1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Miễn dịch thú y

125 841 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Miễn dịch học thú y
Tác giả PGS.TSõ Lâm Thị Thu Hương
Trường học Đại Học Nông Lâm TPHCM
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài giảng của cô PGS.TS Lâm Thị Thu Hương, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM. Cơ thể chúng ta và động vật luôn luôn bị phơi bày cho những tác nhân gây nhiễm trùng, tuy nhiên trong đa số trường hợp, chúng ta vẫn khỏe mạnh, đó là do cơ thể có thể sự đề kháng chống lại sự nhiễm trùng thông qua đáp ứng miễn dịch. Đáp ứng này được thực hiện bởi hệ thống miễn dịch.

Trang 1

MIỄN DỊCH HỌC

THÚ Y

PGS.TSõ Lâm Thị Thu Hương

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

2009

ĐẠI CƯƠNG

VỀ MIỄN DỊCH HỌC

PGS.TSõ Lâm Thị Thu Hương

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

Trang 2

Mở đầu

• Cơ thể chúng ta và động vật luơn luơn bị phơi bày cho những tác nhân gây nhiễm trùng, tuy nhiên trong đa số trường hợp, chúng ta vẫn khỏe mạnh, đĩ là do cơ thể

cĩ thể sự đề kháng chống lại sự nhiễm

miễn dịch

• Miễn dịch (Immunity)

Khả năng của cơ thể con người và động vật cĩ thể nhận biết, tiêu diệt và loại bỏ các vật lạ (kháng nguyên- Ag) khi bị xâm nhập.

• Miễn dịch học (Immunology)

Môn học nghiên cứu về hệ thống miễn dịch, những sản phẩm và cơ chế bảo vệ của chúng trong quá trình chống lại các phân tử ngoại lai và các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể động vật

Đáp ứng miễn dịch:

Tập hợp tất cả những phản ứng của các chất trung gian hóa học và những tế bào trong cơ thể để chống lại những vật lạ/ngoại lai

MỘT VÀI KHÁI NIỆM

Trang 3

MỘT VÀI KHÁI NIỆM

MỘT VÀI KHÁI NIỆM

• Hệ thống miễn dịch

– Bao gồm nhiều cơ quan và nhiều loại tế bào nằm rải rác khắp cơ thể, các chất trung gian hĩa học hợp tác với nhau để nhận diện và phản ứng với kháng nguyên theo nhiều cách, dẫn đến hiệu quả cuối cùng là lọai bỏ mầm bệnh hay kiểm sốt mầm bệnh

• Chức năng sinh lý của hệ thống miễn dịch

là ngăn ngừa những nhiễm trùng mới và loại bỏ các nhiễm trùng đã xẩy ra

Trang 4

MỘT VÀI KHÁI NIỆM

• Kháng nguyên (antigen)

• Kháng thể (antibody)/Immunoglobulin (Ig)

• Các chất trung gian hóa học: cytokine, bổ thể

(complement)

Trang 5

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MIỄN DỊCH HỌC

400 B.C – ghi nhận sự đề kháng với dịch bệnh từ những người hồi phục sau dịch bệnh

- Nhà ở được hun khói với lưu huỳnh bay hơi sau khi có dịch

50 B.C – Lucretius cho rằng bệnh được gây ra bởi những sinh vật không nhìn thấy được

10thCent – Người Thổ Nhĩ (Turks) gây bệnh cho trẻ em với dịch lấy từ mụn đậu mùa

Giai đoạn sơ khai…

Giai đoạn khám phá cơ chế miễn dịch…

1880’s- Metchnikoff khám

phá tế bào thực bào nuốt

vi khuẩn và các vật lạ

∴tế bào liên quan miễn dịch

1890- von Behring and

Kitasato khám phá huyết thanh có thể truyền khả năng miễn dịch

chất lỏng của máu có liên quan miễn dịch

Câu hỏi: Thành phần nào liên quan miễn dịch … tế bào hay huyết thanh?

Emil von Behring

S Kitasato

Elie Metchnikoff

Emil von Behring & Shibasaburo Kitasato:

huyết thanh lấy từ thú đã được gây miễn dịch với vi khuẩn bạch hầu

⇒ tạo tình trạng miễn dịch cho thú không được tiêm chủng

Trang 6

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MIỄN DỊCH HỌC Giai đoạn miễn dịch phân tử

• Thập kỷ 60-70: tách chiết và tìm hiểu cấu trúc của hàng loạt phân tử quan trọng khác: bổ thể, cytokine, thụ thể tế bào….

• 30 năm gần đây: phát triển, ứng dụng rộng rãi kỹ thuật

miễn dịch vào sinh học phân tử, gen và y học ⇒ góp phần phát triển công nghệ sinh học

(điều chế vacxin, huyết thanh trị liệu)

NHỮNG CÁCH PHÂN LOẠI MIỄN DỊCH

• Liên quan đến quá trình sống:

– Miễn dịch tự nhiên/bẩm sinh:

Được hình thành tự nhiên trong quá trình tiến hóa

- Miễn dịch mắc phải/thu được/thích ứng:

Được tạo nên trong quá trình sống do sự xâm nhập của kháng

nguyên hay do tác động của môi trường làm thay đổi tổ chức của cơ thể

* Liên quan đến tính đặc hiệu:

- Miễn dịch không đặc hiệu:

Miễn dịch không do phản ứng kháng nguyên-kháng thể

- Miễn dịch đặc hiệu:

Miễn dịch tạo nên do phản ứng kháng nguyên-kháng thể đặc hiệu

Trang 7

NHỮNG CÁCH PHÂN LOẠI MIỄN DỊCH

* Liên quan nơi tạo kháng thể

Miễn dịch thụ động (Passive Immunity):

Sản phẩm/thành phần tham gia miễn dịch khơng do chính cơ thể tạo nên.+ Miễn dịch thụ động tự nhiên: mẹ truyền qua nhau thai, sữa

+ Miễn dịch thụ động nhân tạo: liệu pháp huyết thanh

+ Miễn dịch mựơn: truyền các tế bào lympho đã mẫn cảm từ ngoài cơ thểvào

Miễn dịch chủ động (Active Immunity):

Sản phẩm/ phẩm/thành phần tham gia miễn dịch do chính cơ thể tạo nên.+ Miễn dịch chủ động tự nhiên: tiếp xúc kháng nguyên một cách vô tình.+ Miễn dịch chủ động nhân tạo: kháng nguyên được chủ động đưa vào cơ thể

* Liên quan đến tính cá thể

• Tự miễn dịch (Autologous Immunity)

do tổ chức cơ thể bị biến đổi tạo nên.

• Miễn dịch đồng loại (Allo-Immunity)

miễn dịch giống nhau giữa một số cá thể như miễn dịch nhóm máu.

• Miễn dịch dị loại (Hetero-Immunity)

miễn dịch giữa các loài động vật

TỰ NHIÊN NHÂN TẠO TỰ NHIÊN NHÂN TẠO

PHÂN LOẠI MIỄN DỊCH

Trang 8

ỨNG DỤNG MIỄN DỊCH HỌC

• Tiêm chủng (phịng bệnh, chăn nuơi)

PGS.TSõ Lâm Thị Thu Hương Bộ môn Bệnh Lý - Ký Sinh Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Trang 9

MIỄN DỊCH TỰ NHIÊN

(không đặc hiệu/bẩm sinh)

• Khả năng tự bảo vệ sẵn có ngay khi mới được sinh

ra và mang tính di truyền trong các cơ thể cùng một loài

• Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc với kháng

nguyên trước đó.

• Luôn hiện diện trên những cá thể khỏe mạnh và là hình thức bảo vệ đầu tiên chống sự xâm nhiễm của mầm bệnh.

• Thời gian đáp ứng của miễn dịch tự nhiên tính bằng phút, giờ

Đặc điểm của đáp ứng miễn dịch

KĐH

– Có khả năng chống lại bất kỳ vật ngoại lai nào (các

vi sinh vật gây bệnh, tế bào lạ hoặc tế bào của chính

cơ thể đã bị biến đổi như tế bào bị nhiễm vi rút, tế bào ung thư, tế bào hoại tử v.v……)

– Nếu đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu đạt kết quả

nghĩa là mầm bệnh đã được loại trừ và cơ thể hồi phục trở lại.

– Miễn dịch không đặc hiệu là hàng rào phòng thủ đầu tiên chống lại các vật “lạ”.

Trang 10

CÁC CƠ CHẾ CỦA MD KĐH

Thông thường, 4 cơ chế này hoạt động đồng thời, bổ sung cho nhau

Nếu thể lạ vượt qua 4 rào cản

Hàng rào cơ học

• Vai trị của da: biểu bì, tuyến

Trang 11

Hàng rào cơ học

Vai trị của niêm mạc

(đường tiêu hóa, hô hấp, sinh dục…)

• Cấu tạo: lớp biểu mô + lớp mô liên kết (chứa tuyến)

• Chức năng:

– Biểu mô: ngăn cản

– chất nhày: giữ các vật lạ

– tiết dịch(nước mắt, nước bọt, nước tiểu): rửa trôi – hệ thống lông rung: đẩy các vật lạ

pH của chất tiết (tuyến mồ hôi,

tuyến bã): a lactic, acid béo

Môi trường acid (pH3-5) ngăn sự

phát triển của VK

Trang 12

Niêm mạc:Trên bề mặt/xoang; Trong lớp mơ liên kết : Chất tiết, Dịch thẩm xuất/chất gian bào

– enzyme trong chất nhày chống tác động của neuraminidase của virus – enzyme trong dịch tiết (nước mắt, nước bọt, nước mũi, sữa, dịch tiết tử cung, mật):

– Muramidase ⇒ làm vi khuẩn chết

– Lysozyme: tan rã vách tế bào vi khuẩn

–Lactoferrin ⇒ cạnh tranh sắt với vi sinh vật

–pH: độ acid của dạ dày tiêu diệt phần lớn các VSV được nuốt vào

Hàng rào hoá học

Hàng rào hoá học

• Dịch thẩm xuất của huyết thanh: bổ thể,

interferone, protein liên kết…

– Interferon: tạo tình trạng kháng virus của những tế bào chưa bị nhiễm virus…

– Bổ thể: tan rã vi khuẩn, tạo điều kiện cho quá trình thực bào

– Transferrin (protein gắn sắt): cạnh tranh sắt

– Các kháng thể có sẵn

Trường hợp ngoại lệ:

• virus hepatitis A, cĩ thể tồn tại ở độ acid của dịch

vị và xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hĩa

• Vi khuẩn Helicobacter pylori

Trang 13

Hàng rào sinh học

Hệ vi khuẩn tại chỗ

Hàng rào tế bào (những tế bào thực bào,

tế bào diệt tự nhiên)

Quá trình viêm khơng đặc hiệu

Tiêu diệt ngoại bào

Cơ chế phản xạ phản vệ

Hàng rào vi sinh vật

Trang 14

* Hệ các tế bào thực bào

- Bạch cầu trung tính

- Đại thực bào

* Hệ các tế bào diệt tự nhiên (Natural Killer)

Trang 15

* Cơ chế phản xạ phản vệ

Sốt cao nguy hiểm

• Proteins (bao gồm enzymes) bị phân hủy ở nhiệt độ khoảng 108 F degrees.

Hàng rào thể chất, cơ địa

• Tuỳ loài , cá thể có mức độ phản ứng (khả năng đề kháng bệnh) đối với yếu tố xâm nhập khác nhau

Trang 16

VIÊM KHÔNG ĐẶC HIỆU

• Mô bị hư hại và nhiễm trùng sẽ có 2 hiện tượng:

– Thấm dịch

– Bạch cầu thoát mạch.

• Vai trị của thành phần tham gia:

• Các tế bào thực bào

• Chất trung gian hóa học

• Chất kháng khuẩn tự nhiên (protein huyết thanh, bổ thể)

VIÊM KHÔNG ĐẶC HIỆU

Trang 17

VIÊM KHÔNG ĐẶC HIỆU

• Dấu hiệu: Sưng, Nĩng, Đ ỏ, Đau, Mất chức năng

• Gây ra bởi:

• 1 Sự dãn mạch ==> sưng các mao mạch Ỵ gia

tăng thân nhiệt

• Ỵ kháng khuẩn

• 2 Gia tăng tính thấm thành mạch

• Tiết dịch viêm: tiết dịch và tế bào rời mao mạch

sẽ tích tụ ở mao mạch

• 3 Gia tăng số lượng tế bào thực bào

• 4 Các chất trung gian hĩa học sẽ được tế bào

mẫn cảm tiết ra ở chỗ tổn thương

VIÊM KHÔNG ĐẶC HIỆU

Mục ích:

• Cung cấp một cơ chế bảo vệ chủ yếu tại vị trí

viêm nhiễm cục bộ.

• Giúp định vị và loại bỏ những tác nhân xâm

nhập.

• Giúp sữa chữa mô bị hư hại

Vai trị:

• Phần lớn vi sinh vật bị loại khỏi cơ thể trong

vòng vài ngày nhờ đáp ứng miễn dịch tự nhiên, trước khi đáp ứng miễn dịch đặc hiệu được hoạt hóa.

Trang 18

Các giai đoạn của quá trình thực bào

• Hóa hướng động

PGS.TSõ Lâm Thị Thu Hương

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

Trang 19

Dịng tế bào

hồng cầu

Dịng tế bào lympho

Tế bào NK

Tế bào hình sao

Bạch cầu đơn nhân lớn

Tiểu cầu Tế bào

bạch tuộc

Đại thực bào

Tế bào mầm

Nguồn gốc các tế bào máu và tham gia miễn dịch

NGUỒN GỐC CÁC TẾ BÀO THAM GIA MIỄN DỊCH

Trang 20

Nguồn gốc các tế bào máu

và tham gia miễn dịch

• Tất cả các tế bào máu đều bắt nguồn từ một loại tế bào được gọi là tế bào gốc tạo máu (hematopoetic stem cell – HSC)

• Tế bào gốc là những tế bào cĩ khả năng biệt hố thành các loại tế bào khác Tế bào gốc cĩ khả năng tự tái sinh bằng hình thức phân bào để duy trì số lượng của chúng

TẾ BÀO THAM GIA

MIỄN DỊCH

• Các tế bào thuộc dịng lympho

– Lympho T, Lympho B, tế bào diệt tự nhiên ( NK)

• Các tế bào thuộc dịng tế bào tuỷ

– Bạch cầu đơn nhân lớn và đại thực bào

– Các tế bào thực bào khác

• Tế bào bạch tuộc/đuơi gai/tua

• Các tế bào hạt (bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid)

– Các tế bào hỗ trợ

• Bạch cầu ưa base

• Tế bào Mast

• Tiểu cầu

Trang 21

Các tế bào thuộc dòng lympho

• Là những tế bào bạch cầu chịu trách nhiệm chính trong đáp ứng miễn dịch

• Chiếm 20% đến 40% tổng số bạch cầu của cơ thể lưu hành trong máu, có khả năng di chuyển vào mô liên kết

và các cơ quan dạng lympho

• Dựa trên các dấu ấn bề mặt tế bào người ta chia tế bào lympho thành 3 loại lớn: các tế bào lympho B, tế bào lympho T, và các tế bào diệt tự nhiên (NK)

• Ðặc điểm chính của chúng về phương diện miễn dịch là tính đa dạng, tính đặc hiệu, trí nhớ, nhận biết những gì

là của bản thân và không phải của bản thân.

Các tế bào thuộc dòng lympho

• Các tế bào lympho B

• Được gọi là lympho B vì chúng trưởng thành ở túi Fabricius (Bursa

of Fabricius) ở loài chim Chữ B cũng đúng với vị trí trưởng thành chủ yếu của các tế bào này ở động vật có vú là tuỷ xương (bone marrow)

• Trên bề mặt tế bào có các phân tử globulin miễn dịch (SIg= Surface Immunoglobulin), đóng vai trò là các thụ thể dành cho kháng nguyên

• Tế bào B được chọn lọc (gắn kháng nguyên) sẽ phân chia và biệt hoá tạo ra một quần thể tương bào (plasma cells) và tế bào mang trínhớ miễn dịch

• Tất cả các tế bào thuộc dòng biệt hoá từ một tế bào B ban đầu sẽkết hợp đặc hiệu với cùng một loại kháng nguyên

Trang 22

Các tế bào thuộc dòng lympho

• Các tế bào lympho T

• Được gọi là lympho T vì chúng trưởng thành ở tuyến ức (Thymus)

• Các lympho T có các thụ thể trên màng dành cho kháng nguyên (TCR)

• Các tế bào T chỉ nhận diện các kháng nguyên được trình diện bởi chính các tế bào của cơ thể qua một protein gọi là phức hợp phùhợp mô chính (MHC) trên bề mặt các tế bào trình diện kháng nguyên hoặc trên các tế bào đã nhiễm virus, các tế bào ung thư và các tếbào ghép

• Dựa vào dấu ấn bề mặt CD (cluster of differentiation), chia ra 2 dòng lympho T:

– TH: : mang dấu ấn CD4

– TC : mang dấu ấn CD8

• Các tế bào TCD4+ thường có chức năng là các tế bào T hỗ trợ (TH) và bị giới hạn bởi các phân tử MHC lớp II, còn các tế bào TCD8+ thường hoạt động chức năng như những tế bào T gây độc (TC) và bị giới hạn bởi các phân tử MHC lớp I

Các tế bào thuộc dòng lympho

• Các tế bào diệt tự nhiên NK (natural killer)

• Là các tế bào lympho to có hạt chiếm từ 5 - 10% tổng số tế bào lympho trong máu ngoại vi

• Không có các thụ thể để gắn với kháng nguyên như lympho T hay lympho B

• Thuộc hệ miễn dịch không đặc hiệu (không có tính đặc hiệu cũng như trí nhớ miễn dịch)

Trang 23

Các tế bào thuộc dòng tủy

Bạch cầu đơn nhân lớn (monocyte) và đại thực bào (macrophage)

• Gồm các tế bào đơn nhân lưu hành trong máu và các đại thực bào nằm trong các mô

• Các đại thực bào khu trú ở các mô khác nhau có những chức năng khác nhau và được gọi tên theo vị trí cư trú:

- đại thực bào ở gan: tế bào Kupffer

- đại thực bào ở phổi: đại thực bào phế nang

- đại thực bào ở não: tế bào thần kinh đệm nhỏ (vi bào đệm, microglial cells)

- đại thực bào ở lách: đại thực bào dạng lympho

- mô liên kết: mô bào histiocytes

Các tế bào thuộc dòng tủy

• Các tế bào tua/bạch tuộc/đuôi gai (dendritic cell)

• Được đặt tên như vậy là vì chúng có các tua dài giống như các tua của tế bào thần kinh

• Có mặt trong các cơ quan và mô dạng lympho, máu và dịch bạch huyết cũng như các cơ quan và mô không thuộc hệ lympho

• Trên bề mặt của chúng có nhiều phân tử MHC lớp II

• Hoạt động như những tế bào trình diện kháng nguyên để hoạt hoálympho T

Trang 24

Các tế bào thuộc dòng tủy

• Các bạch cầu có hạt (granulocytes)/bạch cầu đa nhân

– Có thời gian sống trong mô là 3 ngày

– Có khả năng thực bào do chứa các enzyme ly giải và các chất diệt khuẩn trong các hạt

– Tham gia đáp ứng miễn dịch tự nhiên

Các tế bào thuộc dòng tủy

• Các bạch cầu hạt (granulocytes)/bạch cầu đa nhân

Trang 25

Các tế bào thuộc dòng tủy

• Các bạch cầu hạt (granulocytes)/bạch cầu đa nhân

(multinuclear cells)

• Bạch cầu ưa base

– Không phải là những tế bào thực bào

– Hoạt động bằng cách tiết ra những chất trung gian hóa học– Có vai trò chủ yếu trong đáp ứng dị ứng

Các tế bào thuộc dòng tủy

• Tế bào Mast

– Được hình thành ở tuỷ xương trong quá trình tạo máu

– Di chuyển vào máu dưới dạng các tế bào tiền thân chưa biệt hoá và chỉ biệt hoá hoàn toàn khi đã rời dòng máu đi vào các mô.

– Khu trú ở nhiều mô khác nhau:

- da: mô liên kết của nhiều mô khác nhau

- biểu mô của niêm mạc đường tiêu hoá, đường tiết niệu sinh dục, đường hô hấp…

– Tế bào mast chứa một lượng lớn các hạt chứa histamin và các chất hoạt động trung gian hóa học khác

– Có vai trò quan trọng trong cơ chế gây dị ứng.

• Tiểu cầu

Trang 26

CÁC CƠ QUAN CỦA HỆ THỐNG MIỄN DỊCH

PGS.TSõ Lâm Thị Thu Hương

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

GIỚI THIỆU

• Hệ thống miễn dịch gồm một số cơ quan khác nhau

về hình thái và chức năng trong đáp ứng miễn dịch

Về phương diện chức năng cĩ thể chia các cơ quan này thành cơ quan lympho trung ương và cơ quan lympho ngoại vi

• Các tế bào lympho non sinh sơi trong quá trình sinh tạo máu ở tuỷ xương, trưởng thành và trở thành các

tế bào cĩ tính chuyên biệt cao trong các cơ quan lympho trung ương

• Sau khi trưởng thành, các lympho bào mới cĩ khả năng gây ra một đáp ứng miễn dịch Tại các cơ quan lympho ngoại vi, các tế bào lympho trưởng thành tương tác một cách hiệu quả với các kháng nguyên

đã bị bắt giữ

Trang 27

CƠ QUAN THAM GIA MIỄN DỊCH

Tuỷ xương, tuyến ức, túi Fabricius, mảng Peyer

• CƠ QUAN LYMPHO NGOẠI VI/THỨ CẤP

Hạch bạch huyết, lách

Các mơ lympho dọc niêm mạc

- Hạch hạnh nhân

- Mô lympho dọc niêm mạc ường tiêu hoá, hô hấp….

Mơ lympho trên gia cầm

- Tuyến Harder, hạch hạnh nhân manh tràng.

Trang 28

CƠ QUAN LYMPHO TRUNG ƯƠNG

Gồm những cơ quan sản xuất và biệt hóa tế bào lympho T và B.

• TUỶ XƯƠNG

• TUYẾN ỨC

• TÚI FABRICIUS

• MẢNG PEYER

Các loại tế bào được hình thành từ tuỷ xương

Cơ quan đa chức năng ở thú trưởng thành

- cung cấp các tế bào máu

- cơ quan lympho trung ương ở tất cả các loài thú có vú.

Trang 29

CẤU TẠO TUYẾN ỨC

CHỨC NĂNG TUYẾN ỨC

Cơ quan lympho trung ương:

- Sản xuất lympho T có khả năng tham gia đáp ứng miễn dịch.

- Sản xuất những tế bào có thể nhận dạng kháng nguyên

* Điều khiển sự trưởng thành và phân chia của lympho T thông qua việc sản xuất một số kích thích tố (thymosins,

thymopoietins, yếu tố thymic thể dịch, thymulin và

thymostimulins).

Trang 30

TUÍ FABRICIUS

• Lồi chim cĩ một cơ

quan lympho trung

ương nơi các tế bào

lympho B trưởng

thành, đĩ là túi

Fabricius (Bursa of

Fabricius)

biệt hóa và chọn lọc những tế bào lympho (hơn 90% tế bào B hiện diện ở cơ quan này)

- Cơ quan lympho thứ cấp: bắt giữ, trình diện

kháng nguyên và sản xuất kháng thể

- Sản xuất hormon Bursin (lys-his-glycilamide):

CHỨC NĂNG TUÍ FABRICIUS

Trang 31

MẢNG PEYER

CHỨC NĂNG MẢNG PEYER

• Cơ quan lympho trung ương:

– đọan hồi manh tràng loài nhai lại và đoạn hồi tràng ở heo

• Cơ quan lympho ngoại vi:

– đoạn không tràng

Trang 32

- Phát triển sau cơ quan lympho trung ương và tồn tại trong suốt cuộc đời của thú

+ Bắt giữ kháng nguyên lạ

(cĩ vai trị như một máy lọc; MD khơng đặc hiệu)

+ Nơi tiếp xúc giữa tế bào trình diện kháng nguyên với lympho bào trong mô bạch huyết để tạo ra đáp ứng miễn dịch: chủ yếu sản xuất ra kháng thể và các lympho T phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên lạ.

- HẠCH BẠCH HUYẾT

– LÁCH

– MỘT SỐ MƠ LYMPHO DỌC NIÊM MẠC

CƠ QUAN LYMPHO

NGOẠI VI

•HẠCH BẠCH HUYẾT

Hạch cĩ 3 vùng đồng tâm, chứa các loại tế bào lympho:

- vùng vỏ (hay vùng vỏ ngồi): chứa chủ yếu lympho B

- vùng cận vỏ (hay vùng dưới vỏ):chứa chủ yếu lympho T, các tế bào bạch tuộc

- vùng tuỷ: chứa chủ yếu tương bào

Trang 33

CHỨC NĂNG HẠCH BẠCH HUYẾT

- Lọc cặn bã và vi khuẩn nhờ đại thực bào tại chổ

- Nơi tiếp xúc giữa tế bào trình diện kháng

nguyên với lympho bào trong hạch bạch huyết để khởi động đáp ứng miễn dịch

- Hoạt hoá và kích thích phân chia lympho B, hình thành tương bào sản xuất kháng thể.

- Biệt hoá lympho T thành Th và Tc.

Các vùng tế bào của lách

lympho B non

Lympho B trưởng thành

Tuỷ đỏ

Tuỷ đỏ

Trang 34

Các vùng tế bào của lách

Vùng lympho T

Vùng tủy đỏ Vùng tương bào

Vùng tủy đỏ

CHỨC NĂNG CỦA LÁCH

- Lọc máu, bắt giữ các kháng nguyên tuần hịan trong máu, nơi tương tác giữa KN và lympho để tạo đáp ứng miễn dịch Ỵ lách cĩ một nhiệm vụ quan trọng trong việc chống lại các nhiễm trùng tồn thân.

- Loại bỏ những tế bào máu già yếu và chất lạ nhờ hiện tượng thựïc bào

Trang 35

MƠ LYMPHO DỌC NIÊM MẠC

(MÔ BẠCH HUYẾT PHÂN TÁN/

MÔ LYMPHO KHÔNG VỎ BỌC)

• Mô lympho dọc đường tiêu hoá

– Vách hầu (các hạch a-mi-dan = hạch hạnh nhân)

– Vách ruột non (hồi tràng – mảng Peyer)

– Vách của kết tràng

– Vách của manh tràng

• Mô lympho dọc đường sinh dục

– Vách của âm đạo

• Cơ quan lympho trên gia cầm

– Tuyến Harder, hạch hạnh nhân manh tràng

• Những tế bào riêng lẽ

MƠ LYMPHO DỌC NIÊM MẠC

• Đĩng vai trị quan trọng trong việc thâu tĩm kháng nguyên xâm nhập vào qua niêm mạc và là nơi xảy ra tương tác của lympho với các kháng nguyên này để tạo

ra sản phẩm miễn dịch, chủ yếu IgA

Trang 36

KHÁNG NGUYÊN

PGS.TSõ Lâm Thị Thu Hương

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

Trang 37

KHÁI NIỆM

• Hapten= kháng nguyên không

hoàn chỉnh= bán kháng nguyên

• Hapten là một phân tử nhỏ (a

nucleic hoặc lipid hay chuỗi

ngắn polysaccharid) tự nó không

có khả năng tạo ra một đáp ứng

miễn dịch, song khi được gắn với

một đại phân tử khác (thường là

một protein) gọi là chất tải

(carrier) thì hệ thống miễn dịch

có thể tạo ra kháng thể hay tế

bào T mẫn cảm nhận diện và kết

hợp đặc hiệu với hapten

• ⇒hapten không có tính sinh

miễn dịch mà chỉ có tính đặc

hiệu kháng nguyên

KHÁI NIỆM

• Epitop

Kháng thể hay tế bào T đặc hiệu kháng nguyên được hình thành trong một đáp ứng miễn dịch đối với một kháng nguyên nhất định không kết hợp với toàn bộ cấu trúc kháng nguyên mà chỉ nhận diện những phần nhỏ nhất định được cấu thành trong kháng nguyên đó

Vị trí được nhận diện này được gọi là epitop

+ Cĩ 2 đặc tính:

Tính đặc hiệu kháng nguyên

Tính sinh miễn dịch

Trang 38

Mỗi epitop chứa khoảng 6-8 a.a hoặc đơn vị polysaccharide cĩ trọng lượng phân tử khoảng 750 dalton

Một KN protein phức tạp thường cĩ nhiều epitop ( quyết định KN khác nhau), trong đĩ cĩ quyết định trội và khơng trội

Giá của KN: là số lượng tối đa các epitop cĩ khả năng kết hợp cùng một lúc với kháng thể tương ứng

Một tế bào vi khuẩn có tơí hàng triệu quyết định kháng nguyên

Tính chất của kháng nguyên

• Tính đặc hiệu

– Sự liên kết giữa KN và kháng thể hay giữa kháng nguyên và tế bào lympho luơn mang tính đặc hiệu cao.

– Chỉ cĩ phần quyết định KN hay epitope mới liên kết với kháng thể hoặc tế bào lympho.

– Phần tương ứng với quyết định KN nằm trên mỗi kháng thể gọi là vị trí kết hợp KN hay paratop , cịn

• Tính sinh miễn dịch

– Kích thích cơ thể sinh kháng thể

– Kích thích cơ thể tạo dịng Tc đặc hiệu

Trang 39

Yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh miễn dịch

- Khả năng bị chuyển hoá (Degradability)

Yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh miễn dịch

Tính lạ của KN

Trong miễn dịch dịch thể, KN càng lạ với vật chủ bao nhiêu, khả năng sinh miễn dịch càng cao bấy nhiêu.

Đa số KN là các phân tử không có sẵn trong

Một số thành phần của cơ thể trở nên lạ với tế bào miễn dịch ⇒ KN tự thân

Trang 40

Yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh miễn dịch

Kích thước của KN

• KN có kích thước càng lớn và cấu trúc càng phức tạp thì khả năng kích thích miễn dịch càng cao.

– >10.000 dalton: có tính sinh miễn dịch cao

– <1.000 dalton: không có tính sinh miễn dịch

– > 6.000 dalton: có hoặc không có tính sinh miễn dịch + dễ bị thực bào, bước đầu của đáp ứng miễn dịch

Yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh

Ngày đăng: 21/08/2013, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức và cơ chế tác động - Miễn dịch thú y
Hình th ức và cơ chế tác động (Trang 62)
Hình thức tác - Miễn dịch thú y
Hình th ức tác (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w