Tổ chức thực hiện: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ -GV đặt câu hỏi, gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:GV chiếu một hình ảnh, vi deo ngâmthơ https://youtu.be/z0TAJTZOZFE Yêu cầu:HS trả lời trong v
Trang 1MÔN HỌC: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG, KHỐI LỚP: 6 (MÔN NGỮ VĂN)
Thời lượn g
Thời điểm
Thiết bị dạy học
Địa điểm dạy học
Ghi chú
văn
Truyện truyềnthuyết, cổ tích
Lớp học
văn
Truyện truyềnthuyết, cổ tích
Hà Nam
Văn bản 2:
Chàng Côi vànàng chim sáo
22, 23, 24
- Máy tính,máy chiếu
- Phim tưliệu
Lớp họcLớp họcLớp học
văn
Truyện truyềnthuyết, cổ tích
Hà Nam
Sưu tầm và kểchuyện dân gian
Hà Nam
25, 26
- Máy tính,máy chiếu
- Phim tưliệu
Lớp học
văn
Từ ngữ xưng hôđịa phương HàNam
27
- Máy tính,máy chiếu
28, 29
- Máy tính,máy chiếu
Lớp học
Trang 2Ngày soạn: 10/9/2022
Ngày dạy:
BÀI 1 TRUYỀN THUYẾT, CỔ TÍCH HÀ NAM YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Qua bài học, học sinh:
- Nhận biết được một số hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường,…(đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,…) của truyện truyền thuyết, cổ tích Hà Nam
- Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích Hà Nam đã học (hoặc đã học, đã nghe) bằng hình thức nói và viết
- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của quê hương; trân trọng khát vọng hạnh phúc, biết đề cao lối sống thủy chung, tình nghĩa của con người
Tiết 1 – 2: VĂN BẢN 1: TRUYỀN THUYẾT LÊ HOÀN (2 tiết)
(Truyện truyền thuyết)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức
- Trình bày được lai lịch xuất thân, công lao của Lê Hoàn trong công cuộc dẹp loạn
và chống ngoại xâm
- Chỉ ra và nêu ý nghĩa của các yếu tố kì ảo, yếu tố lịch sử trong truyện
- Hiểu được nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật vừa dựa trên sự thật lịch sửvừa bằng trí tưởng tượng bay bổng diệu kì
II Thiết bị và học liệu dạy học:
- Tranh ảnh, phim: GV có thể sử dụng một số ảnh, tranh hoặc phim tư liệu, phóngsự…để tạo hứng thú cho HS
- Phiếu học tập: GV có thể thiết kế và sử dụng phiếu học tập khi hướng dẫn HSkhám phá văn bản
Trang 3b Nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát video ngắn chứa bài học về hạnh phúc gia đình, trả
lời câu hỏi của GV để kết nối với bài học
- HS quan sát, lắng nghe video suy nghĩ và trả lời
c Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung video: Bài học về hạnh phúc gia đình
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
-GV đặt câu hỏi, gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:GV chiếu một hình ảnh, vi deo ngâmthơ https://youtu.be/z0TAJTZOZFE
Yêu cầu:HS trả lời trong video đó nhắc đến nhân vật nào? Cảm xúc của bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: 1, 2 học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)
-GV dẫn vào bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
a Mục tiêu:
- Nắm được chủ đề của bài học
- Đọc và tóm tắt được nội dung của truyện
- Nhận biết được các yếu tố của truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời kể,yếu tố kì ảo
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật chàng Lê Hoàn qua cử chỉ, hành động, lờinói
- Nhận biết được các chi tiết thể hiện tài năng và chiến công của Lê Hoàn.Từ đónhận xét được đặc điểm của nhân vật
- Chỉ ra các việc làm và phẩm chất của vị vua Lê Hoàn sau khi lên ngôi
- Trình bày được ý nghĩa của truyện;
b Nội dung: Gv sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức các
hoạt động học tập phù hợp vói từng nội dung kiến thức, kĩ năng để phát triển năng
lực, hình thành các phẩm chất đã xác định trong Yêu cầu cần đạt
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm được thể hiện rõ sau hoạt động cụ thể trong tiến
Trang 4Nhân vật Cốt truyện (Các sự việc) Yếu tố
lịch sử
Yếu tố kì ảo
PHT Số 2
Quê nội Nơi sinh ra Chi tiết kể về sự ra đời Ý nghĩa chi tiết kì ảo
PHT Số 3
Tìm những chi tiết thể hiện tài năng và chiến công của Lê Hoàn?
* Nhận xét về nhân vật Lê Hoàn?
2 TRÊN LỚP:
phẩm TIẾT 1
I Đọc, tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong
SGK:
* GVnêu nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm chú thích (2)- chân trang 26- SGK
GD ĐP, rồi đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi
trong 3 phút ghi câu trả lời vào vở:
? Thế nào là truyện truyền thuyết?
? Truyện truyền thuyết của Hà Nam có những đặc trưng
gì?
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc:
2 Thể loại truyện truyền thuyết.
Chú thích chân trang 22-
Trang 5(2)-HS: Dựa vào chú thích để trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt: Chú thích (2)- chân trang 22- SGK GD ĐP
Nhiệm vụ 2: HD HS tìm hiểu đặc trưng thể loại truyền
thuyết trong văn bản “Truyền thuyết Lê Hoàn”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao hs hoạt động cá nhân hoàn thành PHIẾU HỌC
TẬP SỐ 1
- Gv yêu cầu Hs trao đổi cặp đôi, thống nhất sản phẩm cho
PHT số 1 trong 5 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn, đặt
câu hỏi thảo luận
? Truyện kể theo trình tự nào?
? Hãy tóm tắt truyện dựa trên các sự việc đã tìm được
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)
vợ mất sớm, hai cha con Lê Lộc và
Lê Hiền sống cùng chú hổ mớisinh
- Lê Lộc đi thăm bạn ở thônbên, vui chén quá say, đêm khuyatrở về, con hổ nhầm tưởng kẻ gian,
vả chết rồi cõng xác chủ đi giấu
- Lê Hiền bỏ căn lều cũ vàovùng Ninh Bình, gặp và kết duyêncùng Đặng Thị Liên
- Lê Hiền mất tích, Đặng Thịbụng mang dạ chửa lần về quêhương sinh sống, sinh ra người contrai, đặt tên là Lê Hoàn
- Lê Đột thấy Lê Hoàn khôi
- Thời gian,
sự kiện:Đấtnước loạn
12 sứ quân;Đinh
Bộ Lĩnh dẹp loạn,lập nên nước Đại Cồ Việt;Vua
Lê Hoàn cày tịch điền ở Đọi Sơn
- Địa
+ Chi tiết bà Đặng lâm bồn
+ Lê Hoàn nằm ngủ hào quang phát sáng rực
Trang 6ngô, tuấn tú bèn nhận làm con nuôi.
- Lê Hoàn nằm úp ngủ say,
Lê Đột thấy có rồng vàng ấp lêntrên mình, hào quang phát sáng, LêĐột rất thương yêu và cho Lê Hoàncùng hai con của ông học võ nghệ
- Lê Hoàn võ nghệ tinh thôngrồi đem nghề võ dạy dân, tổ chứctập hợp trai trángthành một độiquân
- Lê Hoàn vào xứ Hoa Lư, cónhiều mưu lược, võ nghệ caocường, lập nhiều công lạ, giúp Đinh
Bộ Lĩnh dẹp yên các sứ quân, thốngnhất non sông, lập nên nước Đại CồViệt và được phong chức Thập đạotướng quân
- Lê Hoàn thay Thiếu Đế nhàĐinh lên làm vua, lấy niên hiệu làThiên Phúc
- Khi đánh thắng quân xâmlược Bắc Tống và bình định ChiêmThành, Lê Hoànvề quê thăm hương
tế tổ và đi cày tịch điền ở chân núiĐọi Sơn
danh:ThanhLiêm(Mả Dấu, Đền Hạ-Thôn Cõi)
- Phong tục
lễ hội:Lễ hội tịch điền diễn ravào tháng giêng hàng năm ở Duy Tiên
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Dựa vào các sự việc chính hãy xá định bố cục của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận và thực hiện cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 đến 2 HS trình bày sản phẩm
- Các HS khác nhận xét bổ sung,
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV).
GV đánh giá, chốt KT:
+ Phần 1: “Vùng Thanh Liêm…võ nghệ”:Giới thiệu lai lịch,
nguồn gốc xuất thân của Lê Hoàn.
+ Phần 2:Tiếp cho đến “Thập đạo tướng quân”:Tài năng và
những chiến công của Lê Hoàn
+ Phần 3:Còn lại:Lê Hoàn lên ngôi vua và Cày tịch điền.
3 Bố cục
- 3 phần
Trang 7Hoạt động của GV-HS Dự kiến sản phẩm II.Tìm hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu về nguồn gốc xuất thân
của Lê Hoàn
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh:Xem Video, kết hợp sách
địa phương và hoàn thành phiếu học tập Số 1
Video đầu
Quê
nội
Nơi sinh ra
Chi tiết kể về
sự ra đời
Ý nghĩa chi tiết kì ảo
-HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện nhiệm vụ
-Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận
-HS báo cáo kết quả
-GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
ở Thanh Hóa
- Các chitiết kì ảo:
Đặng lâm bồn, mây lành che phủ, khắp vùng chim bay đến đậu kín cành đa, hươu nai trong rừng
ra cho Lê Hoàn bú sữa.
+ Lê Hoàn nằm úp ngủ say, rồng vàng ấp lên trên mình,
+ Thể hiệntrí tưởngtượng baybổng diệu
kì củanhân dân
+ Gópphần lýtưởng hóa,
tô đậm vẻđẹp chonhân vật
+ Dự báođiềm lành,muôn vật
và trời đấtđều thuậnlòng, hé lộtài năngxuất chúng
II.Tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu lai lịch, nguồn gốc xuất thân của Lê Hoàn.
- Hà Nam chính là quê gốc của Lê Hoàn
+ Ông nội là Lê Lộc làm nghề đơm đó.(hiện có ngôi
mộ Mả Dấu đề “Tiền Lê phát tích”
+ Bố là Lê Hiền, mẹ là ĐặngThị Liên
- Lê Hoàn sinh ngày 15/07/941 ở Thanh Hóa
Trang 8hào quang phát sáng rực
và làm nênnghiệp lớncủa LêHoàn
+ Thểhiện niềmtôn kính,
tự hào,ngưỡng
mộ củanhân dânđối vớingười anhhùng cócông vớiđất nước
-GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
1 Sử sách chép Lê Hoàn người Trường Châu
(Ninh Bình) hay ái Châu (Thanh Hóa) hay Bảo
Thái (Hà Nam), mỗi ý kiến đều có những căn
cứ nhất định, nhưng chỉ qui về một địa phương
là không rõ ràng và xác đáng
2 Qua hội thảo, có thể đi đến kết luận rõ ràng:
2.1 Trường Châu (Ninh Bình) là nơi ông nội
của Lê Hoàn là Lê Lộc cùng vợ là Cao Thị
Khương đã từng sinh sống và từ đó chuyển đến
Bảo Thái lập nghiệp Không rõ quê gốc của Lê
Lộc ở đâu, nhưng ông chỉ sống ở Trường Châu
trong một thời gian ngắn.
2.2 Bảo Thái (Hà Nam) là quê hương của Lê
Lộc, ông nội của Lê Hoàn Tại đây Lê Lộc sinh
ra Lê Hiền là cha của Lê Hoàn Bảo Thái là quê
hương hai đời (không trọn vẹn) của Lê Hoàn, có
thể coi là quê tổ của Lê Hoàn Đại Nam nhất
thống chí cũng coi “mộ tổ của Lê Đại Hành” ở
Bảo Thái
2.3 Thanh Hóa (ái Châu) là nơi Lê Hoàn sinh
ra Lê Hiền và vợ là Đặng Thị Khiết chuyển vào
Trung Lập, huyện Thọ Xuân, từ đây sinh ra Lê
Hoàn, sau được viên Quán sát họ Lê nhận làm con
nuôi Đây là quê hương trực tiếp của Lê Hoàn và
quê hương của cha nuôi.
Trang 9Các đại biểu dự Hội thảo khoa học Quốc gia
dâng hương tại Đền Lăng (chiều 5/9/2016)
Tổng kết hội thảo Giáo sư, nhà giáo nhân dân
Phan Huy Lê – chủ tịch hội khoa học lịch sử Việt
Nam khẳng định : “Lê Hoàn không chỉ là một vị
anh hùng dân tộc trong sự nghiệp chống ngoại
xâm mà còn là nhân vật có nhiều đóng góp kiệt
xuất trong công cuộc nội trị, xây dựng đất nước,
phát triển văn hóa đặc biệt là trong hoạt động
ngoại giao để nâng cao vị thế quốc gia Thông qua
những tư liệu lịch sử, cơ sở khoa học có thể khẳng
định Hà Nam chính là quê gốc của Lê Hoàn”
Từ kết luận đó,chúng ta càng thêm tự hào về nhân
vật, tự hào được sinh ra trên mảnh đất Hà Nam
TIẾT 2
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tài năng và những chiến
công của Lê Hoàn.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao
nhiệm vụ cho HS : Yêu cầu hoàn thành phiếu học
tập sau:
Phiếu học tập số 2
Tìm những chi tiết thể hiện tài năng và chiến
công của Lê Hoàn?
* Nhận xét về nhân vật Lê Hoàn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm ( thời gian 5 phút), sau đó đại
diện các nhómtrình bày về bài làm của mình
Các nhóm nhận xét, bổ sung
GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:GV nhận xét sơ
lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm
của cả lớp; có thể chọn một vài HS báo cáo/ giải
2 Tài năng và những chiến công của Lê Hoàn.
Trang 10thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã
nộp để chọn HS theo ý đồ)
Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nâng cao các nội
dung sau đây:
(1) Em hãy chỉ ra những chi tiết mang tính lịch sử
có ở trong phần 2?Em nhận ra những chi tiết lịch sử
nào liên quan đến địa phương em?
(2) Việc đưa những chi tiết lịch sử vào tác phẩm có
tác dụng gì?
Bước 4: Kết luận và nhận định:
Giáo viên chốt sau khi lắng nghe ý kiến thảo
luận của HS Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
Những chi tiết thể hiện tài năng và chiến
công của Lê Hoàn:
* Nhận xét về nhân vật Lê Hoàn: Là người có
chí, yêu nước thương dân, có tài năng xuất
chúng hơn người
Giáo viên: Từ một cậu bé chăn trâu, cắt cỏ, Lê
Hoàn đã lập được nhiều chiến công lớn, sau này
còn trở thành vua một nước Đó là kết quả của
một quả trình khổ công rèn luyện Không những
thế, Lê Hoàn còn có tình yêu đối với muôn dân,
có chí khí mạnh mẽ, có tinh thần dân tộc sâu sắc.
Tài năng xuất chúng hơn người cùng với trái tim
của một minh quân hết lòng vì đất nước đã khiến
Lê Hoàn trở thành một vị vua được người đời
ngợi ca, tiếng thơm lưu truyền sử sách.
(1) Những chi tiết mang tính lịch sử có ở trong
phần 2:
Địa danh: Thanh Liêm, Thanh Hóa, Hoa Lư
-Ninh Binh, lảng Báo Thái, núi Đại Sơn - Duy Tiến,
* Nhận xét: Là người có
chí, yêu nước thương dân,
có tài năng xuất chúng hơnngười
Trang 11Đại Cổ Việt,
- Chi tiết lịch sử nào liên quan đến địa phương em:
làng Vực ( Liêm Cần, Thanh Liêm), Làng Thanh
Khê, xã Thanh Hải, Thanh Liêm
- Nhân vật: Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Nam Tấn
Vương Ngô Xương Văn
- Thời gian và sự kiện:
+ Đất nước loạn li (thời kỳ loạn mười hai sứ quân),
+ Đinh BộLĩnh dẹp yên các sứ quân, thống nhất
non sông, lập nên nước Đại Cổ Việt
(2) Những chi tiết này được đưa vào tác phẩm có
tác dụng làm tăng thêm tính chân thực, khiến cho
câu chuyện mang đặc trung của truyện truyền
thuyết
Nhiệm vụ 3: Sau khi lên ngôi về thăm quê và
cày tịch điền
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS thảo luận theo hình thứccặp đôi chia
sẻ
Hãy đọc SGK trang 29 và giới thiệu những hiểu
biết của em vềquê hương Bảo Thái của Thập Đạo
tướng quân Lê Hoàn?
? Ông về quê hương Bảo Thái khi nào và làm việc
gì? Điều đó thể hiện ngài là con người thế nào?
? Khi lên ngôi vua ông thực hiện những chính
sách gì?
? Em hãy tóm tắt những chiến công của Lê Hoàn
sau khi lên ngôi
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:suy nghĩ và trao đổi, trình bày
- Giáo viên:nghe, quan sát, gọi nhận xét
* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng,
trình bày kết quả HS khác nghe nhận xét, đánh
giá
Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nâng cao nội dung
sau đây:
(1) Trình bày những hiểu biết của em về lễ hội
Tịch Điền Là người con của quê hương em cần
làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy nét đẹp
của lễ hội này?
Bước 4: Kết luận và nhận định:
- Bảo Thái là nơi ông nội Lê Hoàn đến định cư,
nay là xã Liêm Cần, huyện Thanh Liêm , tỉnh Hà
Nam
3 Lê Hoàn về thăm quê và cày tịch điền
Trang 12- Năm Canh Ngọ (970), Thập Đạo tướng quân Lê
Hoàn về làng Bảo Thái xây dựng mộ ông nội là
Lê Lộc, khu lăng rộng hơn 12 mẫu Ông là người
luôn hướng về, bày tỏ sự thành kính, ngưỡng mộ,
tri ân, báo ân với thế hệ trước
- Khi lên làm vua: Thực hiện chính sách yêu dân,
chú trọng phát triển nông nghiệp (ban ruộng cho
dân lang, miễn cho tô thuế, đi cày tịch điền, )
- Những chiến công: Đánh thắng quân xâm lược
Bắc Tống (981), bình định Chiêm Thành (990)
Giáo viên chốt sau khi lắng nghe ý kiến thảo
luận của HS.
Vua Đại Hành là người anh minh, quả quyết,
nhiều mưu trí, dụng binh khéo như thần, cho nên
khu sách các anh hào, vang động cả quân Mán
và người Tàu, khiến quân địch khiếp sợ còn dân
ta thì mừng vui khôn xiết.
Lễ tịch điền hay lễ cày tịch điền (cày ruộng) là
một lễ hội trước đây tại một số quốc gia như Việt
Nam và Trung Quốc, do nhà vua đích thân khai
mạc Nghi thức chính của lễ hội là người đứng
đầu (vua, chủ tịch nước) sẽ đích thân ra cày cấy
để làm gương, khuyến khích nông nghiệp
Theo truyền thuyết Lê Hoàn sau khi lên ngôi vua,
khi đánh thắng quân xâm lược Bắc Tống và bình
định Chiêm Thành, đầu mùa xuân năm Đinh Hợi
(năm 987) nhà vua về lại thăm quê hương tế tổ và
đi cày tịch điền ở chân núi Đọi Sơn, được một
chĩnh vàng nhỏ, lại cày ở chân núi Bàn Hải được
một chĩnh bạc nhỏ vì thể đặt tên ruộng là Kim
Ngân, cho đến nay vẫn còn dấu tích
Ý nghĩa của lễ hội tịch điền:
Ở các nước nông nghiệp, lễ hội tịch điền nhằm
khuyến khích nông nghiệp, vua đã biết chăm lo
đến nghề nông Hơn nữa, như người xưa đã nói,
hành động có công hiệu hơn ngàn lời nói Chẳng
thế mà kỷ cương phép nước giữ vững Đất nước
vững vàng, kinh tế cực phát triển, cũng nhờ công
lớn lắm của các vua thời trước
- HS tự liên hệ bản thân những việc cần làm để
giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hoá
- Lê Hoàn là người luôn hướng về, bày tỏ sự thành kính, ngưỡng mộ, tri ân, báo
ân với thế hệ trước
* Lê Hoàn là vị vua anh
minh,yêu nước thương dân,lập nhiều chiến công, được nhân dân yêu mến
C Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về văn bản
Trang 13b Nội dung hoạt động: Thực hiện các bài tập GV giao
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân
d Tổ chức thực hiện hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1 và 2 trong SGK/24
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, giúp đỡ, định hướng:
Câu hỏi 1
Để làm được câu hỏi này, GV dựa vào mục đ (gợi ý HS tìm hiểu yếu tố lịch
sử trong Truyền thuyếtLê Hoàn)ở phần Đọc văn bảnđể hướng dẫn HS
Câu hỏi 2
Câu hỏi yêu cầu HS viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 câu), nêu cảm nghĩ
về nhân vật Lê Hoàn GV cần hướng dẫn HS cách thức viết một đoạn văn, có thểtheo những gợi ý sau:
- Về hình thức: đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu theo quy định
- Về nội dung: cảm nghĩ về nhân vật Lê Hoàn (có thể cảm nghĩ về lai lịch, tàinăng, phẩm chất, ) Lưu ý, những suy nghĩ về nhân vật phải chân thật, kháchquan
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thưucs đã học vào giải quyết bài tập liên quan
b Nội dung hoạt động: Thực hiện các bài tập trong SGK
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân
d Tổ chức thực hiện hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng trong SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo SP
- HS khác lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá , chốt KT
Gợi ý làm câu hỏi số 1 Tài liệu giáo dục địa phương
Câu hỏi yêu cầu HS kể tên một số vị anh hùng ở quê hương Hà Nam có cônglớn trong sự nghiệp bảo vệ quê hương, đất nước Để trả lời được câu hỏi này, GVcần định hướng cho HS ngoài việc vận dụng những hiểu biết của bản thân, có thểhỏi những người xung quanh, tra cứu thông tin trên sách báo, trang mạng,…Câu hỏichỉ yêu cầu HS kể tên một số vị anh hùng nhưng GV nên khuyến khích HS có thể
Trang 14kể những chiến công hoặc những đóng góp của các vị anh hùng đó đối với quê
hương, đất nước.( Chàng trai họ Đoàn, Đinh Công Tráng, )
Gợi ý làm câu hỏi số 2 Tài liệu giáo dục địa phương
- Để trả lời ý 1 của câu hỏi này, GV tham khảo thêm phần “Kiến thức bốtrợ”, mục 1 ở trên
- Ý 2 của câu hỏi là vấn đề mang tính thực tiễn, đặc biệt trong thời kì HĐH đất nước như hiện nay Nhiều địa phương trên cả nước hiện nay đã thu hẹpdiện tích đất nông nghiệp, nhường chỗ cho các khu công nghiệp Vì vậy, việc bảotồn, gìn giữ và phát huy nét đẹp của lễ hội tịch điền là việc làm cần thiết và ý nghĩa
CNH-Có thể kể những việc làm cụ thể, thiết thực như: quảng bá ý nghĩa của lễ hội quacác phương tiện sách báo, trang mạng; tuyên truyền các tầng lớp nhân dân, đặc biệt
là thế hệ trẻ, lòng biết ơn tiền nhân, tích cực phát triển sản xuất nông nghiệp; đẩymạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xuất khẩu nông sản chấtlượng cao ra thế giới, góp phần nâng cao đời sống của người dân, xây dựng quêhương, đất nước ngày thêm mạnh giàu
Ký duyệt, ngày… tháng….năm 202…
Phó hiệu trưởng
Trang 15- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người
kể chuyện và yếu tố tiết kì ảo trong truyện “Chàng Côi và nàng chim Sáo”
- Thấy được trí tưởng tượng phong phú giàu sắc thái lãng mạn nhưng vẫn gắn với hiệnthực đời sống của nhân dân Hà Nam
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câuchuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm;
2.Thiết bị dạy học với các bài thể loại văn bản chính truyện cổ tích:
- Sách đọc hiểu mở rộng về thơ lục bát: truyện cổ tích ở địa phương
- Tranh, video liên quan đến nội dung văn bản “Chàng Côi và nàng chim Sáo”
- Phiếu học tập 1,2,3
HS: SĐP, Đọc kĩ văn bản (chú ý các thẻ chỉ dẫn màu xanh), thực hiện các yêu cầu của
Trang 16phần trước khi đọc, soạn bài ở nhà theo các câu hỏi sau khi đọc và luyện tập.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.(5 đến 10’)
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát video ngắn chứa bài học về hạnh phúc gia đình, trả lời câu
hỏi của GV để kết nối với bài học
- HS quan sát, lắng nghe video suy nghĩ và trả lời
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung video: Bài học về hạnh phúc gia đình
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt
câu hỏi:
? Video nói về chủ đề gì? Chia sẻ cảm xúc của em
sau khi xem?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
- Hướng dẫn HS quan sát và ghi lại tóm tắt các sự
việc trong đoạn video
HS
- Quan sát video, lắng nghe , ghi chép và cảm xúc
suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: 1, 2 học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về chủ
đề của video
GV: Hỏi bồi:
Hãy kể tên những câu chuyện cổ tích mà em biết
nói về hạnh phúc gia đình Em thích câu chuyện
nào nhất? Vì sao em thích?
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)
GV giới thiệu bài học: Trong mạch nguồn của văn
học dân gian của dân tộc, nhân dân Hà Nam cũng
đã sáng tạo những câu chuyện cổ tích đặc sắc góp
phần làm phong phú kho tàng văn học dân gian của
nền văn học nước nhà Truyện cổ tích của người Hà
Nam khá phong phú được tuyển chọn và giới thiệu
trong cuốn………… đã phản ánh đời sống, tâm hồn
của nhân dân Hà Nam với những nét đặc trưng riêng
rất đáng quý Chúng ta cùng đến với một truyện cổ
tích như thế qua bài học hôm nay…
- HS chia sẻ cảm xúc cánhân
- Trả lời được chủ đề bàihát là bài học về hạnh phúcgia đình
- Kể được một vài chuyện
cổ tích về tình cảm giađình
- Từ đó bước đầu hiểu đượchạnh phúc gia đình là điềuquan trọng
Trang 17B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu:
- Nắm được chủ đề của bài học
- Đọc và tóm tắt được nội dung của truyện
- Nhận biết được các yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật chàng Côi, nàng chim Sáo qua cử chỉ, hànhđộng, lời nói
- Trình bày được ý nghĩa của truyện;
- Nêu được ý nghĩa của truyện
b Nội dung: Gv sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức các hoạt
động học tập phù hợp vói từng nội dung kiến thức, kĩ năng để phát triển năng lực, hình
thành các phẩm chất đã xác định trong Yêu cầu cần đạt
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm được thể hiện rõ sau hoạt động cụ thể trong tiến trình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Tìm hiểu nhân vật nàng chim Sáo)
Yêu cầu: Tìm những chi tiết về nguồn gốc xuất thân, hành động, lời nói của nhân vậtnàng chim Sáo trong truyện và nêu nhận xét của em về nhân vật này
Nhân vật nàng chim Sáo
Trang 18(Tìm hiểu nhân vật chàng Côi) Đọc văn bản văn bản trả lời câu hỏi sau: Tìm chi tiết theo từng chặng cuộc đời chàng Côi.
Nhóm 1: Khi
trưởng thành và
gặp chim sáo
Chàng Côi đã làm gì giúp chim Sáo? Việc làm đó thể hiện vẻ đẹp nào của chàng?
gì thay đổi?
Nhóm 3: Khi đỗ
đạt làm quan
Khi đỗ đạt làm quan, ChàngCôi đã có sự thay đổi nhưthế nào
2 TRÊN LỚP:
TIẾT 1
NV 1: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản, tổ chức cho Hs đọc
phân vai đến hết văn bản.
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong
SGK:
* GVnêu nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong
1 Đọc:
2 Thể loại truyện
Trang 19- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý về cách đọc của bạn.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm chú thích (1)- chân trang 26- SGK
GD ĐP, rồi đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi
trong 3 phút ghi câu trả lời vào vở:
? Thế nào là truyện cổ tích? Trình bày các kiểu nhân vật
thường của truyện cổ tích?
? Truyện cổ tích của Hà Nam có những đặc trưng gì?
HS: Dựa vào chú thích để trả lời
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt: Chú thích (1)- chân trang 26- SGK GD ĐP
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm thể loại
truyện cổ tích trong truyện “Chàng Côi và nàng chim
Sáo”.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao hs hoạt động cá nhân hoàn thành PHIẾU HỌC
TẬP SỐ 1
- Gv yêu cầu Hs trao đổi cặp đôi, thống nhất sản phẩm cho
PHT số 1 trong 5 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong phiếu
học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn, đặt
câu hỏi thảo luận
? Truyện kể theo trình tự nào?
? Hãy tóm tắt truyện dựa trên các sự việc đã tìm được
? Chỉ ra điểm khác trong cách kết thúc truyện so với các
SẢN PHẨM 1 (Tìm hiểu các yếu tố của truyện cổ tích trong truyện “Chàng Côi và nàng chim Sáo”)
Trang 20- Năm mười bảy tuổi, một lần đi chăn dê, Côi
đã cứu chim Sáo thoát khỏi sự sự săn đuổicủa chim ưng
- Chim Sáo thương Côi không nỡ rời đi, ở lạihằng ngày đi chăn dê cùng chàng
- Chim Sáo bí mật biến thành cô gái hằngngày nấu bữa tối rất ngon cho chàng Côi Đóchính là Tiên nữ, con gái Sơn thần, mượn vỏsáo đi chơi không may gặp nạn, được chàngCôi cứu trước đó
- Nàng Sáo tự nguyện gắn bó với chàng Côi
Hai vợ chồng trả dê cho phú ông rồi dựng túplều sống cuộc tự lập khó khăn nhưng đầm ấm
- Thấy chồng phàn nàn cuộc sống nghèo khó,nàng Sáo hóa phép biến túp lều thành ngôinhà lầu sang trọng, trâu bò, dê núi kéo vềđông đúc
- Nàng Sáo giúp chồng đèn sách đi thi đỗ đạtlàm tri huyện nhưng sau đó chàng thay lòngđổi dạ, ruồng rẫy vợ con nên nàng bỏ lênrừng
- Chàng Côi sau đó cũng phạm nhiều tội nên
bị triều đình cách chức, đuổi ra khỏi huyệnđường
- Chàng Côi về quê hi vọng nương nhờ vợcon, chàng Côi cất công vào rừng đi tìm vợrồi hóa đá bên bờ suối, người ta gọi là tảng đá
mồ côi
mình(Ngôi kểthứ ba)
thành côgái hằngngàynấu bữatối rấtngonchochàngCôi;
- nàngSáo hóaphépbiến túplềuthànhngôi nhàlầu sangtrọng,trâu bò,
dê núikéo vềđôngđúc:
- ChàngCôi cấtcôngvàorừng đitìm vợrồi hóa
đá bên
bờ suối,người tagọi làtảng đá
mồ côi
NV3: Tìm hiểu nhân vật nàng chim Sáo.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chuyển giao nhiệm vụ hoạt động cá nhân hoàn thành
Trang 21- HS trao đổi nhóm về từng nội dung trong phiếu học tập trên
lớp để hoàn thiện sản phẩm
- HS chia sẻ cảm xúc của mình với cả lớp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 đến 2 nhóm trình bày sản phẩm
- Các nhóm nhận xét bổ sung,
- GV đặt câu hỏi phân tích:
? Em có nhận xét gì cảnh xuất thân của nàng Sáo? Việc
nàng Sáo tự nguyện gắn bó vói chàng Côi cho thấy phẩm
chất tốt đẹp nào của nàng?
- DKTL: Ngàng Sáo có xuất thân quyền quý Việc nàng Sáo
tự nguyện gắn bó với chàng Côi cho thấy nàng trọng ân nghĩa,
và sống giản dị, …
? Khi kết duyên với chàng Côi, nàng chim Sáo đã làm gì
để vun vén hạnh phúc gia đình?
DKTL: Cùng chồng tự lập cuộc sống, cùng chồng trải qua khó
khăn vất vả, hóa phép dựng nhà cửa, gọi trâu bò, dê về tạo
nên cuộc sống sung túc., sinh con, giúp chồng đèn sách…
? Việc làm của nàng Sáo giúp em liên tưởng đến những ai
trong gia đình?
-DKTL: Là mẹ, là bà, những người phụ nữ trong gia đình
luôn chịu thương, chịu khó chăm lo vun vén hạnh phúc gia
đình, hi sinh hết mình cho gia đình…
? Câu nói nào của nàng sáo làm em ấn tượng nhất? Vì
sao?
- HS: Trả lời theo cảm nhận riêng (định hướng mở)
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV).
- Gv kết luận bằng SẢN PHẨM 2:
- Yêu cầu hoàn thiện sản phẩm cá nhân vào vở:
1 Nhân vật nàng Chim Sáo
Nàng Sáo đẹp người đẹp nết: Trọng ân nghĩa, giàu đức hi sinh, sống giản dị, yêu lao động, nhân hậu.
SẢN PHẨM 2 (Tìm hiểu nhân vật nàng chim Sáo)
Nhân vật nàng chim Sáo
Xuất thân Là Tiên Nữ, con Sơn thần
Hành
động
- Khi được chàng Côi cứu, cảm vì công ơn, nàng không
nỡ rời đi, mà ở lại trong túp lều cạnh chuồng dê, ngàyngày đi chăn dê cùng chàng
Trang 22- Bí mật nấu cơm cho chàng Côi.
- Khi bị phát hiện, nàng bày tỏ mong muốn tự nguyệngắn bó với chàng Côi nghèo khổ
- Cùng chàng Côi sống tự lập trong cảnh nghèo nhưnghạnh phúc
- Thấy chồng phàn nàn cuộc sống nghèo khó, nàng Sáomới hóa phép biến túp lều thành ngôi nhà lầu sang trọng,trâu bò, dê núi kéo về đông đúc
- Giúp chồng đèn sách thi đỗ làm quan
…
Nàng Sáo đẹp người đẹp nết: Trọng ân nghĩa, giàu đức
hi sinh, sống giản
dị, yêu lao động, nhân hậu.
Lời nói - “Thiếp là Tiên Nữ con gái Sơn thần […] Cảm vì ơn ấy,
thiếp nguyện ở lại nâng khăn sửa túi cho chàng Ý chàngthế nào, xin cho thiếp biết?”
- “Thiếp tự nguyện gắn bó với chàng, chứ có ai bắt buộcđâu Khổ mấy thiếp cũng chịu được, miễn là vợ chồngthương yêu nhau.”
- “Thiếp nghĩ chúng ta không thể suốt đời làm kẻ tôi tớcho người khác, vì sau này chúng ta còn có con cái, phảitạo dựng tương laic ho chúng chứ….”
- “Chàng chớ tính quẩn, lo quanh! Thiếp là con Sơn thần,thứ gì muốn mà chả được Nhưng phải là thứ của cải dobàn tay mình làm ra thì mới lâu bền, còn của cải tự nhiên
có đều là phù vân cả Chả nên kì vọng nhiều vào thứ củacải ấy
TIẾT 2
NV4: Tìm hiểu nhân vật chàng Côi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh chú ý vào phần thông tin từ “Ngày xưa
đến cũng cảm thấy bớt đi nỗi cô đơn” Gọi 1 HS đọc to cho cả
lớp cùng nghe
- Học sinh đọc
- GV đặt câu hỏi 1, yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trong
3 phút:
1 Dựa vào phần thông tin vừa đọc, em hãy nêu hoàn cảnh
xuất thân và tuổi thơ của chàng Côi?
2 Em có nhận xét gì về hoàn cảnh xuất thân và tuổi thơ
của chàng Côi? Hoàn cảnh xuất thân và tuổi thơ của
chàng Côi giống với nhân vật cổ tích nào các em đã được
học?
DKTL:
- Tên là Côi: do côi cút-> sống nghèo khổ
2 Tìm hiểu nhân vật chàng Côi
- Lúc nhỏ: côi cút,nghèo khổ, cuộcsống vất vả, khổcực
Trang 23- Công việc: lùa dê lên núi, sớm đi tối về
- Sinh hoạt
+ Ăn cơm nguội,
+ uống nước dưới khe
+ Ngủ trong túp lều cạnh chuồng dê
- Hoàn cảnh rất đáng thương
- Cuộc sống vất vả, khổ cực
- Thạch Sanh
GV: Cả hai nhân vật đều mồ côi và có cuộc sống nghèo khổ
vậy cuộc đời của chàng Côi có giống với Thạch Sanh hay
không, chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, kĩ thuật các mảnh
ghép thực hiện yêu cầu sau:
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sau: Tìm chi tiết theo
từng chặng cuộc đời chàng Côi điền thông tin vào bảng
sau (TC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3)
Gv hướng dẫn: Để thực hiện yêu cầu trên, các em tiến
hành thảo luận nhóm và sử dụng kĩ thuật công đoạn hỗ trợ
cho việc thảo luận nhóm Mỗi nhóm sẽ hoàn thành yêu cầu
với nội dung sau trong bảng sau: nhóm 1 ý Khi Chàng Côi
trưởng thành và gặp Chim sáo, nhóm 2 Khi kết duyên cùng
nàng Sáo Nhóm 3: Khi đỗ đạt làm quan , Nhóm 4: Khi bị
đuổi khỏi huyện đường.
- Thời gian thảo luận là 8 phút
- Kết quả làm việc cá nhân ghi vào vở nháp
- Kết quả thảo luận nhóm các em ghi vào phiếu nhóm, sau đó
các nhóm sẽ luân phiên chuyển phiếu nhóm Cụ thể như sau:
Ở vòng 1, nhóm 1 làm xong chuyển cho nhóm 2, nhóm 2
chuyển cho nhóm 3, nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, nhóm 4
chuyển cho nhóm 1 Các nhóm đọc và góp ý bổ sung trực tiếp
vào sản phẩm của nhóm bạn Tương tự như vậy, các nhóm lại
tiếp tục luân chuyển vòng 2,3,4 Đến vòng 4 các nhóm sẽ
nhận lại sản phẩm của chính nhóm mình Từng nhóm xem và
xử lí các ý kiến góp ý của nhóm bạn để hoàn thiện lại kết quả
thảo luận nhóm Sau khi hoàn thiện xong, các nhóm sẽ treo
kết quả thảo luận lên trên bảng
- Như vậy, các nhóm sẽ không chỉ thực hiện yêu cầu của
nhóm mình mà cần tìm hiểu thêm yêu cầu của nhóm bạn đẻ
góp ý
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.
- Các nhóm trao đổi bài theo vòng 1,2,3,4.
- Các nhóm dán bài lên bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b Khi trưởngthành và gặp chimsáo: chịu thương,chịu khó
c Khi kết duyêncùng nàng Sáo, lúckhó khăn có kêuthan
d Khi đỗ đạt làmquan: thay lòng đổi
dạ, phụ bạc với vợcon
e Khi bị đuổi khỏihuyện đường: ânhận muộn màng
=> Kết cục bi đát
mà chàng Côi phải gánh chịu do tính cách học đòi, bội bạc.
- Nhân dân muốn gửi gắm lẽ công bằng đó là: người làm việc xấu sẽ bị
Trang 24- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ giao viên yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi 1, 2 trả lời, giải thích bằng hình thức vấn đáp
- Câu hỏi 3- PHT số 3: GV gọi 1 đến 2 nhóm trình bày sản
phẩm
- Các nhóm nhận xét bổ sung,
- GV đặt câu hỏi phân tích:
- GV yêu cầu Hs quan sát và nhận xét về hình thức và nội
dung
- GV nhận xét về thái độ làm việc và kết quả thảo luận
Câu hỏi phân tích:
? Các em chú ý vào sản phẩm của nhóm 1
? Cô mời nhóm trưởng nhóm 2 hãy cho biết: Nhiều ngày
khi đi làm về, chàng Côi đều thấy mâm cơm dọn trên
chõng tre, chàng sinh nghi và đã phát hiện ra điều gì?
- Người nấu cơm cho chàng hàng ngày là 1 cô gái trẻ đẹp
như tiên
? Người con gái đó là ai?
- là con chim sáo
GV: Các em ạ Chàng Côi được người con gái cho biết mình
chính là Tiên nữ, con Sơn Thần, do mượn vỏ chim sáo đi chơi
không ngờ bị ác điểu săn đuổi, định giết chết May nhờ có
chàng Côi cứu giúp
? Cảm vì công ơn ấy, nàng đã nguyện ở lại kết duyên cùng
chàng Côi
? Việc nàng sáo đền ơn chàng Côi đã thể hiện truyền
thống tốt đẹp nào của nhân dân ta?
- Lòng biết ơn
GV: Việc ghi nhớ và đền đáp công ơn của người đã giúp
đỡ mình trong lúc khó khăn hoạn nạn là 1 truyền thống
tốt đẹp của dân tộc ta Cô tin rằng các em cũng đã
? Quan sát lại các các chi tiết kể về cuộc đời chàng Côi từ
lúc nghèo khổ đến khi kết hôn cùng nàng Sáo, em thấy
chàng Côi là người ntn?
- Là người tốt
GV: Các em ạ Nhân dân ta thường có câu: Giàu vì bạn,
sang vì vợ Chính nhờ sự tảo tần, giúp đỡ của vợ mà chàng
Côi đã học hành tấn tới và đỗ đạt làm quan Cuộc sống tưởng
chừng không gì hạnh phúc hơn thì bỗng dưng bị đạp đổ do sự
thay đổi của chàng Côi Theo các em vì sao chàng Côi lại
thay đổi như vậy?
- Do chàng tham vàng bỏ ngãi
? Em hiểu tham vàng bỏ ngãi là gì?
trừng phạt