1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị tài chính - Chương 3

29 733 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những nội dung cập nhật và nâng cao về quản trị tài chính
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Hữu Ảnh
Trường học Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 456,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị tài chính - Chương 3.

Trang 1

Quản trị tài chính ngắn hạn

1 Quản trị tiền mặt và chứng khoán

đầu tư ngắn hạn

2 Quản trị khoản phải thu

3 Quản trị tồn kho

Trang 2

1 Quản trị tiền mặt và chứng khoán

đầu tư ngắn hạn

Lý do công ty giữ tiền mặt

 Tiền mặt (cash)

 Tiền mặt tại quỹ công ty

 Tiền gửi NH

 Mục đích giữ tiền mặt

 Giữ tiền mặt cho mục đích giao dịch

 Giữ tiền mặt cho mục đích đầu cơ

 Giữ tiền mặt cho mục đích dự phòng

Trang 3

Quyết định số dư tiền mặt mục tiêu

 Số dư tiền mặt mục tiêu (số dư tiền mặt tối

ưu): số dư tiền mặt ở đó tổng chi phí (= chi

phí cơ hội + chi phí giao dịch) ở mức tối

thiểu

 Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt gồm:

 Chi phí cơ hội

 Chi phí giao dịch

Tổng chi phí giữ tiền mặt

Chi phí giữ tiền mặt

Số lượng tiền mặt Chi phí giao dịch

Chi phí cơ hội Tổng chi phí

C*

0

Trang 4

Mô hình Baumol

Các biến số liên quan

 F = chi phí cố định phát sinh khi giao dịch chứng

khoán ngắn hạn (đồng)

 T = tổng số tiền mặt cần bù đắp cho giao dịch trong

năm

 K = chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (%/năm)

 C = số dư tiền mặt đầu kỳ (đồng)

Quyết định số dư tiền mặt theo

mô hình Baumol (tt)

 Chi phí cơ hội

Số dư tiền mặt BQ = (số dư đầu kỳ + số dư cuối kỳ)/2

Trang 5

Quyết định số dư tiền mặt tối ưu

Số dư tiền mặt tối ưu khi TC   min, tức là

Ứng dụng mô hình Baumol

 Loại hình công ty nào thích hợp?

 Công ty chi tiền mặt nhiều hơn là thu tiền mặt

 Ví dụ công ty thu mua và chế biến hàng xuất khẩu:

xuất khẩu thủy sản, xuất khẩu nông sản, may xuất

khẩu có sử dụng gia công,…

 Công ty phải chuẩn bị gì?

 Ước lượng tổng số tiền tiền mặt cần bù đắp mỗi năm

 Ước lượng chi phí giao dịch khi bán chứng khoán ngắn

hạn

 Ước lượng lãi suất ngắn hạn để xác định chi phí cơ hội

 Điều kiện thị trường – Phải có thị trường tiền tệ

sẵn sàng cung cấp chứng khoán ngắn hạn và giải

quyết thanh khoản khi cần thiết

Trang 6

Ví dụ minh hoạ

 Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu MM&Co lên kế hoạch

chi tiền mặt theo tuần Bắt đầu tuần lễ 0 công ty có số dư tiền

mặt là 600 triệu đồng và số chi dự kiến bù đắp hàng tuần là

300 triệu đồng

 Khi hết tiền chi tiêu công ty sẽ bù đắp bằng cách bán tín phiếu

kho bạc và chịu chi phí cố định khoản 1 triệu đồng mỗi lần giao

dịch

 Khi dư tiền chi tiêu công ty có thể gửi NH với lãi suất 0,65%/

tháng Công ty có thể sử dụng mô hình Baumol để xác định số

dư tiền mặt tối ưu như thế nào?

Ví dụ minh hoạ (tt)

 Aùp dụng công thức xác định số dư tiền mặt tối ưu

 Với F = 1 triệu đồng

Trang 7

15 April 2011 13

Quản trị thu chi tiền mặt

• Tiền đang chuyển (float)

• Tiền đang chuyển do chi (disbursement float)

• Tiền đang chuyển do thu (collection float)

• Đang chuyển ròng (net float)

• Mục tiêu của quản trị tiền mặt:

– Thu tiền: cắt giảm khoảng thời gian giữa 2 thời

điểm khách hàng phát hành cheque và tờ cheque

được ghi có vào tài khoản

– Chi tiền: gia tăng khoảng thời gian giữa 2 thời điểm

tờ cheque được phát hành và tờ cheque được ghi nợ

vào tài khoản

Mô tả quá trình thu tiền mặt

Thời điểm khách

hàng phát hành

Trễ do xử lý cheque

Trễ do thanh toán cheque

Tiền đang chuyển do chuyển cheque

Tiền đang chuyển do xử lý cheque

Tiền đang chuyển do thanh toán cheque

Tiền đang chuyển

do thu

Trang 8

Chi phí do tiền đang chuyển

Phụ thuộc vào:

 Ước lượng số tiền thu trung bình hàng

ngày

 Số ngày chậm trễ trung bình của khoản

thu

 Lấy hiện giá số thu trung bình hàng ngày

Ví dụ minh họa

Ví dụ công ty ABC nhận 2 khoản thanh toán

mỗi tháng như sau:

Số tiền Số ngày chậm trễ Tiền đang chuyển Khoản thứ 1 500.000.000 3 1.500.000.000

Khoản thứ 2 300.000.000 5 1.500.000.000

Tổng cộng 800.000.000 3.000.000.000

Trang 9

Tính chi phí do tiền đang chuyển

 Số thu bình quân hàng ngày = 800.000.000/30 = 26.666.667 đồng

 Tiền đang chuyển bình quân hàng ngày = 3.000.000.000/30 =

100.000.000 đồng

 Số ngày chậm trễ bình quân = (5/8)*3 + (3/8)*5 = 3,75 ngày

 Giả sử lãi suất vay ngân hàng là 10%/năm, lãi quy ra cho kỳ hạn 3,75

ngày sẽ là: 0,1(3,75/365) = 0,00103

 Hiện giá của số thu bình quân hàng ngày = (26.666.667)/(1 + 0,00103) =

2 Quản trị khoản phải thu

 Quyết định tiêu chuẩn bán chịu

 Quyết định điều khoản bán chịu

Thay đổi thời hạn bán chịu

Thay đổi tỷ lệ chiết khấu

 Phân tích ảnh hưởng của rủi ro do bán chịu

 Phân tích uy tín khách hàng mua chịu

Trang 10

Mục tiêu quản trị khoản phải thu

 Khoản phải thu phát sinh và ảnh hưởng thế nào?

 Khoản phải thu phát sinh do bán chịu hàng hoá

 Bán chịu tăng doanh thu tăng lợi nhuận

 Bán chịu tăng khoản phải thu tăng chi phí

 Mục tiêu quản trị khoản phải thu:

 Quyết định xem lợi nhuận gia tăng có đủ lớn hơn chi

phí gia tăng không?

 Tiết kiệm chi phí có đủ bù đắp lợi nhuận giảm không?

Mục tiêu quản trị khoản phải thu

Bán chịu

Tăng doanh thu Tăng khoản phải thu

Tăng lợi nhuận Tăng chi phí liên quan đến khoản phải thu

So sánh lợi nhuận và chi phí gia tăng

Quyết định chính sách bán chịu hợp lý

Trang 11

Nội dung quản trị

 Quyết định chính sách bán chịu

 Tiêu chuẩn bán chịu

 Điều khoản bán chịu

 Thời hạn bán chịu

 Tỷ lệ chiết khấu

 Phân tích ảnh hưởng rủi ro bán chịu

 Phân tích uy tín khách hàng

Quyết định bán chịu hay không bán chịu?



a/ Tiêu chuẩn bán chịu

 Tiêu chuẩn bán chịu – tiêu chuẩn tối thiểu

về mặt uy tín của khách hàng để được công

ty chấp nhận bán chịu

 Chính sách tiêu chuẩn bán chịu:

 Nới lỏng – dễ dàng chấp nhận bán chịu

 Thắt chặt – khắt khe hơn khi chấp nhận bán

chịu

Trang 12

Tăng khoản phải thu

Tăng chi phí vào khoản phải thu

Tăng lợi nhuận

Tăng lợi nhuận đủ bù đắp tăng chi phí không?

Tác động của tiêu chuẩn bán chịu

Thắt chặt

chính sách

bán chịu

Giảm doanh thu

Giảm khoản phải thu

Tiết kiệm chi phí đầu tư vào khoản phải thu

Giảm lợi nhuận

Tiết kiệm chi phí đủ bù đắp lợi nhuận giảm không?

Trang 13

15 April 2011 25

tại là 2,4 triệu $, chí phí cơ hội của khoản phải thu là 20% Nếu nới lỏng chính

sách bán chịu, doanh thu kỳ vọng tăng 25% nhưng kỳ thu tiền bình quân sẽ

lên đến 2 tháng Công ty có nên nới lỏng chính sách bán chịu?

• Xác định lợi nhuận tăng thêm

– Doanh thu tăng = 2,4 x 25% = 0,6 triệu $ = 600.000$

– Số lượng tiêu thụ tăng = 600.000 / 10 = 60.000 đơn vị

– Lợi nhuận tăng thêm = 60.000(10 – 8) = 120.000$

• Xác định chi phí tăng thêm

– Vòng quay khoản phải thu = 12 tháng/kỳ thu tiền bình quân

= 12 / 2 = 6 vòng

– Khoản phải thu tăng thêm = Doanh thu tăng thêm / vòng quay

khoản phải thu = 600.000 / 6 = 100.000$

– Đầu tư khoản phải thu = 100.000(8/10) = 80.000$

– Chi phí tăng thêm do khoản phải thu tăng = 80.000 x 20% = 16.000$

Quyết định chính sách

 Xác định lợi nhuận tăng thêm do nới lỏng

chính sách bán chịu = 120.000$

 Xác định chi phí tăng thêm do nới lỏng

chính sách bán chịu = 16.000$

 So sánh: LN tăng thêm > Chi phí tăng thêm

 Ra quyết định: “Công ty ABC nên nới lỏng

chính sách bán chịu”.

Trang 14

b/ Điều khoản bán chịu

 Điều khoản bán chịu bao gồm:

 Thời hạn bán chịu

 Tỷ lệ chiết khấu

 Thời hạn được hưởng chiết khấu

 Ví dụ “2/10 net 30”, có nghĩa là:

 Thời hạn bán chịu = 30 ngày

 Tỷ lệ chiết khấu = 2%

 Thời hạn được hưởng chiết khấu ≤ 10 ngày

Tác động của mở rộng thời hạn bán chịu

Tăng chi phí đầu tư khoản phải thu

Tăng lợi nhuận

Tăng lợi nhuận đủ bù đắp tăng chi phí không?

Kỳ thu tiền

bq tăng

Trang 15

Tiết kiệm chi phí đầu tư khoản phải thu

Giảm lợi nhuận

Tiết kiệm chi phí đủ bù đắp lợi nhuận giảm không?

Kỳ thu tiền

bq giảm

30

Công ty ABC Ltd có đơn giá bán 10$, biến phí 8$, doanh thu hàng năm hiện

tại là 2,4 triệu $, chí phí cơ hội của khoản phải thu là 20% Nếu mở rộng thời

hạn bán chịu từ net 30 thành net 60, doanh thu kỳ vọng tăng 360.000$ nhưng

kỳ thu tiền bình quân sẽ tăng từ 1 thành 2 tháng Công ty có nên mở rộng thời

hạn bán chịu?

• Xác định lợi nhuận tăng thêm

– Doanh thu tăng thêm 360.000$   Số lượng tiêu thụ tăng = 360.000 / 10 = 36.000

đơn vị

– Lợi nhuận tăng thêm = 36.000(10 – 8) = 72.000$

• Xác định chi phí tăng thêm

– Vòng quay khoản phải thu = 12 tháng/kỳ thu tiền bình quân

= 12 / 2 = 6 vòng

– Khoản phải thu tăng thêm do tăng doanh thu = Doanh thu tăng thêm / vòng quay

khoản phải thu = 360.000 / 6 = 60.000$

– Khoản phải thu tăng thêm do tăng kỳ thu tiền bq = (2.400.000 / 6) – (2.400.000

/12) = 200.000$

– Tổng cộng khoản phải thu tăng = 60.000 + 200.000 = 260.000$

– Đầu tư khoản phải thu tăng thêm = 260.000(8/10) = 208.000$

– Chi phí đầu tư khoản phải thu = 208.000 x 20% = 41.600$

Trang 16

Quyết định chính sách

 Xác định lợi nhuận tăng thêm do mở rộng

thời hạn bán chịu = 72.000$

 Xác định chi phí tăng thêm do mở rộng thời

hạn bán chịu = 41.600$

 So sánh: LN tăng thêm > Chi phí tăng thêm

 Ra quyết định: “Công ty ABC nên mở rộng

thời hạn bán chịu”.

Điều khoản chiết khấu

 Điều khoản chiết khấu bao gồm:

 Tỷ lệ chiết khấu

 Thời hạn được hưởng chiết khấu

 Thay đổi điều khoản chiết khấu:

 Thay đổi tỷ lệ chiết khấu

 Thay đổi thời hạn được hưởng chiết khấu (ít

khi thay đổi)

Trang 17

Tiết kiệm chi phí đầu tư khoản phải thu

Giảm lợi nhuận

Tiết kiệm chi phí đủ bù đắp lợi nhuận giảm không?

Tăng chi phí đầu tư khoản phải thu

Tăng lợi nhuận

Tăng lợi nhuận đủ bù đắp tăng chi phí không?

Tăng kỳ

thu tiền bq

Trang 18

15 April 2011 35

bình quân là 2 tháng, chí phí cơ hội của khoản phải thu là 20% Nếu thay đổi

điều khoản bán chịu từ net 45 thành 2/10 net 45, kỳ thu tiền bình quân sẽ

giảm còn 1 tháng và có 60%khách hàng sẽ lấy chiết khấu Công ty có nên

thay đổi tỷ lệ chiết khấu không?

• Xác định chi phí tiết kiệm

– Vòng quay khoản phải thu trước khi thay đổi = 12 tháng/kỳ thu tiền bình

quân = 12 / 2 = 6 vòng

– Khoản phải thu trước khi thay đổi = Doanh thu / vòng quay khoản phải

thu = 3.000.000 / 6 = 500.000$

– Khoản phải thu sau khi thay đổi = 3.000.000 /12 = 250.000$

– Khoản phải thu giảm = 500.000 – 250.000 = 250.000$

– Tiết kiệm chi phí đầu tư khoản phải thu = 250.000 x 20% = 50.000$

• Xác định lợi nhuận mất đi do khách hàng lấy chiết khấu =

 Ra quyết định: “Công ty ABC nên thay đổi

tỷ lệ chiết khấu”.

Trang 19

Chính sách bán chịu và rủi ro bán chịu

 Nới lỏng chính sách bán chịu làm cho doanh

thu tăng, do đó, lợi nhuận tăng

 Mặt khác, nới lỏng chính sách bán chịu làm

tổn thất do nợ không thể thu hồi và kỳ thu

tiền bình quân tăng

 Quyết định thế nào?

Tác động của thay đổi chính sách bán chịu có sự ảnh

hưởng của rủi ro bán chịu

Tăng chi phí đầu tư khoản phải thu

Tăng lợi nhuận

Tăng lợi nhuận đủ bù đắp tăng chi phí và tổn thất không?

Tăng kỳ

thu tiền bq

Tăng tổn thất do nợ không thể thu hồi

Trang 20

15 April 2011 39

Công ty ABC Ltd có doanh thu hàng năm hiện tại là 2,4 triệu $, lãi gộp và chí

phí cơ hội của khoản phải thu là 20% Công ty đang xem xét chính sách bán

chịu hiện tại và 2 chính sách bán chịu mới A và B như mô tả dưới đây:

Tổn thất do nợ không thể thu hồi

Kỳ thu tiền bình quân

Bảng tính toán và phân tích

Chỉ tiêu Chính sách A Chính sách B

1 Doanh thu tăng thêm 600.000$ 300.000$

2 Lợi nhuận tăng thêm do tăng doanh thu

(Doanh thu tăng thêm x lãi gộp)

600.000 x 0,2

=120.000$

300.000 x 0,2

= 60.000$

3 Khoản phải thu tăng thêm

(Doanh thu tăng thêm / Vòng quay khoản phải thu mới)

600.000/12/2 = 100.000$

300.000/12/3 = 75.000$

4 Đầu tư khoản phải thu tăng thêm

(Khoản phải thu tăng thêm x giá vốn)

100.000 x 0,8 = 80.000$

75.000 x 0,8 = 60.000$

5 Chi phí cơ hội do đầu tư thêm vào khoản phải thu

(20%)

80.000 x 0,2 = 16.000$

60.000 x 0,2 = 12.000$

6 Tổn thất do nợ không thể thu hồi

(Doanh thu tăng thêm x tỷ lệ nợ không thể thu hồi)

600.000 x 0,1 = 60.000$

300.000 x 0,18

= 54.000$

7 Tổng thiệt hại ( dòng 6 + 5) 76.000$ 66.000$

8 Lợi nhuận tăng thêm sau khi trừ thiệt hại: (3) – (7) 44.000$ (6.000$)

Trang 21

Quyết định chính sách

 Chính sách A:

 Lợi nhuận tăng thêm = 120.000$

 Chi phí do khoản phải thu tăng thêm = 16.000$

 Tổn thất do nợ không thể thu hồi = 60.000$

 Lợi nhuận còn lại = 44.000$

 Chính sách B:

 Lợi nhuận tăng thêm = 60.000$

 Chi phí do khoản phải thu tăng thêm = 12.000$

 Tổn thất do nợ không thể thu hồi = 54.000$

 Lợi nhuận còn lại = - 6.000$

 Ra quyết định: “Công ty ABC nên chọn chính sách

A”.



 Phân tích uy tín khách hàng

 Phân tích chính sách bán chịu

+

 Phân tích uy tín khách hàng

 Quyết định bán chịu

Trang 22

• Báo cáo tài chính

• Báo cáo xếp hạng

tín dụng

• Kiểm tra của NH

• Kiểm tra thương

mại

Đánh giá

uy tín khách hàng

uy tín?

Quyết định bán chịu

Từ chối bán chịu

có không

 Mô hình quyết định tồn kho

 Xác điểm đặt hàng

Trang 23

Quản trị tồn kho

 Mục tiêu của quảm trị tồn kho

 Quản trị tồn kho

 Tác động hai mặt của tồn kho

 Phân loại tồn kho

 Mô hình quyết định mức tồn kho

 Xác định điểm đặt hàng

Tác động hai mặt của tồn kho

 Tác động tích cực của tồn kho

 Giúp công ty chủ động trong dự trữ và sản xuất

 Giúp cho quá trình sản xuất được điều hoà và liên tục

 Giúp chủ động trong hoạch định sản xuất, tiếp thị và

tiêu thụ sản phẩm

 Tác động tiêu cực

 Làm phát sinh chi phí liên quan đến tồn kho như:

 Chi phí kho bãi

 Chi phí bảo quản

 Chi phí cơ hội do vốn kẹt đầu tư vào tồn kho

Trang 24

Phân loại tồn kho

 Phân loại theo giai đoạn của quá trình sản xuất

 Tồn kho nguyên vật liệu

 Tồn kho sản phẩm dở dang

 Tồn kho thành phẩm

 Phân loại theo giá trị – Tồn kho ABC

 Loại A – loại tồn kho có giá trị cao

 Loại B – loại tồn kho có giá trị TB

 Loại C – loại tồn kho có giá trị thấp

Phân loại tồn kho ABC

100

70

90

15 45 100

Phần trăm giá trị tồn kho

Phần trăm loại tồn kho

Trang 25

Lượng đặt hàng kinh tế

 Lượng đặt hàng kinh tế (Economic Order

Quantity – EOQ) – lượng đặt hàng tối ưu, lượng

đặt hàng sao cho tổng chi phí thấp nhất

 Tổng chi phí liên quan đến tồn kho bao gồm:

 Chi phí đặt hàng (O): bao gồm toàn bộ chi phí liên

quan đến đặt hàng và kiểm nhận hàng hóa Chi phí

này cố định không phụ thuộc quy mô đặt hàng

 Chi phí duy trì tồn kho đơn vị (C) : bao gồm chi phí

lưu kho, bảo hiểm, bảo quản và chi phí cơ hội do đầu

tư vào tồn kho

Mô hình đặt hàng kinh tế

 Mô hình đặt hàng kinh tế – Mô hình xác

định lượng đặt hàng tối ưu (Q*).

 Các biến liên quan trong mô hình:

 Chi phí mỗi đơn đặt hàng (O) – Chi phí này

cố định không phụ thuộc quy mô đặt hàng

 Chi phí duy trì tồn kho đơn vị (C)

 Tổng chi phí tồn kho (T)

 Số lượng hàng cần dùng (S)

 Số lượng hàng đặt (Q)

Trang 26

Mô tả tình hình tồn kho theo thời gian

Số lượng tồn kho (đơn vị)

Trang 27

Xây dựng mô hình đặt hàng kinh tế

 Mức tồn kho bình quân = (Tồn kho đầu kỳ + tồn

kho cuối kỳ)/2 = (Q + 0)/2 = Q/2

 Chi phí duy trì tồn kho = (Chi phí duy trì tồn kho

đơn vị) x (Tồn kho bình quân) = C(Q/2)

 Số lần đặt hàng = (Số lượng hàng cần dùng)/(Số

lượng hàng đặt) = S/Q

 Chi phí đặt hàng = (Chi phí mỗi lần đặt hàng) x

(Số lần đặt hàng) = O(S/Q)

 Tổng chi phí = (Chi phí duy trì tồn kho) + (Chi

phí đặt hàng) = C(Q/2) + O(S/Q)

Xây dựng mô hình đặt hàng kinh tế (tt)

 Tổng chi phí TC= C(Q/2) + O(S/Q)

 Nhận xét:

 Q lớn   chi phí đặt hàng nhỏ nhưng chi phí

duy trì tồn kho lớn

 Q nhỏ  chi phí đặt hàng lớn nhưng chi phí 

duy trì tồn kho nhỏ

 Q tối ưu khi TC đạt tối thiểu

Trang 28

Ví dụ minh họa

 Mức sử dụng tồn kho là 2000 đơn vị trong

thời kỳ hoạch định là 100 ngày Chi phí đặt

hàng là 10 triệu đồng cho mỗi đơn đặt

hàng và chi phí duy trì tồn kho là 1 triệu

đồng đơn vị hàng tồn kho trong thời kỳ 100

ngày Số lượng đặt hàng tối ưu:

2 2(10)(2000)

1

O SQ

C

×

⇒ = = = đơn vị

Ngày đăng: 06/11/2012, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính toán và phân tích - Quản trị tài chính - Chương 3
Bảng t ính toán và phân tích (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w