RỦI RO TRUYỀN THÔNG Rủi ro truyền thông đề cập tới tác động tiêu cực của truyền thông đến việc kinh doanh của một công ty.. Ví dụ như tin tức về cuộc khủng hoảng hạt nhân tại Fukushima,
Trang 1Các lo i r i ro trong đ u t ch ng khoánạ ủ ầ ư ứ
R i ro h th ng là r i ro tác đ ng đ n toàn b ho c h u h t các ch ng khoán. S b p bênh c a môi ủ ệ ố ủ ộ ế ộ ặ ầ ế ứ ự ấ ủ
trường kinh t nói chung nh s s t gi m GDP, bi n đ ng lãi su t, t c đ l m phát thay đ i là ế ư ự ụ ả ế ộ ấ ố ộ ạ ổ
nh ng nhân t c a r i ro h th ng. Trong r i ro h th ng, trữ ố ủ ủ ệ ố ủ ệ ố ước h t ph i k đ n r i ro th trế ả ể ế ủ ị ường. R iủ
ro th trị ường xu t hi n do ph n ng c a các NĐT đ i v i các hi n tấ ệ ả ứ ủ ố ớ ệ ượng trên th trị ường. Nh ng s ữ ự
s t gi m đ u tiên trên th trụ ả ầ ị ường là nguyên nhân gây s hãi đ i v i các NĐT và h s c g ng rút ợ ố ớ ọ ẽ ố ắ
v n, t o ph n ng dây chuy n, khi n giá c ch ng khoán r i xu ng th p so v i giá tr c s ố ạ ả ứ ề ế ả ứ ơ ố ấ ớ ị ơ ở
Ti p đ n là r i ro lãi su t, là trế ế ủ ấ ường h p giá c ch ng khoán thay đ i do lãi su t th trợ ả ứ ổ ấ ị ường dao đ ngộ
th t thấ ường. Gi a lãi su t th trữ ấ ị ường và giá c ch ng khoán có m i quan h t l ngh ch. Khi lãi su tả ứ ố ệ ỷ ệ ị ấ
th trị ường tăng, NĐT có xu hướng bán ch ng khoán đ l y ti n g i vào ngân hàng d n đ n giá ứ ể ấ ề ử ẫ ế
ch ng khoán gi m và ngứ ả ượ ạc l i.
M t nhân t r i ro h th ng khác là r i ro s c mua. R i ro s c mua là tác đ ng c a l m phát t i các ộ ố ủ ệ ố ủ ứ ủ ứ ộ ủ ạ ớ kho n đ u t L i t c th c t c a ch ng khoán đem l i là k t qu c a l i t c danh nghĩa sau khi ả ầ ư ợ ứ ự ế ủ ứ ạ ế ả ủ ợ ứ
kh u tr đi l m phát.ấ ừ ạ
R i ro không h th ng là r i ro ch tác đ ng đ n m t lo i tài s n ho c m t nhóm tài s n, nghĩa là ch ủ ệ ố ủ ỉ ộ ế ộ ạ ả ặ ộ ả ỉ liên quan đ n m t lo i ch ng khoán c th nào đó. R i ro không h th ng bao g m r i ro kinh doanhế ộ ạ ứ ụ ể ủ ệ ố ồ ủ
và r i ro tài chính.ủ
Trong quá trình kinh doanh, đ nh m c th c t không đ t đị ứ ự ế ạ ược nh k ho ch g i là r i ro kinh doanh,ư ế ạ ọ ủ
ch ng h n l i nhu n trong năm tài chính th p h n m c d ki n. R i ro kinh doanh đẳ ạ ợ ậ ấ ơ ứ ự ế ủ ược c u thành ấ
b i y u t bên ngoài và y u t n i t i c a công ty. R i ro n i t i phát sinh trong quá trình công ty ở ế ố ế ố ộ ạ ủ ủ ộ ạ
ho t đ ng. R i ro bên ngoài bao g m nh ng tác đ ng n m ngoài s ki m soát c a công ty làm nh ạ ộ ủ ồ ữ ộ ằ ự ể ủ ả
hưởng đ n tình tr ng ho t đ ng c a công ty nh chi phí ti n vay, thu , chu k kinh doanh ế ạ ạ ộ ủ ư ề ế ỳ
R i ro tài chính liên quan đ n đòn b y tài chính, hay nói cách khác liên quan đ n c c u n c a ủ ế ẩ ế ơ ấ ợ ủ công ty. S xu t hi n các kho n n trong c u trúc v n s t o ra nghĩa v tr n tr lãi c a công ty. ự ấ ệ ả ợ ấ ố ẽ ạ ụ ả ợ ả ủ
R i ro tài chính có th tránh đủ ể ược n u công ty không vay n ế ợ
2. Xác đ nh m c bù r i roị ứ ủ
M t trong nh ng phộ ữ ương pháp đ nh lị ượng r i ro và xác đ nh doanh l i yêu c u là s d ng m c lãi ủ ị ợ ầ ử ụ ứ
su t không r i ro c ng v i m c bù c a t ng lo i r i ro m t. Đ u tiên, chúng ta xác đ nh m c lãi su t ấ ủ ộ ớ ứ ủ ừ ạ ủ ộ ầ ị ứ ấ không r i ro (thông thủ ường lãi su t tín phi u Kho b c đấ ế ạ ược coi là lãi su t không r i ro), sau đó xác ấ ủ
đ nh m c bù r i ro cho m i th trị ứ ủ ỗ ị ường. T ng s r i ro liên quan đ n ch ng khoán bao g m r i ro h ổ ố ủ ế ứ ồ ủ ệ
th ng và r i ro không h th ng. Trong đó, r i ro không h th ng có th đố ủ ệ ố ủ ệ ố ể ược lo i tr thông qua vi c ạ ừ ệ
đa d ng hoá đ u t , còn r i ro h th ng thì không th lo i tr b ng cách đa d ng hoá.ạ ầ ư ủ ệ ố ể ạ ừ ằ ạ
3. Qu n lý r i roả ủ
Vi c quan tr ng nh t trong qu n tr r i ro là ph i xây d ng đệ ọ ấ ả ị ủ ả ự ược quy trình qu n lý r i ro. Thông ả ủ
thường, qu n lý r i ro đả ủ ược chia thành 5 bước
Bước 1: Nh n d ng r i ro, là bậ ạ ủ ước đ u tiên nh m tìm hi u c n k v b n ch t c a r i ro. Cách đ n ầ ằ ể ặ ẽ ề ả ấ ủ ủ ơ
gi n và tr c ti p nh t là li t kê t ng nhân t và các bi n c có th gây ra r i ro. Cách làm rõ b n ả ự ế ấ ệ ừ ố ế ố ể ủ ả
ch t c a r i ro là vi c nh n d ng nh ng tác nhân kinh t có th gây ra r i ro nh lãi su t, l m phát, ấ ủ ủ ệ ậ ạ ữ ế ể ủ ư ấ ạ
t giá h i đoái, tăng trỷ ố ưởng kinh t Ti p theo là tìm hi u xem chi u hế ế ể ề ướng có th gây ra r i ro, nh ể ủ ư
vi c Ngân hàng Trung ệ ương tăng lãi s su t tác đ ng đ n giá c CK nh th nào. Sau đó, NĐT c n ẽ ấ ộ ế ả ư ế ầ
ki m tra l i xem bi u hi n r i ro đang phân tích có ph thu c vào bi n c nào khác n a hay không.ể ạ ể ệ ủ ụ ộ ế ố ữ
Bước 2: Ước tính, đ nh lị ượng r i ro. Bủ ước này s đo lẽ ường m c đ ph n ng c a công ty đ i v i ứ ộ ả ứ ủ ố ớ các ngu n g c r i ro đã xác đ nh trên.ồ ố ủ ị ở
Bước 3: Đánh giá tác đ ng c a r i ro. Đ đánh giá r i ro, ngộ ủ ủ ể ủ ười ta thường làm bài toán chi phí và l iợ
Trang 2t c. Đôi khi, vi c qu n lý r i ro tiêu t n nhi u ngu n l c c a công ty nh ti n b c và th i gian. Do ứ ệ ả ủ ố ề ồ ự ủ ư ề ạ ờ
đó, c n ph i cân nh c xem li u vi c qu n lý r i ro nh v y có th c s đem l i l i ích l n h n chi phíầ ả ắ ệ ệ ả ủ ư ậ ự ự ạ ợ ớ ơ
b ra đ th c hi n nó hay không.ỏ ể ự ệ
Bước 4: Đánh giá năng l c c a ngự ủ ười th c hi n chự ệ ương trình b o hi m r i ro. Đ qu n lý r i ro có ả ể ủ ể ả ủ hai chi n lế ược. Th nh t là d a vào m t t ch c tài chính chuyên nghi p, thuê h thi t k m t gi i ứ ấ ự ộ ổ ứ ệ ọ ế ế ộ ả pháp qu n lý r i ro c th , thích h p v i chi n lả ủ ụ ể ợ ớ ế ược qu n lý c a công ty. Chi n lả ủ ế ược khác là công ty
t th c hi n phòng ch ng r i ro b ng cách s d ng các công c CK phái sinh nh ch ng quy n, ự ự ệ ố ủ ằ ử ụ ụ ư ứ ề
ch ng kh , quy n ch n, h p đ ng k h n, h p đ ng tứ ế ề ọ ợ ồ ỳ ạ ợ ồ ương lai đ ng th i xây d ng m t đ i ngũ ồ ờ ự ộ ộ nhân viên có kh năng l p và th c hi n hàng rào ch ng r i ro. V n đ này đòi h i nhân viên công ty ả ậ ự ệ ố ủ ấ ề ỏ
v a ph i thi t k đúng l i v a ph i th c hi n t t chừ ả ế ế ạ ừ ả ự ệ ố ương trình phòng ch ng r i ro b i qu n lý r i ro ố ủ ở ả ủ
c n ph i đầ ả ược theo dõi thường xuyên và đi u ch nh k p th i v i s bi n đ i c a th i gian.ề ỉ ị ờ ớ ự ế ổ ủ ờ
Bước 5: L a ch n công c và qu n lý r i ro thích h p. Đây là bự ọ ụ ả ủ ợ ước m u ch t cu i cùng trong vi c ấ ố ố ệ xây d ng chi n lự ế ược qu n lý r i ro. Trong bả ủ ước này, nhà qu n lý ph i ch n m t gi i pháp c th ả ả ọ ộ ả ụ ể
Ch ng h n, đ i v i các công c trên th trẳ ạ ố ớ ụ ị ường h i đoái, ngố ười ta có th s d ng h p đ ng tể ử ụ ợ ồ ương lai, h p đ ng quy n ch n, swap làm công c phòng ch ng r i ro, các công c này có u đi m là có ợ ồ ề ọ ụ ố ủ ụ ư ể tính thanh kho n cao và có hi u qu v giá. Tuy nhiên, chúng không linh đ ng, không kh c ph c ả ệ ả ề ộ ắ ụ
đượ ủc r i ro c h u mà chi phí theo dõi l i khá t n kém.ố ữ ạ ố
• 3. 7.1.1 Đ u t ch ng khoán Đ u t ch ng khoán là vi c b v n ti n t ra mua các ch ng khoán ầ ư ứ ầ ư ứ ệ ỏ ố ề ệ ứ
đ ki m l i t thu nh p c t c, trái t c t chênh l nh giá M c tiêu c a đ u t ch ng khoán là nh m ể ế ờ ừ ậ ổ ứ ứ ừ ệ ụ ủ ầ ư ứ ằ
ki m l i t hai ngu n thu nh p nói trên, nh ng an toàn v v n trong đ u t là v n đ quan tr ng.ế ờ ừ ồ ậ ư ề ố ầ ư ấ ề ọ
• 4. 7.1.2 R i ro trong đ u t ch ng khoán R i ro v m t chính sách c a nhà nủ ầ ư ứ ủ ề ặ ủ ước. R i ro lãi su t ủ ấ
R i ro s c mua R i ro th trủ ứ ủ ị ường R i ro phá s n R i ro thanh kho n R i ro t giá h i đóai R i ro v ủ ả ủ ả ủ ỷ ố ủ ề tái đ u tầ ư
• 5. 7.1.3 R i ro và h s Bêta M t c phi u có: H s Bêta = 1: m c bi n đ ng c a toàn b th ủ ệ ố ộ ổ ế ệ ố ứ ế ộ ủ ộ ị
trường. H s Bêta < 1: m c bi n đ ng nh h n m c bi n đ ng c a th trệ ố ứ ế ộ ỏ ơ ứ ế ộ ủ ị ường H s Bêta > 1: m cệ ố ứ
bi n đ ng lên xu ng cao h n m c bi n đ ng c a th trế ộ ố ơ ứ ế ộ ủ ị ường
• 6. H s Bêta đo tính s tệ ố ự ương quan gi a m c sinh l i c a m t lo i ch ng khoán v i m c sinh l i ữ ứ ờ ủ ộ ạ ứ ớ ứ ờ
c a toàn b th trủ ộ ị ường. H s Bêta có th là m t s dệ ố ể ộ ố ương ho c m t s âm. C phi u có h s Bêtaặ ộ ố ổ ế ệ ố
là dương thì thu nh p c a nó có m i quan h thu n chi u v i thu nh p c a th trậ ủ ố ệ ậ ề ớ ậ ủ ị ường và ngượ ạc l i. 7.1.3 R i ro và h s Bêtaủ ệ ố
• 7. 7.1.3 R i ro và h s Bêta M c sinh l i k v ng đ i v i m t lo i ch ng khoán nh sau: = + * ủ ệ ố ứ ờ ỳ ọ ố ớ ộ ạ ứ ư
M c sinh l i k v ng đ i v i m t lo i CK M c lãi su t không r i ro hi n th i H s Bêta c a CK M cứ ờ ỳ ọ ố ớ ộ ạ ứ ấ ủ ệ ờ ệ ố ủ ứ
bù r i ro quá kh c a th trủ ứ ủ ị ường
• 8. 7.1.4 Thước đo r i ro Đ phân tán r i ro, các chuyên gia thủ ể ủ ường khuyên nhà đ u t “Đ ng nên ầ ư ừ
b t t c các qu tr ng c a b n vào cùng m t gi ” (Don’t put all your eggs in one basket), t c là nênỏ ấ ả ả ứ ủ ạ ộ ỏ ứ
đa d ng hóa danh m c đ u t v i nhi u lo i ch ng khoán mà các ch ng khoán này không có ạ ụ ầ ư ớ ề ạ ứ ứ
tương quan cùng chi u v i nhau m t cách hoàn h o, nh v y bi n đ ng gi m l i nhu n c a ch ng ề ớ ộ ả ờ ậ ế ộ ả ợ ậ ủ ứ khoán này có th để ược bù đ p b ng bi n đ ng tăng l i nhu n c a ch ng khoán khác.ắ ằ ế ộ ợ ậ ủ ứ
• 9. Ngoài ra, người ta còn đa d ng hóa nh m c t gi m r i ro b ng cách đ u t vào th trạ ằ ắ ả ủ ằ ầ ư ị ường
ch ng khoán qu c t thay vì ch t p trung đ u t vào th trứ ố ế ỉ ậ ầ ư ị ường ch ng khoán c a m t qu c gia nào ứ ủ ộ ố
đó. Ta gi thi t r ng có 100 tri u đ ng đ đ u t , chúng ta s mua c phi u c a hai công ty A và B ả ế ằ ệ ồ ể ầ ư ẽ ổ ế ủ
mà lãi su t đ t đấ ạ ược trong 4 năm g n đây là: 7.1.4 Thầ ước đo r i roủ
• 10. 7.1.4 Thước đo r i ro NĂM LÃI SU T TH C HI N(%) Cty A Cty B Đ u t theo DM 2005 40 ủ Ấ Ự Ệ ầ ư
Trang 320 10 2006 10 50 20 2007 35 9 13 2008 5 39 17 Lãi su t trung bình 15 15 15 Đ l ch tiêu chu n ấ ộ ệ ẩ
26 35 4
• 11. PA1: Đ u t 100% vào Công ty A Lãi su t trung bình đ t đầ ư ấ ạ ược trong 4 năm qua là: Đ l ch tiêuộ ệ chu n: 7.1.4 Thẩ ước đo r i roủ
• 12. PA2: Đ u t 100% vào Công ty B Lãi su t trung bình đ t đầ ư ấ ạ ược trong 4 năm qua là: Đ l ch tiêuộ ệ chu n: 7.1.4 Thẩ ước đo r i roủ
• 13. PA3: Đ u t 50% vào Công ty A và 50% vào Công ty B Lãi su t trung bình đ t đầ ư ấ ạ ược trong 4 năm qua là: Đ l ch tiêu chu n: 7.1.4 Thộ ệ ẩ ước đo r i roủ
• 14. Qua ví d trên ta th y PA3 là phụ ấ ương án đ u t t t nh t. Đi u này nói lên r ng vi c đ u t ầ ư ố ấ ề ằ ệ ầ ư theo danh m c đã làm gi m r i ro c a t ng phụ ả ủ ủ ừ ương án đ u t riêng l 7.1.4 Thầ ư ẻ ước đo r i roủ
• 15. 7.2.1 L a ch n chi n lự ọ ế ược đ u t Các v n đ c n ph i xem xét T ng qu đ u t là bao nhiêu? ầ ư ấ ề ầ ả ổ ỹ ầ ư
Là ngu n nhàn r i dài hay ng n h n Xác đ nh m c đích đ u t và r i ro có th ch p nh n đồ ỗ ắ ạ ị ụ ầ ư ủ ể ấ ậ ược. L aự
ch n t p ch ng khoán thích h p trong các hàng hóa trên th trọ ậ ứ ợ ị ường. L a ch n th i đi m mua bán ự ọ ờ ể
và công ty môi gi i ph c v mình.ớ ụ ụ
• 16. 7.2.1 L a ch n chi n lự ọ ế ược đ u t Các chi n lầ ư ế ược đ u t 1. Chi n lầ ư ế ược mau đ hể ưởng c t c ổ ứ
2. Chi n lế ược chi phí th p h n giá trung bình 3. Chi n lấ ơ ế ượ ổc t ng giá tr đ u t c đ nh 4. Chi n lị ầ ư ố ị ế ược duy trì t l không đ i gi a c phi u và trái phi u 6. Chi n lỷ ệ ổ ữ ổ ế ế ế ược mua tr ch m 5. Chi n lả ậ ế ược bán
kh ngố
• 17. 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán 7.2.2.1 Đ u t c phi u: L i nhu n đ u t c phi u. L a ự ọ ạ ứ ầ ư ổ ế ợ ậ ầ ư ổ ế ự
ch n c phi u. L i nhu n khi mua c phi u. Nh ng trọ ổ ế ợ ậ ổ ế ữ ường h p nên bán c phi u.ợ ổ ế
• 18. 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán 7.2.2.2 Đ u t trái phi u: Trái phi u an toàn h n c phi u ự ọ ạ ứ ầ ư ế ế ơ ổ ế ở hai đi m: Dù làm ăn thua l công ty v n ph i tr đ ti n lãi Không c t gi m ho c b nh c phi u.ể ỗ ẫ ả ả ủ ề ắ ả ặ ỏ ư ổ ế
N u công ty ng ng ho t đ ng, thanh lý tài s n, trái ch đế ừ ạ ộ ả ủ ược tr ti n trả ề ước người có c ph n u đãiổ ầ ư
và c ph n thổ ầ ường. Nh ng n u công ty có l i nhu n cao, công ty có th chia thêm c t c cho c ư ế ợ ậ ể ổ ứ ổ đông thì trái ch v n ch đủ ẫ ỉ ược hưởng m c đã đ nh.ở ứ ị
• 19. B t l i khi đ u t trái phi u: Khi nh n đấ ợ ầ ư ế ậ ược ti n lãi ph i lo đ u t s ti n đó vì r t ít công ty có ề ả ầ ư ố ề ấ
chương trình tái đ u t ti n lãi trái phi u. Trong khi đó c đông có th mua thêm c ph n đầ ư ề ế ổ ể ổ ầ ược mi nễ
s phí, có khi còn đở ược mua c ph n v i giá r h n giá th trổ ầ ớ ẻ ơ ị ường. Giá trái phi u công ty cũng bi n ế ế
đ ng khá m nh trên th trộ ạ ị ường: giá trái phi u s h khi lãi su t th trế ẽ ạ ấ ị ường lên cao h n lãi su t trái ơ ấ phi u, khi có s m t mát th trế ự ấ ị ường, v n …. Và giá trái phi u cũng s gi m đi khi có ít ngỡ ợ ế ẽ ả ười mua. 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoánự ọ ạ ứ
• 20. 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán Nh ng đi u c n l u ý khi đ u t trái phi u: Trự ọ ạ ứ ữ ề ầ ư ầ ư ế ước khi mua trái phi u c n tìm hi u hai đi u: chi u hế ầ ể ề ề ướng lên xu ng c a lãi su t và uy tín c a công ty phát hành. ố ủ ấ ủ Nên mua trái phi u lúc lãi su t đang th i đi m cao nh t và đang trên đà gi m d n. Và nên mua ế ấ ở ờ ể ấ ả ầ trái phi u dài h n đ có th đế ạ ể ể ược hưởng lãi su t cao trong m t th i gian dài. Ngấ ộ ờ ượ ạc l i, lúc lãi su t ấ đang m c th p nh t và b t đ u tăng, nên bán trái phi u dài h n đi đ mua vào trái phi u trung ở ứ ấ ấ ắ ầ ế ạ ể ế
h n.ạ
• 21. 7.2.2.3 Đ u t ch ng ch qu : Ch ng ch qu : ch ng khoán xác nh n quy n s h u c a nhà ầ ư ứ ỉ ỹ ứ ỉ ỹ ứ ậ ề ở ữ ủ
đ u t (NĐT) đ i v i m t ph n v n góp c a qu đ i chúng. Qu đ i chúng: hình thành t v n góp ầ ư ố ớ ộ ầ ố ủ ỹ ạ ỹ ạ ừ ố
c a NĐT, m c đích ki m l i nhu n t vi c đa d ng hóa đ u t vào ch ng khoán ho c các d ng tài ủ ụ ế ợ ậ ừ ệ ạ ầ ư ứ ặ ạ
s n đ u t khác nhau nh m phân tán r i ro, trong đó NĐT không có quy n ki m soát hàng ngày đ i ả ầ ư ằ ủ ề ể ố
v i vi c ra quy t đ nh đ u t c a qu 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoánớ ệ ế ị ầ ư ủ ỹ ự ọ ạ ứ
• 22. V b n ch t, ch ng ch qu gi ng nh c phi u. Tuy nhiên, có 3 đi m khác nhau gi a chúng: ề ả ấ ứ ỉ ỹ ố ư ổ ế ể ữ
C phi u: phổ ế ương ti n huy đ ng v n c a công ty kinh doanh ngành ngh c th , ch ng ch qu là ệ ộ ố ủ ề ụ ể ứ ỉ ỹ
Trang 4phương ti n đ thành l p qu c a m t qu đ u t CK, mà ngành ngh ho t đ ng chính là đ u t ệ ể ậ ỹ ủ ộ ỹ ầ ư ề ạ ộ ầ ư
CK. Ngườ ở ữi s h u c phi u ph thông có quy n bi u quy t hay qu n lý công ty còn NĐT s h u ổ ế ổ ề ể ế ả ở ữ
ch ng ch qu không có quy n tứ ỉ ỹ ề ương t , m i quy n hành đ u do công ty qu n lý qu quy t đ nh. ự ọ ề ề ả ỹ ế ị Khi đ u t riêng l vào c phi u hay trái phi u, NĐT ch y u d a vào s đánh giá c a mình đ ra ầ ư ẻ ổ ế ế ủ ế ự ự ủ ể quy t đ nh đ u t và theo dõi kho n đ u t , còn ch ng ch qu , s do công ty qu n lý qu thay m t ế ị ầ ư ả ầ ư ứ ỉ ỹ ẽ ả ỹ ặ NĐT th c hi n. 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoánự ệ ự ọ ạ ứ
• 23. u đi m: đa d ng hóa đ u t phân tán r i ro và có m t đ i ngũ qu n lý qu chuyên nghi p Ư ể ạ ầ ư ủ ộ ộ ả ỹ ệ
đ ng ra đ u t Nhứ ầ ư ược đi m : NĐT tr nên th đ ng, gián ti p vì không có quy n quy t đ nh đ u t ể ở ụ ộ ế ề ế ị ầ ư
và m i r i ro hay thành công đ u ph thu c vào trình đ và kinh nghi m c a ngọ ủ ề ụ ộ ộ ệ ủ ười qu n lý qu M t ả ỹ ộ
s đi m c n l u ý khi mua ch ng ch qu : NĐT s y thác cho công ty qu n lý qu th c hi n vi c ố ể ầ ư ứ ỉ ỹ ẽ ủ ả ỹ ự ệ ệ
qu n lý và đ u t s ti n b ng v i s ti n NĐT đã mua ch ng ch qu C n đ c và phân tích các tài ả ầ ư ố ề ằ ớ ố ề ứ ỉ ỹ ầ ọ
li u liên quan đ n vi c phát hành ch ng ch qu Cân nh c y u t chi phí c a qu đ u t và t l chi ệ ế ệ ứ ỉ ỹ ắ ế ố ủ ỹ ầ ư ỷ ệ phí /thu nh p khi quy t đ nh mua ho c bán ch ng ch qu NĐT ph i bi t ch p nh n r i ro. 7.2.2 L aậ ế ị ặ ứ ỉ ỹ ả ế ấ ậ ủ ự
ch n lo i ch ng khoánọ ạ ứ
• 24. 7.2.2 L a ch n lo i ch ng khoán 7.2.2.4 Đ u t ch ng khoán phái sinh: Khái ni m. Có 4 lo i ự ọ ạ ứ ầ ư ứ ệ ạ
ch ng khoán phái sinh c b n: H p đ ng tứ ơ ả ợ ồ ương lai (future) H p đ ng k h n (forward) Quy n ch n ợ ồ ỳ ạ ề ọ (options) H p đ ng hoán đ i (swaps)ợ ồ ổ
• 25. 7.3.1 Qu n lý danh m c đ u t trái phi u Qu n lý th đ ng Các bả ụ ầ ư ế ả ụ ộ ước ti n hành khi th c hi n ế ự ệ chi n lế ược đ u t th đ ng : L a ch n ch s trái phi u Phầ ư ụ ộ ự ọ ỉ ố ế ương pháp đ u t Phầ ư ương pháp chia
nh ( Cell Approach) Phỏ ương pháp t i u hóa( Optimization Approach)ố ư
• 26. Phương pháp qu n lý bán ch đ ng: Trung hòa r i ro ( Immunization) Nguyên t c lo i b r i ro ả ủ ộ ủ ắ ạ ỏ ủ Các cách th c lo i b r i ro Cho t ng danh m c đ u t Cho toàn b t ng tài s n qu n lý 7.3.2 Qu nứ ạ ỏ ủ ừ ụ ầ ư ộ ổ ả ả ả
lý bán ch đ ngủ ộ
• 27. Chi n lế ược đ u t ch đ ng 1. Khái ni m c b n. 2. Nh ng đ c đi m c b n trong đ u t ch ầ ư ủ ộ ệ ơ ả ữ ặ ể ơ ả ầ ư ủ
đ ng mà nhà đ u t thộ ầ ư ường áp d ng. 3. Nh ng đi u ki n c n thi t nh t đ nhà đ u t có th s ụ ữ ề ệ ầ ế ấ ể ầ ư ể ử
d ng chi n lụ ế ược đ u t ch đ ng. 4. M t s phầ ư ủ ộ ộ ố ương pháp được áp d ng. 7.3.2 Qu n lý bán ch ụ ả ủ
đ ngộ
• 28. Qu n lí th đ ng. Phả ụ ộ ương pháp xây d ng danh m c c phi u th đ ng. Chi n lư ụ ổ ế ụ ộ ế ược qu n lí chả ủ
đ ng. Quy trình qu n lý danh m c đ u t ch đ ng. 7.3.3 Qu n lý danh m c đ u t c phi uộ ả ụ ầ ư ủ ộ ả ụ ầ ư ổ ế
• 29. 7.3.4 Qu n lý danh m c đ u t h n h p Phả ụ ầ ư ỗ ợ ương pháp th đ ng Thi t l p danh m c c phi u ụ ộ ế ậ ụ ổ ế
th đ ng. Xác đ nh m c tiêu r i ro c a tòan b danh m c đ có chi n lụ ộ ị ụ ủ ủ ộ ụ ể ế ược đ u t Qu n lý ch đ ngầ ư ả ủ ộ
Ki n th c ch ng khoán nâng cao (9): Qu n tr r i ro trong đ u t ch ng khoánế ứ ứ ả ị ủ ầ ư ứ
Kh i t o b i: tailieu | Đăng b i : tinkinhte | C p nh t: 17/04/2009 13:31ở ạ ở ở ậ ậ
Email | B n in | L u xem sauả ư
Qu n tr r i ro trong đ u t ch ng khoánả ị ủ ầ ư ứ
R i ro trong đ u t CK đủ ầ ư ược đ nh nghĩa là s dao đ ng c a l i nhu n mong đ i, do v y đ đ t ị ự ộ ủ ợ ậ ợ ậ ể ạ
đượ ỷ ệ ợc t l l i nhu n cao trong đ u t ch ng khoán, v n đ đ t ra là ph i qu n lý đậ ầ ư ứ ấ ề ặ ả ả ược m c r i ro ứ ủ này
R i ro là k t qu không mong đ i vì nó luôn đi cùng v i nh ng kho n đ u t ch ng khoán (CK). R iủ ế ả ợ ớ ữ ả ầ ư ứ ủ
ro trong đ u t CK đầ ư ược đ nh nghĩa là s dao đ ng c a l i nhu n mong đ i, do v y đ đ t đị ự ộ ủ ợ ậ ợ ậ ể ạ ượ ỷc t
l l i nhu n cao trong đ u t ch ng khoán, v n đ đ t ra là ph i qu n lý đệ ợ ậ ầ ư ứ ấ ề ặ ả ả ược m c r i ro này.ứ ủ
1. Các lo i r i ro trong đ u t ch ng khoánạ ủ ầ ư ứ
Trang 5R i ro h th ng là r i ro tác đ ng đ n toàn b ho c h u h t các CK. S b p bênh c a môi trủ ệ ố ủ ộ ế ộ ặ ầ ế ự ấ ủ ường kinh t nói chung nh s s t gi m GDP, bi n đ ng lãi su t, t c đ l m phát thay đ i là nh ng ế ư ự ụ ả ế ộ ấ ố ộ ạ ổ ữ minh ch ng cho r i ro h th ng, nh ng bi n đ i này tác đ ng đ n s dao đ ng giá c c a các CK ứ ủ ệ ố ữ ế ổ ộ ế ự ộ ả ủ trên th trị ường
Trong r i ro h th ng trủ ệ ố ước h t ph i k đ n r i ro th trế ả ể ế ủ ị ường. R i ro th trủ ị ường xu t hi n do ph n ngấ ệ ả ứ
c a các nhà đ u t đ i v i các hi n tủ ầ ư ố ớ ệ ượng trên th trị ường. Nh ng s sút gi m đ u tiên trên th ữ ự ả ầ ị
trường là nguyên nhân gây s hãi đ i v i các nhà đ u t và h s c g ng rút v n. Ph n ng dây ợ ố ớ ầ ư ọ ẽ ố ắ ố ả ứ truy n này làm tăng s lề ố ượng bán, giá c CK s r i xu ng th p so v i giá tr c s ả ẽ ơ ố ấ ớ ị ơ ở
Ti p đ n là r i ro lãi su t. Giá c CK thay đ i do lãi su t th trế ế ủ ấ ả ổ ấ ị ường dao đ ng th t thộ ấ ường g i là r i roọ ủ lãi su t. Gi a lãi su t th trấ ữ ấ ị ường và giá c CK có m i quan h t l ngh ch. Khi lãi su t th trả ố ệ ỷ ệ ị ấ ị ường tăng, ngườ ầi đ u t có xu hư ướng bán CK đ l y ti n g i vào ngân hàng d n đ n giá CK gi m và ể ấ ề ử ẫ ế ả
ngượ ạc l i
Ngoài h qu tr c ti p đ i v i giá CK, lãi su t còn nh hệ ả ự ế ố ớ ấ ả ưởng gián ti p đ n giá c phi u (CP) ế ế ổ ế
thường. Khi lãi su t tăng làm giá CP gi m vì các nhà đ u c vay mua ký qu s b nh hấ ả ầ ơ ỹ ẽ ị ả ưởng. Nhi u công ty kinh doanh CK ho t đ ng ch y u b ng v n đi vay thì v i m c lãi su t tăng cũng làm ề ạ ộ ủ ế ằ ố ớ ứ ấ cho chi phí v n tăng.ố
M t y u t r i ro h th ng khác không kém ph n quan tr ng là r i ro s c mua. R i ro s c mua là tácộ ế ố ủ ệ ố ầ ọ ủ ứ ủ ứ
đ ng c a l m phát t i các kho n đ u t L i t c th c t c a CK đem l i là k t qu gi a l i t c danhộ ủ ạ ớ ả ầ ư ợ ứ ự ế ủ ạ ế ả ữ ợ ứ nghĩa sau khi kh u tr đi l m phát. Nh v y, khi có tình tr ng l m phát thì l i t c th c th gi m. Gi iấ ừ ạ ư ậ ạ ạ ợ ứ ự ế ả ả thích theo lý thuy t hi n t i hoá, m t đ ng l i t c c a hôm nay thì trong tế ệ ạ ộ ồ ợ ứ ủ ương lai không còn giá tr ị
m t đ ng do tác đ ng c a l m phát.ộ ồ ộ ủ ạ
R i ro không h th ng là r i ro ch tác đ ng đ n m t lo i tài s n ho c m t nhóm tài s n, nghĩa là r i ủ ệ ố ủ ỉ ộ ế ộ ạ ả ặ ộ ả ủ
ro này ch liên quan đ n m t lo i CK c th nào đó. R i ro không h th ng bao g m r i ro kinh ỉ ế ộ ạ ụ ể ủ ệ ố ồ ủ doanh và r i ro tài chính. Trong quá trình kinh doanh, đ nh m c th c t không đ t đủ ị ứ ự ế ạ ược nh theo kư ế
ho ch g i là r i ro kinh doanh, ch ng h n l i nhu n trong năm tài chính th p h n m c d ki n.ạ ọ ủ ẳ ạ ợ ậ ấ ơ ứ ự ế
R i ro kinh doanh đủ ược c u thành b i y u t bên ngoài và y u t n i t i trong công ty. R i ro n i t i ấ ở ế ố ế ố ộ ạ ủ ộ ạ phát sinh trong quá trình công ty ho t đ ng. R i ro bên ngoài bao g m nh ng tác đ ng n m ngoài ạ ộ ủ ồ ữ ộ ằ
s ki m soát c a công ty làm nh hự ể ủ ả ưởng đ n tình tr ng ho i đ ng c a công ty nh chi phí ti n vay, ế ạ ạ ộ ủ ư ề thu , chu k kinh doanh ế ỳ
R i ro tài chính cũng là m t lo i r i ro không h th ng. R i ro tài chính liên quan đ n đòn b y tài ủ ộ ạ ủ ệ ố ủ ế ẩ chính, hay nói cách khác liên quan đ n c c u n c a công ty. S xu t hi n các kho n n trong c uế ơ ấ ợ ủ ự ấ ệ ả ợ ấ trúc v n s t o ra nghĩa v tr n tr lãi c a công ty. Công ty ph i th c hi n nghĩa v tr n (g m trố ẽ ạ ụ ả ợ ả ủ ả ự ệ ụ ả ợ ồ ả
n ngân hàng và tr n trái phi u) trợ ả ợ ế ước vi c thanh toán c t c cho c đông. Đi u này nh hệ ổ ứ ổ ề ả ưởng không nh đ n giá c CP công ty. R i ro tài chính có th tránh đỏ ế ả ủ ể ược n u công ty không vay n chút ế ợ nào
2. Xác đ nh m c bù r i roị ứ ủ
M t trong nh ng phộ ữ ương pháp đ nh lị ượng r i ro và xác đ nh doanh l i yêu c u là s d ng m c lãi ủ ị ợ ầ ử ụ ứ
su t không r i ro c ng v i m c bù c a t ng lo i r i ro m t. Đ u tiên, chúng ta xác đ nh m c lãi su t ấ ủ ộ ớ ứ ủ ừ ạ ủ ộ ầ ị ứ ấ không r i ro (thông thủ ường lãi su t tín phi u Kho b c đấ ế ạ ược coi là lãi su t không r i ro), sau đó xác ấ ủ
đ nh m c bù r i ro cho m i th trị ứ ủ ỗ ị ường. T ng s r i ro liên quan đ n CK bao g m r i ro h th ng và ổ ố ủ ế ồ ủ ệ ố
Trang 6r i ro không h th ng. Trong đó, r i ro không h th ng có th đủ ệ ố ủ ệ ố ể ược lo i tr thông qua vi c đa d ng ạ ừ ệ ạ hoá đ u t , còn r i ro h th ng thì không th lo i tr b ng cách đa d ng hoá.ầ ư ủ ệ ố ể ạ ừ ằ ạ
3. Qu n lý r i roả ủ
Vi c quan tr ng nh t trong qu n tr r i ro là ph i xây d ng đệ ọ ấ ả ị ủ ả ự ược quy trình qu n lý r i ro. Thông ả ủ
thường, qu n lý r i ro đả ủ ược chia thành 5 bước:
Bước 1: Nh n d ng r i ro: Đây là bậ ạ ủ ước đ u tiên nh m tìm hi u c n k v b n ch t c a r i ro. Cách ầ ằ ể ặ ẽ ề ả ấ ủ ủ
đ n gi n và tr c ti p nh t là li t kê t ng nhân t và các bi n c có th gây ra r i ro.ơ ả ự ế ấ ệ ừ ố ế ố ể ủ
Cách làm rõ b n ch t c a r i ro là:ả ấ ủ ủ
Th nh t: Nh n d ng nh ng tác nhân kinh t có th gây ra r i ro, ví d y u t lãi su t, l m phát, t ứ ấ ậ ạ ữ ế ể ủ ụ ế ố ấ ạ ỷ giá h i đoái, tăng trố ưởng kinh t ế
Th hai: Tìm hi u xem chi u hứ ể ề ướng có th gây ra r i ro, ví d vi c Ngân hàng Trung ể ủ ụ ệ ương tăng lãi
s su t tác đ ng đ n giá c CK nh th nào?ẽ ấ ộ ế ả ư ế
Th ba: Ki m tra l i xem bi u hi n r i ro đang phân tích có ph thu c vào bi n c nào khác hay ứ ể ạ ể ệ ủ ụ ộ ế ố không, ch ng h n công ty có bi u hi n r i ro trong trẳ ạ ể ệ ủ ường h p không đợ ược tín nhi m c a khách ệ ủ hàng
Bước 2: Ước tính, đ nh lị ượng r i ro: Bủ ước này s đo lẽ ường m c đ ph n ng c a công ty đ i v i ứ ộ ả ứ ủ ố ớ các ngu n g c r i ro đã xác đ nh trên. C th , dùng m t phồ ố ủ ị ở ụ ể ộ ương pháp gi đ nh n u có nhân t r i ả ị ế ố ủ
ro thì công ty được gì và m t gì.ấ
B óc3: Đánh giá tác đ ng c a r i ro: Đ đánh giá r i ro ngư ộ ủ ủ ể ủ ười ta thường làm bài toán chi phí và l i ợ
t c. Đôi khi, vi c qu n lý r i ro tiêu t n nhi u ngu n l c c a công ty nh ti n b c và th i gian, do đó ứ ệ ả ủ ố ề ồ ự ủ ư ề ạ ờ
c n ph i cân nh c xem li u vi c qu n lý r i ro nh v y có th c s đem l i l i ích l n h n chi phí b ầ ả ắ ệ ệ ả ủ ư ậ ự ự ạ ợ ớ ơ ỏ
ra đ th c hi n nó hay không.ể ự ệ
Bước 4: Đánh giá năng l c c a ngự ủ ười th c hi n chự ệ ương trình b o hi m r i ro. Đ qu n lý r i ro có ả ể ủ ể ả ủ hai chi n lế ược:
Th nh t: D a vào m t t ch c tài chính chuyên nghi p, thuê h thi t k m t gi i pháp qu n lý r i ứ ấ ự ộ ổ ứ ệ ọ ế ế ộ ả ả ủ
ro c th , thích h p v i chi n lụ ể ợ ớ ế ược qu n lý c a công ty.ả ủ
Th hai: T công ty đ ng ra th c hi n phòng ch ng r i ro b ng cách s d ng các công c CK pháiứ ự ứ ự ệ ố ủ ằ ử ụ ụ sinh nh ch ng quy n, ch ng kh , quy n ch n, h p đ ng k h n, h p đ ng tư ứ ề ứ ế ề ọ ợ ồ ỳ ạ ợ ồ ương lai đ ng th i ồ ờ xây d ng m t đ i ngũ nhân viên c a công ty có kh năng l p và th c hi n hàng rào ch ng r i ro. ự ộ ộ ủ ả ậ ự ệ ố ủ
V n đ này đòi h i nhân viên công ty v a ph i thi t k đúng l i v a ph i th c hi n t t chấ ề ỏ ừ ả ế ế ạ ừ ả ự ệ ố ương trình phòng ch ng r i ro b i qu n lý r i ro c n ph i đố ủ ở ả ủ ầ ả ược theo dõi thường xuyên và đi u ch nh k p th i v iề ỉ ị ờ ớ
s bi n đ i c a th i gian.ự ế ổ ủ ờ
Bước 5: L a ch n công c và qu n lý r i ro thích h p: Đây là bự ọ ụ ả ủ ợ ước m u ch t cu i cùng trong vi c ấ ố ố ệ xây d ng chi n lự ế ược qu n lý rui ro. Trong bả ước này nhà qu n lý ph i ch n m t gi i pháp c th ả ả ọ ộ ả ụ ể
Ch ng h n, đ i v i các công c trên th trẳ ạ ố ớ ụ ị ường h i đoái, ngố ười ta có th s d ng h p đ ng tể ử ụ ợ ồ ương lai, h p đ ng quy n ch n, swap làm công c phòng ch ng r i ro, công c này có u đi m là có ợ ồ ề ọ ụ ố ủ ụ ư ể tính thanh khoan cao và có hi u qu v giá. Tuy nhiên, công c này không linh đ ng, không kh c ệ ả ề ụ ộ ắ
ph c đụ ượ ủc r i ro c h u mà chi phí theo dõi l i khá t n kém.ố ữ ạ ố
Trang 7Trong đầu tư nói chung, các ngành khác nhau có rủi ro khác nhau, thậm chí một công ty cũng có nhũng rủi ro đặc thù Tuy nhiên, bài viết này đề cập đến một số rủi ro phổ biến mà nhà đầu tư sẽ luôn gặp phải dù cho anh ta đang đầu tư vào ngành nào.
RỦI RO GIÁ HÀNG HÓA
Rủi ro giá hàng hóa hiểu đơn giản là rủi ro gặp phải khi giá hàng hóa biến động, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Các công ty bán hàng hoá được hưởng lợi khi giá lên, nhưng sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực khi giá xuống Trong khi đối với các công ty sử dụng loại hàng đó làm nguyên liệu đầu vào thì sẽ chịu tác động theo hướng ngược lại Tuy nhiên, ngay cả các công ty không có liên quan gì đến buôn bán hàng hóa vẫn phải đối mặt với rủi ro Khi giá cả hàng hóa leo thang, người tiêu dùng có xu hướng hạn chế chi tiêu Điều này sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, bao gồm
cả các khối kinh tế dịch vụ
RỦI RO TRUYỀN THÔNG
Rủi ro truyền thông đề cập tới tác động tiêu cực của truyền thông đến việc kinh doanh của một công
ty Dòng thông tin vô tận cập nhật liên tục trên toàn thế giới đặt ra những rui ro cho mọi công ty Ví
dụ như tin tức về cuộc khủng hoảng hạt nhân tại Fukushima, năm 2011 đã ảnh hưởng xấu đến giá
cổ phiếu của tất cả doanh nghiệp có liên hệ đến hạt nhân, từ ngành khai thác Uranium đến các công
ty điện hạt nhân tại Mĩ Một thông tin xấu có thể dẫn đến một phản ứng tiêu cực của thị trường đối với một công ty cụ thể hoặc toàn bộ ngành Một loạt các thông tin xấu - như cuộc khủng hoảng nợ tại một số quốc gia khu vực châu Âu trong năm 2010 và 2011 - có thể làm sụp đổ toàn bộ nền kinh
tế, chứ không riêng bất kì cổ phiếu nào Thậm chí ngay cả nền kinh tế toàn cầu cũng sẽ chịu ảnh hưởng một cách rõ nét
Trang 8RỦI RO XẾP HẠNG
wRủi ro xếp hạng xảy ra khi một doanh nghiệp được đánh giá và xếp hạng tín dụng Chỉ số xếp hạng tín dụng rất quan trọng đối với doanh nghiệp Xếp hạng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất mà doanh nghiệp phải trả khi vay vốn Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp niêm yết còn một chỉ số khác quan trọng hơn chỉ số xếp hạng tín dụng Đó là chỉ số đánh giá của các nhà phân tích Mọi sự thay đổi trong chỉ số này đối với một cổ phiếu sẽ gây tác động tâm lí mạnh mẽ tới các nhà đầu tư Những thay đổi trong xếp hạng, dù tiêu cực hay tích cực, đều gây ra biến động lớn hơn nhiều so với bản thân sự kiện ban đầu – nguyên nhân khiến các nhà phân tích điều chỉnh xếp hạng của một công ty
RỦI RO LỖI THỜI
Lỗi thời là rủi ro kinh doanh khi một doanh nghiệp không đổi mới và cải tiến Rất ít doanh nghiệp tồn tại đến 100 năm, và trong số rất ít đó không một doanh nghiệp nào còn giữ lại quy trình kinh doanh
từ ngày đầu thành lập Nguy cơ lỗi thời lớn nhất xuất hiện khi một doanh nghiệp khác có thể sản xuất sản phẩm tương tự với giá rẻ hơn Cạnh tranh toàn cầu khiến hiểu biết công nghệ trở nên ngày càng sâu sắc và khoảng cách kiến thức ngày càng thu hẹp Rủi ro lỗi thời vì thế ngày càng cao
RỦI RO KIỂM TOÁN
Rủi ro kiểm toán xuất hiện khi kiểm toán viên, quy trình tuân thủ nội bộ, thanh tra hoặc cơ quan có thẩm quyền khác không kịp thời phát hiện những sai phạm trong công ty Có thể do có lãnh đạo biển
Trang 9thủ tiền của công ty, thu nhập không rõ nguồn gốc hoặc bất kì hình thức gian lận tài chính nào khác Thị trường sẽ nhanh chóng phản ứng tiêu cực một khi tin tức được công bố Rủi ro kiểm toán
có thể hủy hoại nghiêm trọng thanh danh của doanh nghiêp và rất khó để cứu vãn Doanh nghiệp có thể sẽ phá sản nếu những gian lận tài chính thật sự nghiêm trọng như trong trường hợp của Enron, Bre-X, ZZZZ Best, hay Crazy Eddie’s tại Mĩ
RỦI RO PHÁP LÍ
Rủi ro pháp lí đề cập đến mối quan hệ thiếu đồng bộ giữa chính phủ và doanh nghiệp Cụ thể, đó là khi chính phủ có những hành động nhằm hạn chế hoạt động của một doanh nghiệp hay một ngành Điều này có thể gây ảnh hưởng xấu đến những nhà đầu tư đang nắm giữ cổ phiếu doanh nghiệp đó hoặc ngành đó Trong thực tế, nguy cơ này có thể xảy ra dưới một số hình thức – các vụ kiện chống độc quyền, các quy định, các tiêu chuẩn mới hoặc các loại thuế đặc thù Các ngành phải đối mặt với rủi ro pháp lí ở các mức độ khác nhau, nhưng rủi ro này tồn tại với mọi ngành sản xuất cũng như dịch vụ
Về lý thuyết, chính phủ sẽ đóng vai trò cân bằng lợi ích của doanh nghiệp và xã hội Chính phủ sẽ can thiệp khi hoạt động của doanh nghiệp gây hại cho xã hội và khi doanh nghiệp không tự nguyện thay đổi Trong thực tế, chính phủ có xu hướng can thiệp quá mức cần thiết Pháp luật nhấn
mạnh tầm quan trọng của chính phủ đối với công chúng, cũng như giới thiệu thành viên quốc hội trước công chúng Những động lực này làm rủi ro pháp lí trở nên nghiêm trọng hơn
RỦI RO LẠM PHÁT VÀ RỦI RO LÃI SUẤT
Hai rủi ro này có thể hoạt động độc lập hoặc song song Rủi ro lãi suất, trong ngữ cảnh này, chính là những khó khăn mà các doanh nghiệp gặp phải khi vay vốn với lãi suất cho vay tăng cao Lãi suất tăng đồng nghĩa với chi phí tăng, các doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn hơn trong hoạt động Lãi suất cho vay thường leo thang trong thời điểm mà lạm phát xảy ra trầm trọng vì tăng lãi suất là một biện phát kiềm chế lạm phát thường được sử dụng Trong giai đoạn này, doanh nghiệp có thể thấy rõ chi phí vay vốn của mình tăng cao khi giá trị mà mỗi đồng vốn vay đem về lại giảm mạnh Hai rủi ro này không không ảnh hưởng nhiều tới các doanh nghiệp có khả năng chuyển các chi phí này thành giá mà người tiêu dùng phải trả Lạm phát cũng làm giảm lòng tin người tiêu dùng Lãi suất và lạm phát tăng kết hợp với suy giảm niềm tin của người tiêu dùng sẽ làm suy yếu nền kinh tế,
và trong một số trường hợp sẽ dẫn tới lạm phát đình đốn (stagflation)
RỦI RO MÔ HÌNH
Rủi ro mô hình xảy ra khi các giả định của các mô hình kinh tế và kinh doanh là không đúng với thực
tế Khi mô hình kinh tế không còn chính xác, các doanh nghiệp phụ thuộc vào những mô hình này
sẽ bị tổn hại Giống như hiệu ứng domino, các công ty gặp khó khăn sẽ gây khó khăn cho các công
ty phụ thuộc vào họ và cứ tiếp diễn như vậy Cuộc khủng hoảng thế chấp 2008-2009 là một ví dụ điển hình của rủi ro mô hình Trong trường hợp này, một mô hình nguy cơ rủi ro đã không thể hiện chính xác những gì đáng lẽ nó phải phản ánh
Trang 10LỜI KẾT
Không có cổ phiếu cũng như ngành kinh doanh nào là không có rủi ro Bên cạnh rủi ro thị trường, mọi cổ phiếu còn tiềm ẩn rủi ro cá biệt cho từng ngành nghề, tuy nhiên, lợi nhuận từ đầu tư vẫn có thể bù đắp cho các rủi ro này Là một nhà đầu tư, bạn cần phải biết rõ những rủi ro tiềm ẩn trước khi mua một cổ phiếu và có kế hoạch dự phòng khi thị trường hỗn loạn