1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Khbd ct địa phương ngữ văn 6 21 22

49 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục địa phương Ngữ Văn 6 21 22
Người hướng dẫn GV: Lâm Thị Ngọc Anh
Trường học Trường THCS Tiên Hiệp
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 343,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ -GV đặt câu hỏi, gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:GV chiếu một hình ảnh, vi deo ngâmthơ https://youtu.be/z0TAJTZOZFE Yêu cầu:HS trả lời trong v

Trang 1

MÔN HỌC: GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG, KHỐI LỚP: 6 (MÔN NGỮ VĂN)

Thời lượn g

Thời điểm

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

Ghi chú

văn

Truyện truyềnthuyết, cổ tích

Lớp học

văn

Truyện truyềnthuyết, cổ tích

Hà Nam

Văn bản 2:

Chàng Côi vànàng chim sáo

22, 23, 24

- Máy tính,máy chiếu

- Phim tưliệu

Lớp họcLớp họcLớp học

văn

Truyện truyềnthuyết, cổ tích

Hà Nam

Sưu tầm và kểchuyện dân gian

Hà Nam

25, 26

- Máy tính,máy chiếu

- Phim tưliệu

Lớp học

văn

Từ ngữ xưng hôđịa phương HàNam

27

- Máy tính,máy chiếu

28, 29

- Máy tính,máy chiếu

Lớp học

Trang 2

Ngày soạn: 10/9/2022

Ngày dạy:

BÀI 1 TRUYỀN THUYẾT, CỔ TÍCH HÀ NAM YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Qua bài học, học sinh:

- Nhận biết được một số hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoang đường,…(đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,…) của truyện truyền thuyết, cổ tích Hà Nam

- Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích Hà Nam đã học (hoặc đã học, đã nghe) bằng hình thức nói và viết

- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của quê hương; trân trọng khát vọng hạnh phúc, biết đề cao lối sống thủy chung, tình nghĩa của con người

Tiết 1 – 2: VĂN BẢN 1: TRUYỀN THUYẾT LÊ HOÀN (2 tiết)

(Truyện truyền thuyết)

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức

- Trình bày được lai lịch xuất thân, công lao của Lê Hoàn trong công cuộc dẹp loạn

và chống ngoại xâm

- Chỉ ra và nêu ý nghĩa của các yếu tố kì ảo, yếu tố lịch sử trong truyện

- Hiểu được nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật vừa dựa trên sự thật lịch sửvừa bằng trí tưởng tượng bay bổng diệu kì

II Thiết bị và học liệu dạy học:

- Tranh ảnh, phim: GV có thể sử dụng một số ảnh, tranh hoặc phim tư liệu, phóngsự…để tạo hứng thú cho HS

- Phiếu học tập: GV có thể thiết kế và sử dụng phiếu học tập khi hướng dẫn HSkhám phá văn bản

Trang 3

b Nội dung:

- GV yêu cầu HS quan sát video ngắn chứa bài học về hạnh phúc gia đình, trả

lời câu hỏi của GV để kết nối với bài học

- HS quan sát, lắng nghe video suy nghĩ và trả lời

c Sản phẩm: HS nêu/trình bày được

- Nội dung video: Bài học về hạnh phúc gia đình

- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ

-GV đặt câu hỏi, gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:GV chiếu một hình ảnh, vi deo ngâmthơ https://youtu.be/z0TAJTZOZFE

Yêu cầu:HS trả lời trong video đó nhắc đến nhân vật nào? Cảm xúc của bản thân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

HS: 1, 2 học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)

-GV dẫn vào bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

a Mục tiêu:

- Nắm được chủ đề của bài học

- Đọc và tóm tắt được nội dung của truyện

- Nhận biết được các yếu tố của truyện truyền thuyết: cốt truyện, nhân vật, lời kể,yếu tố kì ảo

- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật chàng Lê Hoàn qua cử chỉ, hành động, lờinói

- Nhận biết được các chi tiết thể hiện tài năng và chiến công của Lê Hoàn.Từ đónhận xét được đặc điểm của nhân vật

- Chỉ ra các việc làm và phẩm chất của vị vua Lê Hoàn sau khi lên ngôi

- Trình bày được ý nghĩa của truyện;

b Nội dung: Gv sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức các

hoạt động học tập phù hợp vói từng nội dung kiến thức, kĩ năng để phát triển năng

lực, hình thành các phẩm chất đã xác định trong Yêu cầu cần đạt

c Sản phẩm học tập: Sản phẩm được thể hiện rõ sau hoạt động cụ thể trong tiến

Trang 4

Nhân vật Cốt truyện (Các sự việc) Yếu tố

lịch sử

Yếu tố kì ảo

PHT Số 2

Quê nội Nơi sinh ra Chi tiết kể về sự ra đời Ý nghĩa chi tiết kì ảo

PHT Số 3

Tìm những chi tiết thể hiện tài năng và chiến công của Lê Hoàn?

* Nhận xét về nhân vật Lê Hoàn?

2 TRÊN LỚP:

phẩm TIẾT 1

I Đọc, tìm hiểu chung

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản.

- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong

SGK:

* GVnêu nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm chú thích (2)- chân trang 26- SGK

GD ĐP, rồi đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi

trong 3 phút ghi câu trả lời vào vở:

? Thế nào là truyện truyền thuyết?

? Truyện truyền thuyết của Hà Nam có những đặc trưng

gì?

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Đọc:

2 Thể loại truyện truyền thuyết.

Chú thích chân trang 22-

Trang 5

(2)-HS: Dựa vào chú thích để trả lời.

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt: Chú thích (2)- chân trang 22- SGK GD ĐP

Nhiệm vụ 2: HD HS tìm hiểu đặc trưng thể loại truyền

thuyết trong văn bản “Truyền thuyết Lê Hoàn”

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao hs hoạt động cá nhân hoàn thành PHIẾU HỌC

TẬP SỐ 1

- Gv yêu cầu Hs trao đổi cặp đôi, thống nhất sản phẩm cho

PHT số 1 trong 5 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong phiếu

học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn, đặt

câu hỏi thảo luận

? Truyện kể theo trình tự nào?

? Hãy tóm tắt truyện dựa trên các sự việc đã tìm được

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)

vợ mất sớm, hai cha con Lê Lộc và

Lê Hiền sống cùng chú hổ mớisinh

- Lê Lộc đi thăm bạn ở thônbên, vui chén quá say, đêm khuyatrở về, con hổ nhầm tưởng kẻ gian,

vả chết rồi cõng xác chủ đi giấu

- Lê Hiền bỏ căn lều cũ vàovùng Ninh Bình, gặp và kết duyêncùng Đặng Thị Liên

- Lê Hiền mất tích, Đặng Thịbụng mang dạ chửa lần về quêhương sinh sống, sinh ra người contrai, đặt tên là Lê Hoàn

- Lê Đột thấy Lê Hoàn khôi

- Thời gian,

sự kiện:Đấtnước loạn

12 sứ quân;Đinh

Bộ Lĩnh dẹp loạn,lập nên nước Đại Cồ Việt;Vua

Lê Hoàn cày tịch điền ở Đọi Sơn

- Địa

+ Chi tiết bà Đặng lâm bồn

+ Lê Hoàn nằm ngủ hào quang phát sáng rực

Trang 6

ngô, tuấn tú bèn nhận làm con nuôi.

- Lê Hoàn nằm úp ngủ say,

Lê Đột thấy có rồng vàng ấp lêntrên mình, hào quang phát sáng, LêĐột rất thương yêu và cho Lê Hoàncùng hai con của ông học võ nghệ

- Lê Hoàn võ nghệ tinh thôngrồi đem nghề võ dạy dân, tổ chứctập hợp trai trángthành một độiquân

- Lê Hoàn vào xứ Hoa Lư, cónhiều mưu lược, võ nghệ caocường, lập nhiều công lạ, giúp Đinh

Bộ Lĩnh dẹp yên các sứ quân, thốngnhất non sông, lập nên nước Đại CồViệt và được phong chức Thập đạotướng quân

- Lê Hoàn thay Thiếu Đế nhàĐinh lên làm vua, lấy niên hiệu làThiên Phúc

- Khi đánh thắng quân xâmlược Bắc Tống và bình định ChiêmThành, Lê Hoànvề quê thăm hương

tế tổ và đi cày tịch điền ở chân núiĐọi Sơn

danh:ThanhLiêm(Mả Dấu, Đền Hạ-Thôn Cõi)

- Phong tục

lễ hội:Lễ hội tịch điền diễn ravào tháng giêng hàng năm ở Duy Tiên

Nhiệm vụ 3:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Dựa vào các sự việc chính hãy xá định bố cục của văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận và thực hiện cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi 1 đến 2 HS trình bày sản phẩm

- Các HS khác nhận xét bổ sung,

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV).

GV đánh giá, chốt KT:

+ Phần 1: “Vùng Thanh Liêm…võ nghệ”:Giới thiệu lai lịch,

nguồn gốc xuất thân của Lê Hoàn.

+ Phần 2:Tiếp cho đến “Thập đạo tướng quân”:Tài năng và

những chiến công của Lê Hoàn

+ Phần 3:Còn lại:Lê Hoàn lên ngôi vua và Cày tịch điền.

3 Bố cục

- 3 phần

Trang 7

Hoạt động của GV-HS Dự kiến sản phẩm II.Tìm hiểu văn bản

Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu về nguồn gốc xuất thân

của Lê Hoàn

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu học sinh:Xem Video, kết hợp sách

địa phương và hoàn thành phiếu học tập Số 1

Video đầu

Quê

nội

Nơi sinh ra

Chi tiết kể về

sự ra đời

Ý nghĩa chi tiết kì ảo

-HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-HS thực hiện nhiệm vụ

-Bước 3:Báo cáo kết quả và thảo luận

-HS báo cáo kết quả

-GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của

ở Thanh Hóa

- Các chitiết kì ảo:

Đặng lâm bồn, mây lành che phủ, khắp vùng chim bay đến đậu kín cành đa, hươu nai trong rừng

ra cho Lê Hoàn bú sữa.

+ Lê Hoàn nằm úp ngủ say, rồng vàng ấp lên trên mình,

+ Thể hiệntrí tưởngtượng baybổng diệu

kì củanhân dân

+ Gópphần lýtưởng hóa,

tô đậm vẻđẹp chonhân vật

+ Dự báođiềm lành,muôn vật

và trời đấtđều thuậnlòng, hé lộtài năngxuất chúng

II.Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu lai lịch, nguồn gốc xuất thân của Lê Hoàn.

- Hà Nam chính là quê gốc của Lê Hoàn

+ Ông nội là Lê Lộc làm nghề đơm đó.(hiện có ngôi

mộ Mả Dấu đề “Tiền Lê phát tích”

+ Bố là Lê Hiền, mẹ là ĐặngThị Liên

- Lê Hoàn sinh ngày 15/07/941 ở Thanh Hóa

Trang 8

hào quang phát sáng rực

và làm nênnghiệp lớncủa LêHoàn

+ Thểhiện niềmtôn kính,

tự hào,ngưỡng

mộ củanhân dânđối vớingười anhhùng cócông vớiđất nước

-GV nhận xét, đánh giá, bổ sung

1 Sử sách chép Lê Hoàn người Trường Châu

(Ninh Bình) hay ái Châu (Thanh Hóa) hay Bảo

Thái (Hà Nam), mỗi ý kiến đều có những căn

cứ nhất định, nhưng chỉ qui về một địa phương

là không rõ ràng và xác đáng

2 Qua hội thảo, có thể đi đến kết luận rõ ràng:

2.1 Trường Châu (Ninh Bình) là nơi ông nội

của Lê Hoàn là Lê Lộc cùng vợ là Cao Thị

Khương đã từng sinh sống và từ đó chuyển đến

Bảo Thái lập nghiệp Không rõ quê gốc của Lê

Lộc ở đâu, nhưng ông chỉ sống ở Trường Châu

trong một thời gian ngắn.

2.2 Bảo Thái (Hà Nam) là quê hương của Lê

Lộc, ông nội của Lê Hoàn Tại đây Lê Lộc sinh

ra Lê Hiền là cha của Lê Hoàn Bảo Thái là quê

hương hai đời (không trọn vẹn) của Lê Hoàn, có

thể coi là quê tổ của Lê Hoàn Đại Nam nhất

thống chí cũng coi “mộ tổ của Lê Đại Hành” ở

Bảo Thái

2.3 Thanh Hóa (ái Châu) là nơi Lê Hoàn sinh

ra Lê Hiền và vợ là Đặng Thị Khiết chuyển vào

Trung Lập, huyện Thọ Xuân, từ đây sinh ra Lê

Hoàn, sau được viên Quán sát họ Lê nhận làm con

nuôi Đây là quê hương trực tiếp của Lê Hoàn và

quê hương của cha nuôi.

Trang 9

Các đại biểu dự Hội thảo khoa học Quốc gia

dâng hương tại Đền Lăng (chiều 5/9/2016)

Tổng kết hội thảo Giáo sư, nhà giáo nhân dân

Phan Huy Lê – chủ tịch hội khoa học lịch sử Việt

Nam khẳng định : “Lê Hoàn không chỉ là một vị

anh hùng dân tộc trong sự nghiệp chống ngoại

xâm mà còn là nhân vật có nhiều đóng góp kiệt

xuất trong công cuộc nội trị, xây dựng đất nước,

phát triển văn hóa đặc biệt là trong hoạt động

ngoại giao để nâng cao vị thế quốc gia Thông qua

những tư liệu lịch sử, cơ sở khoa học có thể khẳng

định Hà Nam chính là quê gốc của Lê Hoàn”

Từ kết luận đó,chúng ta càng thêm tự hào về nhân

vật, tự hào được sinh ra trên mảnh đất Hà Nam

TIẾT 2

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tài năng và những chiến

công của Lê Hoàn.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao

nhiệm vụ cho HS : Yêu cầu hoàn thành phiếu học

tập sau:

Phiếu học tập số 2

Tìm những chi tiết thể hiện tài năng và chiến

công của Lê Hoàn?

* Nhận xét về nhân vật Lê Hoàn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thảo luận nhóm ( thời gian 5 phút), sau đó đại

diện các nhómtrình bày về bài làm của mình

Các nhóm nhận xét, bổ sung

GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi

Bước 3: Báo cáo và thảo luận:GV nhận xét sơ

lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm

của cả lớp; có thể chọn một vài HS báo cáo/ giải

2 Tài năng và những chiến công của Lê Hoàn.

Trang 10

thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã

nộp để chọn HS theo ý đồ)

Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nâng cao các nội

dung sau đây:

(1) Em hãy chỉ ra những chi tiết mang tính lịch sử

có ở trong phần 2?Em nhận ra những chi tiết lịch sử

nào liên quan đến địa phương em?

(2) Việc đưa những chi tiết lịch sử vào tác phẩm có

tác dụng gì?

Bước 4: Kết luận và nhận định:

Giáo viên chốt sau khi lắng nghe ý kiến thảo

luận của HS Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

Những chi tiết thể hiện tài năng và chiến

công của Lê Hoàn:

* Nhận xét về nhân vật Lê Hoàn: Là người có

chí, yêu nước thương dân, có tài năng xuất

chúng hơn người

Giáo viên: Từ một cậu bé chăn trâu, cắt cỏ, Lê

Hoàn đã lập được nhiều chiến công lớn, sau này

còn trở thành vua một nước Đó là kết quả của

một quả trình khổ công rèn luyện Không những

thế, Lê Hoàn còn có tình yêu đối với muôn dân,

có chí khí mạnh mẽ, có tinh thần dân tộc sâu sắc.

Tài năng xuất chúng hơn người cùng với trái tim

của một minh quân hết lòng vì đất nước đã khiến

Lê Hoàn trở thành một vị vua được người đời

ngợi ca, tiếng thơm lưu truyền sử sách.

(1) Những chi tiết mang tính lịch sử có ở trong

phần 2:

Địa danh: Thanh Liêm, Thanh Hóa, Hoa Lư

-Ninh Binh, lảng Báo Thái, núi Đại Sơn - Duy Tiến,

* Nhận xét: Là người có

chí, yêu nước thương dân,

có tài năng xuất chúng hơnngười

Trang 11

Đại Cổ Việt,

- Chi tiết lịch sử nào liên quan đến địa phương em:

làng Vực ( Liêm Cần, Thanh Liêm), Làng Thanh

Khê, xã Thanh Hải, Thanh Liêm

- Nhân vật: Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Nam Tấn

Vương Ngô Xương Văn

- Thời gian và sự kiện:

+ Đất nước loạn li (thời kỳ loạn mười hai sứ quân),

+ Đinh BộLĩnh dẹp yên các sứ quân, thống nhất

non sông, lập nên nước Đại Cổ Việt

(2) Những chi tiết này được đưa vào tác phẩm có

tác dụng làm tăng thêm tính chân thực, khiến cho

câu chuyện mang đặc trung của truyện truyền

thuyết

Nhiệm vụ 3: Sau khi lên ngôi về thăm quê và

cày tịch điền

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS thảo luận theo hình thứccặp đôi chia

sẻ

Hãy đọc SGK trang 29 và giới thiệu những hiểu

biết của em vềquê hương Bảo Thái của Thập Đạo

tướng quân Lê Hoàn?

? Ông về quê hương Bảo Thái khi nào và làm việc

gì? Điều đó thể hiện ngài là con người thế nào?

? Khi lên ngôi vua ông thực hiện những chính

sách gì?

? Em hãy tóm tắt những chiến công của Lê Hoàn

sau khi lên ngôi

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh:suy nghĩ và trao đổi, trình bày

- Giáo viên:nghe, quan sát, gọi nhận xét

* Bước 3 Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng,

trình bày kết quả HS khác nghe nhận xét, đánh

giá

Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nâng cao nội dung

sau đây:

(1) Trình bày những hiểu biết của em về lễ hội

Tịch Điền Là người con của quê hương em cần

làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy nét đẹp

của lễ hội này?

Bước 4: Kết luận và nhận định:

- Bảo Thái là nơi ông nội Lê Hoàn đến định cư,

nay là xã Liêm Cần, huyện Thanh Liêm , tỉnh Hà

Nam

3 Lê Hoàn về thăm quê và cày tịch điền

Trang 12

- Năm Canh Ngọ (970), Thập Đạo tướng quân Lê

Hoàn về làng Bảo Thái xây dựng mộ ông nội là

Lê Lộc, khu lăng rộng hơn 12 mẫu Ông là người

luôn hướng về, bày tỏ sự thành kính, ngưỡng mộ,

tri ân, báo ân với thế hệ trước

- Khi lên làm vua: Thực hiện chính sách yêu dân,

chú trọng phát triển nông nghiệp (ban ruộng cho

dân lang, miễn cho tô thuế, đi cày tịch điền, )

- Những chiến công: Đánh thắng quân xâm lược

Bắc Tống (981), bình định Chiêm Thành (990)

Giáo viên chốt sau khi lắng nghe ý kiến thảo

luận của HS.

Vua Đại Hành là người anh minh, quả quyết,

nhiều mưu trí, dụng binh khéo như thần, cho nên

khu sách các anh hào, vang động cả quân Mán

và người Tàu, khiến quân địch khiếp sợ còn dân

ta thì mừng vui khôn xiết.

Lễ tịch điền hay lễ cày tịch điền (cày ruộng) là

một lễ hội trước đây tại một số quốc gia như Việt

Nam và Trung Quốc, do nhà vua đích thân khai

mạc Nghi thức chính của lễ hội là người đứng

đầu (vua, chủ tịch nước) sẽ đích thân ra cày cấy

để làm gương, khuyến khích nông nghiệp

Theo truyền thuyết Lê Hoàn sau khi lên ngôi vua,

khi đánh thắng quân xâm lược Bắc Tống và bình

định Chiêm Thành, đầu mùa xuân năm Đinh Hợi

(năm 987) nhà vua về lại thăm quê hương tế tổ và

đi cày tịch điền ở chân núi Đọi Sơn, được một

chĩnh vàng nhỏ, lại cày ở chân núi Bàn Hải được

một chĩnh bạc nhỏ vì thể đặt tên ruộng là Kim

Ngân, cho đến nay vẫn còn dấu tích

Ý nghĩa của lễ hội tịch điền:

Ở các nước nông nghiệp, lễ hội tịch điền nhằm

khuyến khích nông nghiệp, vua đã biết chăm lo

đến nghề nông Hơn nữa, như người xưa đã nói,

hành động có công hiệu hơn ngàn lời nói Chẳng

thế mà kỷ cương phép nước giữ vững Đất nước

vững vàng, kinh tế cực phát triển, cũng nhờ công

lớn lắm của các vua thời trước

- HS tự liên hệ bản thân những việc cần làm để

giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hoá

- Lê Hoàn là người luôn hướng về, bày tỏ sự thành kính, ngưỡng mộ, tri ân, báo

ân với thế hệ trước

* Lê Hoàn là vị vua anh

minh,yêu nước thương dân,lập nhiều chiến công, được nhân dân yêu mến

C Hoạt động luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về văn bản

Trang 13

b Nội dung hoạt động: Thực hiện các bài tập GV giao

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân

d Tổ chức thực hiện hoạt động.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1 và 2 trong SGK/24

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ

- Gv quan sát, giúp đỡ, định hướng:

Câu hỏi 1

Để làm được câu hỏi này, GV dựa vào mục đ (gợi ý HS tìm hiểu yếu tố lịch

sử trong Truyền thuyếtLê Hoàn)ở phần Đọc văn bảnđể hướng dẫn HS

Câu hỏi 2

Câu hỏi yêu cầu HS viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 câu), nêu cảm nghĩ

về nhân vật Lê Hoàn GV cần hướng dẫn HS cách thức viết một đoạn văn, có thểtheo những gợi ý sau:

- Về hình thức: đảm bảo đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu theo quy định

- Về nội dung: cảm nghĩ về nhân vật Lê Hoàn (có thể cảm nghĩ về lai lịch, tàinăng, phẩm chất, ) Lưu ý, những suy nghĩ về nhân vật phải chân thật, kháchquan

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thưucs đã học vào giải quyết bài tập liên quan

b Nội dung hoạt động: Thực hiện các bài tập trong SGK

c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân

d Tổ chức thực hiện hoạt động.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi phần vận dụng trong SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo SP

- HS khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá , chốt KT

Gợi ý làm câu hỏi số 1 Tài liệu giáo dục địa phương

Câu hỏi yêu cầu HS kể tên một số vị anh hùng ở quê hương Hà Nam có cônglớn trong sự nghiệp bảo vệ quê hương, đất nước Để trả lời được câu hỏi này, GVcần định hướng cho HS ngoài việc vận dụng những hiểu biết của bản thân, có thểhỏi những người xung quanh, tra cứu thông tin trên sách báo, trang mạng,…Câu hỏichỉ yêu cầu HS kể tên một số vị anh hùng nhưng GV nên khuyến khích HS có thể

Trang 14

kể những chiến công hoặc những đóng góp của các vị anh hùng đó đối với quê

hương, đất nước.( Chàng trai họ Đoàn, Đinh Công Tráng, )

Gợi ý làm câu hỏi số 2 Tài liệu giáo dục địa phương

- Để trả lời ý 1 của câu hỏi này, GV tham khảo thêm phần “Kiến thức bốtrợ”, mục 1 ở trên

- Ý 2 của câu hỏi là vấn đề mang tính thực tiễn, đặc biệt trong thời kì HĐH đất nước như hiện nay Nhiều địa phương trên cả nước hiện nay đã thu hẹpdiện tích đất nông nghiệp, nhường chỗ cho các khu công nghiệp Vì vậy, việc bảotồn, gìn giữ và phát huy nét đẹp của lễ hội tịch điền là việc làm cần thiết và ý nghĩa

CNH-Có thể kể những việc làm cụ thể, thiết thực như: quảng bá ý nghĩa của lễ hội quacác phương tiện sách báo, trang mạng; tuyên truyền các tầng lớp nhân dân, đặc biệt

là thế hệ trẻ, lòng biết ơn tiền nhân, tích cực phát triển sản xuất nông nghiệp; đẩymạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xuất khẩu nông sản chấtlượng cao ra thế giới, góp phần nâng cao đời sống của người dân, xây dựng quêhương, đất nước ngày thêm mạnh giàu

Ký duyệt, ngày… tháng….năm 202…

Phó hiệu trưởng

Trang 15

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người

kể chuyện và yếu tố tiết kì ảo trong truyện “Chàng Côi và nàng chim Sáo”

- Thấy được trí tưởng tượng phong phú giàu sắc thái lãng mạn nhưng vẫn gắn với hiệnthực đời sống của nhân dân Hà Nam

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câuchuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm;

2.Thiết bị dạy học với các bài thể loại văn bản chính truyện cổ tích:

- Sách đọc hiểu mở rộng về thơ lục bát: truyện cổ tích ở địa phương

- Tranh, video liên quan đến nội dung văn bản “Chàng Côi và nàng chim Sáo”

- Phiếu học tập 1,2,3

HS: SĐP, Đọc kĩ văn bản (chú ý các thẻ chỉ dẫn màu xanh), thực hiện các yêu cầu của

Trang 16

phần trước khi đọc, soạn bài ở nhà theo các câu hỏi sau khi đọc và luyện tập.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.(5 đến 10’)

b) Nội dung:

- GV yêu cầu HS quan sát video ngắn chứa bài học về hạnh phúc gia đình, trả lời câu

hỏi của GV để kết nối với bài học

- HS quan sát, lắng nghe video suy nghĩ và trả lời

c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được

- Nội dung video: Bài học về hạnh phúc gia đình

- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt

câu hỏi:

? Video nói về chủ đề gì? Chia sẻ cảm xúc của em

sau khi xem?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV:

- Hướng dẫn HS quan sát và ghi lại tóm tắt các sự

việc trong đoạn video

HS

- Quan sát video, lắng nghe , ghi chép và cảm xúc

suy nghĩ cá nhân

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

HS: 1, 2 học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về chủ

đề của video

GV: Hỏi bồi:

Hãy kể tên những câu chuyện cổ tích mà em biết

nói về hạnh phúc gia đình Em thích câu chuyện

nào nhất? Vì sao em thích?

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)

GV giới thiệu bài học: Trong mạch nguồn của văn

học dân gian của dân tộc, nhân dân Hà Nam cũng

đã sáng tạo những câu chuyện cổ tích đặc sắc góp

phần làm phong phú kho tàng văn học dân gian của

nền văn học nước nhà Truyện cổ tích của người Hà

Nam khá phong phú được tuyển chọn và giới thiệu

trong cuốn………… đã phản ánh đời sống, tâm hồn

của nhân dân Hà Nam với những nét đặc trưng riêng

rất đáng quý Chúng ta cùng đến với một truyện cổ

tích như thế qua bài học hôm nay…

- HS chia sẻ cảm xúc cánhân

- Trả lời được chủ đề bàihát là bài học về hạnh phúcgia đình

- Kể được một vài chuyện

cổ tích về tình cảm giađình

- Từ đó bước đầu hiểu đượchạnh phúc gia đình là điềuquan trọng

Trang 17

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a Mục tiêu:

- Nắm được chủ đề của bài học

- Đọc và tóm tắt được nội dung của truyện

- Nhận biết được các yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo

- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật chàng Côi, nàng chim Sáo qua cử chỉ, hànhđộng, lời nói

- Trình bày được ý nghĩa của truyện;

- Nêu được ý nghĩa của truyện

b Nội dung: Gv sử dụng các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức các hoạt

động học tập phù hợp vói từng nội dung kiến thức, kĩ năng để phát triển năng lực, hình

thành các phẩm chất đã xác định trong Yêu cầu cần đạt

c Sản phẩm học tập: Sản phẩm được thể hiện rõ sau hoạt động cụ thể trong tiến trình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Tìm hiểu nhân vật nàng chim Sáo)

Yêu cầu: Tìm những chi tiết về nguồn gốc xuất thân, hành động, lời nói của nhân vậtnàng chim Sáo trong truyện và nêu nhận xét của em về nhân vật này

Nhân vật nàng chim Sáo

Trang 18

(Tìm hiểu nhân vật chàng Côi) Đọc văn bản văn bản trả lời câu hỏi sau: Tìm chi tiết theo từng chặng cuộc đời chàng Côi.

Nhóm 1: Khi

trưởng thành và

gặp chim sáo

Chàng Côi đã làm gì giúp chim Sáo? Việc làm đó thể hiện vẻ đẹp nào của chàng?

gì thay đổi?

Nhóm 3: Khi đỗ

đạt làm quan

Khi đỗ đạt làm quan, ChàngCôi đã có sự thay đổi nhưthế nào

2 TRÊN LỚP:

TIẾT 1

NV 1: Đọc văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

* GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản, tổ chức cho Hs đọc

phân vai đến hết văn bản.

- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong

SGK:

* GVnêu nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu và giải thích các từ ngữ khó trong

1 Đọc:

2 Thể loại truyện

Trang 19

- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý về cách đọc của bạn.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm chú thích (1)- chân trang 26- SGK

GD ĐP, rồi đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi

trong 3 phút ghi câu trả lời vào vở:

? Thế nào là truyện cổ tích? Trình bày các kiểu nhân vật

thường của truyện cổ tích?

? Truyện cổ tích của Hà Nam có những đặc trưng gì?

HS: Dựa vào chú thích để trả lời

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV)

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt: Chú thích (1)- chân trang 26- SGK GD ĐP

NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm thể loại

truyện cổ tích trong truyện “Chàng Côi và nàng chim

Sáo”.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao hs hoạt động cá nhân hoàn thành PHIẾU HỌC

TẬP SỐ 1

- Gv yêu cầu Hs trao đổi cặp đôi, thống nhất sản phẩm cho

PHT số 1 trong 5 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong phiếu

học tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn, đặt

câu hỏi thảo luận

? Truyện kể theo trình tự nào?

? Hãy tóm tắt truyện dựa trên các sự việc đã tìm được

? Chỉ ra điểm khác trong cách kết thúc truyện so với các

SẢN PHẨM 1 (Tìm hiểu các yếu tố của truyện cổ tích trong truyện “Chàng Côi và nàng chim Sáo”)

Trang 20

- Năm mười bảy tuổi, một lần đi chăn dê, Côi

đã cứu chim Sáo thoát khỏi sự sự săn đuổicủa chim ưng

- Chim Sáo thương Côi không nỡ rời đi, ở lạihằng ngày đi chăn dê cùng chàng

- Chim Sáo bí mật biến thành cô gái hằngngày nấu bữa tối rất ngon cho chàng Côi Đóchính là Tiên nữ, con gái Sơn thần, mượn vỏsáo đi chơi không may gặp nạn, được chàngCôi cứu trước đó

- Nàng Sáo tự nguyện gắn bó với chàng Côi

Hai vợ chồng trả dê cho phú ông rồi dựng túplều sống cuộc tự lập khó khăn nhưng đầm ấm

- Thấy chồng phàn nàn cuộc sống nghèo khó,nàng Sáo hóa phép biến túp lều thành ngôinhà lầu sang trọng, trâu bò, dê núi kéo vềđông đúc

- Nàng Sáo giúp chồng đèn sách đi thi đỗ đạtlàm tri huyện nhưng sau đó chàng thay lòngđổi dạ, ruồng rẫy vợ con nên nàng bỏ lênrừng

- Chàng Côi sau đó cũng phạm nhiều tội nên

bị triều đình cách chức, đuổi ra khỏi huyệnđường

- Chàng Côi về quê hi vọng nương nhờ vợcon, chàng Côi cất công vào rừng đi tìm vợrồi hóa đá bên bờ suối, người ta gọi là tảng đá

mồ côi

mình(Ngôi kểthứ ba)

thành côgái hằngngàynấu bữatối rấtngonchochàngCôi;

- nàngSáo hóaphépbiến túplềuthànhngôi nhàlầu sangtrọng,trâu bò,

dê núikéo vềđôngđúc:

- ChàngCôi cấtcôngvàorừng đitìm vợrồi hóa

đá bên

bờ suối,người tagọi làtảng đá

mồ côi

NV3: Tìm hiểu nhân vật nàng chim Sáo.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chuyển giao nhiệm vụ hoạt động cá nhân hoàn thành

Trang 21

- HS trao đổi nhóm về từng nội dung trong phiếu học tập trên

lớp để hoàn thiện sản phẩm

- HS chia sẻ cảm xúc của mình với cả lớp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi 1 đến 2 nhóm trình bày sản phẩm

- Các nhóm nhận xét bổ sung,

- GV đặt câu hỏi phân tích:

? Em có nhận xét gì cảnh xuất thân của nàng Sáo? Việc

nàng Sáo tự nguyện gắn bó vói chàng Côi cho thấy phẩm

chất tốt đẹp nào của nàng?

- DKTL: Ngàng Sáo có xuất thân quyền quý Việc nàng Sáo

tự nguyện gắn bó với chàng Côi cho thấy nàng trọng ân nghĩa,

và sống giản dị, …

? Khi kết duyên với chàng Côi, nàng chim Sáo đã làm gì

để vun vén hạnh phúc gia đình?

DKTL: Cùng chồng tự lập cuộc sống, cùng chồng trải qua khó

khăn vất vả, hóa phép dựng nhà cửa, gọi trâu bò, dê về tạo

nên cuộc sống sung túc., sinh con, giúp chồng đèn sách…

? Việc làm của nàng Sáo giúp em liên tưởng đến những ai

trong gia đình?

-DKTL: Là mẹ, là bà, những người phụ nữ trong gia đình

luôn chịu thương, chịu khó chăm lo vun vén hạnh phúc gia

đình, hi sinh hết mình cho gia đình…

? Câu nói nào của nàng sáo làm em ấn tượng nhất? Vì

sao?

- HS: Trả lời theo cảm nhận riêng (định hướng mở)

Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV).

- Gv kết luận bằng SẢN PHẨM 2:

- Yêu cầu hoàn thiện sản phẩm cá nhân vào vở:

1 Nhân vật nàng Chim Sáo

Nàng Sáo đẹp người đẹp nết: Trọng ân nghĩa, giàu đức hi sinh, sống giản dị, yêu lao động, nhân hậu.

SẢN PHẨM 2 (Tìm hiểu nhân vật nàng chim Sáo)

Nhân vật nàng chim Sáo

Xuất thân Là Tiên Nữ, con Sơn thần

Hành

động

- Khi được chàng Côi cứu, cảm vì công ơn, nàng không

nỡ rời đi, mà ở lại trong túp lều cạnh chuồng dê, ngàyngày đi chăn dê cùng chàng

Trang 22

- Bí mật nấu cơm cho chàng Côi.

- Khi bị phát hiện, nàng bày tỏ mong muốn tự nguyệngắn bó với chàng Côi nghèo khổ

- Cùng chàng Côi sống tự lập trong cảnh nghèo nhưnghạnh phúc

- Thấy chồng phàn nàn cuộc sống nghèo khó, nàng Sáomới hóa phép biến túp lều thành ngôi nhà lầu sang trọng,trâu bò, dê núi kéo về đông đúc

- Giúp chồng đèn sách thi đỗ làm quan

Nàng Sáo đẹp người đẹp nết: Trọng ân nghĩa, giàu đức

hi sinh, sống giản

dị, yêu lao động, nhân hậu.

Lời nói - “Thiếp là Tiên Nữ con gái Sơn thần […] Cảm vì ơn ấy,

thiếp nguyện ở lại nâng khăn sửa túi cho chàng Ý chàngthế nào, xin cho thiếp biết?”

- “Thiếp tự nguyện gắn bó với chàng, chứ có ai bắt buộcđâu Khổ mấy thiếp cũng chịu được, miễn là vợ chồngthương yêu nhau.”

- “Thiếp nghĩ chúng ta không thể suốt đời làm kẻ tôi tớcho người khác, vì sau này chúng ta còn có con cái, phảitạo dựng tương laic ho chúng chứ….”

- “Chàng chớ tính quẩn, lo quanh! Thiếp là con Sơn thần,thứ gì muốn mà chả được Nhưng phải là thứ của cải dobàn tay mình làm ra thì mới lâu bền, còn của cải tự nhiên

có đều là phù vân cả Chả nên kì vọng nhiều vào thứ củacải ấy

TIẾT 2

NV4: Tìm hiểu nhân vật chàng Côi.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu học sinh chú ý vào phần thông tin từ “Ngày xưa

đến cũng cảm thấy bớt đi nỗi cô đơn” Gọi 1 HS đọc to cho cả

lớp cùng nghe

- Học sinh đọc

- GV đặt câu hỏi 1, yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trong

3 phút:

1 Dựa vào phần thông tin vừa đọc, em hãy nêu hoàn cảnh

xuất thân và tuổi thơ của chàng Côi?

2 Em có nhận xét gì về hoàn cảnh xuất thân và tuổi thơ

của chàng Côi? Hoàn cảnh xuất thân và tuổi thơ của

chàng Côi giống với nhân vật cổ tích nào các em đã được

học?

DKTL:

- Tên là Côi: do côi cút-> sống nghèo khổ

2 Tìm hiểu nhân vật chàng Côi

- Lúc nhỏ: côi cút,nghèo khổ, cuộcsống vất vả, khổcực

Trang 23

- Công việc: lùa dê lên núi, sớm đi tối về

- Sinh hoạt

+ Ăn cơm nguội,

+ uống nước dưới khe

+ Ngủ trong túp lều cạnh chuồng dê

- Hoàn cảnh rất đáng thương

- Cuộc sống vất vả, khổ cực

- Thạch Sanh

GV: Cả hai nhân vật đều mồ côi và có cuộc sống nghèo khổ

vậy cuộc đời của chàng Côi có giống với Thạch Sanh hay

không, chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu

- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, kĩ thuật các mảnh

ghép thực hiện yêu cầu sau:

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sau: Tìm chi tiết theo

từng chặng cuộc đời chàng Côi điền thông tin vào bảng

sau (TC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3)

Gv hướng dẫn: Để thực hiện yêu cầu trên, các em tiến

hành thảo luận nhóm và sử dụng kĩ thuật công đoạn hỗ trợ

cho việc thảo luận nhóm Mỗi nhóm sẽ hoàn thành yêu cầu

với nội dung sau trong bảng sau: nhóm 1 ý Khi Chàng Côi

trưởng thành và gặp Chim sáo, nhóm 2 Khi kết duyên cùng

nàng Sáo Nhóm 3: Khi đỗ đạt làm quan , Nhóm 4: Khi bị

đuổi khỏi huyện đường.

- Thời gian thảo luận là 8 phút

- Kết quả làm việc cá nhân ghi vào vở nháp

- Kết quả thảo luận nhóm các em ghi vào phiếu nhóm, sau đó

các nhóm sẽ luân phiên chuyển phiếu nhóm Cụ thể như sau:

Ở vòng 1, nhóm 1 làm xong chuyển cho nhóm 2, nhóm 2

chuyển cho nhóm 3, nhóm 3 chuyển cho nhóm 4, nhóm 4

chuyển cho nhóm 1 Các nhóm đọc và góp ý bổ sung trực tiếp

vào sản phẩm của nhóm bạn Tương tự như vậy, các nhóm lại

tiếp tục luân chuyển vòng 2,3,4 Đến vòng 4 các nhóm sẽ

nhận lại sản phẩm của chính nhóm mình Từng nhóm xem và

xử lí các ý kiến góp ý của nhóm bạn để hoàn thiện lại kết quả

thảo luận nhóm Sau khi hoàn thiện xong, các nhóm sẽ treo

kết quả thảo luận lên trên bảng

- Như vậy, các nhóm sẽ không chỉ thực hiện yêu cầu của

nhóm mình mà cần tìm hiểu thêm yêu cầu của nhóm bạn đẻ

góp ý

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

- Các nhóm trao đổi bài theo vòng 1,2,3,4.

- Các nhóm dán bài lên bảng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

b Khi trưởngthành và gặp chimsáo: chịu thương,chịu khó

c Khi kết duyêncùng nàng Sáo, lúckhó khăn có kêuthan

d Khi đỗ đạt làmquan: thay lòng đổi

dạ, phụ bạc với vợcon

e Khi bị đuổi khỏihuyện đường: ânhận muộn màng

=> Kết cục bi đát

mà chàng Côi phải gánh chịu do tính cách học đòi, bội bạc.

- Nhân dân muốn gửi gắm lẽ công bằng đó là: người làm việc xấu sẽ bị

Trang 24

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ giao viên yêu cầu.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Câu hỏi 1, 2 trả lời, giải thích bằng hình thức vấn đáp

- Câu hỏi 3- PHT số 3: GV gọi 1 đến 2 nhóm trình bày sản

phẩm

- Các nhóm nhận xét bổ sung,

- GV đặt câu hỏi phân tích:

- GV yêu cầu Hs quan sát và nhận xét về hình thức và nội

dung

- GV nhận xét về thái độ làm việc và kết quả thảo luận

Câu hỏi phân tích:

? Các em chú ý vào sản phẩm của nhóm 1

? Cô mời nhóm trưởng nhóm 2 hãy cho biết: Nhiều ngày

khi đi làm về, chàng Côi đều thấy mâm cơm dọn trên

chõng tre, chàng sinh nghi và đã phát hiện ra điều gì?

- Người nấu cơm cho chàng hàng ngày là 1 cô gái trẻ đẹp

như tiên

? Người con gái đó là ai?

- là con chim sáo

GV: Các em ạ Chàng Côi được người con gái cho biết mình

chính là Tiên nữ, con Sơn Thần, do mượn vỏ chim sáo đi chơi

không ngờ bị ác điểu săn đuổi, định giết chết May nhờ có

chàng Côi cứu giúp

? Cảm vì công ơn ấy, nàng đã nguyện ở lại kết duyên cùng

chàng Côi

? Việc nàng sáo đền ơn chàng Côi đã thể hiện truyền

thống tốt đẹp nào của nhân dân ta?

- Lòng biết ơn

GV: Việc ghi nhớ và đền đáp công ơn của người đã giúp

đỡ mình trong lúc khó khăn hoạn nạn là 1 truyền thống

tốt đẹp của dân tộc ta Cô tin rằng các em cũng đã

? Quan sát lại các các chi tiết kể về cuộc đời chàng Côi từ

lúc nghèo khổ đến khi kết hôn cùng nàng Sáo, em thấy

chàng Côi là người ntn?

- Là người tốt

GV: Các em ạ Nhân dân ta thường có câu: Giàu vì bạn,

sang vì vợ Chính nhờ sự tảo tần, giúp đỡ của vợ mà chàng

Côi đã học hành tấn tới và đỗ đạt làm quan Cuộc sống tưởng

chừng không gì hạnh phúc hơn thì bỗng dưng bị đạp đổ do sự

thay đổi của chàng Côi Theo các em vì sao chàng Côi lại

thay đổi như vậy?

- Do chàng tham vàng bỏ ngãi

? Em hiểu tham vàng bỏ ngãi là gì?

trừng phạt

Ngày đăng: 07/08/2023, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Khbd ct địa phương ngữ văn 6 21 22
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w