1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

60 716 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Kênh Phân Phối Của Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Thú Y Hanvet - Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện
Tác giả Hoàng Văn Dũng
Người hướng dẫn PGS - TS Trần Việt Lâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Thực Tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 731,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của Công ty cổ phần Dược và vật tư Thú y HANVET

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội, tháng 12 năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET 3

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET 3

1.1 Lịch sử hình thành công ty 3

1.2 Các giai đoạn phát triển 4

1.2.1 Giai đoạn từ năm 1988 đến 1990 5

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1990 đến 1999 5

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1999 đến nay 6

1.3 Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Công ty 6

2 ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XẤT KINH DOANH 7

2.1 Cơ cấu tổ chức 7

2.2 Đặc điểm của đội ngũ lao động 11

2.3 Tình hình tài chính của công ty 13

2.4 Đặc điểm về khách hàng, thị trường và đối thủ cạnh tranh 14

3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 15

3.1 Tình hình về phát triển sản phẩm 15

3.2 Tình hình phát triển về thị trường 17

3.3 Kết quả về doanh thu và lợi nhuận 18

4 Đóng góp cho ngân sách và thu nhập cho người lao động (Bảng 4) 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET 20

1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 20

1.1 Các nhân tố bên trong 20

1.2 Các nhân tố bên ngoài 22

2 THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 26

2.1 Thực trạng xây dựng hệ thống kênh phân phối của Công ty 26

2.2 Thực trạng công tác quản trị hệ thống kênh phân phối của Công ty 34

Trang 3

3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ KÊNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ

Y HANVET 37

3.1 Những kết quả đạt được 37

3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 40

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET 43

1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 43

1.1 Định hướng phát triển chung 43

1.2 Định hướng về hoạt động phân phối 44

1.3 Một số mục tiêu chủ yếu 45

2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 46

3 NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ VĨ MÔ 57

3.1 Kiến nghị với bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn 57

3.2 Kiến nghị với nhà nước 58

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗidoanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp

đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sảnxuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâuđầu tiên của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệpsau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì

đã bỏ ra và có lãi Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứvào việc tiêu thụ được sản phẩm hay không Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quátrình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sảnphẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiềuhoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạt động nghiêncứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệthống kho tàng, xây dựng chương trình bán, Muốn cho các hoạt động này cóhiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độtiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc mộtcách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường,chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh

Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ sản phẩm chưa được các doanhnghiệp chú ý một cách đúng mức, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước Cácdoanh nghiệp Nhà nước vẫn chưa hoàn toàn xoá bỏ được các ý niệm về tiêu thụtrước đây, việc tiêu thụ hoàn toàn do Nhà nước thực hiện thông qua các doanhnghiệp thương nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thểdựa vào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ, các doanhnghiệp phải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảocho tiêu thụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất Một trong các chương trình

đó chính là chương trình về xây dựng các biện pháp và chính sách phù hợp

Trên thị trường hiện nay, mặt hàng kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược

và vật tư Thú y Hanvet có nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh Để giành đượcthắng lợi trong cạnh tranh, Công ty đã xây dựng những chiến lược, chính sáchtrong kinh doanh đồng thời củng cố và hoàn thiện mạng lưới phân phối sản phẩm

để cho quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ diễn ra một cách nhanh chóng,tạo điều kiện thuận lợi giữa hai bên (doanh nghiệp và khách hàng) nâng cao uytín, cho Công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường

Trang 5

Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Dược và vật tư Thú yHanvet, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Thầy giáo - Phó Giáo Sư - Tiến SỹTrần Việt Lâm và sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty cùng các cán bộ côngnhân viên chức các phòng chức năng trong Công ty với những kiến thức đã tíchluỹ được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã lựa

chọn đề tài: “Hệ thống kênh phân phối của công ty Cổ phần Dược và vật tư

Thú y Hanvet – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” làm bài chuyên đề thực

tập của mình

Chuyên đề được chia làm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Dược và vật tư Thú yHANVET

Chương II: Thực trạng việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phốicủa Công ty cổ phần Dược và vật tư Thú y HANVET

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối củaCông ty cổ phần Dược và vật tư Thú y HANVET

Em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn - Phó Giáo Sư -Tiến SỹTrần Việt Lâm, các cô chú trong Công ty cổ phần Dược và vật tư Thú yHANVET và các thầy cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh cũng như trongtrường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội, tháng 01 năm 2011

Sinh viên: Hoàng văn Dũng

CHƯƠNG I

Trang 6

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC

VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET

1.1 Lịch sử hình thành Công ty

Công ty Cổ phần Dược và vật tư Thú y (HANVET) tiền thân là Xí nghiệpbao bì và vật dụng Thú y có trụ sở chính tại: 88-Đường Trường Chinh – QuậnĐống Đa – Hà Nội Xí nghiệp được thành lập ngày 1/10/1988 theo quyết định số25/NN/TCCB/QĐ của Bộ NN & PTNT với chức năng chính là sản xuất và kinhdoanh các loại bao bì dùng trong ngành thú y và các loại dụng cụ phục vụ chonghành

Ngày 31/7/1991 Theo quyết định 229/NN/TCCB/QĐ của Bộ NN & PTNT

xí nghiệp bao bì và vật dụng Thú y được đổi tên thành Xí nghiệp Dược và vật tưThú y với chức năng là sản xuất và kinh doanh các loại thuốc thú y hóa dược, vật

tư bao bì phục vụ cho nghành thú y Theo các chế độ chính sách Nhà nước xínghiệp thực hiện chế độ hoạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân ,cócon dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn ( NHNN & PTNT )Việt Nam

Trong 21 năm hoạt động công ty đã trải qua nhiều thử thách thăng trầm và

có nhiều biến đổi Xí nghiệp đã không ngừng phát triển đi lên và tự xây dựng vịthế của mình trên thị trường thuốc thú y Từ những căn cứ này và để đáp ứng vớinhu cầu phát triển trong giai đoạn mới Bộ NN & PTNT đã có quyết định cho Xínghiệp làm đơn vị đầu tiên ở phía Bắc tiến hành cổ phần hóa

Ngày 22/2/1999 toàn bộ cán bộ công nhân viên đã nhất trí với phương ánchuyển đổi Xí nghiệp thành Công ty Cổ phần Dược và vật tư Thú y

Ngày 18/3/1999 Bộ NN & PTNT đã có quyết định số

53/1999/QĐ/BNN-TCCB chính thức chuyển thành công ty có tên gọi đầy đủ là: Công ty Cổ phần

Dược và vật tư Thú y.

Trụ sở giao dịch : 88-Đường Trường Trinh – Quận Đống Đa – Hà Nội Tên giao dịch quốc tế: Pharmaceutical and Veterinary Materital Company Tên viết tắt : HANVET

Điện thoại : 04.8691156

Fax : 8640097

Tài khoản : 366110075 tại Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam

Trang 7

Công ty thành lập và hoạt động kinh doanh với các nghành nghề sau:

- Công nghiệp thuốc thú y

- Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ

- Công nghiệp thuốc thuỷ sản

- Khám và chữa bệnh cho chó, mèo và động vật

- Sản xuất, buôn bán hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trongcác lĩnh vực gia dụng và y tế (trừ các loại nhà nước cấm, không bao gồm thuốcbảo vệ thực phẩm và sinh phẩm y tế)

Từ những bước đi ban đầu còn đầy bỡ ngỡ và khó khăn giờ đây Công tyHANVET đã trở thành công ty sản xuất thuốc thú y hàng đấu Việt nam Sảnphẩm của Công ty đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và đi sâu vào tiềmthức của người chăn nuôi Doanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng, đời sống củacán bộ công nhân viên trong Công ty được cải thiện hoàn toàn Từ chỗ ban đầuchỉ có 23 cán bộ công nhân viên đã lên tới trên 450 người trong toàn Công ty

1.2 Các giai đoạn phát triển

Hơn 21 năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty Hanvet là doanhnghiệp đầu tiên tại phía bắc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO do chức y tế thế giới côngnhận, chính điều đó đã đưa Hanvet trở thành doanh nghiệp sản xuất thuốc thú yhàng đầu của Việt Nam Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 450 người, baogồm các giáo sư, tiến sĩ, dược sĩ, bác sĩ thú y giỏi về chuyên môn, nghiệp vụcộng với lực lượng công nhân tay nghề cao, được trang bị hệ thống máy móc,thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến Hanvet luôn nghiên cứu đưa ra những sảnphẩm mới độc đáo, chất lượng cao, an toàn với môi trường và người sử dụng,đem lại hiệu quả thiết thực cho người chăn nuôi Hanvet luôn tự hào là doanhnghiệp có thế mạnh tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất chế phẩmsinh học, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi

Quá trình phát triển có thể chia thành 3 giai đoạn như sau:

1.2.1 Giai đoạn từ năm 1988 đến 1990

Trang 8

Kể từ khi thành lập ngày 1/10/1988 xí nghiệp đã bắt đầu đi vào sản xuấtngay, sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp lúc đầu là các loại xilanh 10cc và 20ccphục vụ nhu cầu tiêm chủng cho gia súc, gia cầm.

Trong thời gian này xí nghiệp lấy mục tiêu kinh doanh là chính, kinh doanhcác loại thuốc thú y hóa dược và nguyên vật liệu thuốc thú y Xí nhiệp xác địnhtrong lúc này nếu chỉ sản xuất không thôi thì sẽ gặp nhiều khó khăn vì theo chứcnăng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là sản xuất kinh doanh các loại bao bì vàdụng cụ thú y phục vụ cho ngành chăn nuôi nói chung Giá trị tổng sản lượng lúcbấy giờ xí nghiệp đạt 1.967.200.000 đồng, từ năm 1989 đến 1990 xí nghiệp trongthời kỳ bao cấp của cấp trên chính vì vậy mà xí nghiệp không phát huy được thếmạnh của mình

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1990 đến 1999

Đây chính là thời kỳ xóa bỏ bao cấp đối với xí nghiệp, từ lúc này doanhnghiệp phải tự hoạch toán kinh doanh và cũng từ đó xí nghiệp đã tự tìm cho mìnhhướng đi đúng đắn, cung cấp các sản phẩm hợp với nhu cầu thị trường về chấtlượng, giá cả, mẫu mã Trong thời gian này xí nghiệp đã xác định được mục tiêusản xuất là chính lấy sản phẩm làm bàn đạp nâng cao uy tín và thế lực của doanhnghiệp, bên cạnh đó vẫn kinh doanh theo các hướng đã được nhà nước cấp phép

Song song với việc xác định mục tiêu và hướng đi cho mình xí nghiệp đãkhông ngừng nghiên cứu tìm tòi trên cơ sở phát huy các thành tựu khoa học củacác nước phát triển có kế thừa và phù hợp với điều kiện của Việt Nam Từ đó xínghiệp luôn cho ra đời các loại thuốc thú y phù hợp với môi trường phòng vàchữa bệnh của Việt Nam Trên cơ sở không ngừng nâng cao chất lượng và uy tíncủa mình trên thị trường xí nghiệp cần tìm các thị trường tiêu thụ cho các sảnphẩm của mình cũng như tạo ra các thành viên trong kênh tiêu thụ từ chi nhánhđại lý cấp 1 và các chi nhánh đại lý vệ tinh Xí nghiệp ngoài hướng phát triển sảnxuất theo các yêu cầu của thị trường với phương châm“ uy tín, chất lượng, hiệuquả”, xí nghiệp còn không ngừng mạnh dạn đầu tư vào việc trang bị công nghệmới tiến dần tới việc hiện đại hóa các khâu sản xuất Xí nghiệp còn không ngừngđào tạo nâng cao tay nghề cho tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp

Có thể nói trong giai đoạn từ 1990 đến 1999 xí nghiệp đã có những bướctiến vượt bậc về sản xuất kinh doanh từ chỗ chỉ có 4, 5 loại sản phẩm (giai đoạn1988-1990) đến giai đoạn này xí nghiệp đã nghiên cứu và cho ra đời hàng trămloại thuốc khác nhau đáp ứng được vấn đề phòng và chữa bệnh trên phạm vi toàn

Trang 9

quốc Các sản phẩm thuốc của xí nghiệp đã có chỗ đứng vững trên thị trường và

đi sâu vào tiềm thức của người chăn nuôi

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1999 đến nay

Đây là giai đoạn có nhiều biến đổi với xí nghiệp trở thành một công ty sảnxuất và kinh doanh thuốc thú y hàng đầu Việt nam Công ty đã xây dựng chomình một uy tín cao về chất lượng cũng như về phương thức kinh doanh, Công ty

là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nhất của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Từ những căn cứ này và dựa vào uy tín của công ty, đểđáp ứng với giai đoạn phát triển mới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đãquyết định lựa chọn Xí nghiệp Dược và vật tư Thú y làm đơn vị điểm trong đợttiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước

Ngày 22/2/1999 toàn bộ cán bộ công nhân viên đã họp lại và nhất trí vớiphương án chuyển đổi doanh nghiệp thành Công ty Cổ phần Dược và vật tư Thú y

Đến ngày 18/3/1999 với sự nhất trí của 100% cán bộ công nhân viên củatoàn bộ xí nghiệp, xí nghiệp Dược và vật tư Thú y đã chính thức trở thành Công

ty Dược và vật tư Thú y Hanvet

Công ty đã không ngừng lỗ lực phấn đấu và phát triển, một mặt mở rộngsản xuất năng cao chất lượng, mặt khác mở rộng thị trường, đến nay các sảnphẩm của công ty đã có mặt trên khắp các tỉnh thành trên cả nước

-Tháng 9/2003 đạt chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp yêucầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000” do Tổng cục tiêu chuẩn đo lường Quacertcấp theo quyết định số HT537/03.13 Liên tục từ đó đến nay hệ thống quản lýchất lượng của Công ty luôn duy trì, cải tiến và được cấp chứng nhận phù hợptiêu chuẩn ISO 9001:2000

- Đạt10 giải thưởng “Bônglúavàng” trong đó:

+ 1 giải thưởng Bông Lúa Vàng cho tập thể đã nghiên cứu sản xuất được những sản phẩm thay thế hàng ngoại nhập, hiệu quả kinh tế cao

+ 9 giải thưởng Bông Lúa Vàng cho 9 sản phẩm chất lượng, công nghệ cao thay thế hàng nhập ngoại

- Năm 2004, tại Hội chợ Tuần lễ xanh quốc tế Hải Phòng, HANVET được

Bộ Nông nghiệp và PTNT trao tặng Cúp phát triển bền vững vì sự nghiệp XanhViệt Nam

- Liên tục các năm 2005, 2006, 2007, sản phẩm của HANVET được ngườitiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao, tốp 5 Công ty sản xuất thuốcthú y hàng đầu của Việt Nam

Trang 10

- Năm 2005, 2006, 2007 tại triển lãm Quốc tế Nông nghiệp, HANVETđược Bộ NN& PTNT trao tặng bằng khen và Cúp vàng Nông nghiệp cho các sảnphẩm: Haniodine 10%, Hamcolifort, HamcoliS, Hanmolin LA, Hanmogen

- Liên tục từ năm 1994 đến nay Công ty được UBND TP Hà Nội và BộTài chính trao tặng bằng khen " Đã có thành tích hoàn thành tốt công tác nộpthuế"

- Ngày 5/5/2006 HANVET vinh dự là 1 trong số 300 doanh nghiệp đượcnhận bằng khen của Bộ Tài Chính và trong số hơn 100 doanh nghiệp được nhậnbằng khen của UBND thành phố Hà Nội " Đã có thành tích hoàn thành tốt côngtác nộp thuế " trên tổng số 190.000 doanh nghiệp cả nước

- Ngày 05/05/2006 Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng giải thưởng

“Vì sự tiến bộ của xã hội và phát triển bền vững”

- Ngày 08/5/2006 trung tâm văn hoá doanh nhân Việt Nam chứng nhận “Doanh nhân văn hoá cho Tổng Giám đốc Nguyễn Hữu Vũ”

- Ngày 26/04/2006, HANVET được Báo Nông nghiệp - Bộ NN & PTNTtrao tặng danh hiệu “Thương hiệu vàng chất lượng”Doanh nghiệp phục vụ Nôngnghiệp _ Phát triển nông thôn năm 2006 (Số 073/BCĐ - CNKT2006)

- Ngày 27/02/2007 Công ty HANVET đã vinh dự được Bộ Khoa học vàCông nghệ, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tặng bằng khen vàgiải thưởng “sáng tạo khoa học - Công nghệ Việt Nam năm 2006”cho đề tài”Công nghệ chế tạo kháng thể E.Coli Việt Nam để phòng và chữa bệnh cho E.coligây ra ở lợn” (QĐ KT số 280/QĐ - LHH)

- Ngày 20/03/2007 HANVET đã được Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật ViệtNam (VIFOTEC) tặng bằng danh dự vì đã có thành tích suất sắc trong việc hỗ trợtài năng “Sáng tạo Khoa học – Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2005 – 2006” (Số60/QĐKT)

- Tháng 10/2007 HANVET vinh dự được đón nhận siêu cúp thương hiệumạnh và phát triển bền vững, giải thưởng Bạch Thái Bưởi và danh hiệu doanhnhân đất việt thế kỷ 21 cho TGĐ Nguyễn Hữu Vũ do Phòng thương mại và côngnghiệp việt nam, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam trao tặng

- Tháng 2/2008 Công ty HANVET đã vinh dự được Bộ Khoa học và Côngnghệ , Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam tặng bằng khen và giảinhất “sáng tạo khoa học - Công nghệ Việt Nam năm 2007” cho đề tài ” Nghiêncứu sản xuất kháng thể phòng và điều trị một số bệnh quan trọng ở gà” Hiện tại, mạng lưới đại lý cung cấp sản phẩm của Công ty đã có mặt ởkhắp các tỉnh thành trong cả nước, công ty luôn có các chính sách khuyến khích,

Trang 11

chế độ ưu đãi đối với khách hàng đã đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và

là một trong những biện pháp hữu hiệu phát triển thị trường

Năm 2007, Hanvet nhận được giải nhất Vifotec cho sản phẩm HanvetK.T.G, giải nhì tại triển lãm quốc tế Hàn Quốc Năm 2006, Hanvet nhận giải 3Vifotec cho sản phẩm Hanvet K.T.E, ngoài ra còn rất nhiều các giải thưởng danhgiá khác

Cùng với sự phát triển mạnh về số lượng, Công ty đã xây dựng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và mới đây Công ty đã đượccông nhận GMP (good manufactuzing practice - thực hành sản xuất thuốc tốt).Đây là nhà máy thứ 8 của Việt Nam và là đầu tiên ở miền Bắc được cấp chứngchỉ GMP – WHO

1.3 Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Công ty

* Sản xuất - kinh doanh thương mại các loại thuốc thú y (bao gồm thuốchoá dược và thuốc có nguồn gốc sinh học khác) các loại vật tư, thiết bị chuyênnghành thú y trên cả nước

* Đầu tư phát triển sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua liên kết,liên doanh hợp tác sản xuất hoặc mua cổ phần ở các tổ chức kinh tế khác )

* Kinh doanh nhập khẩu các loại thuốc thú y, vật tư thiết bị chuyênnghành chăn nuôi thú y

Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ cácloại thuốc thú y và các vật tư khác đáp ứng yêu cầu phòng chống dịch bệnh chogia súc, gia cầm Thúc đẩy phát triển chăn nuôi trong cả nước để đem lại hiệuquả tối đa lợi nhuận có thể được cho Công ty Không ngừng cải thiện điều kiệnlàm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động trong Công ty, bảo đảm lợi íchcho các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước

Đẩy mạnh nghiên cứu sản phẩm mới, tổ chức sản xuất tốt, chăm lo thịtrường là 3 mắt xích chủ yếu của hệ thống sản xuất kinh doanh của công tyHanvet Với gần 1000 đại lý từ Bắc, Trung, Nam, nhiều chế độ, chính sách, dịch

vụ và phương tiện vận chuyển đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mạng lưới củaCông ty rộng khắp toàn quốc Nhờ vào đầu tư mạnh trang thiết bị, máy móc hiệnđại thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và làm tốt công tác thị trường nêntăng trưởng của công ty Hanvet không ngừng phát triển, tốc độ tăng trưởng bìnhquân đạt 15- 20%

Trang 12

2 ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XẤT KINH DOANH

2.1 Cơ cấu tổ chức

2.1.1 Sơ đồ cấu tổ chức quản lý

Hanvet là công ty Cổ phần nên để hiểu rõ hơn về tổ chức quản lý củaCông ty chúng ta có thể thông qua sơ đồ bộ máy của Công ty như sau:

PHÒNGKỸTHUẬT

KHỐI SẢNXUẤT

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG THỊ TRƯỜNG

KHỐI SẢN XUẤT

CÁC CHI NHÁNH

ĐÔNG ANH

CHI NHÁNH THÁI BÌNH

TP.HCM

THÁI BÌNH

PX bao bì

CHI NHÁNH TP.HCM

PX Bao Bì PX2

PX1

BAN KIỂM SOÁT

Cửa Hàn g

Số 4

Cửa Hàn g

Số 3

Cửa Hàn g

Trang 13

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát tất cả các hoạt động chung củaCông ty

Ban giám đốc

Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động sảnxuất, kinh doanh của Công ty.Trong đó:

Giám đốc Công ty: Là người có quyền điều hành mọi hoạt động hàng

ngày của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, chỉ đạo công tác tổ chức cán

bộ và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách công tác quản

lý, kỹ thuật và tổ chức sản xuất; có nhiệm vụ điều hành trực tiếp công tác kỹthuật sản xuất, tổ chức kiểm tra an toàn lao động, tổ chức thực hiện kế hoạch sảnxuất, tham gia xây dựng giá thành sản phẩm, điều độ sản xuất và công tác tiêuthụ sản phẩm của Công ty

Các phòng ban

Các phòng ban trực tiếp chịu sự quản lý của ban giám đốc, giúp ban giámđốc ra các quyết định chính xác, hợp lý trong quản lý mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh Đứng đầu các phòng ban là các trưởng phòng như: trưởng phòngkinh doanh, trưởng phòng kế toán kiêm kế toán trưởng…

Các phòng ban gồm:

1 Bộ phận văn phòng hay còn gọi là phòng tổ chức hành chính giúp bangiám đốc trong công tác quản lý văn thư, hành chính, lưu trữ, quản trị công việclao động,tiền lương và bảo vệ an ninh an toàn cho công ty Các phòng trực thuộcgồm: Phòng hành chính văn thư, phòng mạch thú cảnh, phòng bảo vệ

2 Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra điều khiển công nghệsản xuất tiên tiến của công ty đẻ đảm bảo cả về số lượng cũng như chất lượngmẫu mã sản phẩm của công ty Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ nghiên cứu tìm

Trang 14

ra các sản phẩm có chất lượng ngày càng cao mà giá thành hợp lý với người tiêudùng Phòng kỹ thuật gồm: Phòng pha chế, phòng KCS, phòng nghiên cứu.

3 Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ của công ty,tiến hành hạch toán đầy đủ chi tiết để cung cấp thông tin về tài chính của công tykịp thời chính xác cho hội đồng quản trị, ban giám đốc cũng như thực hiện cácnhiệm vụ tài chính đối với Nhà nước Phòng bao gồm các bộ phận: Phòng máytính, kho nguyên liệu, kho thành phẩm

4 Phòng thị trường: Có nhiệm vụ tổ chúc bán hàng, tiêu thụ sản phẩm củacông ty, ngoài ra còn đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời vật tư cho sản xuất Dựbáo nhu cầu thị trường chính xác để từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ cho phùhợp Phòng thị trường gồm 3 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của Công tycho khách hàng

5 Phòng kinh doanh: đây là phòng rất quan trọng nó là khâu cuối cùngcủa quá trình sản xuất, nó là đầu ra của toàn bộ Công ty, đây cũng là nơi tiếpnhận, phân phối các sản phẩm của doanh nghiêp tới các đại lý của Công ty Nógiúp giám đốc trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh đề ra các kế hoachsản xuất và lưu động sau này

6 Khối sản xuất: Có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ kịp thời về số lượng cácsản phẩm của Công ty theo yêu cầu của khách hàng Để tiện cho việc quản lýcũng như do đặc điểm đa dạng về khối lượng cũng như chủng loại sản phẩm nênkhối sản xuất được chia thành 3 phân xưởng chính như sau: Phân xưởng I, phânxưởng II, phân xưởng III và phân xưởng bao bì

Ngoài trụ sở chính của công ty đặt tại 88-Đường Trường Chinh – QuậnĐống Đa – Hà Nội công ty còn có 3 chi nhánh đặt tại Đông Anh, Thái Bình và

TP Hồ Chí Minh Ngoài ra Công ty còn mở một mạng lưới phân phối sản phẩm

là các cửa hàng đại lý trực thuộc phân bố rộng khắp mọi miền trong cả nước

Các phân xưởng sản xuất: gồm 3 phân xưởng chính

Phân xưởng 1: là phân xưởng đóng thuốc bột Đây là phân xưởng chuyênsản xuất ra các loại thuốc gói, thuốc lọ bột, trên cơ sở nguyên vật liệu chính

- Tổ 1: là tổ thuốc bột, tổ này có nhiềm vụ đóng lọ tất cả các loại thuốctheo kế hoạch sản xuất

- Tổ 2: là tổ san lể đóng gói thuốc bột Tổ này có nhiệm vụ đóng gói cácloại thuốc bột ở dạng gói theo yêu cầu của sản xuất

Phân xưởng 2: là phân xưởng thuốc nước, đây là phân xưởng chuyên sảnxuất ra các loại thước nước được đóng trong lọ và trong ống trên cơ sở nguyênvật liệu chính đã được phối chế

Trang 15

- Tổ 1: tổ dán nhãn các loại thuốc lọ bao gồm thuốc nước và thuốc ống

- Tổ 2: tổ lò hơi và sản xuất bao bì Đây là tổ phục vụ cho quá trình hấp vàxấy thuốc ngoài ra nó còn chuyên sản xuất các loại bao bì phục vụ cho nhu cầuđóng gói của doanh nghiệp

Đứng đầu các phân xưởng là các quản đốc phân xưởng

Đứng dưới quản đốc phân xưởng là các tổ trưởng của phân xưởng

Các chi nhánh của công ty

Là bộ phận chịu sự điều hành quản lí trực tiếp của Công ty, hạch toán phụthuộc vào Công ty, sự quản lý của nhà nước, của các cơ quan hữu quan khác theoquy định của pháp luật

Chi nhánh có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng để thựchiện nhiệm vụ của Công ty giao và các công việc tự tìm kiếm

Ngoài ra nó còn kiêm luôn chức năng đưa hàng tới tận người tiêu dùngthông qua phương thức bán buôn và bán lẻ

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh theo đúng chức năng trongGPKD của Công ty

Triển khai các nhiệm vụ cụ thể do công ty giao

Nghiên cứu thị trường, đề xuất kịp thời các giải pháp kinh doanh, đầu tưthích hợp cho Công ty

Quản lý và phát huy có hiệu quả những tài sản mà Công ty giao, chịutrách nhiệm hoàn toàn về những tài sản đó

Báo cáo định kỳ về hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh về Công

ty, chịu trách nhiệm trước Công ty

Trang 16

2.2 Đặc điểm của đội ngũ lao động

Bảng 1: Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2007 - 2009

Các chỉ tiêu

2007 2008 2009 So sánhSL

người

TL

%

SLngười

TL

%

SLngười

TL

%08/07 09/08

51,648,4

206198

51,049,0

220230

49,051,0

107,3104,4

106,8121,72.Phân theo tính

4,895,280,714,5

1938532758

4,795,381,014,3

2142936960

4,795,382,013,3

105,5108,4108,6107,4

110,5111,4112,8103,4

2,124,12,91,669,3

897166277

1,224,03,91,569,4

9105188310

223.341.868.9

100,0107,8145,5100,0107,4

112,5108,2112,5133,3111,9

Nguồn: Phòng kế toán

Bảng trên cho thấy:

Số lượng lao động trong Công ty được tăng dần qua các năm Năm 2008

tăng thêm 31 lao động so với 2007 (tăng thêm 8,3%), năm 2009 tăng thêm 46 lao

động so với 2008(tăng thêm 11.4%) Điều đó chứng tỏ Công ty hoạt động có sự

tăng trưởng và liên tục mở rộng sản xuất cần tuyển dụng thêm lao động Hằng

năm Công ty vẫn tuyển dụng thêm và tạo thêm việc làm cho nhiều lao động

Tỷ lệ lao động nam và nữ trong Công ty khá cân bằng, có sự thay đổi khá

nhỏ và được duy trì đều qua các năm Năm 2007 tỷ lệ lao động nam trong Công

ty la 51,6% thì đến năm 2008 giảm xuống còn 51% và tiếp tục giảm trong năm

2009 xuống còn 49% Song song với mức giảm về tỷ lệ nam trong Công ty là

Trang 17

mức tăng của tỷ lệ lao động nữ Số lao động nữ trong Công ty đã tăng từ mức48,4% năm 2007 lên 51% năm 2009 Nguyên nhân là do trong quá trình tuyểndụng thêm lao động hàng năm lao động nữ được tuyển dụng nhiều hơn số laođộng nam Cụ thể là năm 2008 Công ty thêm 31 lao động thì có 14 lao động nam

và 17 nữ, năm 2009 số lao động thêm là 46 người thì có 14 nam và 32 lao động

là nữ Trong quá trình tuyển dụng thêm tỷ lệ lao động nữ được tuyển dụng nhiềuhơn do yêu cầu về sản xuất

Công ty có lao động trực tiếp chiếm hơn 95% tổng số lao động, do Công

ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất lên cần nhiều số lao động trực tiếp

Số lao động này chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất: năm 2007 là 301 ngườichiếm 80.7% ; năm 2008 là 327 người chiếm 82% tăng 8,6% so với năm 2007;năm 2009 là 369 người chiếm 82% tăng 12,8% so với năm 2008

Số lao động gián tiếp cũng tăng nhưng ít: năm 2007 có 18 người, năm

2008 có 19 người tăng 1 người so với năm 2007, năm 2009 có 21 người tăng 2người so với năm 2008

Xét về trình độ lao động trong Công ty có sự thay đổi rất đáng kể Tỷ lệlao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học khá lớn trong một công tysản xuất Lao động có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ khá cao trong Công ty,năm 2007 chiếm 26,2% tổng số lao động và vẫn được duy trì ở các năm 2008 và

2009 Lao động trình độ cao đẳng và trung cấp không nhiều, chỉ chiếm khoảng 4% tổng số lao động Số lượng lao động là công nhân luôn dược duy trì đều quacác năm ở mức 69-70% tổng số lao động Lao động có trình độ cao tăng lên khánhiều qua các năm Từ đó cho ta thấy được chất lượng lao động trong Công ty đã

3-có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực Lao động 3-có chuyên môn và được đàotạo đã được quan tâm thu hút tuyển dụng nhiều hơn đáp ứng nhu cầu phát triểncủa Công ty và đi theo xu thế phát triển của xã hội

Nhìn chung mức gia tăng và số lượng lao động trực tiếp sản xuất vẫnchiếm tỷ lệ cao nhất trong Công ty do tính chất đặc điểm là một công ty sản xuất

là chính và việc mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh liên tục được diễn ra.Lượng lao động được tuyển dụng hàng năm của Công ty luôn đảm bảo các yêucầu về chuyên môn, yêu cầu do Công ty đề ra

Với cơ cấu lao động hiện tại, Công ty đã có đủ điều kiện về nhân lực đểthực hiện tốt các kế hoạch và mục tiêu đề ra

2.3 Tình hình tài chính của Công ty

Bảng 2: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007-2009

Trang 18

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh

Giá trị( tr- đ )

TL

%

Giá trị( tr- đ )

TL

%

Giá trị( tr- đ )

TL

%

08/07 09/08 % %Tổng số vốn 52.244 100 58.000 100 60.000 100 111 103.5

- Nợ phải trả 31.268 59,8 32.0459 55,2 31.620 52,7 102,5 98,7 + vay 21.133 40,5 17.557 30,3 17.557 29,3 83 100 + chiếm dụng 10,135 19,4 14.488 24,9 14.063 23,4 142,6 97,2

Nguồn: Phòng kế toán

Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng số vốn của Công ty năm sau cao hơn nămtrước Năm 2007 tổng số vốn là 52,244 tỷ đồng, thì năm 2008 tăng lên 58 tỷ

đồng, tỷ lệ tăng là 11,05% với số tiền 5,756 tỷ đồng Sang năm 2009 tổng số vốn

tăng thêm 2 tỷ đồng tức là tăng 3,45% so với năm 2008 Để xem xét một cách chi

tiết hơn ta xem xét tổng số vốn dưới hai góc độ theo tính chất sử dụng và theo

nguồn

1 Chia theo tính chất sử dụng tổng số vốn của Công ty chia làm hai loại: vốn cố

định và vốn lưu động Trong đó:

Vốn cố định của doanh nghiệp tăng từ 9,198 tỷ đồng năm 2007 lên 10,112

tỷ đồng năm 2008, tỷ lệ tăng là 10% với số tiền tăng là 0,914 tỷ đồng Còn năm

2009 tăng thêm 0,831 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 0,822% so với năm trước

đó 2008 Nhìn chung Công ty hằng năm có sự tăng lên đáng kể về nguồn vốn cố

định do những sự đầu tư thêm cho sản xuất và từng bước thay đổi công nghệ sản

xuất hiện đại hơn

Trang 19

Vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty và tăngkhá nhanh qua các năm Vốn lưu động của doanh nghiệp năm 2007 là 43,046 tỷđồng, năm 2008 là 47,888 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thêm là 11,2% tương ứng với sốtiền tăng thêm là 4,842 tỷ đồng Năm 2009 số vốn lưu động tiếp tục tăng thêm1,169 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 2,4% so với năm 2008 Ta thấy rằng năm

2008 có mức tăng về nguồn vốn lưu động của Công ty lớn hơn khá nhiều so vớinăm 2009, nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh năm 2008 tốt hơn so vớinăm 2009, năm 2009 công ty gặp khó khăn hơn do khủng hoảng kinh tế thế giớinhưng sự tác động là không nhiều

2 Chia theo nguồn tổng số vốn của Công ty được chia thành hai loại chính: vốnchủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng lên khá nhiều qua 2năm và chiếm tỷ lệ ngày càng nhiều trong tổng số vốn của Công ty trong đó vốnđiều lệ của công ty giữ ở mức 12 tỷ còn lại vốn quỹ tăng mạnh Song song với đó

là tỷ lệ giảm của số nợ phải trả của công ty, trong đó số vốn đi vay đã được Công

ty trả dần

Như vậy, ta có thể thấy nợ phải trả của doanh nghiệp đã ngày càng giảm

đi trong khi vốn chủ sở hữu ngày càng tăng đó là dấu hiệu tốt cho Công ty Tìnhhình này sẽ ảnh hưởng tốt khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp hay nóicách khác phản ánh khả năng tự chủ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.4 Đặc điểm về thị trường và khách hàng

Trong cơ chế thị trường công ty nào luôn bám sát theo dõi chặt nhu cầu thịtrường và đáp ứng được nhu cầu đó thì công ty đó chiến thắng Công ty Cổ phầnDược và vật tư Thú y Hanvet luôn có những chiến lược mở rộng và phát triển thịtrường, đối với thị trường mục tiêu Bắc, Trung, Nam công ty luôn đáp ứng đủnhu cầu sản phẩm về số lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm…Ngoài ra Công

ty đang dần tìm hiểu và thâm nhập thêm vào thị trường mới và có tín hiệu tốt từkhu vực này

- Thị trường cũ: Các thị trường như Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà

Nội, Bắc Giang, Hà Nam, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Quảng Bình, Phú Thọ, Nha Trang

và TP Hồ Chí Minh Đối với thị trường cũ Công ty đã có một vị thế vững chắcnhờ vào uy tín và chất lượng, Công ty có một hệ thống các đại lý cửa hàng rộngkhắp trên các vùng Số cửa hàng nhiều nhất ở các địa bàn Hà Nội, Hà Tây, TháiBình, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ nhưng mặc dù sốcửa hàng ở các địa bàn này có nhiều nhưng ta thấy doanh số bán ở các khu vựcnày chưa cao

Trang 20

- Thị trường mới: là các thị trường vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, các

địa bàn mới xâm nhập và đang trong quá trình tìm kiếm khách hàng Đây là cácthị trường khá tiềm năng, các khu vực này có mặt bằng, nguồn nhân lực…có cácđiều kiện đế phát triển chăn nuôi Tìm hiểu và phát triển thị trường là vấn đềquan trọng cần được ban lãnh đạo Công ty xác định rõ và cho tiến hành ngay.Một số địa bàn mới như Tuyên Quang, Bắc Cạn, Cao Bằng đã có doanh số và cónhững tín hiệu đáng mừng hứa hẹn sẽ là một thị trường đầy tiềm năng

Nhìn chung hệ thống thị trường của Công ty đã có những bước phát triểnnhất định nhưng còn hạn chế đẻ đối thủ chiếm lĩnh hoặc chưa quan tâm đếnnhững thị trường tiềm năng khác Đầu mối thị trường ở các thành phố lớn khá xatrung tâm nên sự chỉ đạo chiến lược của Công ty ít có hiệu quả, chưa được mởrộng nhiều

Cũng như các công ty khác để tồn tại và phát triển đều phải dựa vào mộtthị trường vững chắc và ổn định, Hanvet cũng đã và đang xây dựng cho mìnhmột thị trường ổn định, vững chắc và ngày càng được mở rộng dựa trên nhữngsản phẩm uy tín và chất lượng đã tạo thành thương hiệu của Công ty và đi sâuvào tiềm thức của khách hàng

3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009

3.1 Tình hình về phát triển sản phẩm

+ Về số lượng và chủng loại sản phẩm:

Hiện nay, về số lượng và chủng loại sản phẩm của Công ty là khá đa dạng

và phong phú đáp ứng các nhu cầu về phòng và điều trị các bệnh trong chăn nuôi

Về số lượng sản phẩm trong Công ty có tới hơn 200 mặt hàng khác nhau, đướiđây là bảng danh mục sản phẩm của Công ty thay đổi qua các giai đoạn:

Bảng 3: Số lượng sản phẩm của Công ty qua các năm

Đơn vị: Sản phẩm

Năm 1990 1995 2002 2008Danh mục sản phẩm 5 60 167 200

Công ty có rất nhiều chủng loại sản phẩm và mỗi loại lại bao gồm nhiềudạng như chai, gói, ống, viên trong đó một số loại chiếm số lượng lớn và chủ yếulà:

Trang 21

Bảng 4: Sản lượng các sản phẩm chủ yếu của Công ty giai đoạn 2007-2009

Tên thuốc Đơn vị 2007 Số lượng2008 2009 % 08/07 % 09/08So sánh

3 Điện giải gói 857400 1050000 1131070 122,46 107,72III Ký sinh trùng

1 Cocistop kg 195000 232000 241500 118,97 104,09

2 Azitan kg 824000 1413000 1494000 171,48 105,73

Nguồn: Phòng kế toánNhìn chung số lượng sản phẩm của Công ty có tốc độ tăng trưởng rất lớn

về số lượng qua các năm, đặc biệt là năm 2008 so với năm 2007 Một số loạidược phẩm chủ yếu được thống kê ở trên có tốc độ tăng trưởng đều trên18%/năm, đặc biệt là 2 loại dược phẩm kháng sinh Pelicillin và thuốc Azitan cótốc độ tăng trưởng là 60,81% và 71,48% đó là những con số rất ấn tượng Sangnăm 2009 tuy có nhiều biến động về kinh tế đã gây ảnh hưởng tới sự phát triểnchung của Công ty song Công ty vẫn duy trì đà tăng trưởng về số lượng sảnphẩm được sản xuất ra ở mức trung bình khá Với sự đầu tư công nghệ hiện đại,ngày nay sản phẩm của Công ty đã và đang thay thế chiếm lĩnh toàn bộ thịtrường thay cho sản phẩm của nước ngoài

Về chất lượng sản phẩm: Cùng với sự đa dạng của số lượng và chủng loạisản phẩm, chất lượng sản phẩm cũng đã được khẳng định trên thị trường vàchiếm được lòng tin từ phía người tiêu dùng Từ chỗ máy móc thiết bị còn thô sơhầu hết việc sang chai, đóng gói, dán nhãn mác cho sản phẩm đều làm thủ côngthì đến nay công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc mới hoàn thiện dần quátrình sản xuất, gia công sản phẩm chuyển từ phương pháp sản xuất thủ công sangphương thức sản xuất bán công nghiệp Đặc biệt trong mấy năm qua công ty đãđầu tư xây dựng một quy trình công nghệ hiện đại trong sản xuất như: phòngmáy sấy tầng sôi, các loại dây truyền đóng gói…Công ty kiểm soát chặt chẽ việcquản lý chất lượng bởi phòng KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm) Phòng KCSvừa thực hiện nghiên cứu mẫu mã sản phẩm, tiến hành bám sát chỉ đạo trong dây

Trang 22

chuyền vừa đảm bảo các yếu tố về kỹ thuật công nghệ cho việc vận hành đạt kếtquả cao Ngoài ra phòng còn thực hiện kiểm tra chất lượng từ khâu nhập nguyênliệu phụ kiện trong quá trình sản xuất đến khi thành phẩm đối với từng loại sảnphẩm được cụ thể hóa trong quá trình kiểm tra chất lượng Phòng KCS của công

ty phải nắm bắt được các thông tin chất lượng phản ánh từ khách hàng, từ cácđơn vị sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng Đặc điểm quản lý chất lượng theonghĩa hẹp chủ yếu tập chung trong lĩnh vực sản xuất không đáp ứng được đòi hỏithực tế quản lý chất lượng của công ty, vì vậy để nâng cao chất lượng theo đúngnghĩa của nó thì quản lý chất lượng được coi là vấn đề kinh doanh có ý nghĩachiến lược chứ không phải vấn đề công nghệ đơn thuần

Với phương châm “chất lượng là ưu tiên số 1”, Công ty liên tục cải tiến kỹthuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Những năm qua, mặc dù ngành chănnuôi gặp rất nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, dịch taixanh, giá thành thức ăn chăn nuôi tăng cao do phải nhập ngoại, nhiều sản phẩmkhông đảm bảo Tuy nhiên, Công ty vẫn xác định sản phẩm của Hanvet sản xuấtphải tương đương với hàng ngoại để đáp ứng yêu cầu của người chăn nuôi, đặcbiệt là những mô hình chăn nuôi lớn Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Thú yHanvet đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thuốc thú y với dây truyền sản xuấthiện đại, đạt tiêu chuẩn GMP (thực hành sản xuất thuốc tốt) Công ty có đội ngũcông nhân được đào tạo có chất lượng chuyên môn cao, cùng hệ thống trang thiết

bị hiện đại, được kiểm tra nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất Do vậy, sảnphẩm của Hanvet luôn đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng

3.2 Tình hình phát triển về thị trường

Công ty Cổ phần Dược và vật tư Thú y Hanvet là một doanh nghiệp lớn

có lịch sử hơn 21 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, giờ đây Công ty đã có mộtthương hiệu uy tín và vị thế khá vững chắc trên thị trường và trong ngành sảnxuất kinh doanh thuốc thú y Công ty đã xây dựng được một mạng lưới phân phốisản phẩm và bán hàng xuyên suốt cả nước với lượng khách hàng to lớn Với uytín lâu dài, khả năng tài chính vững mạnh, sản phẩm đa dạng, chất lượng cao đãđược công nhận đó là nền tảng để Công ty ngày càng mở rộng phát triển thịtrường và giữ chân được những khách hàng trung thành

Hiện tại Công ty đã phân phối sản phẩm trên 27 tỉnh thành trên cả nướcthông các cửa hàng của Công ty, với mức tăng trưởng bình quân 17%/ năm,Hanvet đã chiếm lĩnh tới 25% thị phần miền Bắc, 10% thị phần miền Trung, và 3

Trang 23

- 4% thị trường Nam Bộ Các đại lý của công ty được trải dài trên khắp các tỉnh,thành trên cả nước với gần 1.000 đại lý.

3.3 Kết quả về doanh thu và lợi nhuận

Bảng 5: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2007- 2009

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2007

Năm 2008

Năm 2009

So sánh

+ Về doanh thu: Qua số liệu của 3 năm 2007, 2008 và 2009 nhìn chung

tình hình về doanh thu của Công ty rất tốt, có mức tăng trưởng cao Năm 2008tăng 18,39% so với năm 2007 với số tiền tăng thêm là 20,04 tỷ đồng Đó lànhững con số rất ấn tượng chúng tỏ được tốc độ phát triển rất tốt của Công ty,năm 2008 là một năm thành công với Công ty trên nhiều mặt kể cả sản xuất vàkinh doanh Sang năm 2009 Công ty vẫn gặt hái được nhiều thành công về doanhthu dù tình hình nền kinh tế có nhiều biến động, điều đó được phản ánh qua con

số 16 tỷ đồng tăng thêm về doanh thu so với năm 2008

+ Về lợi nhuận: Doanh thu của Công ty tăng mạnh, chi phí cũng tăng lên

nhưng chậm hơn nên có thể thấy được lợi nhuận của Công ty cũng có mức tăngtrưởng rất ấn tượng thông qua mức tăng của năm 2008 so với năm 2007 là46,63% tương ứng với số tiền là 3,395 tỷ đồng và năm 2009 tăng 20,86% so vớinăm 2008 Công ty đạt được mức lợi nhuận cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty là rất hiệu quả

3.4 Đóng góp cho ngân sách và thu nhập cho người lao động

Bảng 6: Nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động

của Công ty giai đoạn 2007- 2009

Chỉ tiêu Năm Năm Năm So sánh

Trang 24

Cùng với đà phát triển của Công ty, số tiền đóng góp cho ngân sách và thunhập bình quân của người lao động trong Công ty cũng được tăng lên rõ rệt.Trách nhiệm đối với nhà nước luôn được Công ty hoàn thành đúng theo quyđịnh Còn với người lao động thu nhập tăng lên hằng năm không những giúp chocuộc sống của họ và gia đình ngày một tốt hơn mà nó còn là động lực giúp họhăng say lao động và gắn bó với Công ty hơn Đó là tín hiệu vui cho nền kinh tếđất nước.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET

1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ

HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

1.1 Các nhân tố bên trong

Trang 25

- Các chính sách của Công ty

Các chính sách của Công ty có ảnh hưởng khá lớn đối với hoạt động của

hệ thống kênh phân phối, ban lãnh đạo Công ty thường dùng những chính sáchcủa mình để điều tiết sự hoạt động của hệ thống kênh phân phối theo mục tiêuphát triển của Công ty Hiện nay với mục tiêu của mình là phát triển và mở rộngthị trường ra khắp cả nước và từng bước thâm nhập vào thị trường nước ngoài,Công ty đã xây dựng được một hệ thống kênh phân phối đến với mọi khu vựctrong cả nước Hệ thống các đại lý được mở rộng với 78 cửa hàng và khoảng 150đại lý cấp 1 và các đại lý cấp 2, cấp 3 trải rộng khắp cả nước để tiêu thụ sảnphẩm của Công ty

Tất cả những chiến lược phát triển của Công ty đều phải thông qua banlãnh đạo mới có thể đi vào thực hiện Các chiến lược về xây dựng và quản trị hệthống kênh phân phối của Công ty cũng phải được sự đồng ý của ban lãnh đạoCông ty mới có thể thực hiện Ban lãnh đạo Công ty còn là bộ phận trực tiếp đưa

ra các chính sách marketing vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xây dựng

và quản trị hệ thống kênh phân phối của toàn Công ty Toàn bộ ban lãnh đạo củaCông ty đều là những người đã tốt nghiệp đại học và đã có kinh nghiệm công táctại những doanh nghiệp cùng ngành, do vậy ban lãnh đạo Công ty rất có kinhnghiệm về công tác tổ chức và quản trị hệ thống kênh phân phối vì vậy đã cónhững tác động tích cực tới công tác xây dựng và quản trị hệ thống kênh phânphối

Quy mô hệ thống kênh phân phối của Công ty sẽ được tiếp tục mở rộnghơn nữa nhằm thực hiện chính sách phát triển sản phẩm của Công ty và đưa sảnphẩm đến với người tiêu dùng trong cả nước Hiện nay ban lãnh đạo Công ty đã

và đang có những biện pháp tích cực thúc đẩy sự phát triển của hệ thống kênhphân phối Đó là những chính sách hỗ trợ các đại lý trong công tác bán hàng nhưcông tác nghiên cứu thị trường, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, cung cấp các thôngtin về thị trường và sản phẩm cho các đại lý…Công ty cũng thực hiện các biệnpháp để hỗ trợ các đại lý của mình như là trang bị các thiết bị bán hàng cho cácđại lý, cử cán bộ thị trường thường xuyên kiểm tra chăm sóc đại lý thuộc khu vựcmình quản lý theo định kỳ, thường xuyên kiểm tra, vệ sinh, cấp phát sản phẩmmới, bảng giá, băng rôn, khẩu hiệu và các tài liệu khác cho các đại lý

Như vậy các chính sách của Công ty có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thốngkênh phân phối của Công ty, nó quyết định đến cơ cấu tổ chức và hoạt động của

hệ thống kênh phân phối này

Trang 26

- Đặc điểm của sản phẩm

+ Số lượng sản phẩm: Số lượng sản phẩm có tác động đến quy mô của hệ

thống kênh phân phối Sau khi dây chuyền sản xuất của Công ty đã từng bướcthay đổi thiết bị, công nghệ hiện đại đặc biệt là quy trình sản xuất hiện đại như:Phòng máy sấy tầng sôi, các loại dây chuyền đóng gói và sản xuất thuốc hiện đạinhư máy đóng gói thì đã đưa sản lượng của Công ty tăng lên rất cao, năng lựcsản xuất tăng lên từ 15 đến 20 % qua các năm Số lượng sản phẩm được đáp ứngđầy đủ và kịp thời là một yếu tố tạo nên uy tín của Công ty đối với khách hàng

Vì vậy mà hệ thống kênh phân phối của Công ty được mở rộng ra thâm nhập vàonhững thị trường mới như Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn…nhằm khai thác tối đathị trường nội địa

+ Mẫu mã, chất lượng sản phẩm: Mẫu mã, chất lượng sản phẩm ảnhhưởng đến chất lượng quy mô của hệ thống kênh phân phối Khi chất lượng sảnphẩm của Công ty tăng lên thì các thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm caođược chú ý khai thác, vì thế mà các đại lý khu vực này cũng phải được cải tiến,nâng cấp để đáp ứng tình hình mới Công ty luôn có nhiều cải tiến liên tục đểnâng cao chất lượng sản phẩm., liên tục hoàn thiện và đánh giá sản phẩm theotiêu chuẩn ISO 9001:2000 và nghiên cứu sản xuất các sản phẩm có chất lượngcao đạt tiêu chuẩn GMP (goodmanufactuzing practic) làm cho hệ thống kênhphân phối được cải tiến và mở rộng dần thâm nhập vào các thị trường nướcngoài Chất lượng sản phẩm luôn được chú ý trong sản xuất đã giúp cho Công tytạo được lòng tin từ khách hàng từ đó giúp cho hệ thống kênh phân phối củaCông ty cũng có được lòng tin từ khách hàng giúp cho hệ thống hoạt động hiệuquả và vững chắc hơn

Mẫu mã sản phẩm cũng ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống kênh phân phối,sản phẩm của Công ty ngoài việc được đa dạng hoá về số lượng thì mẫu mã cũngcũng được cải tiến hợp lý, đủ kích cỡ, chủng loại

- Nguồn vốn kinh doanh

Khi mới thành lập số vốn ban đầu của Công ty chỉ có 4 tỷ đồng đến bâygiờ số vốn tự có đã lên tới 28,380 tỷ đồng ( Bảng 2: Nguồn vốn sản xuất kinhdoanh của Công ty giai đoạn 2007-2009) Trong khi đó số vốn lưu động củaCông ty là rất lớn và luôn chiếm một tỷ lệ lớn và ổn định Số vốn lưu động càngcao thì số vòng quay của vốn càng nhanh, hoạt động của hệ thống kênh càng pháttriển cần phải xây dựng hệ thống kênh sao cho có quy mô trải rộng và hoat động

Trang 27

có hiệu quả Nếu số vốn lưu động lớn thì Công ty có thể tạo điều kiện xây dựngcác đại lý dưới dạng hàng ký gửi, trả chậm…

Như vậy nguồn vốn sản xuất kinh doanh tác động đến quy mô và năng lựcthanh toán của hệ thống kênh phân phối

Số lao động trực tiếp là 429 người

Số lao động gián tiếp là 21 người

Khi số lượng lao động tăng lên thì hệ thống kênh được xây dựng dài hơn,mang tính quy tắc và chuyên nghiệp hơn, hoạt động của kênh sẽ được rộng hơn,chuyên sâu hơn và có khả năng nắm bắt thị trường chặt chẽ chi tiết hơn hoạtđộng của kênh sẽ quy mô hơn

Về chất lượng lao động: Công ty có trình độ trên đại học gồm 5 tiến sỹ, 4thạc sỹ, đại học 105 người, cao đẳng 18 người, trung cấp 8 người

Các nhân viên của Công ty tuổi trung bình từ 30-50 có kinh nghiệm amhiểu sâu về nghề nghiệp, nhân viên ở độ tuổi 25-35 năng động, nhiệt tình có sứckhoẻ, nhậy bén với thị trường có tinh thần đoàn kết cao và trung thành với Công

ký nghành nghề vật liệu xây dựng, chính sách về cước vận chuyển…Và hầu hếtcác chính sách này đều có tác động đến hoạt động của hệ thống kênh phân phốicủa Công ty Điều này làm cho hệ thống kênh phân phối của Công ty cũng phải

Trang 28

có những thay đối để phù hợp với những chính sách đó đặc bịệt chú ý đến chấtlượng các thành viên trong kênh.

Công ty Cổ phần Dược và vật tư Thú y Hanvet luôn có những chiến lượctheo dõi, điều tra nắm bắt các thông tin về nhu cầu khách hàng để từ đó xây dựngcác chính sách sản xuất nhằm thỏa mãn những nhu cầu đó Cùng với đó là nhữnghoạt động mở rộng và phát triển thị trường, đối với thị trường mục tiêu Bắc,Trung, Nam công ty luôn đáp ứng đủ nhu cầu sản phẩm về số lượng, chất lượng,thời gian, địa điểm…Ngoài ra công ty đang dần tìm hiểu và thâm nhập thêm vàothị trường mới và có tín hiệu tốt từ khu vực này

Những thị trường đầu tiên mà Công ty khai thác là những thị trường tậptrung ở các khu trung tâm ở các tỉnh đồng bằng đông dân, do đó mà hệ thốngkênh phân phối của Công ty cũng bó hẹp ở những thị trường đó Đến khi áp dụngđưa dây chuyền trang thiết bị hiện đại vào sản xuất, nhu cầu về thị trường đượcnâng lên vì thế hệ thống kênh phân phối của Công ty lại tiếp tục được mở rộnghơn nữa ra các địa phương xa trung tâm hơn như Lào Cai, Yên bái, Lạng Sơn…nhằm khai thác tối đa thị trường nội địa

Nhìn chung hệ thống thị trường của Công ty đã có những bước phát triểnnhất định nhưng còn hạn chế đẻ đối thủ chiếm lĩnh hoặc chưa quan tâm đếnnhững thị trường tiềm năng khác Cũng như các công ty khác để tồn tại và pháttriển đều phải dựa vào một thị trường vững chắc và ổn định, Hanvet cũng đã vàđang xây dựng cho mình một thị trường ổn định, vững chắc và ngày càng được

mở rộng dựa trên những sản phẩm uy tín và chất lượng đã tạo thành thương hiệucủa Công ty và đi sâu vào tiềm thức của khách hàng

Trang 29

phục vụ của công ty Các khách hàng của Công ty Hanvet chủ yếu là bà con nôngdân và những trang trại chăn nuôi lớn phân bố rộng khắp trên các khu vực thịtrường trên mọi vùng miền vì thế để có thể đưa sản phẩm của Công ty đến vớingười tiêu dùng Công ty cần phải có những chính sách xây dựng và quản trị hệthống kênh phân phối một cách hợp lý và hiệu quả Với khách hàng là nông dânCông ty cần quan tâm đặc biệt không chỉ phân phối sản phẩm có chất lượng vàgiá thành hợp lý với họ mà còn phải quan tâm đến việc gây dựng lòng tin và sựtrung thành với công ty Họ là những đối tượng dễ mất lòng tin vì thế khi xâydựng và đưa ra các chính sách quản trị kênh cần phải hết sức lưu tâm đến vấn đềchiếm được lòng tin của khách hàng.

Những cửa hàng và đại lý của Công ty được xây dựng trên sự nghiên cứu

kỹ lưỡng về đặc điểm và sự phân bố của khách hàng Tùy thuộc vào mật độkhách hàng phân bổ trên mỗi vùng đị lý nhất định để xác định số lượng cửa hànghay đại lý phân phối sản phẩm nhằm tối đa hóa khả năng cung cấp sản phẩm củaCông ty đến với khách hàng đồng thời giảm đi những chi phí không đáng có

- Đối thủ cạnh tranh

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh là điều không thểtránh khỏi giữa các doanh nghiệp cùng ngành, cạnh tranh ở đây được hiểu làcạnh tranh trên mọi lĩnh vực của doanh nghiệp, vì thế việc chiếm lĩnh và cạnhtranh của các kênh phân phối là tất nhiên Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệpvới nhau đã dẫn tới tình trạng tranh chấp kênh, nó ảnh hưởng trực tiếp tới việcthiết lập kênh và các chính sách đối với đại lý của các doanh nghiệp Khi các đốithủ canh tranh của Công ty đưa ra các biện pháp phát triển hệ thống kênh phânphối của họ, sẽ ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ của Công ty và vì thế ảnhhưởng đến cơ cấu tổ chức của hệ thống kênh phân phối Bên cạnh đó các đối thủcạnh tranh còn giành giật những trung gian có vị trí chiến lược và có trình độchuyên môn trong công tác đại lý của Công ty Các đối thủ luôn tìm cách thu hútcác đại lý của Công ty về phía họ, các đại lý của Công ty ở khu vực miền Trung

và miền Nam là những nơi mà các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách chiếm lĩnh vàcạnh tranh thị trường ở đó Do đó, trong những năm vừa qua Công ty đã khôngngừng tiến hành các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động của các đại lý ở cáckhu vực miền Bắc và miền Trung nhằm giữ vững và phát triển thị trường ở khuvực này

* Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh đến việc xây dựng và quản trị hệthống kênh phân phối của Công ty

Trang 30

Trên thị trường có khoảng 75 đối thủ cạnh tranh với Công ty Trong đó sốlượng công ty nhà nước có 4 đó là TWI, TWII, Xí ngiệp I, Xí Nghiệp II, còn lạivào khoảng 70 công ty là công ty tư nhân hoặc liên doanh liên kết đồng thời cònchưa kể đến các nhãn hiệu sản phẩm của Trung Quốc có mẫu mã rất phong phú,

đa dạng, giá cả lại thấp Các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến hệ thống kênhphân phối của Công ty và ảnh hưởng đến cả sự có được các đại lý tốt Khi cácđối thủ canh tranh của Công ty đưa ra các biện pháp phát triển hệ thống kênhphân phối của họ, sẽ ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ của Công ty và vì thế ảnhhưởng đến cơ cấu tổ chức của hệ thống kênh phân phối Bên cạnh đó các đối thủcạnh tranh còn giành giật những trung gian có vị trí chiến lược và có trình độchuyên môn trong công tác đại lý của Công ty Các đối thủ luôn tìm cách thu hútcác đại lý của Công ty về phía họ, các đại lý của Công ty ở khu vực miền Trung

và miền Nam là những nơi mà các đối thủ cạnh tranh luôn tìm cách chiếm lĩnh vàcạnh tranh thị trường ở đó Do đó, trong những năm vừa qua Công ty đã khôngngừng tiến hành các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động của các đại lý ở cáckhu vực miền Bắc và miền Trung nhằm giữ vững và phát triển thị trường ở khuvực này

2 THỰC TRẠNG VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

2.1 Thực trạng xây dựng hệ thống kênh phân phối của Công ty

- Hệ thống kênh phân phối hiện nay của Công ty

Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm Công ty đã tập trung mở rộngmạng lưới tiêu thụ để phục vụ các đối tượng khách hàng thông qua hai kênh phânphối chính là trực tiếp và gián tiếp cùng một số hoạt động hỗ trợ tiêu thụ khác

Do thị trường của Công ty khá rộng cho nên hình thức kênh phân phối gián tiếpchiếm tỷ lệ lớn hơn trong hệ thống các kênh phân phối

Các hệ thống phân phối của Công ty gồm 2 kênh:

Sơ đồ 2: Kênh trực tiếp

Kênh trực tiếp: là kênh bán hàng trực tiếp của Công ty thông qua các cửahàng giới thiệu sản phẩm làm đại diện và hệ thống cửa hàng trực thuộc Công ty

Công ty Cổ phần

Dược và vật tư Thú y

HANVET

Người tiêu dùng

Ngày đăng: 19/07/2013, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy Quản lý của công ty Hanvet - HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Sơ đồ 1 Bộ máy Quản lý của công ty Hanvet (Trang 12)
Bảng 1: Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2007 - 2009 - HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Bảng 1 Đội ngũ lao động của Công ty giai đoạn 2007 - 2009 (Trang 16)
Bảng 4: Sản lượng các sản phẩm chủ yếu của Công ty giai đoạn 2007-2009 - HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Bảng 4 Sản lượng các sản phẩm chủ yếu của Công ty giai đoạn 2007-2009 (Trang 21)
Bảng 5: Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2007- 2009 - HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Bảng 5 Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2007- 2009 (Trang 23)
Bảng 7: Cửa hàng của Công ty tại các tỉnh tính đến năm 2009 - HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Bảng 7 Cửa hàng của Công ty tại các tỉnh tính đến năm 2009 (Trang 31)
Bảng 8: Hệ thống cửa hàng trên toàn quốc đến 31/12/2009 - HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y HANVET - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Bảng 8 Hệ thống cửa hàng trên toàn quốc đến 31/12/2009 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w