1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giao trinh 20 10 08

72 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ phạm vi thanh tra đợc nêu tại Quyết định Thanh tra,Trởng đoàn thanh tra lập Kế hoạch thanh tra gồm những nộidung cơ bản sau: - Mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra; - Nội dung thanh t

Trang 1

Môc lôc

Trang 2

Nội dung Trang

Phần Mở đầu: Những quy định chung 3

Phần I: Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch

Chong I: Quy hoạch xây dựng vùng 5Chơng II: Quy hoạch chung xây dựng đô thị 13Chơng III: Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 22Chơng IV: Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông

I Công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng 38

III Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng 41

Phần III: Lựa chọn nhà thầu, hợp đồng t vấn quy

I Lựa chọn nhà thầu t vấn lập quy hoạch xây dựng 42

II Ký hợp đồng, thực hiện hợp đồng t vấn lập quy

Phần IV: Cấp giấy phép xây dựng 46

II Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng 47III Nội dung giấy phép xây dựng 48

IV Điều kiện cấp giấy phép xây dựng 48

V Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 49

VI Điêù chỉnh giấy phép xây dựng 50VII Trách nhiệm cua cơ quan cấp giấy phép xây

Trang 3

VIII QuyÒn h¹n vµ nghÜa vô cña nguêi xin cÊp giÊy

IX Xö ph¹t vi ph¹m hµnh chÝnh trong qu¶n lý x©y

X KiÓm tra viÖc thùc hiÖn theo giÊy phÐp x©y dùng 52

PhÇn V: Mét sè c©u hái t×nh huèng 54

PhÇn VI: Tµi liÖu tham kh¶o 57

Trang 4

Phần Mở đầu Những quy định chung

I Một số khái niệm cơ bản

1 Đô thị: là điểm dân c tập trung, có vai trò thúc đẩy sựphát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạtầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu

là 4.000 ngời (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 ngời) với tỷ lệlao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65% Đô thị gồm các loại:thành phố, thị xã và thị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng

đô thị

2 Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian đô thị

và điểm dân c nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trờng sống thích hợp cho ngờidân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữalợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trờng

3 Quy hoạch xây dựng vùng: là việc tổ chức hệ thống

điểm dân c, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phùhợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

4 Quy hoạch chung xây dựng đô thị: là việc tổ chứckhông gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninhcủa từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ

5 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: là việc cụ thể hoánội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp

lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấpgiấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất đểtriển khai các dự án đầu t xây dựng công trình

6 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn: là việc tổchức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầngxã hội của điểm dân c nông thôn

7 Điểm dân c nông thôn: là nơi c trú tập trung của nhiều

hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và cáchoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất địnhbao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc(sau đây gọi chung là thôn) đợc hình thành do điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán

và cac yếu tố khác

8 Thiết kế đô thị: là việc cụ thể hoá nội dung quy hoạchchung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các

Trang 5

công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng,tuyến phố và các khu không gian công cộng khác trong đô thị.

9 Mật độ xây dựng (%): là tỷ lệ giữa phần xây dựng trêndiện tích khu đất

10 Hệ số sử dụng đất: Tổng diện tích sàn, tính trên diệntích đất, áp dụng tuỳ thuộc vào chức năng từng khu và lô đất,không kể diện tích xây dựng tầng hầm mái

11 Chỉ giới đờng đỏ: là đờng ranh giới phân định giữaphần lô đất để xây dựng công trình và phần đất đợc dànhcho đờng giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng

12 Chỉ giới xây dựng: là đờng giới hạn cho phép xây dựngnhà, công trình trên lô đất

13 Chỉ giới xây dựng ngầm: là đờng giới hạn cho phépxây dựng nhà, công trình ngầm dới đất (không bao gồm hệthống hạ tầng kỹ thuật ngầm)

14 Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đờng đỏ vàchỉ giới xây dựng

15 Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểubắt buộc phải tuân thủ đợc lựa chọn phù hợp với quy chuẩn vềquy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

II một số vấn đề cơ bản về quy hoạch xây dựng

1 Phân loại quy hoạch xây dựng

1 Quy hoạch xây dựng đợc phân thành ba loại sau đây:a) Quy hoạch xây dựng vùng;

b) Quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm quy hoạch chungxây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;

c) Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

2 Chính phủ quy định trình tự lập quy hoạch xây dựng,

hồ sơ và tỷ lệ các loại bản đồ, đơn giá lập đối với từng loại quyhoạch xây dựng

2 Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sau

đây:

1 Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng

đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch

chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động

lực phát triển kinh tế - xã hội;

Trang 6

2 Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khaithác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và cácnguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử,kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học và công nghệ của đất nớctrong từng giai đoạn phát triển;

3 Tạo lập đợc môi trờng sống tiện nghi, an toàn và bềnvững; thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càngcao của nhân dân; bảo vệ môi trờng, di sản văn hoá, bảo tồn

di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn vàphát triển bản sắc văn hoá dân tộc;

4 Xác lập đợc cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu t

và thu hút đầu t xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng cáccông trình xây dựng trong đô thị, điểm dân c nông thôn

3 Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng đợc thể hiện trên đồ án quy hoạchxây dựng và đợc thực hiện theo trình tự sau đây:

1 Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

2 Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về

điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; tài liệu về quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch pháttriển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng

3 Lập đồ án quy hoạch xây dựng

4 Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng

4 Tính hợp pháp và giá trị pháp lý của đồ án quy hoạch xây dựng

1 Các đồ án quy hoạc xây dựng hợp pháp khi:

- Cơ quan lập quy hoạch là tổ chức chuyên môn trong nớc cóchức năng thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế quy hoạch đợccấp có thẩm quyền phê duyệt và theo hợp đồng thiết kế vớichủ đầu t Trờng hợp tổ chức chuyên môn là cơ quan nớc ngoàithì phải liên danh với tổ chức chuyên môn có chức năng củaViệt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và quytrình kỹ thuật của nhà nớc hoặc đợc cơ quan nhà nớc có thẩmquyền cho phép sử dụng;

- Đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt

2 Các đồ án quy hoạch xây dựng đợc duyệt là cơ sở pháp

lý để tổ chức triển khai thực hiện

Trang 7

Phần I Quy trình thanh tra công tác quy hoạch xây dựng

I CHUẩN Bị Và QUYếT ĐịNH THANH TRA

Chuẩn bị thanh tra và quyết định thanh tra nhằm thiếtlập những nội dung, kế hoạch để tiến hành thanh tra, baogồm các công việc sau:

1 Thu thập thông tin.

Thông tin là cơ sở quan trọng để quyết định nội dung và

kế hoạch thanh tra, do vậy khi thu thập thông tin cần nắmtoàn diện các thông tin có liên quan đến mục đích, yêu cầu và

đối tợng, sự việc cần thanh tra

1.1 Thu thập các thông tin liên quan đến đối tợng thanh tra.

- Lập đề cơng thu thập thông tin với nội dung thông tin cầnthu thập căn cứ theo các tiêu chí nêu tại mục 2 - lập báo cáokhảo sát

- Tổ chức thu thập thông tin

1.2 Nguồn thông tin.

- Từ kho dữ liệu của cơ quan; từ các báo cáo, phản ánh củacác cơ quan truyền thông (báo, đài,…) và đơn th khiếu nại, tốcáo của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

- Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nớc trong ngành xâydựng, cơ quản quản lý cấp trên và các cơ quan khác có liênquan

- Thông tin từ việc khảo sát trực tiếp tại tổ chức, cơ quan là

đối tợng thanh tra

2 Lập báo cáo khảo sát.

Nghiên cứu, phân tích các thông tin đã thu thập đợc, lậpbáo cáo khảo sát theo nội dung và trình tự sau:

- Tổ chức bộ máy, nhân sự, đặc điểm và mô hình tổchức về công tác quản lý quy hoạch, cấp phép xây dựng

- Tình hình, số liệu tổng quát và chi tiết về dự án:

+ Trờng hợp thanh tra toàn diện phải phản ánh tổng thể,toàn diện về tình hình công tác lập quy hoạch, mức độ phủkín quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, tình hình thực hiệnquản lý xây dựng theo quy hoạch

+ Trờng hợp thanh tra một hoặc một số nội dung thì phản

ánh số liệu tổng quát và chi tiết của nội dung thanh tra

Trang 8

- Nhận định, đánh giá những vấn đề nổi cộm, khả năng

và dấu hiệu sai phạm về chính sách, chế độ, về quản lý vàquá trình thực hiện

- Những thuận lợi, khó khăn và tình hình thanh tra, kiểmtra, kiểm toán của các cơ quan, tổ chức đối với đối tợng thanhtra

- Đề xuất những nội dung cần thanh tra, trong đó nêu rõnội dung trọng tâm, trọng điểm; những tổ chức, cơ quan, cánhân cần đến thanh tra, xác minh

3 Lập kế hoạch thanh tra

Căn cứ phạm vi thanh tra đợc nêu tại Quyết định Thanh tra,Trởng đoàn thanh tra lập Kế hoạch thanh tra gồm những nộidung cơ bản sau:

- Mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra;

- Nội dung thanh tra, trong đó nêu rõ nội dung trọng tâm,trọng điểm nh: xem xét các văn bản do địa phơng ban hànhhớng dẫn việc thực hiện pháp luật quy hoạch, tình hình thựchiện nhiệm vụ của các cơ quan tham mu, các trọng tâm củacông tác quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết, trình tự thựchiện công tác quy hoạch, chất lợng các đồ án quy hoạch

- Danh sách các đơn vị đợc thanh tra, xác minh;

- Thời kỳ thanh tra, thời hạn thanh tra;

Lập kế hoạch chi tiết cho từng nội dung thanh tra, trong đónêu rõ: những công việc cần triển khai, phơng pháp tiến hành,nơi cần đến làm việc, thời gian triển khai, kết thúc; nhân sự

đoàn thanh tra (trởng đoàn, phó trởng đoàn và các thànhviên), phân công nhiệm vụ cho tổ, nhóm (nếu có) và cácthành viên đoàn thanh tra

4 Ra quyết định, phê duyệt kế hoạch thanh tra.

Thủ trởng cơ quan, tổ chức trình thủ trởng cơ quan quản

lý nhà nớc cùng cấp hoặc ngời đợc giao nhiệm vụ trình chánhthanh tra dự thảo quyết định thanh tra kèm theo kế hoạchthanh tra và báo cáo khảo sát

Thủ trởng cơ quan quản lý nhà nớc hoặc chánh thanh tra raquyết định thanh tra, đồng thời phê duyệt kế hoạch thanhtra

Quyết định thanh tra phải thể hiện rõ tên cơ quan, tổchức hoặc cá nhân là đối tợng thanh tra; nội dung, thời kỳ vàthời hạn thanh tra; thành lập đoàn thanh tra và các tiêu chíkhác

Trờng hợp cuộc thanh tra có nội dung đơn giản, thanh tra

đột xuất, quyết định thanh tra đợc ra trớc khi có kế hoạch

Trang 9

thanh tra; nhng sau khi có quyết định thanh tra, trởng đoànthanh tra (hoặc thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập) cótrách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra trình ngời ra quyết

định thanh tra phê duyệt

5 Chuẩn bị triển khai thanh tra.

Khi quyết định thanh tra đợc lu hành, yêu cầu trởng đoànthanh tra:

5.1 Thông báo kế hoạch và yêu cầu đối tợng thanh tra chuẩn bị những công việc liên quan tới buổi công bố quyết định thanh tra

Nội dung, biểu mẫu yêu cầu đối tợng thanh tra chuẩn bị vàbáo cáo đoàn thanh tra;

Thành phần dự họp công bố quyết định thanh tra;

Thời gian, địa điểm công bố quyết định thanh tra

5.2 Họp đoàn, chuẩn bị các điều kiện cần thiết

- Tổ chức họp đoàn thanh tra để quán triệt kế hoạchthanh tra đã đợc phê duyệt, quy chế đoàn thanh tra; bàn cácbiện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện kế hoạch; giao nhiệm

vụ cụ thể cho phó trởng đoàn (nếu có) và từng thành viên

đoàn thanh tra

- Đối với cuộc thanh tra có nhiều nội dung phức tạp hoặccuộc thanh tra diện rộng hoặc thành phần đoàn thanh tra cócác thành viên là ngời của nhiều cơ quan, đơn vị tham gia; tr-ởng đoàn thanh tra hoặc ngời đợc ngời ra quyết định thanhtra giao nhiệm vụ, tiến hành quán triệt và tổ chức tập huấnnhững nội dung cần thiết, thống nhất phơng pháp tiến hành

- Chuẩn bị đầy đủ văn bản về chính sách, chế độ, tiêuchuẩn, định mức liên quan đến công tác quy hoạch và nhữngvăn bản do địa phơng nơi đối tợng thanh tra có trụ sở banhành

- Căn cứ nhiệm vụ đợc giao, từng thành viên trong đoànthanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết của mình,trình trởng đoàn phê duyệt trớc khi triển khai thanh tra Kếhoạch phải nêu rõ nội dung công việc, phơng pháp tiến hành,thời gian thực hiện

- Chuẩn bị phơng tiện, thiết bị, kinh phí và những điềukiện vật chất cần thiết khác phục vụ cho hoạt động của đoànthanh tra

II TIếN HàNH THANH TRA

1 Công bố quyết định thanh tra

Trang 10

Chậm nhất mời lăm ngày kể từ ngày ký quyết định thanhtra, trởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định

thanh tra với đối tợng thanh tra.

Thực hiện công bố đầy đủ nội dung quyết định thanh tra

và nêu rõ mục đích, yêu cầu, cách thức làm việc, kế hoạch tiếnhành thanh tra

Yêu cầu đối tợng thanh tra báo cáo đoàn thanh tra nhữngnội dung mà trởng đoàn thanh tra đã thông báo (quy định tại

Điểm 5.1 Mục I) và những nội dung khác đoàn thanh tra thấycần thiết

Lập biên bản cuộc họp công bố quyết định thanh tra Biênbản đợc ký giữa trởng đoàn thanh tra và thủ trởng cơ quan,

tổ chức hoặc cá nhân là đối tợng thanh tra

2 Thực hiện thanh tra

Thực hiện thanh tra là quá trình sử dụng các phơng phápthanh tra, phát hiện, làm rõ các vấn đề, sự việc để kết luậnchính xác, trung thực, khách quan Đoàn thanh tra tiến hànhtheo các bớc sau:

2.1 Thu thập thông tin

2.1.1 Yêu cầu đối tợng thanh tra cung cấp tài liệu liên quan

đến nội dung thanh tra Tài liệu gồm: hồ sơ lập nhiệm vụ quyhoạch; văn bản thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; đồ

án quy hoạch xây dựng; các văn bản thẩm định, phê duyệt

đồ án quy hoạch; hồ sơ đấu thầu, quyết định phê duyệt kếtquả đấu thầu, hợp đồng, các văn bản nghiệm thu, thanh quyếttoán hợp đồng thuê t vấn lập quy hoạch; hồ sơ xin cấp phépxây dựng, hồ sơ năng lực phòng có chức năng cấp phép; cácchính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và các tài liệu khác

- Lập văn bản yêu cầu đối tợng thanh tra tổng hợp, thống kêtình hình, số liệu về thu, chi tài chính và các sự việc, hiện t-ợng cần thiết theo nội dung thanh tra

2.1.2 Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và báo cáo do đối tợng

thanh tra cung cấp Đoàn thanh tra có trách nhiệm kiểm đếm,bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích, không

để thất lạc tài liệu

2.1.3 Trờng hợp cần giữ nguyên trạng tài liệu, trởng đoàn

thanh tra ra quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ

Trang 11

tài liệu có liên quan tới nội dung thanh tra Việc niêm phong, mởniêm phong khai thác tài liệu hoặc huỷ bỏ niêm phong thựchiện theo đúng quy định của pháp luật.

2.2 Nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số

liệu để phát hiện những vấn đề có mâu thuẫn; nhận địnhnhững việc làm đúng, những sai phạm, những sơ hở, bất cậpcủa cơ chế, chính sách, chế độ; làm rõ bản chất, nguyênnhân và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng saiphạm

- Kiểm tra, xác định tính trung thực của hồ sơ, tài liệu

- Trong quá trình thanh tra phát hiện có dấu hiệu giấyphép đợc cấp hoặc sử dụng trái phép; có hành vi đang hoặc

sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của cơ quan,

tổ chức, cá nhân thì trởng đoàn thanh tra ra quyết địnhkiểm kê, niêm phong, tạm giữ, tạm đình chỉ hành vi sai tráihoặc báo ngời có thẩm quyền quyết định Việc kiểm kê, niêmphong, tạm giữ, tạm đình chỉ thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật

2.2.2 Trình tự thực hiện cụ thể:

- Thực hiện thanh tra công tác lập quy hoạch (theo quytrình số 01)

- Thực hiện thanh tra công tác lựa chọn nhà thầu, hợp đồng

và thực hiện hợp đồng ( theo quy trình số 02)

- Thực hiện thanh tra công tác cấp phép xây dựng (theoquy trình số 03)

2.3 Ký bản xác nhận hoặc biên bản làm việc về tình

hình, số liệu theo từng nội dung, sự việc dự kiến kết luận với

đối tợng thanh tra

2.4 Đối chiếu tình hình, số liệu đã ký xác nhận, đã thu

thập đợc với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và diễnbiến thực tế, đa ra dự kiến kết luận về sự việc đợc phát hiện

2.5 Củng cố chứng cứ, cơ sở pháp lý để kết luận đúng,

sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm của tập thể, cánhân đối với từng sai phạm

2.5.1 Yêu cầu giải trình:

Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh cha rõ, cha đủ cơ

sở kết luận, đoàn thanh tra chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu

Trang 12

đối tợng thanh tra giải trình bằng văn bản (có chữ ký của ngờigiải trình).

2.5.2 Đối thoại, chất vấn:

Trờng hợp giải trình của đối tợng cha rõ, tiến hành tổ chức

đối thoại, chất vấn đối tợng thanh tra để làm rõ thêm đúng,sai về nội dung và trách nhiệm của tập thể, cá nhân

Ngời tổ chức đối thoại, chất vấn phải chuẩn bị chi tiết nộidung đối thoại, câu hỏi chất vấn; câu hỏi có trọng tâm, trọng

điểm để đối tợng trả lời Ngời tiến hành đối thoại, chất vấnphải chủ động, tập trung vào nội dung chủ định, không đivào nội dung, sự việc không liên quan

Kết thúc đối thoại, chất vấn lập biên bản, ghi đầy đủ,chính xác những sự việc hai bên đã trao đổi; trờng hợp cầnthiết thì ghi âm lại toàn bộ cuộc đối thoại, chất vấn

2.5.3 Thẩm tra, xác minh:

Những chứng cứ và giải trình của đối tợng thanh tra cha

rõ, thành viên đoàn thanh tra kịp thời báo cáo trởng đoàn đểthẩm tra, xác minh

Trớc khi thực hiện thẩm tra, xác minh phải lập kế hoạch Kếtquả việc thẩm tra, xác minh đợc lập biên bản kèm theo đầy đủ

tài liệu chứng minh

2.5.4 Làm việc với cơ quan quản lý có liên quan:

Làm việc với cơ quan chủ quản về những sự việc liên quan

đến chỉ đạo, quyết định của cấp trên

Làm việc với các cơ quan ban hành chính sách, chế độ cóliên quan đến những sự việc dự kiến kết luận mà chính sách,chế độ cha quy định hoặc quy định cha rõ

Kết thúc làm việc phải lập biên bản, trờng hợp không đếnlàm việc trực tiếp thì có yêu cầu bằng văn bản

2.5.5 Làm việc với cán bộ, quần chúng có liên quan:

Trờng hợp có nhiều cán bộ, quần chúng phản ánh sự việcliên quan đến nội dung thanh tra, trởng đoàn thanh tra nghiêncứu, đề xuất, báo cáo ngời ra quyết định thanh tra có kếhoạch nghe ý kiến phản ánh của cán bộ, quần chúng trong phạm

vi đơn vị đợc thanh tra; ý kiến của cán bộ, quần chúng đợcghi chép đầy đủ

2.6 Trng cầu giám định

Đối với những vấn đề về chuyên môn, kỹ thuật của cácngành nghề liên quan đến kết luận tài chính nhng đoànthanh tra không đủ khả năng kết luận về chuyên môn, kỹ thuật

đó thì trởng đoàn thanh tra báo cáo ngời ra quyết định

Trang 13

thanh tra quyết định trng cầu giám định Việc trng cầu giám

định thực hiện theo quy định của pháp luật

2.7 Hoàn thiện số liệu, chứng cứ

Sau khi làm rõ nguyên nhân đúng, sai, tiến hành rà soát,hoàn thiện hồ sơ chứng lý, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ

và ký kết với đối tợng thanh tra các biên bản làm việc hoặc bảnxác nhận số liệu còn thiếu

2.8 Xử phạt vi phạm hành chính

Trong quá trình thanh tra, phát hiện sai phạm phải xử phạthành chính theo quy định của pháp luật thì thanh tra viênhoặc trởng đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính,

ra quyết định xử phạt hành chính hoặc chuyển đến ngời cóthẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt viphạm hành chính

3 Bàn giao hồ sơ, tài liệu

Ngay sau khi kết thúc công việc, ngời đợc giao nhiệm vụ cótrách nhiệm:

- Bàn giao các biên bản làm việc, bản xác nhận số liệu vàtoàn bộ chứng cứ thu thập đợc cho trởng đoàn thanh tra; tàiliệu đợc lập thành danh mục, đánh số thứ tự

Lập báo cáo tóm tắt sự việc, đề xuất kết luận và kiếnnghị xử lý, nêu rõ căn cứ của đề xuất

- Giao trả hồ sơ tài liệu không cần giữ cho đối tợng thanhtra; việc giao trả đợc lập thành biên bản

- Yêu cầu sao chụp các văn bản cần thiết

4 Lập biên bản thanh tra

Trởng đoàn thanh tra lập biên bản thanh tra với thủ trởngcơ quan, tổ chức có tên trong quyết định thanh tra Biên bảnthanh tra nêu rõ kết quả từng nội dung thanh tra; nguyên nhân,chứng cứ để kết luận

5 Gia hạn thanh tra

Trờng hợp cần thiết phải tăng thêm thời hạn thanh tra, trởng

đoàn thanh tra báo cáo ngời ra quyết định thanh tra quyết

định gia hạn và chỉ tiến hành khi quyết định đợc ban hành

6 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong quá trình thanh tra

6.1 Báo cáo của thành viên đoàn thanh tra

Trong quá trình thanh tra, các thành viên, tổ trởng, nhómtrởng (nếu có) có trách nhiệm thờng xuyên báo cáo trởng đoàn

về tình hình, kết quả công việc đợc phân công và nhữngvấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo

Trang 14

6.2 Báo cáo của Trởng đoàn thanh tra

- Định kỳ hằng tuần, trởng đoàn thanh tra có trách nhiệmbáo cáo tình hình, kết quả thanh tra cho thủ trởng cơ quanthanh tra và ngời ra quyết định thanh tra Báo cáo nhữngthuận lợi, khó khăn, những nơi đã và đang làm việc, nội dungthanh tra, kết quả thanh tra, những vấn đề cần phải xin ý

kiến chỉ đạo và kế hoạch tuần tiếp theo

- Trờng hợp phát sinh những vấn đề khó khăn, vớng mắc vợtkhả năng và thẩm quyền của trởng đoàn thì trởng đoàn cótrách nhiệm báo cáo kịp thời ngời ra quyết định và thủ trởngcơ quan thanh tra cùng cấp xin ý kiến chỉ đạo

III kết thúc thanh tra

1 Thực hiện thời hạn thanh tra

Trởng đoàn thanh tra tổ chức thanh tra đảm bảo kết thúcthanh tra tại đơn vị theo đúng thời hạn quy định trong quyết

định thanh tra và quyết định gia hạn (nếu có)

2 Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra

Chậm nhất mời lăm ngày kể từ ngày kết thúc thanh tra tại

đơn vị, trởng đoàn thanh tra phải có báo cáo kết quả thanhtra và dự thảo kết luận thanh tra gửi ngời ra quyết định thanhtra

Trong quá trình lập báo cáo và dự thảo kết luận thanh tra,nếu có những vấn đề còn vớng mắc về xử lý, trởng đoàn chủ

động trao đổi, tham khảo ý kiến của các cơ quan có liên quan

để đảm bảo cho việc kết luận đợc chính xác, khách quan.Báo cáo kết quả thanh tra (do trởng đoàn ký) phản ánh

đầy đủ kết quả những nội dung công việc đã thanh tra;những nội dung cha tiến hành hoặc tiến hành ngoài quyết

định và kế hoạch thanh tra đợc duyệt, nguyên nhân; những ýkiến không thống nhất của đối tợng thanh tra; những đề xuất

về chính sách, chế độ và quản lý Mỗi nội dung kết luận phảinêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm,hình thức xử lý, thời hạn chấp hành

Dự thảo kết luận thanh tra chỉ phản ánh nội dung kết luận

và kiến nghị xử lý Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc,căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý,thời hạn chấp hành

Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tratrình ngời ra kết luận thanh tra phải có đầy đủ ý kiến thamgia bằng văn bản của các thành viên trong đoàn thanh tra ýkiến tham gia phải khẳng định có đồng ý hay không đồng ý

Trang 15

với báo cáo, dự thảo kết luận của trởng đoàn về nội dung côngviệc của bản thân mình trực tiếp làm và các nội dung do ngờikhác thực hiện; trờng hợp không đồng ý thì phải nêu rõ nguyênnhân, chứng lý

3 Kết luận và lu hành kết luận thanh tra

Chậm nhất mời lăm ngày kể từ ngày nhận đợc báo cáo kếtquả thanh tra, ngời ra quyết định thanh tra xem xét nội dungbáo cáo và ra kết luận thanh tra

Trớc khi trình ngời ra kết luận, bộ phận hoặc ngời đợc giaonhiệm vụ tiến hành rà soát dự thảo kết luận, tham mu giúp ng-

ời ra kết luận quyết định

Trong quá trình ra kết luận thanh tra, ngời ra quyết địnhthanh tra yêu cầu trởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanhtra hoặc đối tợng thanh tra giải trình để làm rõ thêm nhữngvấn đề mà báo cáo của trởng đoàn cha rõ Trờng hợp cần thiết,ngời ra quyết định thanh tra yêu cầu tiến hành thanh tra bổsung để có đủ căn cứ kết luận

Trớc khi ra kết luận ngời kết luận thanh tra có thể tổ chứclàm việc với đối tợng thanh tra về dự thảo kết luận thanh trahoặc gửi dự thảo kết luận thanh tra yêu cầu đối tợng thanh tratrả lời bằng văn bản, nêu rõ những nội dung cha thống nhất,nguyên nhân và chứng cứ

Khi có kết luận chính thức, ngời ra kết luận thanh tra tổchức công bố hoặc gửi kết luận thanh tra cho đối tợng thanhtra

Ngời ra kết luận thanh tra có thể uỷ quyền tổ chức làmviệc với đối tợng thanh tra về dự thảo kết luận thanh tra hoặccông bố kết luận thanh tra

Kết thúc làm việc về dự thảo kết luận hoặc công bố kếtluận thanh tra phải lập biên bản ghi ý kiến hai bên

Việc gửi kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại

Điều 43 Luật Thanh tra và Điều 35 Nghị định số

41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ Đối với cơ quan, tổ chức, cánhân có liên quan đến việc xử lý sau thanh tra hoặc có tráchnhiệm thực hiện kết luận thanh tra, thấy không cần thiết gửitoàn bộ kết luận thì trích nội dung kết luận có liên quan hoặc

có văn bản đối với từng sự việc gửi tới cơ quan, tổ chức, cánhân đó

4 Bàn giao, lu trữ hồ sơ thanh tra

Sau khi lu hành kết luận thanh tra, trong thời hạn hai ngàylàm việc, trởng đoàn có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cuộcthanh tra cho những bộ phận, ngời đợc giao nhiệm vụ nhậnbàn giao

Trang 16

Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu phải đợc lập thành biên bản, lucùng hồ sơ cuộc thanh tra.

5 Họp rút kinh nghiệm đoàn thanh tra

Trởng đoàn có trách nhiệm triệu tập các thành viên trong

đoàn họp rút kinh nghiệm, đánh giá những u, nhợc điểm trongquá trình điều hành, quá trình thanh tra của từng ngời, rút ranhững bài học kinh nghiệm, kiến nghị khen thởng ngời làm tốt

và xử lý những cán bộ có sai phạm

Cuộc họp rút kinh nghiệm đợc thực hiện ngay sau khi luhành kết luận thanh tra và lập thành biên bản lu hồ sơ thanhtra./

Trang 17

Phần Ii Thực hiện thanh tra

I Đối tợng thanh tra

- UBND các cấp;

- Sở Xây dựng;

- Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có SởQuy hoạch Kiến trúc);

- Các tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch;

- Các đối tợng khác có liên quan

II Căn cứ thanh tra

1.2.2 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 củaChính phủ về Quy hoạch xây dựng

1.2.3 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 củaChính phủ về Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình

1.2.4 Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 củaChính phủ ban hành Quy chế khu đô thị mới

1.2.5 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý

dự án đầu t xây dựng công trình

1.2.6 Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 củaChính phủ về Quản lý kiến trúc đô thị

1.2.7 Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/3/2007 củaChính phủ về Xây dựng công trình ngầm đô thị

1.2.8 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 củaChính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số đièucủa Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Trang 18

1.3 Thông t

1.3.1 Thông t số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của BộXây dựng hớng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới

1.3.2 Thông t 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ ởng Bộ Xây dựng Hớng dẫn một số nội dung về lập, thẩm

tr-định, phê duyệt dự án đầu xây dựng công trình, giấy phépxây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu t xây dựng côngtrình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006của Chính phủ

1.3.3 Thông t số 08/2007/TT-BXD ngày 10/9/2007 của BộXây dựng về hớng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy chếquản lý kiến trúc đô thị

1.3.4 Thông t số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của BộXây dựng hớng dẫn Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quyhoạch xây dựng

1.4 Quyết định

1.4.1 Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005của Bộ trởng Bộ Xây dựng ban hành Định mức chi phí quyhoạch xây dựng

1.4.2 Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 của

Bộ trởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hànhnghề Kiến trúc s, kỹ s hoạt động xây dựng

1.4.3 Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của

Bộ trởng Bộ Xây dựng ban hành quy định về hệ thống kýhiệu bản vẽ

1.4.4 Quyết định số 30/2006/QĐ-BXD ngày 14/9/2006 của

Bộ trởng Bộ xây dựng ban hành quy định về công khai thủtục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ công chứctrong việc thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng,cung cấp thông tin và chứng chỉ quy hoạch xây dựng

1.4.5 Quyết định số 30/2006/QĐ-BXD ngày 14/9/2006 của

Bộ trởng Bộ xây dựng ban hành quy định về công khai thủtục hành chính và thái độ tác phong của cán bộ công chứctrong việc cấp phép xây dựng, cấp chứng chỉ hành nghề xâydựng, cấp phép thầu cho nhà thầu nớc ngoài hoạt động xâydựng tại Việt Nam

1.4.6 Quyết định số 49/2007/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 củaThủ tớng Chính phủ về các trờng hợp đặc biệt đợc chỉ địnhthầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 101 của Luật Xâydựng

Trang 19

1.4.7 Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của

Bộ trởng Bộ Xây dựng ban hành Quy định thể hiện bản vẽ,thuyết minh nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch

1.4.8 Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của

Bộ trởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia

về Quy hoạch xây dựng

2 Các văn bản khác

2.1 Quyết định thanh tra;

2.2 Đề cơng thanh tra;

2.3 Kế hoạch thanh tra

III Nội dung thanh tra

1 Thực hiện thanh tra công tác lập quy hoạch (theo quytrình số 01)

2 Thực hiện thanh tra công tác lựa chọn nhà thầu, hợp

đồng và thực hiện hợp đồng ( theo quy trình số 02)

3 Thực hiện thanh tra công tác cấp phép xây dựng (theoquy trình số 03)

Các quy trình trên sẽ đợc trình bày tại phần III

Phần III Phơng pháp Thanh tra công tác quy hoạch xây dựng

Chơng I Thanh tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt

quy hoạch xây dựng

Khi thanh tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạchxây dựng cần tiến hành theo các bớc sau:

Bớc 1: Xác định đối tợng và giai đoạn lập quy hoạch xây dựng

1.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP

Quy hoạch xây dựng vùng đợc lập cho các vùng có chức năngtổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liêntỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công

Trang 20

nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ disản cảnh quan thiên nhiên và các vùng khác do ngời có thẩmquyền quyết định.

Quy hoạch xây dựng vùng đợc lập cho giai đoạn ngắn hạn

là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn

1.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP

Quy hoạch chung xây dựng đô thị đợc lập cho các đô thịloại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận củathành phố trực thuộc Trung ơng, các đô thị mới liên tỉnh, đôthị mới có quy mô dân số tơng đơng với đô thị loại 5 trở lên,các khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt.Quy hoạch chung xây dựng đô thị đợc lập cho giai đoạnngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm

1.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

Đợc quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đợc lập cho các khuchức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu côngnghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu dulịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã đợc xác định; cải tạochỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị

1.4 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn:

Đợc quy định tại khoản 1,2 Điều 32 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP

Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn đợc lập chocác điểm dân c trung tâm xã và các điểm dân c nông thôntập trung gọi chung là thôn

Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn đợc lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, giai đoạn dài hạn là 10 năm

2.1.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:

Trang 21

a) Bộ Xây dựng lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đối vớinhững vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập nhiệm vụ quy hoạch xâydựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý

2.1.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:

a) Bộ Xây dựng lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựngcác đô thị mới liên tỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh

2.1.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:

Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập nhiệm vụquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị căn cứ theo yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý xây dựng, yêu cầu củacác chủ đầu t xây dựng công trình và ý kiến của nhân dântrong khu vực quy hoạch, nhng không đợc trái với quy hoạchchung xây dựng đô thị đã đợc phê duyệt

2.1.4 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11:

Uỷ ban nhân dân cấp xã lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

điểm dân c nông thôn, trình Hội đồng nhân dân cùng cấpthông qua và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt

2.2 Kiểm tra nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

2.2.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lợcphân bố dân c của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm vàdài hơn;

b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi

Trang 22

vùng theo từng giai đoạn phù hợp với tiềm năng và quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng;

c) Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân c phùhợp với điều kiện địa lý, tự nhiên của từng khu vực bảo đảmquốc phòng, an ninh và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp

lý của toàn vùng, dự báo tác động môi trờng

2.2.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị,

định hớng phát triển không gian đô thị và các công trình hạtầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05năm, 10 năm và dự báo hớng phát triển của đô thị đến 20năm;

b) Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị, ngoàicác nội dung quy định tại điểm a còn phải xác định nhữngkhu vực phải giải toả, những khu vực đợc giữ lại để chỉnhtrang, những khu vực phải đợc bảo vệ và những yêu cầu cụthể khác theo đặc điểm của từng đô thị

2.2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết

kế quy hoạch chi tiết;

b) Xác định danh mục các công trình cần đầu t xây dựngbao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cầnchỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch; c) Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sửdụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu vềkhông gian, kiến trúc, thiết kế đô thị và những yêu cầu khác

đối với từng khu vực thiết kế

2.2.4 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 33 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Dự báo quy mô tăng dân số theo từng giai đoạn trên địabàn xã;

b) Xác định mạng lới điểm dân c nông thôn trên địa bànxã;

c) Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn;

d) Quy hoạch xây dựng trung tâm xã

2.3 Kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

Trang 23

2.3.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và mục I phần A Nội dung thuyết minh nhiệm

vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD:

- Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liênvùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000

- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

2.3.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CPvà mục II Phần A Nội dung thuyết minh nhiệm

vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD:

- Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới và mối quan hệ vùng; tỷ lệ1/25.000-1/100.000

- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị

2.3.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CPvà mục III Phần A –Nội dung thuyết minh nhiệm

vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD:

- Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từquy hoạch chung xây dựng đô thị, tỉ lệ 1/5.000-1/10.000

- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đôthị

2.3.4 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

Đợc quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định số

08/2005/NĐ-CP và mục IV Phần A –Nội dung thuyết minh nhiệm

vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD:

- Bản vẽ thể hiện sơ đồ vị trí ranh giới xã, tỷ lệ 1/25.000;ranh giới điểm dân c tỉ lệ 1/5.000

- Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cnông thôn

Ghi chú: Nội dung bản vẽ và nội dung thuyết minh nhiệm

vụ quy hoạch xây dựng đợc quy định tại mục I, II, III, IV Phần A

- Nội dung các bản vẽ quy hoạch xây dựng và mục I, II, III, IV Phần A - Nội dung thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD

2.4 Kiểm tra thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng

2.4.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

Trang 24

Thời gian lập nhiệm vụ, phê duyệt quy hoạch xây dựngvùng không quá 03 tháng đối với vùng tỉnh, 06 tháng đối với

vùng liên tỉnh kể từ ngày đợc giao nhiệm vụ chính thức.

2.4.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộcthẩm quyền phê duyệt của Thủ tớng Chính phủ, thời gian lậpkhông quá 04 tháng kể từ ngày chính thức đợc giao nhiệm vụ;b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộcthẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thờigian lập không quá 03 tháng kể từ ngày chính thức đợc giaonhiệm vụ

2.4.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thịkhông quá 02 tháng

Bớc 3: Kiểm tra công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng

3.1 Kiểm tra các căn cứ lập đồ án quy hoạch xây dựng

3.1.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại Điều 7 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã đợc phê duyệt

2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng,quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có);

3 Định hớng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đôthị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã đợc Thủ tớngChính phủ phê duyệt

4 Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu cóliên quan

5 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

3.1.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại Điều 15 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

1 Định hớng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị ViệtNam đã đợcThủ tớng Chính phủ phê duyết

2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng,của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành

Trang 25

3 Quy hoạch xây dựng vùng.

4 Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị đã đợc phêduyệt

5 Các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu vềkhí tợng, thuỷ văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội

và các số liệu, tài liệu khác có liên quan

6 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

3.1.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

1 Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng

4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Ghi chú: Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ

1/500 ngoài các căn cứ nêu trên còn phải căn cứ vào quy hoạch chi tiết xây dựng đô thi tỷ lệ 1/2.000

3.2 Kiểm tra nội dung đồ án quy hoạch xây dựng

3.2.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại Điều 8 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP:

1 Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội; xác định các động lực phát triển vùng

2 Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân c; các khucông nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, du lịch;các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch

sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ pháttriển

3 Xác định mạng lới, vị trí, quy mô các công trình đầumối hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng

4 Dự kiến những hạng mục u tiên phát triển và nguồn lựcthực hiện

5 Dự báo tác động môi trờng vùng và đề xuất biện pháp

để giảm thiểu ảnh hởng xấu đến môi trờng trong đồ án quyhoạch xây dựng vùng

3.2.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại Điều 16, khoản 1 Điều 30 của Nghị định

số 08/2005/NĐ-CP:

Trang 26

1 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiệntrạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai;hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

và vệ sinh môi trờng đô thị

2 Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển

đô thị; tính chất, quy mô dân số, lao động và quy mô đất

đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếucho các giai đoạn phát triển đô thị

3 Định hớng phát triển không gian đô thị bao gồm nội thị

dự kiến phát triển mở rộng đô thị; dự kiến các khu vực xâydựng các công trình ngầm dới mặt đất trong đô thị;

c) Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân c, mật

độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểucủa công trình trong các khu chức năng đô thị

4 Định hớng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thịbao gồm:

a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị; xác

định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn đô thị

và các trục giao thông chính đô thị;

b) Xác định mạng lới giao thông đối ngoại, giao thông đôthị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông nh:cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông,thuỷ lợi; tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trởlên; xác định chỉ giới đờng đỏ các trục chính đô thị và hệthống tuy nen kỹ thuật;

c) Lựa chọn nguồn; xác định quy mô, vị trí, công suất củacác công trình đầu mối; mạng lới truyền tải và phân phốichính của các hệ thống cấp nớc, cấp điện; mạng lới đờng cốngthoát nớc; các công trình xử lý nớc thải, chất thải rắn; nghĩatrang và các công trình khác

5 Dự kiến những hạng mục u tiên phát triển và nguồn lựcthực hiện

6 Thiết kế đô thị:

a) Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị;

đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ

Trang 27

đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảngtrờng lớn, không gian cây xanh, mặt nớc và các điểm nhấntrong đô thị;

b) Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểucủa công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn đôthị

7 Đánh giá tác động môi trờng đô thị và đề xuất biện

pháp để giảm thiểu ảnh hởng xấu đến môi trờng trong đồ ánquy hoạch chung xây dựng đô thị

3.2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại Điều 24, điểm a, b Điều 31 của Nghị

định số 08/2005/NĐ-CP:

1 Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạngxây dựng, dân c, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử -văn hoá, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiếnphát triển

2 Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế

-kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng -kỹthuật của khu vực thiết kế; nội dung cải tạo và xây dựng mới

3 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; xác định cácchỉ tiêu cho từng lô đất về diện tích, mật độ xây dựng, hệ

số sử dụng đất, tầng cao công trình; vị trí, quy mô các côngtrình ngầm

4 Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

a) Xác định mạng lới đờng giao thông, mặt cắt, chỉ giới

đờng đỏ và chỉ giới xây dựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe

và hệ thống côn trình ngầm, tuy nel kỹ thuật;

b) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nớc; vị trí, quy mô cáccông trình nhà máy, trạm bơm nớc; bể chứa; mạng lới đờng ốngcấp nớc và các thông số kỹ thuật chi tiết;

c) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điệnnăng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lới đờngdây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;

d) Xác định mạng lới thoát nớc; vị trí, quy mô các côngtrình xử lý nớc bẩn, chất thải

5 Dự kiến những hạng mục u tiên phát triển và nguồn lựcthực hiện

6 Thiết kế đô thị:

a) Nghiên cứu, xác định các công trình điểm nhấn trongkhông gian khu vực quy hoạch theo các hớng, tầm nhìn khácnhau; tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho

Trang 28

toàn khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đờng phố vàcác ngã phố;

b) Nghiên cứu hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thứckiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống câyxanh, mặt nớc, quảng trờng; chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xâydựng, xác định cốt đờng, cốt vỉa hè, cốt nền công trình,chiều cao khống chế công trình trên từng tuyến phố;

Đợc quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định số

08/2005/NĐ-CP:

a) Phân tích hiện trạng quy mô dân số, lao động, tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội; dự báo dân số cho từng giai

đoạn quy hoạch;

b) Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai; dự báo quy mô

sử dụng đất đai cho từng giai đoạn quy hoạch;

c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; bố trí các côngtrình xây dựng, công trình phải bảo tồn; cải tạo chỉnh trang;các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; xác định vị trícác khu vực cấm xây dựng và các giải pháp bảo vệ môi trờng;d) Dự kiến những hạng mục u tiên phát triển và nguồn lựcthực hiện

3.3 Kiểm tra hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

3.3.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại Điều 9 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

- Bản đồ định hớng phát triển không gian hệ thống đôthị, điểm dân c nông thôn, các khu công nghiệp, nôngnghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ disản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vựccấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển; tỷ lệ 1/25.000 -1/250.000

- Bản đồ định hớng phát triển hệ thống công trình hạtầng kỹ thuật; tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000

2 Phần văn bản:

Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý cóliên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Trang 29

3.3.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại Điều 17, khoản 2 Điều 30 của Nghị định

số 08/2005/NĐ-CP:

1 Phần bản vẽ:

Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 1/250.000;

Các bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế quyhoạch chung xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;

- Bản đồ định hớng phát triển không gian đô thị; tỷ lệ1/5.000- 1/25.000;

- Các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất của

đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;(*)

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;

- Bản đồ chỉ giới đờng đỏ các trục đờng chính, cốt khốngchế xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000; (*)

- Bản đồ tổng hợp đờng dây, đờng ống kỹ thuật cáctuyến đờng xây dựng mới; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000; (*)

3.3.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại Điều 26, khoản 2 Điều 31 của Nghị định

số 08/2005/NĐ-CP:

1 Phần bản vẽ:

a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000:

Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ l/10.000 l/25.000); và đánh giá quỹ đất xây dựng (tỷ lệ l/2.000);

Trang 30

Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệl/2.000;

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tỷ lệl/2.000; (*)

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật; tỷ lệ l/2.000;

- Các bản đồ chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hànhlang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ l/2.000; (*)

- Bản đồ tổng hợp đờng dây, đờng ống kỹ thuật; tỷ lệ1/2.000; (*)

- Các bản vẽ thiết kế đô thị (*):

+ Bản vẽ mặt bằng, khai triển mặt đứng theo các tuyếnphố; tỷ lệ 1/2.000;

+ Bản vẽ các mặt cắt quan trọng trên các tuyến phố; tỷ lệ1/2.000;

- Lập mô hình; tỷ lệ l/2.000 hoặc tỷ lệ thích hợp

b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500:

- Các bản đồ đợc quy định nh đối với quy hoạch chi tiếtxây dựng tỷ lệ l/2.000 nhng đợc thể hiện đến từng côngtrình theo tỷ lệ l/500:

Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ l/10.000 l/25.000); và đánh giá quỹ đất xây dựng (tỷ lệ l/500);

Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệl/500;

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tỷ lệl/500; (*)

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật; tỷ lệ l/500;

- Các bản đồ chỉ giới đờng đỏ, chỉ giới xây dựng và hànhlang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; tỷ lệ l/500; (*)

- Bản đồ tổng hợp đờng dây, đờng ống kỹ thuật; tỷ lệ1/500; (*)

- Các bản vẽ thiết kế đô thị (*):

+ Bản vẽ mặt bằng, khai triển mặt đứng theo các tuyếnphố; tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500;

+ Bản vẽ các mặt cắt quan trọng trên các tuyến phố; tỷ lệ1/2.000 hoặc 1/500;

+ Mô hình; tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 hoặc có tỷ lệ thíchhợp tuỳ theo khu vực thiết kế

2 Phần văn bản:

Trang 31

Báo cáo tổng hợp gồm thuyết minh, các văn bản pháp lý cóliên quan, tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị.

Ghi chú: Các bản vẽ đợc đánh dấu (*) là các bản vẽ không

thể thiếu đợc trong một hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, thiếu 1 trong các bản vẽ trên thì đồ án quy hoạch xây dựng

đó không có giá trị.

3.3.4 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

Đợc quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định số

Ghi chú: Nội dung bản vẽ và nội dung thuyết minh đồ án

quy hoạch xây dựng đợc quy định tại mục I, II, III, IV Phần B – Thành phần và nội dung bản vẽ quy hoạch xây dựng và mục I,

II, III, IV Phần B - Nội dung thuyết minh đồ án quy hoạch xây

dựng của Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD

3.4 Kiểm tra thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng

3.4.1 Quy hoạch xây dựng vùng

Đợc quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch đợc ngời có thẩm quyềnphê duyệt

3.4.2 Quy hoạch chung xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyềnphê duyệt của Thủ tớng Chính phủ, thời gian lập không quá 18tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch đợc duyệt;

b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyềnphê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời gian lập khôngquá 12 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch đợc duyệt

Trang 32

3.4.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Đợc quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ1/500, thời gian lập theo yêu cầu của dự án;

b) Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ1/2.000, thời gian lập không quá 09 tháng

3.4.4 Quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

Đợc quy định tại khoản 4 Điều 32 của Nghị định số

a) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I đợc thiết

kế quy hoạch xây dựng tất cả các loại đồ án quy hoạch xâydựng;

b) Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II đợc thiết

kế quy hoạch xây dựng đồ án quy hoạch xây dựng vùng trongtỉnh, quy hoạch chung xây dựng đô thị từ loại 2 trở xuống; đồ

án quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế đặcthù, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, đồ án quyhoạch xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung vàquy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn;

c) Các tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng cha đủ điềukiện xếp hạng theo quy định tại Điều này chỉ đợc phép làmquy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4, loại 5 và tơng đơng,quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn và quy hoạch chitiết xây dựng từ 200 ha trở xuống

4.2 Kiểm tra năng lực của tổ chức thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng

Đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

1 Hạng I:

Có ít nhất 30 ngời là kiến trúc s, kỹ s đô thị, kỹ s cácchuyên ngành có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của

Trang 33

đồ án quy hoạch xây dựng, trong đó có ngời có đủ điều kiệnlàm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I.

4.3 Kiểm tra điều kiện của chủ nhiệm thiết kế đồ

án quy hoạch xây dựng

Đợc quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 48 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo đúng quy định củapháp luật

b) Chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng hạng I đợc làmchủ nhiệm thiết kế đối với tất cả các đồ án quy hoạch của cácloại quy hoạch xây dựng;

c) Chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng hạng II đợc làmchủ nhiệm đối với các đồ án quy hoạch xây dựng vùng trongtỉnh, các đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 2 trởxuống, các đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao, khukinh tế đặc thù, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

và quy hoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

4.4 Kiểm tra năng lực của chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng

Đợc quy định tại khoản 1, 2 Điều 48 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP

1 Chủ nhiệm thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I:

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp với côngviệc đảm nhận;

b) Đã làm chủ nhiệm một đồ án quy hoạch xây dựng vùngtỉnh trở lên hoặc đồ án quy hoạch chung xây dựng từ loại 1 trởlên hoặc 02 đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 2hoặc 03 đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3 hoặc

03 quận của thành phố trực thuộc Trung ơng hoặc là chủnhiệm hạng II và đã là chủ nhiệm thiết kế 05 đồ án quy hoạchxây dựng

2 Chủ nhiệm thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II:

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp vớicông việc đảm nhận;

b) Đã làm chủ nhiệm một đồ án quy hoạch xây dựng vùnghuyện trở lên hoặc đồ án quy hoạch chung khu công nghệ cao,khu kinh tế đặc thù hoặc đồ án quy hoạch chung xây dựng

Trang 34

đô thị từ loại 2 trở lên hoặc 02 đô thị loại 3 hoặc 03 đô thịloại 4 hoặc 04 đô thị loại 5 hoặc đã là chủ trì thiết kế chuyênngành đồ án quy hoạch của 03 đồ án quy hoạch xây dựngvùng huyện trở lên.

4.5 Kiểm tra điều kiện của chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng

Đợc quy định tại khoản 5 Điều 45, khoản 3 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

a) Có hợp đồng lao động dài hạn theo quy định của phápluật;

b) Chủ trì đồ án quy hoạch xây dựng hạng I đợc làm chủtrì thiết kế đối với tất cả các đồ án quy hoạch của các loại quyhoạch xây dựng;

c) Chủ trì đồ án quy hoạch xây dựng hạng II đợc làm chủtrì đối với các đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong tỉnh, các

đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 2 trở xuống, các

đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế

đặc thù, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quyhoạch xây dựng điểm dân c nông thôn

4.6 Kiểm tra năng lực của chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng

Đợc quy định tại khoản 1,2 Điều 49 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP:

1 Chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xâydựng hạng I

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp vớicông việc đảm nhận;

b) Đã là chủ trì thiết kế chuyên môn một đồ án quy hoạchxây dựng vùng tỉnh hoặc đồ án quy hoạch chung xây dựng từloại 1 trở lên hoặc 02 đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thịloại 2 hoặc 03 đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 3hoặc 03 quận của thành phố trực thuộc Trung ơng hoặc là chủtrì thiết kế chuyên ngành đồ án xây dựng hạng II và đã là chủtrì chuyên ngành 05 đồ án quy hoạch xây dựng

2 Chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xâydựng hạng II

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp với côngviệc đảm nhận;

b) Đã là chủ trì thiết kế chuyên môn một đồ án quy hoạchxây dựng vùng huyện trở lên hoặc đồ án quy hoạch chung khucông nghệ cao, khu kinh tế đặc thù hoặc đồ án quy hoạchchung xây dựng đô thị từ loại 2 trở lên hoặc 02 đô thị loại 3

Trang 35

hoặc 03 đô thị loại 4 hoặc 04 đô thị loại 5 hoặc đã tham giathiết kế 05 đồ án quy hoạch xây dựng.

4.7 Kiểm tra điều kiện đối với cá nhân hành nghề

độc lập thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng

Theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số CP:

08/2005/NĐ-1 Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xâydựng phải có các điều kiện sau:

a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề;b) Có đăng ký hoạt động hành nghề theo quy định củapháp luật

2 Phạm vi hoạt động:

Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng

đợc thiết kế các loại quy hoạch xây dựng sau đây:

a) Đợc tham gia dự thi thiết kế các đồ án quy hoạch xâydựng;

b) Đợc chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế thiết kế đồ án quyhoạch chung xây dựng đô thị loại 5;

c) Đợc chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế đồ án quy hoạchchi tiết xây dựng có quy mô nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha;

d) Đợc chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế đồ án quy hoạchxây dựng điểm dân c nông thôn

Bớc 5: Kiểm tra công tác lấy ý kiến đối với nhiệm vụ

và đồ án QHXD

Đợc quy định tại các Điều 15, Điều 17, Điều 19, Điều 21, Điều

23, Điều 26 của Luật Xây dựng; Điều 25 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP:

5.1 Lấy ý kiến nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị

Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xâydựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, tổ chức t vấn cótrách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quanbằng văn bản trớc khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phêduyệt;

5.2 Lấy ý kiến đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, tổchức t vấn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phơnglấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quyhoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc

Trang 36

phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch tại các Trung tâmthông tin của thành phố, thị xã, quận, phờng để nhân dân dễtiếp cận và góp ý Các ý kiến đóng góp phải đợc tổng hợp đầy

đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trớc khi phê duyệt;5.3 Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng

và kết quả lấy ý kiến, ngời có thẩm quyền phê duyệt quyhoạch xây dựng quyết định lựa chọn phơng án quy hoạch xâydựng

Đồ án quy hoạch xây dựng đợc duyệt phải phù hợp với địnhhớng phát triển; đảm bảo tính khả thi, hài hoà giữa lợi ích củanhà nớc và cộng đồng Đồng thời phải có các kế hoạch và giảipháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, tồn tại của phơng

a) Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện và vùng liênhuyện, các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính củatỉnh (vùng cảnh quan thiên nhiên, vùng bảo tồn di sản, vùng dulịch ); quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4, loại

5 và các đô thị mới có quy mô dân số tơng đơng đô thị loại

3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các quận thuộcthành phố trực thuộc Trung ơng, các khu chức năng khác ngoài

đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục

đào tạo, y tế, công nghiệp địa phơng, ) có quy mô lớn hơn

500 ha;

b) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chứcnăng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạchchi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm

vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận,huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô

Ngày đăng: 05/03/2019, 08:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w