1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ct Bắc Phương

43 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 594 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong hoạt động sản xuất, doanh nghiệp muốn đạt được kết quả kinh doanh tốtthì một trong những nhiệm vụ quan trọng là xem xét và đánh giá và có những biệnpháp để có thể quản lý

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 5

1.1 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 5

1.1.2 Phân loại vốn 5

1.1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp 7

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 7

1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận 8

1.2.2 Hiệu quả kinh doanh 9

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 9

1.2.4 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động 10

1.3 Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 10

1.3.1 Tình hình thanh toán 10

1.3.2 Khả năng thanh toán 11

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ PHƯƠNG BẮC 13

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 13

2.1.2 Thị trường 15

2.1.3 Tình hình nhân sự 16

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 16

2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 16

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 16

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 17

2.4 Quy trình kinh doanh 18

2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 19

2.5.1 Thuận lợi 19

2.5.2 Khó khăn 19

Trang 2

2.5.3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 20

2.2 Thực trạng sử dụng vồn tại công ty 20

2.2.1 Đánh giá cơ cấu vốn của công ty 20

2.2.1.1 Cơ cấu vốn của công ty 20

2.2.1.2 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn của cty 21

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty 21

2.2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn công ty 21

2.2.2.2 Tình hình quản lý và sử dũng vốn lưu động 23

2.2.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 26

2.2.3.1 Tình hình thanh toán 26

2.2.3.2 Khả năng thanh toán 27

2.2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 32

2.2.4.1 Các tỷ số lợi nhuận 32

2.2.4.2 Các tỷ số về hiệu quả sử dụng vốn 34

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY 38

3.1 Nhận xét 38

3.1.1 Ưu điểm 38

3.1.2 Một số hạn chế cần khắc phục 38

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 38

3.3 Kiến nghị 39

KẾT LUẬN 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 16

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất 18

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của công ty 20

Bảng 2.2: Bảng cân đối tài sản năm 2013 đến 2015 21

Bảng 2.3: Kết cấu vốn cố định từ năm 2013 đến 2015 22

Bảng 2.4: Khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 23

Bảng 2.5: Kết cấu vốn lưu động từ năm 2013 đến 2015 24

Bảng 2.6: Khả năng đảm bảo nguổn vốn lưu động 26

Bảng 2.7: Phân tích các khoản phải thu từ năm 2013 đến 2015 26

Bảng 2.8: Phân tích các khoản phải trả từ năm 2013 – 2015 27

Bảng 2.9: Khả năng thanh toán nhanh từ năm 2013- 2015 28

Bảng 2.10: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt từ năm 2013 – 2015 28

Bảng 2.11: Khả năng thanh toán lãi vay từ 2013 – 2015 29

Bảng 2.12: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu từ năm 2013 – 2015 30

Bảng 2.13: Hệ số vòng quay khoản phải thu từ năm 2013- 2015 31

Bảng 2.14: Kỳ thu tiền bình quân từ năm 2013 – 2015 31

Bảng 2.15: Vòng quay hàng tồn kho từ năm 2013-2015 32

Bảng 2.16: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu từ năm 2013 – 2015 33

Bảng 2.17: bảng doanh lợi vốn CSH từ năm 2013 – 2015 33

Bảng 2.18: Hiệu suất sử dụng vốn từ năm 2013 – 2015 34

Bảng 2.19: Hiệu quả sử dụng vốn 34

Bảng 2.20: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 35

Bảng 2.21: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động từ năm 2013 – 2015 36

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động sản xuất, doanh nghiệp muốn đạt được kết quả kinh doanh tốtthì một trong những nhiệm vụ quan trọng là xem xét và đánh giá và có những biệnpháp để có thể quản lý và sử dụng tài chính hay vốn một cách có hiệu quả

Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “phân tích hiệu quả sử dung vốn của Công

ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc”

Nội dung nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ta có thể đi sâu phân tích những nộidung sau đây:

Cấu trúc vốn của công ty

Tình hình biến động của công ty

Khả năng đảm bảo nguồn vốn

Kết quả kinh doanh của công ty

Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về vấn đề hiệu quả sử dụng vốncủa công ty

Dựa vào thực tế kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp dựa trên

Trang 5

1.1 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn đầu tư Có thể nói rằng vốn là tiền

đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp như chúng ta đã biết, trước khi đi vào hoạtđộng thì doanh nghiệp phải đăng kí vốn pháp định, vốn điều lệ

Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh Vốn đượcxem là tiền ứng cho kinh doanh, doanh nghiệp có thể vận dụng các hình thức huy động

và đầu tư vốn khác nhau để đạt được mức sinh lời cao nhất

Vốn kinh doanh là biểu hện của toàn bộ tái sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạtđộng kinh doanh nhằm mục đích sinh lời vốn kinh doanh được hình thành từ hainguồn cơ bản là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

Biểu hiện quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với các tài sản hiện có ở doanhnghiệp vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn:

Số tiền đóng góp của nhà đầu tư – chủ doanh nghiệp

Lợi nhuận chưa phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch

tỷ giá, các quỹ dự phòng …

Nợ phải trả

Bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phải nộp khácnhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phảitrả khách hàng, các khoản phải nộp cho nhà nước

1.1.2 Phân loại vốn

Vốn có nhiều loại và tùy vào căn cứ để chúng ta phân loại vốn:

Căn cứ hình thái biểu hiện, vốn chia làm hai loại: vốn hữu hình và vôn hình

Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cố dịnh

và vốn lưu động

Căn cứ vào thời gian, vốn chia làm hai loại:vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: vốnchủ sở hữu và nợ phải trả

Trang 6

Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: vốn thực và vốn tàichính

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình của các chu kỳ lập đi lặp lại,mỗi chu kỳ được chia làm nhiều giai đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ và vốn được luânchuyển và tuần hoàn, trên cơ sở đó nó hình thành vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là vốn ứng trước về những tư liệu lao động chủyếu mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mớicho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành mộtlần luân chuyển (hoặc hoàn thành một vòng tuần hoàn)

Vốn cố định phản ánh bằng tiền bộ phận tư liệu lao động chủ yếu của

doanh nghiệp Tư liệu lao động lại là cơ sở vật chất của nền sản xuất xã hội.chính vì thế, vốn cố định có tác dụng rất lơnn1 đối với việc phát triển nền sản xuất xãhội

Trong quá trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố định vẫn giữ nguyên(đối với tài sản cố định hữu hình), nhưng hình thái giá trị của nó lại thông qua hìnhthức khấu hoa chuyển dần từng bộ phận thành qũy khấu hoa Do đó, trong công tácquản lý vốn cố định phải đảm bảo hai yêu cầu: một là bảo đảm cho tài sản cố định củadoanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; hai là phải chínhxác số trích lập quỹ khấu hoa, đồng thời phân bố và sử dụng quỹ này để bù đắp giá trịhao mòn, thực hiện tái sản xuất tài sản cố định

Vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước về đối tượng lao động vàtiền lương tồn tại dưới các hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo,thành phẩm, hàng hóa và tiền tệ hoặc là số vốn ứng trước về tài sản lưu động sản xuất

và tài sản lưu thông ứng ra bằng số vốn lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau môt chu kỳ sản xuất

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động củavật tư Trong doanh nghiệp, sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vất tư.Vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hàng hóa dự trữ ở các khâu nhiều

Trang 7

hay ít Mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư

sử dụng có tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lýhay không Vì thế, thông qua tình hình luân chuyển vốn luu động còn có thể kiểm tramột cách toàn diện việc cung cấp, sàn xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của tài sản quốc gia Tại doanh nghiệp,tổng số vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quan hện chặt chẽ với những chỉtiêu công tác cơ bản của doanh nghiệp Doanh nghiệp đảm bảo đầy dủ, kịp thời nhucầu vốn cho sản xuất, ra sức tiết kiệm vốn, phân bố vốn hợp lý trên các giai đoạn luânchuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thì với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quảkinh tế cao nhất Hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm là điều kiện đểthực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách, trả nợ vay, thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động

1.1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng cân đối kế toán, ở đó nó

mô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp: Những thứ doanh nghiệp hiện có và cácthứ doanh nghiệp còn nợ tại một thời điểm

Dựa vào bảng cân đối kế toán, cụ thể bên phần nguồn vốn sẽ cho ta thấy đượccấu trúc vốn của doanh nghiệp: Doanh nghiệp đã sử dụng vốn chủ sở hữu bao nhiêu,vốn vay bao nhiêu và những nguồn vốn được tài trợ từ các lĩnh vực khác bao nhiêu

Trang 8

Tỷ lệ hoàn vốn (ROI: return on investment)

Lợi nhuận sau thuế

ROI =

Tổng vốn sử dụng bình quân

Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ mang về baonhiêu đồng thời lọi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy vốn sử dụng cóhiệu quả

1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận

Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu về từ các hoạt động của mìnhtrong kỳ kinh doanh, bao gồm: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu

từ hoạt động tài chính và thu nhập bất thường

Chỉ tiêu doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp (trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu luôn đứngđầu):

Doanh thu là nguồn chủ yếu để trang trải các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã

bỏ ra trong kỳ kinh doanh Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể duy trìhoạt động kinh doanh cũng như mở rộng quy mô kinh doanh

Là nguồn đảm bảo doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

ở khía cạnh nào đó chỉ tiêu doanh thu còn phản ánh “chữ tín trong kinh doanh”của doanh nghiệp

Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạtđộng của mình hoặc đó là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ chi phí củahoạt động đó

Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ

Là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội

Lợi nhuận cho thấy hiệu quả hoạt động khin doanh của doanh nghiệp, sức mạnh

và triển vọng tài chính của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu “hấp dẫn” để thu hút vốn đầutư

Doanh lợi tiêu thụ (ROS: Return On Sale)

Doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, cứ 100 đồng doanh thuthường thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Có thể dùng nó để so sánh với tỉ

Trang 9

số của các năm trước hay của doanh nghiệp cùng ngành.

Lợi nhuận sau thuế ROS =

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng): là khoản lời còn lại của doanh nghiệp saukhi đã trừ tổng chi phí và thuế thu nhập

Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE: Return On Equity)

Doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là

đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuếROE =

Vốn chủ sở hữu Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này, bởi đây là khả năng thu nhập mà họ cóthể nhận được nếu họ quyết định đầu tư vào doanh nghiệp

1.2.2 Hiệu quả kinh doanh

Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp

và toàn xã hội quan tâm Hiệu quả doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiệnmục tiêu đề ra

Kết quả “đầu ra”

Hiệu quả kinh doanh =

Chi phí “đầu vào”

Hiệu quả chính là lợi ích tố đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinhdoanh là kết quả “ đầu ra” tối đa trên chi phí “ đầu vào” tối thiểu

Vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh là toàn bộ quá trình doanh nghiệp sử dụnghợp lý các nguồn lực sẵn có của mình: vốn lao động, kỹ thuật… trong hạt động kinhdoanh để đạt được kết quả mong muốn, cụ thể là lợi nhuận được tối đa hóa

Vai trò của hiệu quả kính doanh

Hiệu quả kinh tế chính là mục tiêu hành đầu mà mọi cá nhân, mọi tố chức khitiến hành kinh doanh đều mong muốn đạt được Hiệu quả kinh tế được thực hện thôngqua lợi nhuận thu được tối đa trên chi phí tối thiểu

1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Một số chỉ tiêu cần phận tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 10

o Hiệu suất sử dụng vốn cố định: đo lường việc sử dụng vốn cố định.

Doanh thu

Vốn cố định sử dụng bình quân

o Tỷ lệ sinh lời vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận

Tỷ lệ sinh lời vốn cố định = × 100%

Vốn cố định sử dụng bình quân

1.2.4 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động.

Để đánh giá hiệu suất vốn lưu động của doanh nghiệp ta dùng các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay vốn lưu động: cho biết tốc độ luân cuyển vốn lưu động trong

kì (thường là một năm)

Doanh thu thuần trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động =

Vốn lưu động binh quân sử dụng trong kỳ

Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động: cho biết số ngày bình quân cần

thiết để vốn lưu động thực hiện được một vòng quay trong kì

Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động =

Số vòng quay vốn lưu động

Mức doanh lợi vốn lưu động: cho biết một đồng vốn lưu động có thể tạo ra

bao nhiệu đồng lôi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)Mức doanh lợi vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

1.3 Tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

1.3.1 Tình hình thanh toán

Phân tích tình hình thanh toán để đánh giá tính hợp lý của các khoản phải thu,phải trả, tìm ra những nguyên nhân của sự đình trệ trong thanh toán, giúp doanhnghiệp làm chủ được tình hình của tài chính, đảm bào cho sự tồn tại và phát triền

Phân tích các khoản phải thu

Các khoản phải thu

Tỷ lệ các khoản phải thu và tổng vốn = × 100%

Tổng vốn

Đây là chỉ tiêu cho thấy có bao nhiêu % vốn thực chất không tham gia vào hoạtđộng kinh doanh trong tổng vốn huy động được, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụngcủa doanh nghiệp

Trang 11

Phân tích các khoản cần trả

Tổng nợ phải trả

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho thấy mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, từ đó chothấy phần sở hữu thật sự của doanh nghiệp là bao nhiêu

1.3.2 Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là cho tháy tài sản của doanh nghiệp có

đủ trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không

Mọi doanh nghiệp đều phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứngkịp thời nợ ngắn hạn, các loại hàng tồn kho đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đượcthuận lợi

Tuy nhiên, quy mô của vốn luân chuyển chưa phải là căn cứ tốt để đánh giá khảnăng thanh toán ta cần xét các chỉ tiêu sau:

Khả năng thanh toán nhanh (Rq)

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp và tính theo công thức: Tài sản lưu động – hàng tồn kho

Rq =

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán bằng tiền (Rm):

Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn

Rm =

Nợ ngắn hạn

Vòng quay khoản phải thu (RT – Receivable Turnover Ratio): phản ánh chất

lượng khoản phải thu, mức độ thành công trong của dông ty trong việc thu hồi nợ

RT = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân (ACP – Average Collection Period): thể thiện khả

năng quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp Giá trị này các thấp càng cho thấydoanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn

Các khoản phải thu 360

Doanh thu binh quân ngày RT

Vòng quay hàng tồn kho (IT – Inventory Turnover): phản ánh khả năng bán

hàng, quay vòn hàng tồn kho của doanh nghiệp

IT = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho

Hệ số càng cao chứng tỏ hàng tồn kho của doanh nghiệp luân chuyển nhanh Tuynhiên, nếu vòng quay tồn kho rất cao thì việc duy trì mức tồn kho thấp có thể khiến

Trang 12

cho mức tồn kho đó không đủ đáp ứng kịp thời cho những hợp đồng tiêu thụ của kỳsau, làm ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán dài hạn

Khả năng thanh toán lãi vay: đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sửdụng vốn để đảm bảo trả lãi vay như thế nào

Lợi nhuận trước thuế + lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay

Chỉ tiêu này là cơ sở đế đánh giá khả năng đảm bảo nợ vay dài hạn của doanhnghiệp Các chủ nợ cho vay dài hạn, một mặt quan tâm đến khả năng trả lãi vay, mặtkhác họ chú trọng đến sự cân bằng hợp lý giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Trang 13

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ PHƯƠNG BẮC 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc

Tên giao dịch: TRAPETRO P.B COMPANY LIMITED

Địa chỉ: SỐ 36, Phố Yên Lãng, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Thành

phố Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh:

- Ngành nghề chính: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liênquan

- Nhà phân phối dầu nhớt Total

- Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp

- Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế: chi tiết sản xuất dầu nhờn, mỡ bôi trơnđộng cơ

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết: Đại lýkinh doanh khí đốt hóa lỏng Đại lý dầu nhờn, mỡ bôi trơn động cơ

- Bán buôn tổng hợp: Chi tiết: Bán buôn tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủyếu là vật tư khoa học kỹ thuật)

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh Chi tiết: Đại lýkinh doanh xăng, dầu

- Sản xuất máy chuyên dụng khác Chi tiết: Sản xuất máy móc phục vụ ngànhcông nghiệp (Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinhdoanh khi có đủ điều kiện cho phép)

- Sản xuất khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất, gia công hàng thủcông mỹ nghệ, hàng mây tre đan

- Tái chế phế liệu…

Vốn điều lệ: 4 tỉ đồng

Thông tin về chủ sở hữu:

Bà Nguyễn Thị Luyến: Giám đốc Công ty Sở hữu vốn điều lệ 3 tỷ VNĐ chiếm75%

Ông Trần Văn Minh: Phó giám đốc công ty: Sở hữu vốn Điều lệ: 1 tỉ VND

Trang 14

chiếm 25%.

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Bà Nguyễn Thị Luyến

Công ty TNHH Thương mại Dầu khí Phương Bắc tiền thân là một cửa hàng tưnhân chuyên kinh doanh các loại dầu nhớt cà các chế phẩm từ dầu khí phục vụ bảodưỡng, bôi trơn các động cơ xe cơ giới Khách hàng chủ yếu của cửa hàng là các đơn

vị bộ đội, các công ty nhỏ và các khách mua lẻ

Theo đà phát triển của nền kinh tế thị trường, được sự hỗ trợ của các chính sáchkinh tế thông thoáng, kích thích các loại hình kinh tế phát triển Năm 2000, cửa hàngkinh doanh dầu khí Phương Bắc chuyển đổi lên thành Công ty TNHH thương mại Dầukhí Phương Bắc theo quyết định của UBND Thành phố Hà Nội ngày 5/06/2000 vàđược cấp giấy phép kinh doanh bởi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu

tư Thành phố Hà Nội ngày 05/06/2000 với số vốn ban đầu là 4,5 tỷ đồng do bàNguyễn Thị Luyến là thành viên góp vốn chính đồng thời là giám đốc công ty

Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ vốn và chịu trách nhiệmvới phần vốn của mình, luôn đáp ứng đủ yêu cầu mà Nhà nước đề ra đối với loại hìnhcông ty TNHH, Công ty TNHH Thương mại dầu khí Phương Bắc mới ra đời nhưngđược sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo trực tiếp của các ban ngành liên quan, Công ty đãtiến hành triển khai những chiến lược kinh tế, theo đề án sắp xếp lại thật gọn nhẹ,tuyển dụng lao động, công nhân lành nghề, cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng,

có ý thức chấp hành kỷ luật cao, năng động sáng tạo trong công việc, luôn chịu khóhọc hỏi, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới, áp dụng thực tế vào công việc Vì vậy công ty

đã từng bước hòa nhập vào thị trường trong nước và nước ngoài, chủ động được trongviệc kinh doanh cũng như các mặt hàng phân phối trên thị trường chất lượng tốt tạo uytín cho khách hàng Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty phải đương đầu vớinhững khó khắn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thànhphần kinh tế Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng

Với những khó khăn sớm nhận được, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọinguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới dâychuyền công nghệ, trang bị thêm nhiều máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị hiện đại,cải thiện điều kiện lao động cho người lao động, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán

bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạn giá thành, chiếm lĩnh thịtrường tiêu thụ miền Bắc về các sản phẩm khí dầu, hóa lỏng… Trở thành nhà phân

Trang 15

phối trực tiếp của dầu nhớt Total Trải qua những giai đoạn khó khăn, công ty TNHHThương mại dầu khí Phương Bắc luôn có sự vận động để phù hợp với xu hướng pháttriển chung Công ty đã cố gắng trong mở rộng SXKD, mở rộng thị trường…

Công ty TNHH Thương mại dầu khí Phương Bắc luôn luôn nghiên cứu, tìm tòimang đến giải pháp tối ưu cho khách hàng với chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo đượchiệu suất hoạt động Cộng với việc hiểu rõ áp lực lợi nhuận của doanh nghiệp trongvấn đề đầu tư sản xuất, nên tập thể nhân viên Phương Bắc luôn nỗ lực trong kinhdoanh, đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt về thời gian, chất lượng sản phẩm nhằmmang đến sự ổn định trong sản xuất kinh doanh cho Quý khách hàng

Trong những năm qua, tổng giá trị doanh thu, thu nhập bình quân của người laođộng ngày càng tăng lên Hiện nay Công ty có trên 40 cán bộ công nhân viên với tổng

số vốn trên 13 tỷ đồng

Năm 2016, Công ty mở thêm 1 chi nhánh tại địa chỉ 194, K2 đường Trần Văn

Dư, phường 13, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh do bà Nguyễn Thị Luyến là ngườiđại diện pháp luật Việc phát triển thêm chi nhánh tại cơ sở miền Nam đã mở rộngphạm vi kinh doanh của công ty trên địa bàn cả nước

2.1.2 Thị trường

Cơ cấu của thị trường khách hàng dầu nhờn chủ yếu là các cá nhân những người

sử dụng xe máy Những cá nhân này có lượng tiêu thụ dầu không lớn nhưng số lượngkhách hàng tham gia vào thị trường lại rất đông đảo và đa dạng Ngoài ra còn có cácnhà sản xuất ô tô, xe máy cần sử dụng dầu nhờn cho việc bảo quản xe trước khi xuấtxưởng và bảo dưỡng trong thời gian bảo hành xe tại hệ thống dịch vụ, chăm sóc kháchhàng của họ Số lượng các nhà sản xuất xe máy trên thị trường khách hàng sản phẩmdầu nhờn không nhiều nhưng sản lượng tiêu thụ ổn định và có ảnh hưởng lâu dài đếnviệc lựa chọn nhãn hiệu dầu nhờn sử dụng cho xe máy của khách hàng cá nhân saunày

Tuy một số nhà kinh doanh dự đoán rằng nhu cầu về dầu nhờn sẽ giảm bởi cácqui định về hạn chế xe gắn máy tại các thành phố lớn và một số bộ phận dân cưchuyển sang sử dụng các phương tiện công cộng như xe buýt hoặc chuyển sang sửdụng xe hơi Nhưng xét về dài hạn thì nhu cầu về dầu nhờn vẫn tăng trưởng cao đặcbiệt là các sản phẩm cao cấp vì các lý do sau:

- Sự tăng lên của dân số ngày càng cao dẫn đến nhu cầu đi lại gia tăng mạnh

Trang 16

- Ý thức ngày càng cao của người tiêu dùng về việc sử dụng các loại dầu đạt tiêuchuẩn cho xe gắn máy của mình.

- Việc đưa vào hoạt động của các nhà máy lọc hoá dầu tại Việt Nam sẽ giúp cácnhà sản xuất chủ động được nguồn dầu gốc nội, giảm giá thành sản phẩm, kích thíchtiêu thụ

- Sự phát triển và mở rộng nhanh chóng của ngành sản xuất xe máy góp phầngiảm giá thành sản phẩm đồng thời với mức sống người dân ngày càng cao, họ sẽchuyển dần từ sử dụng xe đạp sang sử dụng xe gắn máy

2.1.3 Tình hình nhân sự

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty là Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí

và các sản phẩm liên quan Mua bán dầu nhớt, hóa chất, gốm sứ, thủy tinh Sản xuất,mua bán hàng trang trí nội thất, hàng mộc gia dụng

Ngoài ra công ty còn đầu tư vào thị trường bất dộng sản, cung cấp quần áo vàdầu tư vào may mặc

Nhiệm vụ chính của công ty là phục vụ nhu cầu về vải vóc, nhu cầu ăn mặc chomọi người, nhân viên với nhiệm vu luôn luôn phấn đấu trong công việc kinh doanh đạtnhiểu lợi ích cho công ty và cho cho mọi thành viên trong công ty

2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC KINH DOANH P GIÁM DỐC TÀI CHÍNH

P Kế Hoạh P Đối Ngoại P Kỹ Thuật P Hành chính P Kế Toán

Trang 17

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

 Giám đốc: Là người đầu não quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtrực tiếp chỉ đạo các phòng ban, đồng thời ký kết các hợp đồng với khách hàng

 Phó giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, giúp giám đốc trong việc kinh doanh, xem xét mở rộng haythu hẹp hoạt động sản xuất trong công ty

 Phó giám đốc tài chính: Là người điều hành tài chính trong công ty giúp giámđốc trong việc thủ tục hành chính

 Phòng kế hoạch: Là bộ phận kế hoạch sản xuất điều độ, lập kế hoạch tiêu thụsản phẩm, tìm kiếm đối tác…

 Phòng đối ngoại: Tìm kiếm và thực hiện giao dịch các hợp đồng thương mạingoài nước, gia công xuất khẩu hàng hóa…

 Phòng kĩ thuật: Là bộ phận thiết kế máy móc, sửa chữa, cải tiến kĩ thuật, kiểmtra chất lượng sản phẩm

 Phòng hành chính: Là bộ phận quản lý và theo dõi sự biến động của lao độngtrực tiếp, giám sát việc thực hiện an toàn lao động và áp dụng luật lao động trong công

ty, đề xuất bố trí công nhân viên, xử lý kỉ luật những cá nhân không thực hiện đúngquy định của công ty, tổ chức, giáo dục và hướng dẫn công nhân viên thực hiênnghiêm túc những quy định

 Phòng kế toán: Xây dựng dự kiến thu chi, lập kế hoạch vay vốn va đáp ứngnhu cầu mua nguyên vật liệu cho sản xuất thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt

và thu chi, đảm bảo đáp ứng kịp cho sản xuất về vấn đề tài chính Giám sát việc thựchiện kế hoạch chỉ tiêu của đơn vị Thực hiện pháp lệnh thống kê kế toán đối với nhànước, lập báo cáo quyết toán tài chính

Trang 18

2.4 Quy trình kinh doanh

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất

Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hànghóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán,trao đổi và dự trữ hàng hóa Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộphận bán hàng

- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàng nămvới các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới Cung cấp các chuyênviên thu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyên kiểm tracác cửa hàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên Công ty nhập mua cácloại mặt hàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM

- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu bangiám đốc đưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu Quản trị hàng hóa,nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý lẻ hơn ở quanh vùng

Quảng cáo sản phẩm Nhập hàng

Xem xét khả năng thanh toán

Liên hệ với khách hàng theo đơn đặt hàng

Thanh toán

Mua chịu

Mua chịu

Thanh tóan ngay

Thanh tóan ngay

Ghi nhận nợ

Trang 19

và một số tỉnh,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng Tham mưu

đề xuất cho giám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh củachi nhánh Kiểm tra việc giám sát khen thưởng nhân viên

Mối quan hệ giữa các bộ phận

Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Một doanhnghiệp thương mại có hai hoạt động này là chủ yếu Bộ phận bán hàng dựa trên doanh

số bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được những mặt hàngđang được ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưu với bộphận mua hàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệu quả.Hai bộ như vậy hàng và mua hàng luôn luôn phải có sự trao đổi thông tin để đạtđược kết quả kinh doanh cao nhất

2.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

2.5.1 Thuận lợi

o Ban giám đốc có năng lực lãnh đạo cũng như trình độ quản lý về kinh tế, lựclượng cán bộ trong công ty ngày càng dược sàng lọc, việc tổ chức sản xuất kinh doanhcủa công ty ngày càng có hiệu quả hơn

o Đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm quaquá trình làm việc

o Máy móc thiết bị hiện đại tổ chức một cách hợp lý, hoàn chỉnh, khả năng vàquy mô sản xuất ngày càng mở rộng

o Sản phẩm đạt được chất lượng, thị trường chấp nhận, uy tín của công ty trênthị trường ngày càng mở rộng và được nhiều người biết đến

o Với sự phát triển không ngừng đó, công ty đã đóng góp vào ngân sách của nhànước, và được nhà nước bảo hộ trong kinh doanh sản xuất

2.5.2 Khó khăn

Khó khăn chung trong ngành

Thiếu vốn đầu tư cơ bản, vốn lưu động ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất

Vòng quay vốn chậm, thiếu vốn nên phải vay ngân hàng cao

Vật tư tồn đọng trong kho lâu năm, không đồng bộ

Tình hình thanh toán của các chủ dầu tư chậm, bị chiếm dụng vốn

Máy móc thiết bị nhiều năm nên một số hư hỏng

Trang 20

2.5.3 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Chiến lược đầu tư: từ nay đến 2012 công ty sẽ trang bị thêm các thiết bị mới đểnâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động

Chiến lược về công ty: công ty sẽ chuyển đổi thành công ty cổ phần trong mộthai năm tới để chiếm lĩnh thị trường lớn hơn và được nhiều bạn hàng tin tưởng hơn

Chiến lược về nhân lực: sẽ tăng cường đào tạo cho cán bộ công nhân có taynghề nghiệp vụ cao hơn, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên trong công ty

2.2 Thực trạng sử dụng vồn tại công ty

2.2.1 Đánh giá cơ cấu vốn của công ty

2.2.1.1 Cơ cấu vốn của công ty

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của công ty

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

Vốn chủ sở hữu 63.108 21.14 88.429 25,79 79.828 24,93

Nợ phải trả 235.364 78,86% 254.397 74,21 240.368 75,07

Nguồn: Bảng cân đối tài sản từ năm 2013 đến 2015

Năm 2013, tổng vốn của công ty là 298.472 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu

là 63.108 triệu đồng, chiếm 21,14% trong tổng số vốn, để hoạt động kinh donah diễn

ra bình thường thì công ty phải vay và chiếm dụng vốn của đơn vị khác, nợ phải trảcủa công ty trong năm là 235.364 triệu đồng, chiếm 78,86% Năm 2014 tổng vốn củacông ty là 342.826 triệu đồng, tăng 14,86 % so với năm trước; trong đó nguồn vốnchủ sở hữu 88.429 triệu đồng, chiếm 25,79% trong tổng vốn Năm 2015, quy mô vốncủa công ty có chiều hướng giảm, cụ thể tổng vốn trong năm là 79.828 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 24,93%

Trang 21

2.2.1.2 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn của cty

Bảng 2.2: Bảng cân đối tài sản năm 2013 đến 2015

188.612154.214

176.464143.732

40.7183.636

27,532,41

-12.148-10.482

-6,44-6,80

Tồng nguồn vốn 298.472 342.826 320.196 44.354 14,86 -22.630 -6,60

VỐN CSH

NỢ PHẢI TRẢ

63.108235.364

88.429254.397

79.828240.368

25.32119.033

40,128,09

-8.601-14.029

-9,73-5,51

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Bảng cấn đối tài sản từ năm 2013 đến 2015

Tổng tài sản của công ty năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 44.354 triệuđồng, điều này cho thấy công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh: trong năm, công ty

đã mua sắm tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty tăng thêm 2.41% tương ứng3.636 triệu đồng, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng lên đáng kể 40.718 triệuđồng về số tuyệt đối hay tăng 27,53% vể số đối tượng so vớ năm trước: Tổng vốn củacông ty năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 44.354 triệu đồng, nguyên nhân dẫn đếntình trạng gia tăng về tổng nguồn vốn là do vốn chủ sở hữu tăng 40,12% tương ứng25.321 triệu đồng, nợ phải trả tăng 8,09% tương ứng 19.033 triệu đồng, việc gia tăngvốn chủ sở hữu và nợ phải trả cho thấy công ty đã cố gắng phát huy khả năng huyđộng vốn

Năm 2015 tổng tài sản của công ty giảm 22.630 triệu đồng là do công ty đã thanh

lý bớt một số tài sản cố định không cần thiết, giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạngiảm 10.482 triệu đồng, hay giảm 6,8%; tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trongnăm cũng giảm 12.148 triệu đồng, tưng ứng 6,44%; tổng nguồn vốn giảm 22.630 triệuđồng Cho thấy quy mô kinh doanh có chiểu hướng thu hẹp lại; thêm vào đó là khảnăng huy động vốn cũng giảm, cụ thể vốn chủ sở hữu đã giảm 9,73%, tương ứng với8.601 triệu đồng, nợ phải trả giảm 14.029 triệu đồng, hay giảm 5,51%

2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty

2.2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn công ty.

Kết cấu vốn cố định

Ngày đăng: 04/03/2019, 09:49

w