Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP: Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm: a Dự báo quy mô dân số đô th
Trang 1Mục lục
Phần I: Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng 5
Chơng IV: Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn 32
Phần III: Lựa chọn nhà thầu, hợp đồng t vấn quy hoạch xây dựng 42
I Lựa chọn nhà thầu t vấn lập quy hoạch xây dựng 42
II Ký hợp đồng, thực hiện hợp đồng t vấn lập quy hoạch xây dựng 43
VII Trách nhiệm cua cơ quan cấp giấy phép xây dựng 50
Trang 2VIII QuyÒn h¹n vµ nghÜa vô cña nguêi xin cÊp giÊy phÐp x©y dùng 51
IX Xö ph¹t vi ph¹m hµnh chÝnh trong qu¶n lý x©y dùng 52
X KiÓm tra viÖc thùc hiÖn theo giÊy phÐp x©y dùng 52
Trang 3Phần Mở đầu Những quy định chung
I Một số khái niệm cơ bản
1 Đô thị: là điểm dân c tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xãhội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân sốthành thị tối thiểu là 4.000 ngời (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 ngời) với tỷ lệlao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã vàthị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị
2 Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân c nôngthôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trờng sốngthích hợp cho ngời dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợiích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trờng
3 Quy hoạch xây dựng vùng: là việc tổ chức hệ thống điểm dân c, hệ thốngcông trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnhhoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
4 Quy hoạch chung xây dựng đô thị: là việc tổ chức không gian đô thị, cáccông trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, anninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ
5 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: là việc cụ thể hoá nội dung của quyhoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cungcấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triểnkhai các dự án đầu t xây dựng công trình
6 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn: là việc tổ chức không gian, hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân c nông thôn
7 Điểm dân c nông thôn: là nơi c trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kếtvới nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi mộtkhu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau
đây gọi chung là thôn) đợc hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xãhội, văn hoá, phong tục, tập quán và cac yếu tố khác
8 Thiết kế đô thị: là việc cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chitiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từngkhu chức năng, tuyến phố và các khu không gian công cộng khác trong đô thị
9 Mật độ xây dựng (%): là tỷ lệ giữa phần xây dựng trên diện tích khu đất
10 Hệ số sử dụng đất: Tổng diện tích sàn, tính trên diện tích đất, áp dụng tuỳthuộc vào chức năng từng khu và lô đất, không kể diện tích xây dựng tầng hầm mái
Trang 411 Chỉ giới đờng đỏ: là đờng ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựngcông trình và phần đất đợc dành cho đờng giao thông hoặc các công trình kỹ thuậthạ tầng.
12 Chỉ giới xây dựng: là đờng giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trênlô đất
13 Chỉ giới xây dựng ngầm: là đờng giới hạn cho phép xây dựng nhà, côngtrình ngầm dới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm)
14 Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đờng đỏ và chỉ giới xây dựng
15 Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuânthủ đợc lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
II một số vấn đề cơ bản về quy hoạch xây dựng
1 Phân loại quy hoạch xây dựng
1 Quy hoạch xây dựng đợc phân thành ba loại sau đây:
a) Quy hoạch xây dựng vùng;
b) Quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị vàquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
c) Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn
2 Chính phủ quy định trình tự lập quy hoạch xây dựng, hồ sơ và tỷ lệ các loạibản đồ, đơn giá lập đối với từng loại quy hoạch xây dựng
2 Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
1 Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch pháttriển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải
phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động
lực phát triển kinh tế - xã hội;
2 Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lýtài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc
điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nớc trong từnggiai đoạn phát triển;
3 Tạo lập đợc môi trờng sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãn cácnhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trờng, di sảnvăn hoá, bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và pháttriển bản sắc văn hoá dân tộc;
4 Xác lập đợc cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu t và thu hút đầu t xâydựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân
c nông thôn
Trang 53 Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng đợc thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và đợc thựchiện theo trình tự sau đây:
1 Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng
2 Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên,hiện trạng kinh tế, xã hội; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
và quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng
3 Lập đồ án quy hoạch xây dựng
4 Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
4 Tính hợp pháp và giá trị pháp lý của đồ án quy hoạch xây dựng
1 Các đồ án quy hoạc xây dựng hợp pháp khi:
- Cơ quan lập quy hoạch là tổ chức chuyên môn trong nớc có chức năng thựchiện đúng nhiệm vụ thiết kế quy hoạch đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và theohợp đồng thiết kế với chủ đầu t Trờng hợp tổ chức chuyên môn là cơ quan nớcngoài thì phải liên danh với tổ chức chuyên môn có chức năng của Việt Nam thựchiện theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và quy trình kỹ thuật của nhànớc hoặc đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép sử dụng;
- Đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt
2 Các đồ án quy hoạch xây dựng đợc duyệt là cơ sở pháp lý để tổ chức triểnkhai thực hiện
Phần I lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
Chơng I quy hoạch xây dựng vùng
I Đối tợng và giai đoạn lập quy hoạch xây dựng vùng
1 Đối tợng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Quy hoạch xây dựng vùng đợc lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặcchuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện,
Trang 6vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo
vệ di sản cảnh quan thiên nhiên và các vùng khác do ngời có thẩm quyền quyết định
2 Giai đoạn
Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 08/2008/NĐ-CP:
Quy hoạch xây dựng vùng đợc lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm;giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn
II lập quy hoạch xây dựng vùng
1 Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
1.1 Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đợc quy định nh sau:a) Bộ Xây dựng lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đối với những vùng trọng
điểm, vùng liên tỉnh;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng thuộc địagiới hành chính do mình quản lý
1.2 Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:
a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lợc phân bố dân c của quốc gia cho giai
đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;
b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạtầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn phù hợp vớitiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng;
c) Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân c phù hợp với điều kiện địa
lý, tự nhiên của từng khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc khai thác tàinguyên thiên nhiên hợp lý của toàn vùng, dự báo tác động môi trờng
1.3 Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và mục I phần A Nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD:
1 Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng, tỷ lệ1/100.000 - 1/500.000
2 Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng
Trang 7Ghi chú: Nội dung bản vẽ và nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đợc quy định tại mục I Phần A - Nội dung các bản vẽ quy hoạch xây dựng và mục I Phần A - Nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD
1.4 Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Thời gian lập nhiệm vụ, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng không quá 03tháng đối với vùng tỉnh, 06 tháng đối với vùng liên tỉnh kể từ ngày đ ợc giao nhiệm
vụ chính thức.
2 Lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng
2.1 Căn cứ lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã đợc phê duyệt
2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch pháttriển ngành có liên quan (nếu có);
3 Định hớng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng
kỹ thuật quốc gia đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt
4 Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan
5 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
2.2 Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có nhữngnội dung sau đây:
1 Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các
động lực phát triển vùng
2 Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân c; các khu công nghiệp, nôngnghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiênnhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ pháttriển
3 Xác định mạng lới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuậtmang tính chất vùng hoặc liên vùng
4 Dự kiến những hạng mục u tiên phát triển và nguồn lực thực hiện
5 Dự báo tác động môi trờng vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh ởng xấu đến môi trờng trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng
h-2.3 Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Trang 8Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựngvùng bao gồm các hồ sơ sau đây:
1 Phần bản vẽ:
- Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000
- Bản đồ hiện trạng tổng hợp gồm sử dụng đất, hệ thống cơ sở kinh tế, hệ thống
đô thị và các điểm dân c nông thôn, hệ thống các công trình hạ tầng xã hội và hạtầng kỹ thuật vùng; đánh giá tổng hợp đất xây dựng; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000
- Bản đồ định hớng phát triển không gian hệ thống đô thị, điểm dân c nôngthôn, các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, du lịch; các khuvực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấmxây dựng và các khu dự trữ phát triển; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000
- Bản đồ định hớng phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ1/25.000 - 1/250.000
Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD
2.4 Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 tháng, kể từ ngàynhiệm vụ quy hoạch đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt
3 Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị,giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu pháttriển của vùng, ngời có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng banhành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng Nội dung Quy định bao gồm:
1 Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng
2 Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầumối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liênvùng và các biện pháp bảo vệ môi trờng
3 Quy định về bảo tồn, tôn tạo các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc
có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử - văn hoá trong vùng
Trang 94 Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch cho các cấp chínhquyền địa phơng trong vùng theo quy hoạch xây dựng vùng.
5 Các quy định khác
4 Tổ chức, cá nhân thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng vùng
4.1 Tổ chức thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 52 của Nghị định số CP:
08/2005/NĐ-a) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I đợc thiết kế quy hoạch xâydựng tất cả các loại đồ án quy hoạch xây dựng vùng;
b) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II đợc thiết kế quy hoạch xâydựng đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong tỉnh
Ghi chú: Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP
4.1 Chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 48 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo quy định của pháp luật;
b) Chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng hạng I đợc làm chủ nhiệm thiết kế
đối với tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng vùng;
c) Chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng hạng II đợc làm chủ nhiệm đối vớicác đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong tỉnh
Ghi chú: Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 48 của Nghị định số 08/2005/NĐ-
CP
4.2 Chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì đồ án quy hoạch xây dựng hạng I đợc làm chủ trì thiết kế đối với tấtcả các đồ án quy hoạch xây dựng vùng;
c) Chủ trì đồ án quy hoạch xây dựng hạng II đợc làm chủ trì đối với các đồ ánquy hoạch xây dựng vùng trong tỉnh
Ghi chú: Điều kiện năng lực chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP
4.3 Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Trang 10Theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 50của Nghị định số 08/2005/ NĐ-CP:
a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực ngành nghề;
b) Có đăng ký hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Đợc tham gia dự thi thiết kế các đồ án quy hoạch xây dựng vùng
III Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và khoản 1 Phần III của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tổ chức t vấn
có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản trớckhi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt
IV Thẩm định, trình duyệt nhiệm vụ, đồ án QHXD vùng
1.2 Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch Kiến trúc):
Thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyềnphê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: vùng tỉnh, vùng huyện và vùng liênhuyện, các vùng khác trong phạm vi hành chính của tỉnh
1.2 Đối với quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh:
Trang 11Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có SởQuy hoạch Kiến trúc) thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùngthuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 20 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch Kiến trúc):
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xâydựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hànhchính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, );
c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xâydựng vùng huyện
V phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng
1 Cơ quan phê duyệt
Theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và khoản 1, điểm a khoản 2 mục I Phần V của Thông t 07/2008/TT-BXD:
1.1 Thủ tớng Chính phủ:
Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liêntỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tớng Chínhphủ
1.2 Bộ Xây dựng:
Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Thủ ớng Chính phủ khi đợc uỷ quyền
t-1.3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính
do mình quản lý
2, Thời gian phê duyệt
Theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Trang 121.1 Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc cácvùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tớng Chính phủ:
- Thủ tớng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùngtrong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Bộ Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng thuộc tthẩmquyền của Thủ tớng Chính phủ khi đợc uỷ quyền
1.2 Đối với quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh:
ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùngthuộc địa giới hành chính do mình quản lý trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3 Nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại khoản 1 mục II Phần V của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng baogồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng; mục tiêu và quan điểm;các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dự kiến về tỷ lệ đô thị hoá, dân số trong vùng theo cácgiai đoạn phát triển; các yêu cầu nghiên cứu tổ chức không gian hệ thống các điểmdân c đô thị và nông thôn, các khu vực chức năng khác, hệ thống công trình hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng; danh mục hồ sơ đồ án
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:Phạm vi và ranh giới vùng; tính chất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính phát triểnvùng; các cực phát triển, các trục đô thị hóa và xu hớng di dân; quy mô dân số đôthị, nông thôn của toàn vùng theo các giai đoạn phát triển; vị trí, tính chất, chứcnăng, cấp, loại và quy mô dân số của từng đô thị trong vùng theo các giai đoạn pháttriển; tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất;
hệ thống hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng; các vấn đề có liên quan
đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trờng; các chơng trình, dự án utiên đầu t và dự kiến nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện
VI Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng
Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
1 Quy hoạch xây dựng vùng đợc điều chỉnh khi có một trong các trờng hợpsau đây:
a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng,quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lợc quốc phòng an ninh;
b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội
2 Thời hạn xem xét điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng theo yêu cầu của
ng-ời có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Trang 133 Nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng phải dựa trên cơ sở phântích, đánh giá tình hình thực hiện đồ án quy hoạch đã đợc phê duyệt trớc đó, xác
định những yếu tố ảnh hởng đến việc điều chỉnh quy hoạch; phải đảm bảo tính kếthừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi
4 Ngời có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, quy hoạch xây dựng vùng thì phêduyệt nhiệm vụ điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
Chơng II Quy hoạch chung xây dựng đô thị
I Đối tợng và giai đoạn lập quy hoạch chung xây dựng đô thị
1 Đối tợng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Quy hoạch chung xây dựng đô thị đợc lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1,loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ơng, các đô thịmới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tơng đơng với đô thị loại 5 trở lên, cáckhu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt
2 Giai đoạn
Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Quy hoạch chung xây dựng đô thị đợc lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm,
10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm
II Lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
1 Lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
1.1 Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị đợc quy định nhsau:
a) Bộ Xây dựng lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới liêntỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh tế đặc thù;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thịloại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3;
c) Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng các đôthị loại 4, loại 5 thuộc địa giới hành chính do mình quản lý
1.2 Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Trang 14Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm:
a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hớng phát triểnkhông gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thịtheo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hớng phát triển của đô thị đến 20năm;
b) Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị, ngoài các nội dung quy
định tại điểm a còn phải xác định những khu vực phải giải toả, những khu vực đợcgiữ lại để chỉnh trang, những khu vực phải đợc bảo vệ và những yêu cầu cụ thể kháctheo đặc điểm của từng đô thị
1.3 Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 2 Điều 14của Nghị định số 08/2005/NĐ-CPvà mục II Phần A Nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD:
1 Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/25.000-1/100.000
2 Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Ghi chú: Nội dung bản vẽ và nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị đợc quy định tại mục II Phần A - Nội dung các bản vẽ quy hoạch xây dựng và mục II Phần A - Nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD
2.4 Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị nh sau:
a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phêduyệt của Thủ tớng Chính phủ, thời gian lập không quá 04 tháng kể từ ngày chínhthức đợc giao nhiệm vụ;
b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phêduyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian lập không quá 03 tháng kể từ ngàychính thức đợc giao nhiệm vụ
2 Lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
2.1 Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
1 Định hớng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đã đợcThủ tớngChính phủ phê duyết
2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của tỉnh và các quyhoạch chuyên ngành
3 Quy hoạch xây dựng vùng
Trang 154 Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị đã đợc phê duyệt.
5 Các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu về khí tợng, thuỷ văn, hảivăn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu, tài liệu khác có liên quan
6 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
2.2 Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 16, khoản 1 Điều 30 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thịbao gồm những nội dung sau đây:
1 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội;dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật và vệ sinh môi trờng đô thị
2 Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất, quymô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật chủ yếu cho các giai đoạn phát triển đô thị
3 Định hớng phát triển không gian đô thị bao gồm nội thị và ngoại thị:
a) Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch;
b) Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năngtrong đô thị; các khu hiện có phát triển ổn định; các khu cần chỉnh trang, cải tạo,nâng cấp; các khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; các khu quyhoạch xây dựng mới; các khu cấm xây dựng và các khu vực dự kiến phát triển mởrộng đô thị; dự kiến các khu vực xây dựng các công trình ngầm dới mặt đất trong đôthị;
c) Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân c, mật độ xây dựng, hệ số sửdụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong các khu chức năng đô thị
4 Định hớng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm:
a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị; xác định cốt xây dựngkhống chế của từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị;
b) Xác định mạng lới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy môcác công trình đầu mối giao thông nh: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầumối giao thông, thuỷ lợi; tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trởlên; xác định chỉ giới đờng đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật;c) Lựa chọn nguồn; xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầumối; mạng lới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nớc, cấp điện;mạng lới đờng cống thoát nớc; các công trình xử lý nớc thải, chất thải rắn; nghĩatrang và các công trình khác
5 Dự kiến những hạng mục u tiên phát triển và nguồn lực thực hiện
6 Thiết kế đô thị:
Trang 16a) Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chứckhông gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trụckhông gian chính, quảng trờng lớn, không gian cây xanh, mặt nớc và các điểm nhấntrong đô thị;
b) Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xâydựng thuộc các khu chức năng và toàn đô thị
7 Đánh giá tác động môi trờng đô thị và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh
hởng xấu đến môi trờng trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
2.3 Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 17, khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
- Các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của đô thị theo từng giai
đoạn quy hoạch; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tỷ lệ1/5.000 - 1/25.000;
- Bản đồ chỉ giới đờng đỏ các trục đờng chính, cốt khống chế xây dựng đô thị;
tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;
- Bản đồ tổng hợp đờng dây, đờng ống kỹ thuật các tuyến đờng xây dựng mới;
tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;
- Các bản vẽ thiết kế đô thị:
+ Bản vẽ khai triển mặt bằng, mặt đứng các khu trung tâm, quảng trờng chính
có bản vẽ phối cảnh minh hoạ;
+ Bản vẽ khai triển mặt bằng, mặt đứng các tuyến phố chính có bản vẽ phốicảnh minh hoạ;
+ Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng đô thị, lập mô hình các khu chức nănghoặc toàn đô thị theo tỷ lệ thích hợp
Đối với đô thị loại 5, các bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch đợc lập trên tỷ
Trang 17quy hoạch xây dựng và mục II Phần B - Nội dung thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD.
2.4 Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị nh sau:
a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tớngChính phủ, thời gian lập không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch đợcduyệt;
b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy bannhân dân cấp tỉnh, thời gian lập không quá 12 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quyhoạch đợc duyệt
3 Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị,giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng đô thị, ngời có thẩm quyền phêduyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị ban hành các quy định để thực hiệnquy hoạch gồm những nội dung sau đây:
1 Quy định về bảo tồn, tôn tạo các công trình kiến trúc, khu danh lam thắngcảnh, khu di sản văn hoá, khu di tích lịch sử - văn hoá trong đô thị
2 Quy định về phạm vi bảo vệ hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹthuật của đô thị và các biện pháp bảo vệ môi trờng
3 Quy định chỉ giới đờng đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chếcủa đô thị, các khu vực cấm xây dựng
4 Quy định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất vàtầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong các khu chức năng đô thị
5 Phân cấp và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng của các cấpchính quyền đô thị trong việc thực hiện và quản lý quy hoạch chung xây dựng đôthị
4 Tổ chức, cá nhân thiết kế đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
4.1 Tổ chức thiết kế đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 52 của Nghị định số CP:
08/2005/NĐ-a) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I đợc thiết kế quy hoạch xâydựng tất cả các loại đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị;
b) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II đợc thiết kế quy hoạch xâydựng đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị từ loaị 2 trở xuống; đồ án quy hoạchxây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù
Trang 18Ghi chú: Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP
4.1 Chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 48 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo quy định của pháp luật;
b) Chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng hạng I đợc làm chủ nhiệm thiết kế
đối với tất cả các đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị;
c) Chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng hạng II đợc làm chủ nhiệm đối vớicác đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị từ loaị 2 trở xuống; đồ án quy hoạchxây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù
Ghi chú: Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 48 của Nghị định số 08/2005/NĐ-
CP
4.2 Chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì đồ án quy hoạch xây dựng hạng I đợc làm chủ trì thiết kế đối với tấtcả các đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị;
c) Chủ trì đồ án quy hoạch xây dựng hạng II đợc làm chủ trì đối với các đồ ánquy hoạch chung xây dựng đô thị từ loaị 2 trở xuống; đồ án quy hoạch xây dựngkhu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù
Ghi chú: Điều kiện năng lực chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP
4.3 Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 50 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực ngành nghề;
b) Có đăng ký hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Đợc tham gia dự thi thiết kế các đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị;d) Đợc chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thịloại 5
III Lấy ý kiến về quy hoạch chung xây dựng đô thị
Trang 19Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và khoản 1 Phần III của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, tổchức t vấn có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng vănbản trớc khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt
IV thẩm định, trình duyệt nhiệm vụ, đồ án qHC xây dựng đô thị
1 Cơ quan thẩm định
Theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và điểm a, b khoản 1 mục I Phần IV của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
a) Bộ Xây dựng:
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc
biệt, loại 1 và loại 2 thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tớng Chính phủ
b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch Kiến trúc):
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộcthẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: quy hoạch chung xâydựng các đô thị loại 3, loại 4, loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tơng đơng
đô thị loại 3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận thuộc thành phốtrực thuộc Trung ơng, các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch,khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phơng, ) có quy mô lớnhơn 500 ha;
Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tớng Chính phủ
trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trìnhthẩm định
2 Đối với đô thị loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung
Trang 203 Cơ quan trình duyệt
Theo quy định tại điểm a, b, d, e khoản 1 mục II Phần IV của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
a) Bộ Xây dựng:
Trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung
xây dựng đô thị mới liên tỉnh; quy hoạch chung xây dựng các khu công nghệ cao,
khu kinh tế đặc thù, các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô
dân số tơng đơng với đô thị loại 2 trở lên và các đô thị mới liên tỉnh và các quy
hoạch xây dựng khác theo yêu cầu của Thủ tớng Chính phủ
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
Trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt cácnhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các
đô thị mới có quy mô dân số tơng đơng với đô thị loại 2 trở lên và quy hoạch chungxây dựng các Khu công nghệ cao, Khu kinh tế đặc thù
c) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch Kiến trúc):
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chungxây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tơng đơng đô thị loại 3, loại 4 và loại 5
và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản,giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ) có quy mô lớn hơn 500 ha
d) Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chungxây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận,huyện của thành phố trực thuộc Trung ơng
V phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
1 Cơ quan phê duyệt
Theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và khoản 1, điểm b khoản 2 mục I Phần V của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
a) Thủ tớng Chính phủ:
Phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại
đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đô thị mới có quy mô dân số
t-ơng đt-ơng với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù.b) Bộ Xây dựng:
Phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền củaThủ tớng Chính phủ khi đợc ủy quyền
c) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
Trang 21Phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3,loại 4 và loại 5, đô thị mới có quy mô dân số tơng đơng với đô thị loại 3, loại 4 vàloại 5, quy hoạch chung xây dựng các quận của thành phố trực thuộc Trung ơng vàcác khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản,giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phơng, ) có quy mô lớn hơn 500 ha.
2 Thời gian phê duyệt
Theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
1 Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đôthị mới có quy mô dân số tơng đơng với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao
và các khu kinh tế đặc thù:
Thủ tớng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đôthị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quanthẩm định
2 Đối với đô thị loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung
ơng và các đô thị mới có quy mô tơng đơng:
ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xâydựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơquan thẩm định
3 Nội dung phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 2 mục II Phần V của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
a) Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung xâydựng đô thị bao gồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng đô thị;tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹthuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hớng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chứckhông gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trìnhhạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án
b) Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị baogồm: Phạm vi và ranh giới đô thị; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số,
đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu vàhớng phát triển đô thị; cơ cấu tổ chức không gian và ranh giới hành chính nội thành,ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy môcác khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình
đầu mối và mạng lới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếucó); các quy định về kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốcphòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trờng; các chơng trình, dự án u tiên đầu t vànguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện
VI Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Trang 221 Quy hoạch chung xây dựng đô thị đợc điều chỉnh khi có một trong các trờnghợp sau đây:
a) Trờng hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn nh sụt lở, lũ lụt,
động đất và các yếu tố khác; thay đổi ranh giới hành chính, thay đổi định hớng pháttriển kinh tế - xã hội; thay đổi các yếu tố ảnh hởng lớn tới sự phát triển của đô thị
nh vai trò, chức năng của đô thị, động lực phát triển, quy mô dân số thì điều chỉnhtổng thể;
b) Trờng hợp để thu hút các nguồn vốn đầu t xây dựng đô thị và đáp ứng cácmục tiêu khác mà không làm thay đổi lớn đến định hớng phát triển đô thị thì điềuchỉnh cục bộ
2 Nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xây dựng đô thị phải dựatrên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện đồ án quy hoạch đã đợc phê duyệttrớc đó, xác định những yếu tố ảnh hởng đến việc điều chỉnh quy hoạch; phải đảmbảo tính kế thừa và chỉ điều chỉnh những nội dung thay đổi
3 Ngời có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, quy hoạch chung xây dựng đô thịthì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đôthị Trờng hợp điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặcbiệt, loại 1 và loại 2 thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch
điều chỉnh cục bộ sau khi đợc Thủ tớng Chính phủ chấp thuận và chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về quyết định của mình
chơng III Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
I Đối tợng lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đợc lập cho các khu chức năng trong đô thị
và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản vănhoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã đợc xác định; cải tạo chỉnh trangcác khu hiện trạng của đô thị
II Lập Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
1 Lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
1.1 Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:
Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị căn cứ theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý xây
Trang 23dựng, yêu cầu của các chủ đầu t xây dựng công trình và ý kiến của nhân dân trongkhu vực quy hoạch, nhng không đợc trái với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã đ-
ợc phê duyệt
2.2 Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm
a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết;b) Xác định danh mục các công trình cần đầu t xây dựng bao gồm: các côngtrình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trongkhu vực quy hoạch;
c) Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xãhội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị vànhững yêu cầu khác đối với từng khu vực thiết kế
2.3 Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CPvà mục III Phần A – Thành phần và nội dung bản vẽ quy hoạchNội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định
số 03/2008/QĐ-BXD:
1 Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từ quy hoạch chung xâydựng đô thị, tỉ lệ 1/5.000-1/10.000
2 Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Ghi chú: Nội dung bản vẽ và nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đợc quy định tại mục III Phần A - Nội dung các bản vẽ quy hoạch xây dựng và mục III Phần A - Nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD.
1.4 Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị không quá 02 tháng
2 Lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
2.1 Căn cứ lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
1 Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã đợc phêduyệt
2 Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã đợc phê duyệt
3 Kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tợng, thủy văn, hảivăn, địa chất, hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội và các số liệu, tài liệu khác có liên quan
4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Trang 24Ghi chú: Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 ngoài các căn
cứ nêu trên còn phải căn cứ vào quy hoạch chi tiết xây dựng đô thi tỷ lệ 1/2.000
2.2 Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 24, điểm a, b khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
1 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân c, xãhội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có
và quỹ đất dự kiến phát triển
2 Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về
sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế; nội dung cảitạo và xây dựng mới
3 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; xác định các chỉ tiêu cho từng lô đất
về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình; vị trí, quy môcác công trình ngầm
4 Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xác định mạng lới đờng giao thông, mặt cắt, chỉ giới đờng đỏ và chỉ giớixây dựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe và hệ thống côn trình ngầm, tuy nel kỹthuật;
b) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nớc; vị trí, quy mô các công trình nhà máy,trạm bơm nớc; bể chứa; mạng lới đờng ống cấp nớc và các thông số kỹ thuật chitiết;
c) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô cáctrạm điện phân phối; mạng lới đờng dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; d) Xác định mạng lới thoát nớc; vị trí, quy mô các công trình xử lý nớc bẩn,chất thải
5 Dự kiến những hạng mục u tiên phát triển và nguồn lực thực hiện
6 Thiết kế đô thị:
a) Nghiên cứu, xác định các công trình điểm nhấn trong không gian khu vựcquy hoạch theo các hớng, tầm nhìn khác nhau; tầng cao xây dựng công trình chotừng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đờng phố vàcác ngã phố;
b) Nghiên cứu hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo củacác công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nớc, quảng trờng; chỉ giới đờng
đỏ, chỉ giới xây dựng, xác định cốt đờng, cốt vỉa hè, cốt nền công trình, chiều caokhống chế công trình trên từng tuyến phố;
7 Đánh giá tác động môi trờng đô thị và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnhhởng xấu đến môi trờng trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
2.3 Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
Trang 25Theo quy định tại Điều 26, khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
1 Phần bản vẽ:
a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000:
- Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ l/10.000 - l/25.000); và đánh giá quỹ
đất xây dựng (tỷ lệ l/2.000);
- Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ l/2.000;
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tỷ lệ l/2.000;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ l/2.000;
- Các bản đồ chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyếnhạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ l/2.000;
- Bản đồ tổng hợp đờng dây, đờng ống kỹ thuật; tỷ lệ 1/2.000;
- Lập mô hình; tỷ lệ l/2.000 hoặc tỷ lệ thích hợp
b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500:
- Các bản đồ đợc quy định nh đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ l/2.000nhng đợc thể hiện đến từng công trình theo tỷ lệ l/500:
- Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ l/10.000 - l/25.000); và đánh giá quỹ
đất xây dựng (tỷ lệ l/500);
- Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ l/500;
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tỷ lệ l/500;
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ l/500;
- Các bản đồ chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyếnhạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ l/500;
- Bản đồ tổng hợp đờng dây, đờng ống kỹ thuật; tỷ lệ 1/500;
Trang 26quy hoạch xây dựng và mục III Phần B - Nội dung thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD.
2.4 Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị nh sau:
1 Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/500, thời gian lậptheo yêu cầu của dự án;
2 Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2.000, thời gian lậpkhông quá 09 tháng
3 Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại Điều 27, điểm c khoản 1 Điều 31 của Nghị định số 08/2005/ NĐ-CP:
1 Tuỳ từng đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụ thể, ngời có thẩm quyền phêduyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng ban hành Quy định về quản lý quy hoạchchi tiết xây dựng gồm những nội dung sau đây:
a) Quy định ranh giới, phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
b) Quy định về vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khuvực thiết kế; các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, cốt xâydựng đối với từng lô đất; chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể
về kỹ thuật đối với từng tuyến đờng; phạm vi và hành lang bảo vệ các công trình hạtầng kỹ thuật;
c) Quy định về vị trí, quy mô và phạm vi, hành lang bảo vệ đối với các côngtrình xây dựng ngầm, trên mặt đất và trên cao;
d) Quy định về bảo tồn, tôn tạo, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc, ditích lịch sử - văn hoá, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trờng sinh thái;
đ) Các quy định về thiết kế đô thị: quy định về quản lý kiến trúc cảnh quan đôthị bao gồm quy định chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng nền đờng,cốt xây dựng vỉa hè cho tất cả các tuyến phố; quy định chiều cao công trình vàchiều cao tầng một của công trình; quy định hình khối kiến trúc, mặt đứng, mái,mái hiên, ô văng, ban công của các công trình; quy định màu sắc, ánh sáng, vật liệuxây dựng công trình; các quy định về công trình tiện ích đô thị, t ợng đài, tranhhoành tráng, biển quảng cáo, các bảng chỉ dẫn, bảng ký hiệu, cây xanh, sân vờn,hàng rào, lối đi cho ngời tàn tật, vỉa hè và quy định kiến trúc bao che các công trìnhhạ tầng kỹ thuật đô thị
e) Phân cấp và quy định trách nhiệm quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị
2 Đối với quy chế quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500, cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm lấy ý kiến của đại diện nhân dân trong khuvực quy hoạch trớc khi phê duyệt
Trang 274 Tổ chức, cá nhân thiết kế đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
4.1 Tổ chức thiết kế đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 52 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I đợc thiết kế quy hoạch xâydựng tất cả các loại đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
b) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II đợc thiết kế quy hoạch xâydựng đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, đồ án quy hoạch xây dựng khu chếxuất, khu công nghiệp tập trung;
c) Các tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng cha đủ điều kiện xếp hạng theoquy định chỉ đợc phép làm quy hoạch chi tiết xây dựng từ 200 ha trở xuống
Ghi chú: Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP
4.1 Chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 48 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo quy định của pháp luật;
b) Chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc làm chủ nhiệmthiết kế đối với tất cả các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
4.2 Chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Theo quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì đồ án quy hoạch xây dựng hạng I, hạng II đợc làm chủ trì thiết kế
đối với tất cả các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
4.3 Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị
Theo quy định tại khoản 1, điểm a, c khoản 2 Điều 50, khoản 3 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực ngành nghề;
b) Có đăng ký hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Đợc tham gia dự thi thiết kế các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.d) Đợc chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cóquy mô nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha;
III Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Trang 28Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, và
Điều 25 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và khoản 2 Phần III của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
1 Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tổ chức t vấnthiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phơng để lấy ý kiến nhân dântrong khu vực quy hoạch về các nội dung có liên quan đến đồ án quy hoạch xâydựng
2 Hình thức lấy ý kiến: trng bày sơ đồ, bản vẽ các phơng án quy hoạch; lấy ýkiến bằng phiếu Ngời đợc lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời gian 5 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đợc phiếu lấy ý kiến; sau thời hạn quy định, nếu khôngtrả lời thì coi nh đồng ý
3 Trớc khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiếtxây dựng, tổ chức t vấn có trách nhiệm báo cáo với cơ quan phê duyệt về kết quảlấy ý kiến, làm cơ sở cho việc phê duyệt
IV thẩm định, trình duyệt nhiệm vụ, đồ án qHCT xây dựng đô thị
1 Cơ quan thẩm định
Theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và điểm b, c khoản 1 mục I Phần IV của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
a) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch Kiến trúc):
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phêduyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, gồm: quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ
lệ 1/2.000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quyhoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên; các khu chứcnăng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đàotạo, y tế, cụm công nghiệp, ), các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khukinh tế đặc thù; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thịmới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính một tỉnh; b) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện :
Thẩm định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộcthẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, gồm quy hoạchchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các khu chức năng thuộc các đô thị loại 4 và loại 5;quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị loại 1, loại
2, loại 3; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu t xây dựng công trình
2 Thời gian thẩm định
Theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:
Trang 291 Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại đặc biệt,loại 1, loại 2, loại 3, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:
Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có SởQuy hoạch Kiến trúc) thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộcthẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định
2 Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại 4, loại 5;quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3:Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp huyện trong thờihạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định
3 Cơ quan trình duyệt
Theo quy định tại điểm a, b, d, e khoản 1 mục II Phần IV của Thông t số 07/2008/TT-BXD:
a) Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan:
Đồng trình Bộ Xây dựng phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xâydựng tỷ lệ 1/2.000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh cóphạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính hai tỉnh trở lên;
b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có
Sở Quy hoạch kiến trúc):
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xâydựng: quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các khu chức năng của đô thị loại
đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 và tỷ lệ 1/500 đối vớicác khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ haiquận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch,khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ); các khu chức năngthuộc đô thị mới; các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quyhoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính của tỉnh;
c) Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạchchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4, loại 5; quyhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của các đô thị loại đặc biệt,loại 1, loại 2, loại 3 và quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu t xây dựng côngtrình tập trung
d) Ban quản lý các khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù:
Trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chitiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000, tỷ lệ 1/500 các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới
do mình quản lý
e) Chủ đầu t các dự án đầu t xây dựng công trình tập trung: