1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nội dung cơ bản của pháp luật thanh tra phần 4

34 188 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 670 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5. Hoạt động thanh tra 5.1. Những quy định chung về hoạt động thanh tra 5.2. Hoạt động thanh tra hành chính và hoạt động thanh tra chuyên ngành 6. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra 7. Thanh tra nhân dân

Trang 1

5 Hoạt động thanh tra

Trang 2

5 Hoạt động thanh tra

XD, phê duyệt định hướng chương trình TTr, kế hoạch TTr

Trang 3

III NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PLTTr HIỆN HÀNH

5 Hoạt động TTr

5.1 Những QĐ chung về hoạt động TTr.

XD, phê duyệt định hướng chương trình TTr, kế hoạch TTr

Sau khi được phê

XD, phê duyệt định hướng chương trình TTr

Trang 4

5 Hoạt động thanh tra

5.1 Những quy định chung về hoạt động thanh tra.

XD, phê duyệt kế hoạch TTr

y/c c/tác QL của

Bộ, CQ đc giao th/hiện ch/năng TTr ch/ngành Bộ, UBND cấp tỉnh

Định hướng ch/trình TTr,

Trang 5

Thảo luận

Làm rõ nhận định:

1 Kế hoạch thanh tra trong một năm của tất cả các cơ quan thanh tra đều do thủ trưởng cơ quan thanh tra đó trình và được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan cùng cấp phê duyệt?

2 Đinh hướng chương trình thanh tra của cơ quan thanh tra cấp nào sẽ do cơ quan cấp đó xây dựng?

Trang 6

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

(Điều 37 - Điều 42)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh M phê duyệt kế hoạch công tác thanh tra năm 2016 của thanh tra tỉnh, trong đó giao cho thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra việc quản lí nhà nước trong lĩnh vực đất đai với Ủy ban nhân dân huyện N.

Trang 7

Câu hỏi xử lí tình huống:

1 Quyết định tiến hành thanh tra việc quản lí, sử dụng đất tại huyện N do Chánh thanh tra ban hành được coi là hình

thức thanh tra gì? Tại sao?

2 Kết luận thanh tra việc quản lí, sử dụng đất tại huyện N nêu trên có phải được công khai không? Nếu có bằng hình thức

nào?

3 Kể từ ngày ký kết luận thanh tra hoặc nhận được kết luận thanh tra người nào phải có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc

thực hiện kết luận thanh tra? Xử lí vấn đề gì?

4 Những đối tượng nào sẽ bị xử lý hành vi không thực hiện yêu cầu, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra.

5 Trong quá trình thanh tra, hành vi VPPL người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người

được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra sẽ

bị xử lí như thế nào?

Trang 8

3 Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm

vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

4 Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.

Hình thức thanh tra

Trang 9

TRAO ĐỔI

1 Trong Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ, có được lập kế hoạch thanh tra Bộ GD-ĐT không? Tại sao?

2.Mục đích thanh tra có đạt được không khi kế hoạch thanh tra đã được thông báo từ trước?

3 Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đều được quyền tiến hành hoạt động thanh tra dưới các hình thức thanh tra?

4 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được quyền tiến hành hoạt động thanh tra dưới mọi hình thức thanh tra?

Trang 11

Công khai kết luận TTr

5 Hoạt động TTr

5.1 Những QĐ chung về hoạt động TTr.

KL TTr phải được công khai, trừ trường hợp

PL có QĐ

khác.

Trang 12

Công khai kết luận TTr

5 Hoạt động TTr

5.1 Những QĐ chung về hoạt động TTr.

Hình thức công khai KL TTr bao gồm:

Công bố tại cuộc họp với thành phần bao gồm người ra QĐ TTr, Đoàn TTr, đ/t TTr, CQ, t/ch, cá nhân có Lq hay tổ chức họp báo?

Đưa lên trang TT đ/tử của CQ TTrNN, CQ được giao thực hiện ch/năng TTr chuyên ngành hoặc CQ QLNN

cùng cấp Niêm yết tại trụ sở

Trang 13

Thời hạn công khai: 10 ngày, kể từ ngày ký

kết luận TTr;

Trách nhiệm: người ra QĐ TTr có tr/nhiệm

thực hiện việc công khai KL TTr QĐ.

Trang 14

Xử lý vấn đề khác thuộc thẩm quyền trong KL TTr.

Áp dụng, y/c hoặc kiến nghị CQNN có thẩm quyền

áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế,

- Thời hạn: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ

ngày kết luận thanh tra hoặc nhận được kết luận thanh tra;

Trang 15

Xử lý vấn đề khác thuộc thẩm quyền trong KL TTr.

Áp dụng, y/c hoặc kiến nghị CQNN có thẩm quyền

áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế,

Trang 16

Xử lý hành vi không thực hiện y/c, KL, QĐ xử lý về TTr

Không cung cấp hoặc cung cấp

ko đầy đủ, chính xác, kịp thời theo yêu cầu

Hoặc tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung TTr

HC

Kỷ luật HS

Nếu gây th/hại, phải b/thường

Trang 17

Xử lý hành vi không thực hiện y/c, KL, QĐ xử lý về TTr

5 Hoạt động TTr

5.1 Những QĐ chung về hoạt động TTr.

HC

Kỷ luật HS

Nếu gây th/hại, phải b/thường

Không thực hiện hoặc;

thì tùy theo tính chất, mức độ

vi phạm

mà bị xử phạt:

Trang 18

* Hình thức xử lí: tuỳ theo tính chất,

mức độ vi phạm mà bị xử lý: Kỷ luật; Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

* Về việc: Không hoàn thành nhiệm vụ;

Hoặc cố ý không phát hiện hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý mà không xử lý, không kiến nghị việc xử lý; Hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về thanh tra.

Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người

ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra.

5 Hoạt động TTr

5.1 Những QĐ

chung về hoạt

động TTr.

Trang 19

5.2 Hoạt động thanh tra hành chính và

hoạt động thanh tra chuyên ngành.

Tình huống: Vào tháng 01/2016, báo

chí phản ánh việc Doanh nghiệp A đóng

trên địa bàn Quận X, thành phố Y có

hành vi xả thải ra môi trường trái

phép Người có thẩm quyền xét thấy

cần tiến hành thanh tra làm rõ sai

phạm trên để làm căn cứ xử lý

1. Xác định loại thanh tra.

2. Xác định thẩm quyền thanh tra, hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra.

3. Xác định các phương thức thanh tra, thời hạn thanh tra

có thể được thực hiện trong vụ việc trên.

4. Xác định nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định

thanh tra, người tiến hành thanh tra

5. Báo cáo kết quả, kết luận thanh tra.

6. Công khai kết luận thanh tra.

7. Thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

8. Việc thanh tra lại được thực hiện khi có những căn cứ nào.

9. Khi nào sẽ chuyển hồ sơ vụ việc để khởi tố vụ án hình sự.

Trang 20

5.2 Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra CN.

tra của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền đối với

cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm

vụ, quyền hạn được giao

- Đối tượng của hoạt động thanh tra hành chính phải là các cơ quan nhà nước và công chức nhà nước

- Thanh tra chuyên ngành là hoạt

động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

- Đối tượng của hoạt động thanh tra chuyên ngành là tất cả cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành

Trang 21

5.2 Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra CN.

* Tổ chức và hoạt động nó thường do Chính phủ quy định trên cơ sở đề nghị của các bộ, ngành và phụ thuộc vài tính chất, phạm vi, đặc điểm của từng bộ, ngành đó (lĩnh vực giáo dục; lĩnh vực y tế, ngoại giao, tài chính v.v…).

* Ví dụ: TTr ngành Công Thương; TTr ngành kế hoạch và đầu tư; TTr ngành KH&CN…

Trang 22

5.2 Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra CN.

- Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cũng có thể ra quyết định và thành lập Đoàn thanh.

* Nghị Định 86 quy định thẩm quyền cụ thể trong trường hợp sau:

- Đối với việc ra Quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch.

- Đối với việc ra Quyết định thanh tra hành chính đột xuất.

- Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành là Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra;

- Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Bộ trưởng, Giám đốc sở cũng có thể ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.

* Nghị Định 07 quy định thẩm quyền cụ thể trong trường hợp sau:

- Thẩm quyền ra Quyết định thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch.

- Thẩm quyền ra Quyết định thanh tra chuyên ngành đột xuất.

Trang 23

5.2 Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

- Do các Thanh tra viên, người được giao thực hiện hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện trong phạm

vi, nhiệm vụ, thời hạn được giao.

(5) Thời

hạn TTr

- TTCP: 60 -90-150 ngày.

- TTr Bộ, tỉnh: 45-70 ngày.

- TTr Huyện, sở: 30-45 ngày.

+ TTr Bộ, Tổng cục, Cục: 45-70;

+ TTr Sở, chi cục:

30-45 ngày.

Trang 24

5.2 Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

TIÊU CHÍ THANH TRA HÀNH CHÍNH THANH TRA CHUYÊN

cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức nhà nước chủ yếu

áp dụng các biện pháp kỷ luật hành chính

 Quyền yêu cầu

 Quyền kiến nghị

 Quyền quyết định

 Quyền xử phạt hành chính

 Thanh tra chuyên ngành

có quyền xử phạt hành chính Thanh tra chuyên ngành thực chất là hoạt động kiểm tra thường xuyên của cơ quan quản

lý, kết hợp với xử lý vi phạm. 

Trang 25

5.2 Hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Trang 26

6 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

6.1 Quyền của đối tượng thanh tra

Thứ nhất, giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra

Thứ hai, khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn

thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại

về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Thứ ba, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật: yêu cầu được bồi thường

là quyền quan trọng trong số các quyền của đối tượng thanh tra.

Thứ năm, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của

của người ra Quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về tố cáo

Trang 27

6 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

6.2 Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

Thứ nhất, đối tượng thanh tra phải chấp hành Quyết định thanh tra một cách

nghiêm túc, đầy đủ.

Thứ hai, phải cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu

cầu của người ra Quyết định thanh tra, của Trưởng đoàn thanh tra, của Thanh tra viên, của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Thứ ba, phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra, quyết định xử lý

của người ra Quyết định thanh tra, của Trưởng đoàn thanh tra, của Thanh tra viên, của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trang 28

7 TTr nhân dân (TTrND)

a Khái niệm

Ban TTrND đối với việc thực hiện CS, PL, việc giải quyết KN, TC, việc thực hiện PL về DC ở

cơ sở của CQ, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm

ở xã, phường, thị trấn, CQNN, đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập, DNNN”

Khoản 8 Điều 3

LTTr 2010

Trang 29

7 TTr nhân dân (TTrND)

b Tổ chức TTr nhân dân

Ban TTrND được thành lập ở xã, phường, thị trấn, CQNN, ĐVSN công lập, DNNN

TTrND được

tổ chức dưới hình thức Ban

TTrND

Trang 30

xã, phường, thị trấn, CQNN, ĐVSN công lập,

DNNN.

của CQ, t/ch,

cá nhân có trách nhiệm ở

xã, phường, thị trấn, CQNN, ĐVSN công lập,

Trang 31

d Quyền hạn của Ban TTr nhân dân

7 TTr nhân dân (TTrND)

Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo

QĐ của PL khi phát hiện

có dấu hiệu VPPL và giám sát việc thực hiện

kiến nghị đó

Khi cần thiết, được CT UBND cấp xã, người đứng đầu CQNN, ĐVSN công lập, DNNN giao xác minh những vụ việc

nhất định

Trang 32

d Quyền hạn của Ban TTr nhân dân

7 TTr nhân dân (TTrND)

Kiến nghị với CT UBND cấp xã, người đứng đầu CQNN, ĐVSN công lập, DNNN khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát;

Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những đơn

vị, cá nhân có thành

tích.

Trang 33

d Quyền hạn của Ban TTr nhân dân

7 TTr nhân dân (TTrND)

Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền xem

xét, xử lý

Trang 34

Trân trọng cám ơn

Ngày đăng: 28/02/2019, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w