôm bị bệnh virus đầu
vàng
Mang tôm bệnh có màu vàng
và tích dịch
2008 NHIM DOC
Trang 452008 NHIM DOC
Trang 47• Gill-Associated Virus- GAV /Lymphoid Organ Virus
(LOV)
• Họ Coronaviridae - RNA
2008 NHIM DOC
Trang 482008 NHIM DOC
Các thể vùi của YHV trong te
bao cua mô mang tôm bị bệnh
đầu vàng
Trang 492008 NHIM DOC
Trang 502008 NHIM DOC
Trang 512008 NHIM DOC
Trang 52▫ Môi trường nuôi tích luỹ độc khí: NH3, H2S
▫ Môi trường ao không ổn định
2008 NHIM DOC
Trang 53Baculoviral Midgut Necrosis
2008 NHIM DOC
Trang 54Tên bệnh
• Bệnh trắng gan
• Bệnh đục thân
• Bệnh hoại tử gan tụy
• Bệnh hoại tử tuyến ruột giữa
2008 NHIM DOC
Trang 56Dấu hiệu bệnh lý
• Xảy ra rất đột ngột
• Ấu trùng kém ăn, bỏ ăn, chuyển giai đoạn chậm,
không đồng đều
• Ấu trùng bị bệnh thường nổi lên măt nước
• Xuất hiện giải trắng đục từ phần đầu ngực chạy dọc
theo mặt lưng của phần bụng
Trang 57Mô bệnh học
2008 NHIM DOC
Trang 58Mô học gan tụy tôm bị bệnh BMN
2008 NHIM DOC
Trang 59▫ Ngày nay => nhiều quốc gia châu Á
• Lây nhiễm theo trục ngang và dọc
2008 NHIM DOC
Trang 61Phòng bệnh
• Tôm mẹ và đàn giống (-) với BMN
• Giảm mật độ ương nuôi
• Giảm ion kim lọai nặng
• Hạn chế dùng kháng sinh
2008 NHIM DOC
Trang 62Hội chứng Taura
Taura Syndrome
Trang 64Dấu hịêu bệnh lý
• Bệnh cấp tính
▫ Cơ thể chuyển màu đỏ nhợt, đặc biệt là đuôi và các
phần phụ (Red Tail Disease)
▫ Sự dầy mọng của các mép đuôi, chân bơi => mòn cụt
▫ Mềm vỏ, ruột rỗng
▫ Chết rải rác khi lột xác
▫ Tỷ lệ chết: 40-90%
• Bệnh mãn tính
▫ Trên vỏ kitin => điểm nâu, đen
▫ Sau khi lột vỏ, dấu hiệu bệnh biến mất nhưng vẫn
mang virus và có thể lây truyền cho thế hệ sau
2008 NHIM DOC
Trang 65NHIM DOC
Trang 672008 NHIM DOC
Trang 682008 NHIM DOC
Trang 69•Phân bố địa lý
• Xuất hiện lần đầu tiên tại Ecuador, 1992
• Rất phổ biến ở các nước châu Mỹ
• Bệnh đã xuất hiện ở châu Á
•Tôm he chân trắng nuôi ở miền bắc Việt nam đã bị
bệnh này
•Con đường lây nhiễm: trục ngang và dọc
Trang 70BỆNH HPV
Hepatopanceatic Parvovirus
Trang 72Dấu hiệu bệnh lý
• Bệnh nhẹ không có dấu hiệu rõ ràng
• Bệnh nặng
▫ Gan tụy bị teo nhỏ hoặc chuyển màu trắng nhợt
▫ Kém bắt mồi, giảm hoạt động, chậm lớn
▫ Sinh vật cơ hội phủ đầy trên bề mặt cơ thể
• Tỷ lệ chết không thống nhất giữa nhiều tác giả
▫ Có thể chết 50-100%
▫ Không gây tác hại đáng kể
2008 NHIM DOC
Trang 73Mô bệnh học
2008 NHIM DOC
Trang 742008 NHIM DOC
Trang 75NHIM DOC
Trang 76NHIM DOC
Trang 77NHIM DOC
Trang 78Dịch tễ học
• Ký chủ
▫ Hầu hết các loài tôm he- Penaeus spp
▫ Tôm càng xanh (Macrobranchium rosenbergii)
• Gặp ở nhiều vùng nuôi tôm trên thế giới
• Giai đoạn phát triển của tôm
▫ Ấu trùng
▫ Tháng nuôi đầu tiên trong ao nuôi thương phẩm
• Lây nhiễm => trục ngang và dọc
• Ở Việt Nam đã phát hiện được tác nhân virus này tham gia gây bệnh teo gan trên tôm sú nuôi
2008 NHIM DOC
Trang 79Phòng bệnh
• Chọn đàn giống không nhiễm HPV (kỹ thuật chẩn
đoán nhanh với Malachite Green hoặc PCR)
• Tẩy dọn kỹ trước và sau mỗi vụ nuôi
• Hạn chế dùng hóa chất và kháng sinh
• Môi trường nuôi thích hợp và ốn định
• Đảm bảo độ sâu cho nước => giảm nhiệt độ vào mùa
khô
2008 NHIM DOC
Trang 80Bệnh BP
Baculovirus Penaei
Trang 82Dấu hiệu bệnh lý
• Ấu trùng chết đột ngột với tỷ lệ rất cao => Đặc biệt là giai đoạn mysis, có thể chết >90%
• Bỏ ăn, chuyển giai đoạn chậm
• Mysis và Postlarvae bị bệnh có 1 giải màu trắng ở mặt lưng phần bụng
• Trong ao ương tôm giống, đặc biệt những ao ương
bằng đất với mật độ cao có thể nhiễm bệnh ở mức độ cao => ở dạng thứ cấp tính hoặc mãn tính nhưng tỷ lệ chết tích lũy có ý nghĩa
2008 NHIM DOC
Trang 83NHIM DOC
Trang 842008 NHIM DOC
Trang 85Dịch tễ học
• Ký chủ: Các loài tôm he châu Mỹ (Penaeus duorarum, P
aztecus, p setiferus, P vannamei, P penicillatus, P
subtilis)
• Địa lý:
▫ Chủ yếu ở châu Mỹ
▫ Châu Á (Do sự nhập giống từ châu Mỹ)
• Giai đoạn phát triển:
▫ Zoea, mysis, postlarvae và ấu niên (juvenile) => chịu tác hại nặng nhất là giai đoạn Mysis
▫ Từ P5 => ấu niên => dạng mãn tính
• Hiện nay, tôm he chân trắng (P.vannamei) đã nhập vào
Việt Nam => nguy cơ xuất hiện bệnh BP
2008 NHIM DOC