RỦI RO TRUYỀN THÔNG Rủi ro truyền thông đề cập tới tác động tiêu cực của truyền thông đến việc kinh doanh của một công ty.. Ví dụ như tin tức về cuộc khủng hoảng hạt nhân tại Fukushima,
Trang 1Các lo i r i ro trong u t ch ng khoánạ ủ đầ ư ứ
R i ro h th ng là r i ro tác n g n toàn b ho c h u h t các ch ng khoán S b p bênh c a môi ủ ệ ố ủ độ đế ộ ặ ầ ế ứ ự ấ ủ
trườn g kinh t nói chung nh s s t gi m GDP, bi n n g lãi su t, t c ế ư ự ụ ả ế độ ấ ố độ l m phát thay i là ạ đổ
nh ng nhân t c a r i ro h th ng Trong r i ro h th ng, trữ ố ủ ủ ệ ố ủ ệ ố ước h t ph i k n r i ro th trế ả ểđế ủ ị ườn g R iủ
ro th trị ườn g xu t hi n do ph n n g c a các N T i v i các hi n tấ ệ ả ứ ủ Đ đố ớ ệ ượn g trên th trị ườn g Nh ng s ữ ự
s t gi m u tiên trên th trụ ả đầ ị ườn g là nguyên nhân gây s hãi i v i các N T và h s c g ng rút ợ đố ớ Đ ọ ẽ ố ắ
v n, t o ph n n g dây chuy n, khi n giá c ch ng khoán r i xu ng th p so v i giá tr c s ố ạ ả ứ ề ế ả ứ ơ ố ấ ớ ị ơ ở
Ti p n là r i ro lãi su t, là trế đế ủ ấ ườn g h p giá c ch ng khoán thay i do lãi su t th trợ ả ứ đổ ấ ị ườn g dao n gđộ
th t thấ ườn g Gi a lãi su t th trữ ấ ị ườn g và giá c ch ng khoán có m i quan h t l ngh ch Khi lãi su tả ứ ố ệ ỷ ệ ị ấ
th trị ườn g t ng, N T có xu hă Đ ướn g bán ch ng khoán ứ để l y ti n g i vào ngân hàng d n n giá ấ ề ử ẫ đế
ch ng khoán gi m và ngứ ả ược l i.ạ
M t nhân t r i ro h th ng khác là r i ro s c mua R i ro s c mua là tác n g c a l m phát t i các ộ ố ủ ệ ố ủ ứ ủ ứ độ ủ ạ ớ kho n u t L i t c th c t c a ch ng khoán e m l i là k t qu c a l i t c danh ngh a sau khi ả đầ ư ợ ứ ự ế ủ ứ đ ạ ế ả ủ ợ ứ ĩ
kh u tr i l m phát.ấ ừđ ạ
R i ro không h th ng là r i ro ch tác n g n m t lo i tài s n ho c m t nhóm tài s n, ngh a là ch ủ ệ ố ủ ỉ độ đế ộ ạ ả ặ ộ ả ĩ ỉ liên quan n m t lo i ch ng khoán c th nào ó R i ro không h th ng bao g m r i ro kinh doanhđế ộ ạ ứ ụ ể đ ủ ệ ố ồ ủ
và r i ro tài chính.ủ
Trong quá trình kinh doanh, nh m c th c t không t đị ứ ự ế đạ đượ c nh k ho ch g i là r i ro kinh doanh,ư ế ạ ọ ủ
ch ng h n l i nhu n trong n m tài chính th p h n m c d ki n R i ro kinh doanh ẳ ạ ợ ậ ă ấ ơ ứ ự ế ủ đượ c c u thành ấ
b i y u t bên ngoài và y u t n i t i c a công ty R i ro n i t i phát sinh trong quá trình công ty ở ế ố ế ố ộ ạ ủ ủ ộ ạ
ho t n g R i ro bên ngoài bao g m nh ng tác n g n m ngoài s ki m soát c a công ty làm n h ạ độ ủ ồ ữ độ ằ ự ể ủ ả
hưởn g n tình tr ng ho t n g c a công ty nh chi phí ti n vay, thu , chu k kinh doanh đế ạ ạ độ ủ ư ề ế ỳ
R i ro tài chính liên quan n ò n b y tài chính, hay nói cách khác liên quan n c c u n c a ủ đế đ ẩ đế ơ ấ ợ ủ công ty S xu t hi n các kho n n trong c u trúc v n s t o ra ngh a v tr n tr lãi c a công ty ự ấ ệ ả ợ ấ ố ẽ ạ ĩ ụ ả ợ ả ủ
R i ro tài chính có th tránh ủ ể đượ c n u công ty không vay n ế ợ
2 Xác n h m c bù r i rođị ứ ủ
M t trong nh ng phộ ữ ươn g pháp n h lđị ượn g r i ro và xác nh doanh l i yêu c u là s d ng m c lãi ủ đị ợ ầ ử ụ ứ
su t không r i ro c ng v i m c bù c a t ng lo i r i ro m t ấ ủ ộ ớ ứ ủ ừ ạ ủ ộ Đầ u tiên, chúng ta xác n h m c lãi su t đị ứ ấ không r i ro (thông thủ ườn g lãi su t tín phi u Kho b c ấ ế ạ đượ c coi là lãi su t không r i ro), sau ó xác ấ ủ đ
nh m c bù r i ro cho m i th tr n g T ng s r i ro liên quan n ch ng khoán bao g m r i ro h
th ng và r i ro không h th ng Trong ó , r i ro không h th ng có th ố ủ ệ ố đ ủ ệ ố ểđượ c lo i tr thông qua vi c ạ ừ ệ
a d ng hoá u t , còn r i ro h th ng thì không th lo i tr b ng cách a d ng hoá
3 Qu n lý r i roả ủ
Vi c quan tr ng nh t trong qu n tr r i ro là ph i xây d ng ệ ọ ấ ả ị ủ ả ự đượ c quy trình qu n lý r i ro Thông ả ủ
thườn g, qu n lý r i ro ả ủ đượ c chia thành 5 b ước
Bước 1: Nh n d ng r i ro, là bậ ạ ủ ướ đầc u tiên nh m tìm hi u c n k v b n ch t c a r i ro Cách n ằ ể ặ ẽ ề ả ấ ủ ủ đơ
gi n và tr c ti p nh t là li t kê t ng nhân t và các bi n c có th gây ra r i ro Cách làm rõ b n ả ự ế ấ ệ ừ ố ế ố ể ủ ả
ch t c a r i ro là vi c nh n d ng nh ng tác nhân kinh t có th gây ra r i ro nh lãi su t, l m phát, ấ ủ ủ ệ ậ ạ ữ ế ể ủ ư ấ ạ
t giá h i o ái, t ng trỷ ố đ ă ưởn g kinh t Ti p theo là tìm hi u xem chi u hế ế ể ề ướn g có th gây ra r i ro, nh ể ủ ư
vi c Ngân hàng Trung ệ ươn g t ng lãi s su t tác n g n giá c CK nh th nào Sau ó , N T c n ă ẽ ấ độ đế ả ư ế đ Đ ầ
ki m tra l i xem bi u hi n r i ro a ng phân tích có ph thu c vào bi n c nào khác n a hay không.ể ạ ể ệ ủ đ ụ ộ ế ố ữ
Bước 2: Ướ c tính, n h lđị ượn g r i ro Bủ ước này s o lẽđ ườn g m c ứ độ ph n n g c a công ty i v i ả ứ ủ đố ớ các ngu n g c r i ro ã xác nh trên.ồ ố ủ đ đị ở
Trang 2Bước 3: á nh giá tác n g c a r i ro Đ độ ủ ủ Để đ á nh giá r i ro, ngủ ười ta th ườn g làm bài toán chi phí và l iợ
t c ô i khi, vi c qu n lý r i ro tiêu t n nhi u ngu n l c c a công ty nh ti n b c và th i gian Do ứ Đ ệ ả ủ ố ề ồ ự ủ ư ề ạ ờ
ó , c n ph i cân nh c xem li u vi c qu n lý r i ro nh v y có th c s e m l i l i ích l n h n chi phí
b ra ỏ để th c hi n nó hay không.ự ệ
Bước 4: á nh giá n ng l c c a ngĐ ă ự ủ ười th c hi n chự ệ ươn g trình b o hi m r i ro ả ể ủ Để qu n lý r i ro có ả ủ hai chi n lế ược Th nh t là d a vào m t t ch c tài chính chuyên nghi p, thuê h thi t k m t gi i ứ ấ ự ộ ổ ứ ệ ọ ế ế ộ ả pháp qu n lý r i ro c th , thích h p v i chi n lả ủ ụ ể ợ ớ ế ược qu n lý c a công ty Chi n lả ủ ế ược khác là công ty
t th c hi n phòng ch ng r i ro b ng cách s d ng các công c CK phái sinh nh ch ng quy n, ự ự ệ ố ủ ằ ử ụ ụ ư ứ ề
ch ng kh , quy n ch n, h p n g k h n, h p n g tứ ế ề ọ ợ đồ ỳ ạ ợ đồ ươn g lai n g th i xây d ng m t i ng đồ ờ ự ộ độ ũ nhân viên có kh n ng l p và th c hi n hàng rào ch ng r i ro V n ả ă ậ ự ệ ố ủ ấ đề này ò i h i nhân viên công ty đ ỏ
v a ph i thi t k ú ng l i v a ph i th c hi n t t chừ ả ế ếđ ạ ừ ả ự ệ ố ươn g trình phòng ch ng r i ro b i qu n lý r i ro ố ủ ở ả ủ
c n ph i ầ ả được theo dõi thườn g xuyên và i u ch nh k p th i v i s bi n i c a th i gian.đ ề ỉ ị ờ ớ ự ế đổ ủ ờ
Bước 5: L a ch n công c và qu n lý r i ro thích h p â y là bự ọ ụ ả ủ ợ Đ ước m u ch t cu i cùng trong vi c ấ ố ố ệ xây d ng chi n lự ế ược qu n lý r i ro Trong bả ủ ước này, nhà qu n lý ph i ch n m t gi i pháp c th ả ả ọ ộ ả ụ ể
Ch ng h n, i v i các công c trên th trẳ ạ đố ớ ụ ị ườn g h i o ái, ngố đ ười ta có th s d ng h p n g tể ử ụ ợ đồ ươn g lai, h p n g quy n ch n, swap làm công c phòng ch ng r i ro, các công c này có u i m là có ợ đồ ề ọ ụ ố ủ ụ ư đ ể tính thanh kho n cao và có hi u qu v giá Tuy nhiên, chúng không linh n g, không kh c ph c ả ệ ả ề độ ắ ụ
c r i ro c h u mà chi phí theo dõi l i khá t n kém
• 3 7.1.1 Đầu t ch ng khoán ư ứ Đầu t ch ng khoán là vi c b v n ti n t ra mua các ch ng khoán ư ứ ệ ỏ ố ề ệ ứ
ki m l i t thu nh p c t c, trái t c t chênh l nh giá M c tiêu c a u t ch ng khoán là nh m
ki m l i t hai ngu n thu nh p nói trên, nh ng an toàn v v n trong u t là v n ế ờ ừ ồ ậ ư ề ố đầ ư ấ đề quan tr ng.ọ
• 4 7.1.2 R i ro trong u t ch ng khoán R i ro v m t chính sách c a nhà nủ đầ ư ứ ủ ề ặ ủ ước R i ro lãi su t ủ ấ
R i ro s c mua R i ro th trủ ứ ủ ị ườn g R i ro phá s n R i ro thanh kho n R i ro t giá h i ó ai R i ro v ủ ả ủ ả ủ ỷ ố đ ủ ề tái u tđầ ư
• 5 7.1.3 R i ro và h s Bêta M t c phi u có: H s Bêta = 1: m c bi n n g c a toàn b th ủ ệ ố ộ ổ ế ệ ố ứ ế độ ủ ộ ị
trườn g H s Bêta < 1: m c bi n n g nh h n m c bi n n g c a th trệ ố ứ ế độ ỏ ơ ứ ế độ ủ ị ườn g H s Bêta > 1: m cệ ố ứ
bi n n g lên xu ng cao h n m c bi n n g c a th trế độ ố ơ ứ ế độ ủ ị ườn g
• 6 H s Bêta o tính s tệ ố đ ự ươn g quan gi a m c sinh l i c a m t lo i ch ng khoán v i m c sinh l i ữ ứ ờ ủ ộ ạ ứ ớ ứ ờ
c a toàn b th trủ ộ ị ườn g H s Bêta có th là m t s dệ ố ể ộ ố ươn g ho c m t s âm C phi u có h s Bêtaặ ộ ố ổ ế ệ ố
là d ươn g thì thu nh p c a nó có m i quan h thu n chi u v i thu nh p c a th trậ ủ ố ệ ậ ề ớ ậ ủ ị ườn g và ng ượ ạc l i 7.1.3 R i ro và h s Bêtaủ ệ ố
• 7 7.1.3 R i ro và h s Bêta M c sinh l i k v ng i v i m t lo i ch ng khoán nh sau: = + * ủ ệ ố ứ ờ ỳ ọ đố ớ ộ ạ ứ ư
M c sinh l i k v ng i v i m t lo i CK M c lãi su t không r i ro hi n th i H s Bêta c a CK M cứ ờ ỳ ọ đố ớ ộ ạ ứ ấ ủ ệ ờ ệ ố ủ ứ
bù r i ro quá kh c a th trủ ứ ủ ị ườn g
• 8 7.1.4 Th ướ đc o r i ro ủ Để phân tán r i ro, các chuyên gia thủ ườn g khuyên nhà u t “đầ ư Đừn g nên
b t t c các qu tr ng c a b n vào cùng m t gi ” (Don’t put all your eggs in one basket), t c là nênỏ ấ ả ả ứ ủ ạ ộ ỏ ứ
a d ng hóa danh m c u t v i nhi u lo i ch ng khoán mà các ch ng khoán này không có
t ươn g quan cùng chi u v i nhau m t cách hoàn h o, nh v y bi n n g gi m l i nhu n c a ch ng ề ớ ộ ả ờ ậ ế độ ả ợ ậ ủ ứ khoán này có th ểđược bù p b ng bi n n g t ng l i nhu n c a ch ng khoán khác.đắ ằ ế độ ă ợ ậ ủ ứ
• 9 Ngoài ra, ng ười ta còn a d ng hóa nh m c t gi m r i ro b ng cách u t vào th trđ ạ ằ ắ ả ủ ằ đầ ư ị ườn g
ch ng khoán qu c t thay vì ch t p trung u t vào th trứ ố ế ỉ ậ đầ ư ị ườn g ch ng khoán c a m t qu c gia nào ứ ủ ộ ố
ó Ta gi thi t r ng có 100 tri u n g u t , chúng ta s mua c phi u c a hai công ty A và B
Trang 3mà lãi su t ấ đạ đượt c trong 4 n m g n ây là: 7.1.4 Thă ầ đ ướ đc o r i roủ
• 10 7.1.4 Thướ đc o r i ro N M LÃI SU T TH C HI N(%) Cty A Cty B ủ Ă Ấ Ự Ệ Đầ ưu t theo DM 2005 40 -20 10 2006 -10 50 20 2007 35 -9 13 2008 -5 39 17 Lãi su t trung bình 15 15 15 ấ Độ ệ l ch tiêu chu n ẩ
26 35 4
• 11 PA1: Đầ ưu t 100% vào Công ty A Lãi su t trung bình ấ đạ đượt c trong 4 n m qua là: ă Độ ệ l ch tiêu chu n: 7.1.4 Thẩ ướ đc o r i roủ
• 12 PA2: Đầ ưu t 100% vào Công ty B Lãi su t trung bình ấ đạ đượt c trong 4 n m qua là: ă Độ ệ l ch tiêu chu n: 7.1.4 Thẩ ướ đc o r i roủ
• 13 PA3: Đầ ưu t 50% vào Công ty A và 50% vào Công ty B Lãi su t trung bình ấ đạ đượt c trong 4
n m qua là: ă Độ ệ l ch tiêu chu n: 7.1.4 Thẩ ướ đc o r i roủ
• 14 Qua ví d trên ta th y PA3 là phụ ấ ương án đầ ư ốu t t t nh t i u này nói lên r ng vi c ấ Đ ề ằ ệ đầ ưu t theo danh m c ã làm gi m r i ro c a t ng phụ đ ả ủ ủ ừ ương án đầ ưu t riêng l 7.1.4 Thẻ ướ đc o r i roủ
• 15 7.2.1 L a ch n chi n lự ọ ế ượ đầ ưc u t Các v n ấ đề ầ c n ph i xem xét T ng qu ả ổ ỹ đầ ưu t là bao nhiêu?
Là ngu n nhàn r i dài hay ng n h n Xác nh m c ích ồ ỗ ắ ạ đị ụ đ đầ ưu t và r i ro có th ch p nh n ủ ể ấ ậ được L aự
ch n t p ch ng khoán thích h p trong các hàng hóa trên th trọ ậ ứ ợ ị ường L a ch n th i i m mua bán ự ọ ờ đ ể
và công ty môi gi i ph c v mình.ớ ụ ụ
• 16 7.2.1 L a ch n chi n lự ọ ế ượ đầ ưc u t Các chi n lế ượ đầ ưc u t 1 Chi n lế ược mau để ưở h ng c t c ổ ứ
2 Chi n lế ược chi phí th p h n giá trung bình 3 Chi n lấ ơ ế ượ ổc t ng giá tr ị đầ ư ố địu t c nh 4 Chi n lế ược duy trì t l không ỷ ệ đổi gi a c phi u và trái phi u 6 Chi n lữ ổ ế ế ế ược mua tr ch m 5 Chi n lả ậ ế ược bán
kh ngố
• 17 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán 7.2.2.1 ự ọ ạ ứ Đầ ư ổu t c phi u: L i nhu n ế ợ ậ đầ ư ổu t c phi u L a ế ự
ch n c phi u L i nhu n khi mua c phi u Nh ng trọ ổ ế ợ ậ ổ ế ữ ường h p nên bán c phi u.ợ ổ ế
• 18 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán 7.2.2.2 ự ọ ạ ứ Đầ ưu t trái phi u: Trái phi u an toàn h n c phi u ế ế ơ ổ ế ở hai i m: - Dù làm n thua l công ty v n ph i tr đ ể ă ỗ ẫ ả ả đủ ề ti n lãi - Không c t gi m ho c b nh c phi u.ắ ả ặ ỏ ư ổ ế
N u công ty ng ng ho t ế ừ ạ động, thanh lý tài s n, trái ch ả ủ được tr ti n trả ề ước người có c ph n u ãiổ ầ ư đ
và c ph n thổ ầ ường Nh ng n u công ty có l i nhu n cao, công ty có th chia thêm c t c cho c ư ế ợ ậ ể ổ ứ ổ ông thì trái ch v n ch c h ng m c ã nh
• 19 B t l i khi ấ ợ đầ ưu t trái phi u: Khi nh n ế ậ được ti n lãi ph i lo ề ả đầ ư ố ề đu t s ti n ó vì r t ít công ty có ấ
chương trình tái đầ ư ều t ti n lãi trái phi u Trong khi ó c ông có th mua thêm c ph n ế đ ổ đ ể ổ ầ được mi nễ
s phí, có khi còn ở được mua c ph n v i giá r h n giá th trổ ầ ớ ẻ ơ ị ường Giá trái phi u công ty c ng bi n ế ũ ế
ng khá m nh trên th tr ng: giá trái phi u s h khi lãi su t th tr ng lên cao h n lãi su t trái
phi u, khi có s m t mát th trế ự ấ ị ường, v n … Và giá trái phi u c ng s gi m i khi có ít ngỡ ợ ế ũ ẽ ả đ ười mua 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoánự ọ ạ ứ
• 20 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán Nh ng i u c n l u ý khi ự ọ ạ ứ ữ đ ề ầ ư đầ ưu t trái phi u: Trế ước khi mua trái phi u c n tìm hi u hai i u: chi u hế ầ ể đ ề ề ướng lên xu ng c a lãi su t và uy tín c a công ty phát hành ố ủ ấ ủ Nên mua trái phi u lúc lãi su t ang th i i m cao nh t và ang trên à gi m d n Và nên mua ế ấ đ ở ờ đ ể ấ đ đ ả ầ trái phi u dài h n ế ạ để có th ể được hưởng lãi su t cao trong m t th i gian dài Ngấ ộ ờ ượ ạc l i, lúc lãi su t ấ ang m c th p nh t và b t u t ng, nên bán trái phi u dài h n i mua vào trái phi u trung
h n.ạ
• 21 7.2.2.3 Đầ ưu t ch ng ch qu : Ch ng ch qu : ch ng khoán xác nh n quy n s h u c a nhà ứ ỉ ỹ ứ ỉ ỹ ứ ậ ề ở ữ ủ
u t (N T) i v i m t ph n v n góp c a qu i chúng Qu i chúng: hình thành t v n góp
c a N T, m c ích ki m l i nhu n t vi c a d ng hóa ủ Đ ụ đ ế ợ ậ ừ ệ đ ạ đầ ưu t vào ch ng khoán ho c các d ng tài ứ ặ ạ
s n ả đầ ưu t khác nhau nh m phân tán r i ro, trong ó N T không có quy n ki m soát hàng ngày ằ ủ đ Đ ề ể đối
v i vi c ra quy t nh ớ ệ ế đị đầ ư ủu t c a qu 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoánỹ ự ọ ạ ứ
Trang 4• 22 V b n ch t, ch ng ch qu gi ng nh c phi u Tuy nhiên, có 3 i m khác nhau gi a chúng: ề ả ấ ứ ỉ ỹ ố ư ổ ế đ ể ữ
C phi u: phổ ế ương ti n huy ệ động v n c a công ty kinh doanh ngành ngh c th , ch ng ch qu là ố ủ ề ụ ể ứ ỉ ỹ
phương ti n ệ để thành l p qu c a m t qu ậ ỹ ủ ộ ỹ đầ ưu t CK, mà ngành ngh ho t ề ạ động chính là đầ ưu t
CK Ngườ ở ữi s h u c phi u ph thông có quy n bi u quy t hay qu n lý công ty còn N T s h u ổ ế ổ ề ể ế ả Đ ở ữ
ch ng ch qu không có quy n tứ ỉ ỹ ề ương t , m i quy n hành ự ọ ề đều do công ty qu n lý qu quy t nh ả ỹ ế đị Khi đầ ưu t riêng l vào c phi u hay trái phi u, N T ch y u d a vào s ánh giá c a mình ẻ ổ ế ế Đ ủ ế ự ự đ ủ để ra quy t nh ế đị đầ ưu t và theo dõi kho n ả đầ ưu t , còn ch ng ch qu , s do công ty qu n lý qu thay m t ứ ỉ ỹ ẽ ả ỹ ặ
N T th c hi n 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoánĐ ự ệ ự ọ ạ ứ
• 23 u i m: a d ng hóa Ư đ ể đ ạ đầ ưu t - phân tán r i ro và có m t ủ ộ đội ng qu n lý qu chuyên nghi p ũ ả ỹ ệ
ng ra u t Nh c i m : N T tr nên th ng, gián ti p vì không có quy n quy t nh u t
và m i r i ro hay thành công ọ ủ đều ph thu c vào trình ụ ộ độ và kinh nghi m c a ngệ ủ ười qu n lý qu M t ả ỹ ộ
s i m c n l u ý khi mua ch ng ch qu : N T s y thác cho công ty qu n lý qu th c hi n vi c ố đ ể ầ ư ứ ỉ ỹ Đ ẽ ủ ả ỹ ự ệ ệ
qu n lý và ả đầ ư ố ều t s ti n b ng v i s ti n N T ã mua ch ng ch qu C n ằ ớ ố ề Đ đ ứ ỉ ỹ ầ đọc và phân tích các tài
li u liên quan ệ đến vi c phát hành ch ng ch qu Cân nh c y u t chi phí c a qu ệ ứ ỉ ỹ ắ ế ố ủ ỹ đầ ưu t và t l chi ỷ ệ phí /thu nh p khi quy t nh mua ho c bán ch ng ch qu N T ph i bi t ch p nh n r i ro 7.2.2 L aậ ế đị ặ ứ ỉ ỹ Đ ả ế ấ ậ ủ ự
ch n lo i ch ng khoánọ ạ ứ
• 24 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán 7.2.2.4 ự ọ ạ ứ Đầ ưu t ch ng khoán phái sinh: Khái ni m Có 4 lo i ứ ệ ạ
ch ng khoán phái sinh c b n: H p ứ ơ ả ợ đồng tương lai (future) H p ợ đồng k h n (forward) Quy n ch n ỳ ạ ề ọ (options) H p ợ đồng hoán đổi (swaps)
• 25 7.3.1 Qu n lý danh m c ả ụ đầ ưu t trái phi u Qu n lý th ế ả ụ động Các bước ti n hành khi th c hi n ế ự ệ chi n lế ượ đầ ư ụ độc u t th ng : L a ch n ch s trái phi u Phự ọ ỉ ố ế ương pháp đầ ưu t Phương pháp chia
nh ( Cell Approach) Phỏ ương pháp t i u hóa( Optimization Approach)ố ư
• 26 Phương pháp qu n lý bán ch ả ủ động: Trung hòa r i ro ( Immunization) Nguyên t c lo i b r i ro ủ ắ ạ ỏ ủ Các cách th c lo i b r i ro Cho t ng danh m c ứ ạ ỏ ủ ừ ụ đầ ưu t Cho toàn b t ng tài s n qu n lý 7.3.2 Qu nộ ổ ả ả ả
lý bán ch ủ động
• 27 Chi n lế ượ đầ ưc u t ch ủ động 1 Khái ni m c b n 2 Nh ng ệ ơ ả ữ đặ đ ểc i m c b n trong ơ ả đầ ưu t ch ủ
ng mà nhà u t th ng áp d ng 3 Nh ng i u ki n c n thi t nh t nhà u t có th s
d ng chi n lụ ế ượ đầ ưc u t ch ủ động 4 M t s phộ ố ương pháp được áp d ng 7.3.2 Qu n lý bán ch ụ ả ủ ng
độ
• 28 Qu n lí th ả ụ động Phương pháp xây d ng danh m c c phi u th ư ụ ổ ế ụ động Chi n lế ược qu n lí chả ủ
ng Quy trình qu n lý danh m c u t ch ng 7.3.3 Qu n lý danh m c u t c phi u
• 29 7.3.4 Qu n lý danh m c ả ụ đầ ư ỗu t h n h p Phợ ương pháp th ụ động Thi t l p danh m c c phi u ế ậ ụ ổ ế
th ụ động Xác nh m c tiêu r i ro c a tòan b danh m c đị ụ ủ ủ ộ ụ để có chi n lế ượ đầ ưc u t Qu n lý ch ả ủ động
Ki n th c ch ng khoán nâng cao (9): Qu n tr r i ro trong ế ứ ứ ả ị ủ đầ ưu t ch ng khoánứ
Kh i t o b i: tailieu | ở ạ ở Đăng b i : tinkinhte | C p nh t: 17/04/2009 13:31ở ậ ậ
E-mail | B n in | L u xem sauả ư
Qu n tr r i ro trong ả ị ủ đầ ưu t ch ng khoánứ
R i ro trong ủ đầ ưu t CK đượ địc nh ngh a là s dao ĩ ự động c a l i nhu n mong ủ ợ ậ đợi, do v y ậ để đạt
c t l l i nhu n cao trong u t ch ng khoán, v n t ra là ph i qu n lý c m c r i ro
này
Trang 5R i ro là k t qu không mong ủ ế ả đợi vì nó luôn i cùng v i nh ng kho n đ ớ ữ ả đầ ưu t ch ng khoán (CK) R iứ ủ
ro trong đầ ưu t CK đượ địc nh ngh a là s dao ĩ ự động c a l i nhu n mong ủ ợ ậ đợi, do v y ậ để đạ đượ ỷt c t
l l i nhu n cao trong ệ ợ ậ đầ ưu t ch ng khoán, v n ứ ấ đề đặt ra là ph i qu n lý ả ả được m c r i ro này.ứ ủ
1 Các lo i r i ro trong ạ ủ đầ ưu t ch ng khoánứ
R i ro h th ng là r i ro tác ủ ệ ố ủ động đến toàn b ho c h u h t các CK S b p bênh c a môi trộ ặ ầ ế ự ấ ủ ường kinh t nói chung nh s s t gi m GDP, bi n ế ư ự ụ ả ế động lãi su t, t c ấ ố độ ạ l m phát thay đổi là nh ng ữ minh ch ng cho r i ro h th ng, nh ng bi n ứ ủ ệ ố ữ ế đổi này tác động đến s dao ự động giá c c a các CK ả ủ trên th trị ường
Trong r i ro h th ng trủ ệ ố ước h t ph i k ế ả ể đến r i ro th trủ ị ường R i ro th trủ ị ường xu t hi n do ph n ngấ ệ ả ứ
c a các nhà ủ đầ ư đố ớu t i v i các hi n tệ ượng trên th trị ường Nh ng s sút gi m ữ ự ả đầu tiên trên th ị
trường là nguyên nhân gây s hãi ợ đố ới v i các nhà đầ ưu t và h s c g ng rút v n Ph n ng dây ọ ẽ ố ắ ố ả ứ truy n này làm t ng s lề ă ố ượng bán, giá c CK s r i xu ng th p so v i giá tr c s ả ẽ ơ ố ấ ớ ị ơ ở
Ti p ế đến là r i ro lãi su t Giá c CK thay ủ ấ ả đổi do lãi su t th trấ ị ường dao động th t thấ ường g i là r i roọ ủ lãi su t Gi a lãi su t th trấ ữ ấ ị ường và giá c CK có m i quan h t l ngh ch Khi lãi su t th trả ố ệ ỷ ệ ị ấ ị ường
t ng, ngă ườ đầ ưi u t có xu hướng bán CK để ấ l y ti n g i vào ngân hàng d n ề ử ẫ đến giá CK gi m và ả
ngượ ạc l i
Ngoài h qu tr c ti p ệ ả ự ế đố ới v i giá CK, lãi su t còn nh hấ ả ưởng gián ti p ế đến giá c phi u (CP) ổ ế
thường Khi lãi su t t ng làm giá CP gi m vì các nhà ấ ă ả đầu c vay mua ký qu s b nh hơ ỹ ẽ ị ả ưởng Nhi u công ty kinh doanh CK ho t ề ạ động ch y u b ng v n i vay thì v i m c lãi su t t ng c ng làm ủ ế ằ ố đ ớ ứ ấ ă ũ cho chi phí v n t ng.ố ă
M t y u t r i ro h th ng khác không kém ph n quan tr ng là r i ro s c mua R i ro s c mua là tácộ ế ố ủ ệ ố ầ ọ ủ ứ ủ ứ
ng c a l m phát t i các kho n u t L i t c th c t c a CK em l i là k t qu gi a l i t c danh
ngh a sau khi kh u tr i l m phát Nh v y, khi có tình tr ng l m phát thì l i t c th c th gi m Gi iĩ ấ ừ đ ạ ư ậ ạ ạ ợ ứ ự ế ả ả thích theo lý thuy t hi n t i hoá, m t ế ệ ạ ộ đồng l i t c c a hôm nay thì trong tợ ứ ủ ương lai không còn giá tr ị
m t ộ đồng do tác động c a l m phát.ủ ạ
R i ro không h th ng là r i ro ch tác ủ ệ ố ủ ỉ động đến m t lo i tài s n ho c m t nhóm tài s n, ngh a là r i ộ ạ ả ặ ộ ả ĩ ủ
ro này ch liên quan ỉ đến m t lo i CK c th nào ó R i ro không h th ng bao g m r i ro kinh ộ ạ ụ ể đ ủ ệ ố ồ ủ doanh và r i ro tài chính Trong quá trình kinh doanh, nh m c th c t không ủ đị ứ ự ế đạ đượt c nh theo kư ế
ho ch g i là r i ro kinh doanh, ch ng h n l i nhu n trong n m tài chính th p h n m c d ki n.ạ ọ ủ ẳ ạ ợ ậ ă ấ ơ ứ ự ế
R i ro kinh doanh ủ được c u thành b i y u t bên ngoài và y u t n i t i trong công ty R i ro n i t i ấ ở ế ố ế ố ộ ạ ủ ộ ạ phát sinh trong quá trình công ty ho t ạ động R i ro bên ngoài bao g m nh ng tác ủ ồ ữ động n m ngoài ằ
s ki m soát c a công ty làm nh hự ể ủ ả ưởng đến tình tr ng ho i ạ ạ động c a công ty nh chi phí ti n vay, ủ ư ề thu , chu k kinh doanh ế ỳ
R i ro tài chính c ng là m t lo i r i ro không h th ng R i ro tài chính liên quan ủ ũ ộ ạ ủ ệ ố ủ đế đn òn b y tài ẩ chính, hay nói cách khác liên quan đến c c u n c a công ty S xu t hi n các kho n n trong c uơ ấ ợ ủ ự ấ ệ ả ợ ấ trúc v n s t o ra ngh a v tr n tr lãi c a công ty Công ty ph i th c hi n ngh a v tr n (g m trố ẽ ạ ĩ ụ ả ợ ả ủ ả ự ệ ĩ ụ ả ợ ồ ả
Trang 6n ngân hàng và tr n trái phi u) trợ ả ợ ế ước vi c thanh toán c t c cho c ông i u này nh hệ ổ ứ ổ đ Đ ề ả ưởng không nh ỏ đến giá c CP công ty R i ro tài chính có th tránh ả ủ ể được n u công ty không vay n chút ế ợ nào
2 Xác nh m c bù r i rođị ứ ủ
M t trong nh ng phộ ữ ương pháp nh lđị ượng r i ro và xác nh doanh l i yêu c u là s d ng m c lãi ủ đị ợ ầ ử ụ ứ
su t không r i ro c ng v i m c bù c a t ng lo i r i ro m t ấ ủ ộ ớ ứ ủ ừ ạ ủ ộ Đầu tiên, chúng ta xác nh m c lãi su t đị ứ ấ không r i ro (thông thủ ường lãi su t tín phi u Kho b c ấ ế ạ được coi là lãi su t không r i ro), sau ó xác ấ ủ đ
nh m c bù r i ro cho m i th tr ng T ng s r i ro liên quan n CK bao g m r i ro h th ng và
r i ro không h th ng Trong ó, r i ro không h th ng có th ủ ệ ố đ ủ ệ ố ể được lo i tr thông qua vi c a d ng ạ ừ ệ đ ạ hoá đầ ưu t , còn r i ro h th ng thì không th lo i tr b ng cách a d ng hoá.ủ ệ ố ể ạ ừ ằ đ ạ
3 Qu n lý r i roả ủ
Vi c quan tr ng nh t trong qu n tr r i ro là ph i xây d ng ệ ọ ấ ả ị ủ ả ự được quy trình qu n lý r i ro Thông ả ủ
thường, qu n lý r i ro ả ủ được chia thành 5 bước:
Bước 1: Nh n d ng r i ro: ây là bậ ạ ủ Đ ướ đầc u tiên nh m tìm hi u c n k v b n ch t c a r i ro Cách ằ ể ặ ẽ ề ả ấ ủ ủ
n gi n và tr c ti p nh t là li t kê t ng nhân t và các bi n c có th gây ra r i ro
Cách làm rõ b n ch t c a r i ro là:ả ấ ủ ủ
- Th nh t: Nh n d ng nh ng tác nhân kinh t có th gây ra r i ro, ví d y u t lãi su t, l m phát, t ứ ấ ậ ạ ữ ế ể ủ ụ ế ố ấ ạ ỷ giá h i oái, t ng trố đ ă ưởng kinh t ế
- Th hai: Tìm hi u xem chi u hứ ể ề ướng có th gây ra r i ro, ví d vi c Ngân hàng Trung ể ủ ụ ệ ương t ng lãiă
s su t tác ẽ ấ động đến giá c CK nh th nào?ả ư ế
- Th ba: Ki m tra l i xem bi u hi n r i ro ang phân tích có ph thu c vào bi n c nào khác hay ứ ể ạ ể ệ ủ đ ụ ộ ế ố không, ch ng h n công ty có bi u hi n r i ro trong trẳ ạ ể ệ ủ ường h p không ợ được tín nhi m c a khách ệ ủ hàng
Bước 2: Ước tính, nh lđị ượng r i ro: Bủ ước này s o lẽ đ ường m c ứ độ ph n ng c a công ty ả ứ ủ đố ới v i các ngu n g c r i ro ã xác nh trên C th , dùng m t phồ ố ủ đ đị ở ụ ể ộ ương pháp gi nh n u có nhân t r i ả đị ế ố ủ
ro thì công ty được gì và m t gì.ấ
B óc3: ánh giá tác ư Đ động c a r i ro: ủ ủ Để đ ánh giá r i ro ngủ ười ta thường làm bài toán chi phí và l i ợ
t c ôi khi, vi c qu n lý r i ro tiêu t n nhi u ngu n l c c a công ty nh ti n b c và th i gian, do ó ứ Đ ệ ả ủ ố ề ồ ự ủ ư ề ạ ờ đ
c n ph i cân nh c xem li u vi c qu n lý r i ro nh v y có th c s em l i l i ích l n h n chi phí b ầ ả ắ ệ ệ ả ủ ư ậ ự ự đ ạ ợ ớ ơ ỏ
ra để ự th c hi n nó hay không.ệ
Bước 4: ánh giá n ng l c c a ngĐ ă ự ủ ười th c hi n chự ệ ương trình b o hi m r i ro ả ể ủ Để qu n lý r i ro có ả ủ hai chi n lế ược:
Trang 7- Th nh t: D a vào m t t ch c tài chính chuyên nghi p, thuê h thi t k m t gi i pháp qu n lý r i ứ ấ ự ộ ổ ứ ệ ọ ế ế ộ ả ả ủ
ro c th , thích h p v i chi n lụ ể ợ ớ ế ược qu n lý c a công ty.ả ủ
- Th hai: T công ty ứ ự đứng ra th c hi n phòng ch ng r i ro b ng cách s d ng các công c CK pháiự ệ ố ủ ằ ử ụ ụ sinh nh ch ng quy n, ch ng kh , quy n ch n, h p ư ứ ề ứ ế ề ọ ợ đồng k h n, h p ỳ ạ ợ đồng tương lai đồng th i ờ xây d ng m t ự ộ đội ng nhân viên c a công ty có kh n ng l p và th c hi n hàng rào ch ng r i ro ũ ủ ả ă ậ ự ệ ố ủ
V n ấ đề này òi h i nhân viên công ty v a ph i thi t k úng l i v a ph i th c hi n t t chđ ỏ ừ ả ế ế đ ạ ừ ả ự ệ ố ương trình phòng ch ng r i ro b i qu n lý r i ro c n ph i ố ủ ở ả ủ ầ ả được theo dõi thường xuyên và i u ch nh k p th i v iđ ề ỉ ị ờ ớ
s bi n ự ế đổ ủi c a th i gian.ờ
Bước 5: L a ch n công c và qu n lý r i ro thích h p: ây là bự ọ ụ ả ủ ợ Đ ước m u ch t cu i cùng trong vi c ấ ố ố ệ xây d ng chi n lự ế ược qu n lý rui ro Trong bả ước này nhà qu n lý ph i ch n m t gi i pháp c th ả ả ọ ộ ả ụ ể
Ch ng h n, ẳ ạ đố ới v i các công c trên th trụ ị ường h i oái, ngố đ ười ta có th s d ng h p ể ử ụ ợ đồng tương lai, h p ợ đồng quy n ch n, swap làm công c phòng ch ng r i ro, công c này có u i m là có ề ọ ụ ố ủ ụ ư đ ể tính thanh khoan cao và có hi u qu v giá Tuy nhiên, công c này không linh ệ ả ề ụ động, không kh c ắ
ph c ụ đượ ủc r i ro c h u mà chi phí theo dõi l i khá t n kém.ố ữ ạ ố
Trong đầu tư nói chung, các ngành khác nhau có rủi ro khác nhau, thậm chí một công ty cũng có nhũng rủi ro đặc thù Tuy nhiên, bài viết này đề cập đến một số rủi ro phổ biến mà nhà đầu tư sẽ luôn gặp phải dù cho anh ta đang đầu tư vào ngành nào.
RỦI RO GIÁ HÀNG HÓA
Rủi ro giá hàng hóa hiểu đơn giản là rủi ro gặp phải khi giá hàng hóa biến động, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Các công ty bán hàng hoá được hưởng lợi khi giá lên, nhưng sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực khi giá xuống Trong khi đối với các công ty sử dụng loại hàng đó làm nguyên liệu đầu vào thì sẽ chịu tác động theo hướng ngược lại Tuy nhiên, ngay cả các công ty không có liên quan gì đến buôn bán hàng hóa vẫn phải đối mặt với rủi ro Khi giá cả hàng hóa leo thang, người tiêu dùng có xu hướng hạn chế chi tiêu Điều này sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, bao gồm
cả các khối kinh tế dịch vụ
RỦI RO TRUYỀN THÔNG
Rủi ro truyền thông đề cập tới tác động tiêu cực của truyền thông đến việc kinh doanh của một công
ty Dòng thông tin vô tận cập nhật liên tục trên toàn thế giới đặt ra những rui ro cho mọi công ty Ví
dụ như tin tức về cuộc khủng hoảng hạt nhân tại Fukushima, năm 2011 đã ảnh hưởng xấu đến giá
cổ phiếu của tất cả doanh nghiệp có liên hệ đến hạt nhân, từ ngành khai thác Uranium đến các công
ty điện hạt nhân tại Mĩ Một thông tin xấu có thể dẫn đến một phản ứng tiêu cực của thị trường đối với một công ty cụ thể hoặc toàn bộ ngành Một loạt các thông tin xấu - như cuộc khủng hoảng nợ tại một số quốc gia khu vực châu Âu trong năm 2010 và 2011 - có thể làm sụp đổ toàn bộ nền kinh
tế, chứ không riêng bất kì cổ phiếu nào Thậm chí ngay cả nền kinh tế toàn cầu cũng sẽ chịu ảnh hưởng một cách rõ nét
Trang 8RỦI RO XẾP HẠNG
wRủi ro xếp hạng xảy ra khi một doanh nghiệp được đánh giá và xếp hạng tín dụng Chỉ số xếp hạng tín dụng rất quan trọng đối với doanh nghiệp Xếp hạng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất mà doanh nghiệp phải trả khi vay vốn Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp niêm yết còn một chỉ số khác quan trọng hơn chỉ số xếp hạng tín dụng Đó là chỉ số đánh giá của các nhà phân tích Mọi sự thay đổi trong chỉ số này đối với một cổ phiếu sẽ gây tác động tâm lí mạnh mẽ tới các nhà đầu tư Những thay đổi trong xếp hạng, dù tiêu cực hay tích cực, đều gây ra biến động lớn hơn nhiều so với bản thân sự kiện ban đầu – nguyên nhân khiến các nhà phân tích điều chỉnh xếp hạng của một công ty
RỦI RO LỖI THỜI
Lỗi thời là rủi ro kinh doanh khi một doanh nghiệp không đổi mới và cải tiến Rất ít doanh nghiệp tồn tại đến 100 năm, và trong số rất ít đó không một doanh nghiệp nào còn giữ lại quy trình kinh doanh
từ ngày đầu thành lập Nguy cơ lỗi thời lớn nhất xuất hiện khi một doanh nghiệp khác có thể sản xuất sản phẩm tương tự với giá rẻ hơn Cạnh tranh toàn cầu khiến hiểu biết công nghệ trở nên ngày càng sâu sắc và khoảng cách kiến thức ngày càng thu hẹp Rủi ro lỗi thời vì thế ngày càng cao
RỦI RO KIỂM TOÁN
Rủi ro kiểm toán xuất hiện khi kiểm toán viên, quy trình tuân thủ nội bộ, thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác không kịp thời phát hiện những sai phạm trong công ty Có thể do có lãnh đạo biển
Trang 9thủ tiền của công ty, thu nhập không rõ nguồn gốc hoặc bất kì hình thức gian lận tài chính nào khác Thị trường sẽ nhanh chóng phản ứng tiêu cực một khi tin tức được công bố Rủi ro kiểm toán
có thể hủy hoại nghiêm trọng thanh danh của doanh nghiêp và rất khó để cứu vãn Doanh nghiệp có thể sẽ phá sản nếu những gian lận tài chính thật sự nghiêm trọng như trong trường hợp của Enron, Bre-X, ZZZZ Best, hay Crazy Eddie’s tại Mĩ
RỦI RO PHÁP LÍ
Rủi ro pháp lí đề cập đến mối quan hệ thiếu đồng bộ giữa chính phủ và doanh nghiệp Cụ thể, đó là khi chính phủ có những hành động nhằm hạn chế hoạt động của một doanh nghiệp hay một ngành Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu đến những nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu doanh nghiệp đó hoặc ngành đó Trong thực tế, nguy cơ này có thể xảy ra dưới một số hình thức – các vụ kiện chống độc quyền, các quy định, các tiêu chuẩn mới hoặc các loại thuế đặc thù Các ngành phải đối mặt với rủi ro pháp lí ở các mức độ khác nhau, nhưng rủi ro này tồn tại với mọi ngành sản xuất cũng như dịch vụ
Về lý thuyết, chính phủ sẽ đóng vai trò cân bằng lợi ích của doanh nghiệp và xã hội Chính phủ sẽ can thiệp khi hoạt động của doanh nghiệp gây hại cho xã hội và khi doanh nghiệp không tự nguyện thay đổi Trong thực tế, chính phủ có xu hướng can thiệp quá mức cần thiết Pháp luật nhấn
mạnh tầm quan trọng của chính phủ đối với công chúng, cũng như giới thiệu thành viên quốc hội trước công chúng Những động lực này làm rủi ro pháp lí trở nên nghiêm trọng hơn
RỦI RO LẠM PHÁT VÀ RỦI RO LÃI SUẤT
Hai rủi ro này có thể hoạt động độc lập hoặc song song Rủi ro lãi suất, trong ngữ cảnh này, chính là những khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải khi vay vốn với lãi suất cho vay tăng cao Lãi suất tăng đồng nghĩa với chi phí tăng, các doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn hơn trong hoạt động Lãi suất cho vay thường leo thang trong thời điểm mà lạm phát xảy ra trầm trọng vì tăng lãi suất là một biện phát kiềm chế lạm phát thường được sử dụng Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có thể thấy rõ chi phí vay vốn của mình tăng cao khi giá trị mà mỗi đồng vốn vay đem về lại giảm mạnh Hai rủi ro này không không ảnh hưởng nhiều tới các doanh nghiệp có khả năng chuyển các chi phí này thành giá mà người tiêu dùng phải trả Lạm phát cũng làm giảm lòng tin người tiêu dùng Lãi suất và lạm phát tăng kết hợp với suy giảm niềm tin của người tiêu dùng sẽ làm suy yếu nền kinh tế,
và trong một số trường hợp sẽ dẫn tới lạm phát đình đốn (stagflation)
RỦI RO MÔ HÌNH
Rủi ro mô hình xảy ra khi các giả định của các mô hình kinh tế và kinh doanh là không đúng với thực
tế Khi mô hình kinh tế không còn chính xác, các doanh nghiệp phụ thuộc vào những mô hình này
sẽ bị tổn hại Giống như hiệu ứng domino, các công ty gặp khó khăn sẽ gây khó khăn cho các công
ty phụ thuộc vào họ và cứ tiếp diễn như vậy Cuộc khủng hoảng thế chấp 2008-2009 là một ví dụ điển hình của rủi ro mô hình Trong trường hợp này, một mô hình nguy cơ rủi ro đã không thể hiện chính xác những gì đáng lẽ nó phải phản ánh
Trang 10LỜI KẾT
Không có cổ phiếu cũng như ngành kinh doanh nào là không có rủi ro Bên cạnh rủi ro thị trường, mọi cổ phiếu còn tiềm ẩn rủi ro cá biệt cho từng ngành nghề, tuy nhiên, lợi nhuận từ đầu tư vẫn có thể bù đắp cho các rủi ro này Là một nhà đầu tư, bạn cần phải biết rõ những rủi ro tiềm ẩn trước khi mua một cổ phiếu và có kế hoạch dự phòng khi thị trường hỗn loạn