1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

90 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Nguyễn Tri Phương G

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ THÙY LIÊN

TÊN ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

LUẬN VĂN KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

MSSV: 04127039

Trang 3

2008

-LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy Th.S Phạm Trung Kiên đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cám ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và sinh hoạt tại trường trong suốt thời gian học

Xin chân thành cám ơn các quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Môi Trường đã hết sức giúp đỡ, giảng dạy cho tôi ở những năm học vừa qua

Xin cám ơn gia đình là nguồn động viên và là điểm tựa vững chắc đã hỗ trợ và tạo nghị lực cho tôi trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, xin cám ơn các bạn trong lớp ĐH04MT đã luôn bên tôi trong thời gian vừa qua

Chân thành cám ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2008

Nguyễn Thị Thùy Liên

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài: “Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Nguyễn Tri Phương” được thực hiện tại Tp.Hồ Chí Minh Thời gian thực hiện từ 03/2008 – 06/2008 Quá trình tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải được thực hiện với nội dung như sau:

 Thu thập số liệu nước thải đầu vào và tình hình xử lý nước thải của một số bệnh viện tại Tp.HCM để làm cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp xử lý hiệu quả và hợp lý nhất phục vụ cho việc tính toán hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

 Tính toán hệ thống xử lý nước thải cho khu II bệnh viện Nguyễn Tri Phương

 Nghiên cứu hiện trạng của hệ thống xử lý nước thải khu I, đề ra phương án cải tạo và nâng công suất cho hệ thống

 Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện

 Tính toán khinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải và giá thành xử lý 1 m3 nước thải

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 9

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 9

I.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9

I.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9

I.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

I.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ Y TẾ VÀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG 11

II.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BỆNH VIỆN TẠI TP.HCM 11

II.2 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG 11

II.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh viện Nguyễn Tri Phương 11

II.2.2 Hiện trạng tự nhiên của bệnh viện Nguyễn Tri Phương 12

II.2.3 Quy mô của bệnh viện 12

CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH Y TẾ 14

III.1 XỬ LÝ CƠ HỌC 14

III.2 XỬ LÝ SINH HỌC: 14

III.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí: 14

III.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí: 15

III.3 KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI: 15

III.4 XỬ LÝ CẶN: 15

CHƯƠNG IV: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI Y TẾ 16

IV.1 MỘT SỐ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC BV TẠI TP.HCM 16

IV.1.1 Bệnh viện Thống Nhất: 16

IV.1.2 Bệnh viện Bình Dân: 19

IV.1.3 Bệnh viện Hùng Vương: 21

IV.1.4 Bệnh viện Thủ Đức: 24

IV.1.5 Bệnh viện Nhân Dân 115: 25

IV.1.6 Nhận xét chung 28

IV.2 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 30

IV.2.1 Hiện trạng xử lý nước thải của khu I 30

IV.2.1.1 Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của khu I 30

IV.2.1.2 Các thông số của hệ thống xử lý nước thải khu I 30

IV.2.1.3 Hiện trạng hoạt động của hệ thống 31

IV.2.2 Hiện trạng xử lý nước thải của khu II 31

IV.2.3 Nhiệm vụ đặt ra 31

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU II 32

V.1 TÍNH CHẤT, LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 32

V.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải 32

V.1.2 Thành phần, tính chất nước thải 32

V.1.3 Lưu lượng nước thải 33

V.2 CƠ SỞ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 35

V.3 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 35

V.3.1 Thuyết minh công nghệ: 35

V.3.2 Ước tính hiệu quả xử lý qua các công trình đơn vị: 37

V.4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 38

V.4.1 Song chắn rác: 38

V.4.2 Bể điều hòa: 38

V.4.3 Bể Aerotank kết hợp lắng II: 39

Trang 6

V.4.5 Tháp hấp phụ mùi: 40

V.4.6 Bể chứa bùn: 41

V.4.7 Máy ép bùn: 41

V.5 TÍNH TOÁN KINH TẾ 41

CHƯƠNG VI: CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU I 42

VI.1 TÍNH CHẤT, LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 42

VI.1.1 Tính chất nước thải 42

VI.1.2 Lưu lượng nước thải : 42

VI.2 CƠ SỞ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 43

VI.3 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỚI 44

VI.4 Tính toán các công trình đơn vị thay thế 44

VI.4.1 Bể điều hòa: 44

VI.4.2 Bể Aerotank: 44

VI.4.3 Bể lắng II: 45

VI.4.4 Bể tiếp xúc: 45

VI.4.5 Tháp hấp phụ mùi: 45

VI.4.6 Bể chứa bùn: 46

VI.4.7 Máy ép bùn: 47

VI.5 TÍNH TOÁN KINH TẾ 47

CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

VII.1 KẾT LUẬN: 48

VII.2 KIẾN NGHỊ: 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 4.1: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO BỂ AEROTANK CỦA BV THỐNG NHẤT 14

BẢNG 4.2: CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU KHI XỬ LÝ KHI HỆ THỐNG MỚI XÂY DỰNG CỦA BV THỐNG NHẤT 16

BẢNG 4.3: CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU KHI XỬ LÝ HIỆN NAY CỦA BV THỐNG NHẤT 16

BẢNG 4.4: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO HỆ THỐNG XỬ LÝ CỦA BV BÌNH DÂN 18

BẢNG 4.5: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SAU KHI XỬ LÝ CỦA BV BÌNH DÂN 18

BẢNG 4.6: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO HỆ THỐNG XỬ LÝ CỦA BV HÙNG VƯƠNG 20

BẢNG 4.7: LƯỢNG NƯỚC SỬ DỤNG TRONG NĂM 2007 CẢU BV HÙNG VƯƠNG 20

BẢNG 4.8: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SAU KHI XỬ LÝ CỦA BV HÙNG VƯƠNG 21

BẢNG 4.9: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI SAU KHI XỬ LÝ CỦA BV THỦ ĐỨC 23

BẢNG 4.10: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO HỆ THỐNG XỬ LÝ CỦA BV 115 25

BẢNG 4.11: CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU KHI XỬ LÝ HIỆN NAY CỦA BV 115 25

BẢNG 5.1: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA MỘT SỐ BV 30

BẢNG 5.2: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA CÁC BV ĐÃ KHẢO SÁT 31

BẢNG 5.3: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI KHU II BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 31

BẢNG 5.4: LƯỢNG NƯỚC THẢI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2007 CỦA BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 31

BẢNG 5.5: LƯỢNG NƯỚC THẢI TỪNG GIỜ TRONG NGÀY CỦA KHU II BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

32

BẢNG 6.1: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI KHU I BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 40

BẢNG 6.2: LƯƠNG NƯỚC THẢI TỪNG GIỜ TRONG NGÀY CỦA KHU I BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

41

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ HÌNH 4.1: DÂY CUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI BV THỐNG NHẤT 15

HÌNH 4.2: DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI BV BÌNH DÂN 17

HÌNH 4.3: DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI BV HÙNG VƯƠNG 19

HÌNH 4.4: DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI BV THỦ ĐỨC 22

HÌNH 4.5: DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI BV NHÂN DÂN 115 24

HÌNH 4.6: DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 28

HÌNH 5.1: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU II BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 33

HÌNH 5.2: BỂ ĐIỀU HÒA KHU II 36

HÌNH 5.3: BỂ AEROTANK KẾT HỢP LẮNG II KHU II 37

HÌNH 5.4: BỂ TIẾP XÚC KHU II 38

HÌNH 5.5: THÁP HẤP PHỤ KHU II 38

HÌNH 5.6: BỂ CHỨA BÙN KHU II 39

HÌNH 6.1: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MỚI KHU I BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG 42

HÌNH 6.2: BỂ LẮNG II KHU I 43

HÌNH 6.3: THÁP HẤP PHỤ KHU I 44

HÌNH 6.4: BỂ CHỨA BÙN KHU I 44

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa( Biochemical Oxygen Demand)

COD Nhu cầu oxy hòa học ( Chemical Oxygen Demand)

SS Chất lơ lửng (Suspendid Solid)

BV Bệnh viện

XLNT Xử lý nước thải

TCVN 6772-2000 Tiêu chuẩn Viện Nam – Chất lượng nước – Nước thải sinh

hoạt – Giới hạn ô nhiễm cho phép TCVN 7382 – 2004 Nước thải bệnh viện – Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ

các chất ô nhiễm

Trang 9

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hàng ngày, trong quá trình chuẩn đoán, điều trị, chăm sóc và sinh hoạt, bệnh viện thải

ra rất nhiều chất thải ở dạng rắn, lỏng, khí Các loại chất thải này có đặc tính lý học, hoá học

và sinh học; chúng là nguồn gây ô nhiễm môi trường và là nguồn gây dịch bệnh nguy hại cho con người

Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay còn trên 40 bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước đạt chuẩn và 35 cơ sở khác thậm chí chưa có hệ thống xử lý Nước bẩn đi thẳng xuống cống thoát nước và đi thẳng ra môi trường Nguy hại hơn là một số bệnh viện cấp tỉnh do không có

hệ thống thoát nước công cộng hoặc hệ thống thoát nước đã quá cũ, nhiều chỗ bị đổ bể sụp lở gây tắc nghẽn đường ống… nên nước thải thường không có lối thoát, cứ chảy quẩn quanh bệnh viện là lan tràn sang những vùng đất thấp, đặc biệt là vào các tháng mùa mưa

I.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nước thải khu I lên công suất 700 m3/ngày đạt tiêu chuẩn môi trường

 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu II công suất 400 m3/ngày đạt tiêu chuẩn môi trường

I.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trong khuôn khổ một đồ án tốt nghiệp, đề tài “Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Nguyễn Tri Phương” chỉ tiến hành nghiên cứu trong phạm vi sau:

 Nội dung của khóa luận không xét đến chất thải rắn, khí thải

 Xử lý nước thải cho khu I và khu II của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

 Tổng công suất thiết kế: 1100 m3/ngày

 Niên hạn thiết kế hệ thống xử lý nước thải là 20 năm

 Đưa ra các dây chuyền công nghệ xử lý thích hợp cho nước thải của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

 Tính toán các công trình đơn vị, cách bố trí các công trình

 Thời gian thực hiện khoá luận là từ 04/08 đến 07/08

I.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Thu thập số liệu nước thải đầu vào và tình hình xử lý nước thải của một số bệnh viện tại Tp.HCM để làm cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp xử lý hiệu quả và hợp lý nhất phục vụ cho việc tính toán hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

 Tính toán hệ thống xử lý nước thải cho khu II bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Trang 10

 Nghiên cứu hiện trạng của hệ thống xử lý nước thải khu I, đề ra phương án cải tạo và nâng công suất cho hệ thống

 Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện

 Tính toán khinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải và giá thành xử lý 1 m3 nước thải

I.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Nước thải bệnh viện chứa vô số loại vi trùng, virus và các mầm bệnh sinh học khác trong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ Do đó, nó được xếp vào danh mục chất thải nguy hại

Theo kết quả phân tích của cơ quan chức năng, loại nước này ô nhiễm nặng về mặt hữu cơ và vi sinh Hàm lượng vi sinh cao gấp 100 - 1.000 tiêu chuẩn cho phép, với nhiều loại

vi khuẩn như Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hoá, bại liệt, các loại ký sinh trùng, amip, nấm Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp 2-3 lần tiêu chuẩn cho phép

Sau khi hòa vào hệ thống nước thải sinh hoạt, những mầm bệnh này chu du khắp nơi, xâm nhập vào các loại thủy sản, vật nuôi, cây trồng, nhất là rau thủy canh và trở lại với con người Việc tiếp xúc gần với nguồn ô nhiễm còn làm tăng nguy cơ ung thư và các bệnh hiểm nghèo khác cho người dân

Vì vậy, vấn đề kiểm soát nghiêm ngặt chất thải, nhất là nước thải đang là một nhiệm

vụ quan trọng, góp phần giữ vệ sinh nguồn nước và môi trường chung của bệnh viện luôn xanh, sạch, đẹp Đó cũng là lý do em chọn đề tài: “Thiết kế và cải tạo hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nguyễn Tri Phương” để làm bài luận tốt nghiệp

Trang 11

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ Y TẾ VÀ BỆNH VIỆN

NGUYỄN TRI PHƯƠNG

II.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BỆNH VIỆN TẠI TP.HCM

Theo thống kê, toàn Tp.Hồ Chí Minh có 60 bệnh viện trực thuộc của thành phố, các bộ ngành, tư nhân và nước ngoài Trong đó, thuộc sự quản lý của bộ y tế có 28 bệnh viện gồm 8 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa với 13.638 giường Bên cạnh hệ thống bệnh viện, thành phố còn có 24 trung tâm y tế quận huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế và khám điều trị ở tuyến quận huyện, giảm bớt áp lực về các bệnh viện về tuyến thành phố Hàng năm hệ thống y tế thành phố khám và điều trị cho khoảng 25 triệu lượt người (Số liệu sở y tế 2006)

Ngoài hệ thống cơ sở y tế của thành phố, còn có 19 bệnh viện, trung tâm y tế trực thuộc bộ y tế và các bộ ngành khác đóng trên địa bàn thành phố Trong thời gian gần đây, với chủ trương xã hội hóa y tế nhằm kêu gọi nguồn lực chăm lo sức khỏe cho nhân dân, hệ thống bệnh viện tư nhân và nước ngoài cũng phát triển mạnh mẽ, hiện nay có 13 bệnh viện thuộc diện này và hàng chục phòng khám đa khoa đi vào hoạt động chính thức

II.2 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

II.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Bệnh viện được thành lập đầu năm 1903, lúc đó chỉ là trạm xá chuyên bốc thuốc Đông

Y miễn phí cho người bệnh Năm 1919, trạm xá trên được nâng cấp và đổi tên thành Y viện Quảng Đông Năm 1922 – 1974, Y viện xây thêm các cơ sở như: khu sanh, trại nhi đồng, khu dưỡng lão, tang nghi quán Năm 1978, lúc bấy giờ đang thời kỳ lập hoá, BV cũng gặp phải nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế Nguồn kinh phí chủ yếu là nhà nước cấp

và sự giúp đỡ của các nhà tài trợ Cũng trong thời điểm này, bệnh viện ra đời với tên gọi Nguyễn Tri Phương

Năm 1997, BV được xếp vào BV hạng II theo tiêu chuẩn quốc gia Năm 1999, BV thành lập thêm hai khu mới đó là: khu dịch vụ và khu nội tổng hợp nhằm phát huy năng lực

và hợp lý hoá cơ sở vật chất đang còn thiếu

Tháng 10 năm 2003, BV được xếp vào BV loại I theo tiêu chuẩn quốc gia Tháng 11 năm 2003, BV đạt huân chương lao động hạng II Năm 2002, 2003, 2004 BV liên tục đạt danh hiệu xuất sắc toàn diện Ngày 04 tháng 08 năm 2004, để bù đắp cho sự thiếu hụt kinh phí triền miên, BV đã chính thức khởi công cải tạo, mở rộng quy mô BV

Hiện thời, BV Nguyễn Tri Phương là bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc sự quản lý của Sở Y tế với hai khu vực 1 và 2:

 Khu 1: Số 486 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh

 Khu 2: Số 493 Nguyễn Trãi, Phường 7, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh

Trang 12

Tổng diện tích mặt bằng sử dụng ở cả hai khu là: 24,073 m2

BV phụ trách chỉ đạo tuyến ở một địa bàn rộng lớn các Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận Bình Chánh và Bình Tân

II.2.2 Hiện trạng tự nhiên của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

 Vị trí địa lý

Phía Đông: Giáp với Quân Y viện 7A

Phái Tây: Giáp đường Nguyễn Tri Phương

Phái Nam: Giáp đường Nguyễn Trãi

Phía Bắc: Giáp đường An Dương Vương

 Điều kiện tự nhiên

Bệnh viện có chung khí hậu với Tp.HCM là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Trong năm phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau

 Địa hình - Địa chất

Địa hình cao ráo, bằng phẳng, công trình hiện hữu kiên cố, phân khu rõ ràng

Địa chất khá ổn định phù hợp với việc xây dựng nhà cao tầng

 Giao thông – Thông tin liên lạc

Bệnh viện nằm ở trung tâm thành phố nên thuận lợi trong việc khám chữa bệnh vì bệnh viện giáp với các khu dân cư, giao thông rất thuận lợi cho việc lưu thông với các quận khác trong thành phố

Hệ thống thông tin liên lạc dễ dàng, thuận tiện, có cả hữu tuyến và vô tuyến

II.2.3 Quy mô của bệnh viện

 Hộ lý và nhân viên khác: 197 người

Cơ cấu nhân sự của các bộ phận như sau:

Trang 13

 Bộ phận quản lý gồm có Ban Giám Đốc bệnh viện, các bộ phận Kế toán, hành chánh quản trị…

 Bộ phận chuyên môn gồm có các y bác sỹ, dược sỹ, kỹ thuật viên xét nghiệm, kỹ thuật viên X – Quang…

 Bộ phận khác gồm có nhân viên vệ sinh, bảo vệ…

Giờ làm việc: theo giờ hành chánh từ 7h đến 16h

 Số lượng giường bệnh

Tổng số giường bệnh nội trú toàn bệnh viện trong thời gian khi dự án cải tạo, mở rộng bệnh viện được hoàn thành sẽ là 959 giường bệnh, trong đó:

 Khu I có 442 giường bệnh hiện hữu và đang xây dựng thêm 200 giường

 Khu II có 217 giường bệnh hiện hữu và đang xây dựng thêm 100 giường

Bệnh nhân đến điều trị ngoại trú trung bình 500 người / ngày

Số lượt người khám bệnh trong ngày trung bình 900 – 1000 người / ngày

Trang 14

CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

Xử lý sinh học nước thải thực chất là lợi dụng sự sống và hoạt động của các vi sinh vật

để thực hiện các dạng phân hủy khác nhau Sự phân hủy chất hữu cơ thường kèm theo sự thoát khí dưới tác dụng của các enzym do vi khuẩn tiết ra

Nhiệm vụ của các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là tạo điều kiện sống và hoạt động tốt nhất cho các vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ được nhanh chóng

III.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí:

Quá trình xử lý nước thải được dựa trên sự oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy tự do hòa tan Nếu oxy được cấp bằng thiết bị hoặc nhờ cấu tạo công trình, thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Ngược lại, nếu oxy được vận chuyển và hòa tan trong nước nhờ các yếu tố tự nhiên thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên Các công trình sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo thường được dựa trên nguyên tắc hoạt động của bùn hoạt tính (bể aerotank trộn, kênh oxy hóa tuần hoàn) hoặc màng sinh vật (bể lọc sinh học, đĩa sinh học) Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên thường được tiến hành trong hồ (hồ sinh học oxy hóa, hồ sinh học ổn định) hoặc trong đất ngập nước (các loại bãi lọc, đầm lầy nhân tạo)

Để cho quá trình sinh học được diễn ra bình thường cần đảm bảo các điều kiện sau:

 Cung cấp đủ oxy: lượng oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt hai không nhỏ hơn 2mg/L

Trang 15

 BOD không được vượt quá 500mg/L

 Có đủ chất dinh dưỡng theo tỉ lệ BOD : N : P = 100 : 5 : 1

 Nồng độ giới hạn các chất độc

 Giá trị pH của nước thải từ 6,5 đến 8,5

 Nhiệt độ không dưới 6oC và không quá 37oC

 Nồng độ muối vô cơ trong nước thải không quá 10g/L

III.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí:

Quá trình xử lý dựa trên cơ sở phân hủy các chất hữu cơ giữ lại trong công trình nhờ

sự lên men kỵ khí Đối với các hệ thống thoát nước quy mô nhỏ và vừa người ta thường dùng các công trình kết hợp giữa việc tách cặn lắng (làm trong nước) với phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong pha rắn và pha lỏng Các công trình được ứng dụng rộng rãi là các loại bể

tự hoại, giếng thấm, bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff), bể lắng trong kết hợp với ngăn lên men,

bể lọc ngược qua tầng cặn kỵ khí (UASB)

Để cho quá trình sinh học được diễn ra bình thường cần đảm bảo các điều kiện sau:

 Trong nước thải không có oxy hòa tan

 Hàm lượng các kim loại nặng không vượt mức quy định

 Giá trị pH của nước thải từ 6,7 đến 7,4

 Duy trì độ kiềm khoảng 1000 – 1500 mg/L làm dung dịch đệm để ngăn cản pH giảm xuống dưới 6,2

 Nhiệt độ của nước thải từ 27-38oC

 Có đủ chất dinh dưỡng theo tỷ lệ COD : N : P = 350 : 5 : 1

III.3 KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI:

Là giai đoạn cuối cùng của công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ vi trùng và virus gây bệnh chứa trong nước thải khi xả ra nguồn nước

Để khử trùng nước thải có thể dùng Clo và các hợp chất chứa Clo Có thể tiến hành khử trùng bằng Ozon, tia hồng ngoại, ion bạc… nhưng cần phải cân nhắc kỹ về mặt kinh tế

Tuy nhiên, đối với nước thải ô nhiễm nặng về mặt hữu cơ và vi sinh Hàm lượng vi sinh cao gấp 100 - 1.000 tiêu chuẩn cho phép, với nhiều loại vi khuẩn như Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hoá, bại liệt, các loại ký sinh trùng, amip, nấm Theo ước tính, các loại vi khuẩn này có hàm lượng bằng 50% hàm lượng Coliform có trong nước thải

Do đó, lượng Clo dùng để khử trùng nước thải bệnh viện phải nhiều hơn lượng Clo

dùng để khử trùng nước thải thông thường

III.4 XỬ LÝ CẶN:

Cặn được tách ra từ bể lắng đợt một và bùn (hình thành trong quá trình xử lý sinh học) tách ra tại bể lắng đợt hai Bùn gồm nhiều phần tử rắn pha nước Ở trạng thái tươi chúng có mùi và vi khuẩn (có vi khuẩn gây bệnh) và trứng giun

Để giảm lượng các chất hữu cơ trong cặn, người ta sử dụng các phương pháp:

 Lên men bùn nhờ vi sinh vất yếm khí (bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, bể lắng trong ủ bùn, bể mêtan)

 Ổn định hiếu khí bùn

 Giảm độ ẩm của bùn cặn bằng cách lưu giữ trên sân phơi bùn hoặc hố phơi bùn hoặc bằng các phương pháp cơ học như lọc chân không , ép lọc, lắng ly tâm, sấy và đốt cặn…

Trang 16

Bùn cặn được thu hồi để làm phân bón cho nông nghiệp hoặc làm chất phụ chứa prôtit, vitamin… cho thêm vào thức ăn của gia súc

CHƯƠNG IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI Y TẾ

TP.HCM có 56 bệnh viện công nhưng có đến 24 bệnh viện chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải Ngoài ra, còn có 27 bệnh viện tư nhân và 26 trung tâm y tế Hầu hết, hệ thống xử lý nước thải tại các bệnh viện rất đơn giản chỉ qua bể tự hoại, khử trùng và đổ thẳng ra cống, rãnh

Theo Thạc sĩ Từ Hải Bằng, Phó khoa Vệ sinh và Sức khoẻ môi trường thuộc Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, cho biết trong hơn 1.000 bệnh viện ở Việt Nam, chỉ 1/3

có hệ thống xử lý nước thải (chủ yếu là ở tuyến trung ương và tỉnh), trong đó chỉ có một số đạt tiêu chuẩn Nhiều nơi có khu xử lý nước cũng như không vì hệ thống không được bảo dưỡng, dẫn đến hỏng hóc Nhiều bệnh viện chỉ vận hành hệ thống trong giai đoạn còn bảo hành, sau đó bỏ không với lý do không có kinh phí trả tiền điện, hoá chất khử trùng (ykhoanet.com -01/05/08)

Ông Nguyễn Minh Hoàng, trưởng ban Kinh tế ngân sách HĐND thành phố lo lắng cho biết theo tài liệu mà ông nắm được mỗi ngày các bệnh viện tại TP.HCM thải ra hơn 3.000m3; 30% lượng nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn Nhưng cũng có tài liệu cho rằng khoảng 85% lượng nước thải bệnh viện chưa được xử lý Trong khi đó, báo cáo mới đây nhất của Sở TN&MT cho thấy, mỗi ngày lượng nước thải bệnh viện là 17.000-20.000m3/ngày Con số này cao gấp 6-7 lần so với số liệu mà ông Hoàng đưa ra (vietnamnet.com - 01/05/08)

IV.1 MỘT SỐ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC BV TẠI TP.HCM

IV.1.1 Bệnh viện Thống Nhất:

 Lưu lượng thiết kế: Q = 500 m3/ngày đêm

 Hệ thống xử lý bắt hoạt động: tháng 7/2001

 Tổng diện tích khu xử lý: S = 200 m2

 Chi phí vận hành: 240 triệu VNĐ/năm

Bảng 4.1: Tính chất nước thải đầu vào bể Aerotank của bệnh viện Thống Nhất

Trang 17

 Dây chuyền xử lý:

Hình 4.1: Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Thống Nhất

 Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải:

 Rác tại song chắn rác được lấy định kỳ hàng ngày

 Trạm vận hành theo chế độ bán tự động

 Các công trình đơn vị được xây dựng nửa hở nửa chìm

 Tại bể Aerotank, có hệ thống ống nước được khoét lỗ dùng để phun nước khi có nhiều bọt trong bể Hệ thống được vận hành bằng tay

Trang 18

Bảng 4.2: Chất lượng nước sau khi xử lý khi hệ thống mới xây dựng của bệnh viện

(Nguồn: phòng Chống Nhiễm Khuẩn – BV Thống Nhất)

Nhưng do tăng số lượng bệnh nhân, nên hiện tại hệ thống vận hành với công suất 800-

900 m3/ngày đêm

 Hệ thống sử dụng Chlor Italy và Chlor Fe3 với khối lượng 2.5 kg/ngày/800m3.

 Có lắp đặt bộ tiêu âm để giảm ồn

 Hệ thống xử lý hiện đang ngừng hoạt động do bị chập tủ điện

Bảng 4.3: Chất lượng nước sau khi xử lý hiện nay của bệnh viện Thống Nhất

Trang 19

- Các thiết bị đặt chìm nên công nhân điều khiển và xử lý rất khó khăn

- Hệ thống được xây dựng nửa hở, nửa chìm nên khâu xử lý mùi nội vi có hạn chế

- Trình độ kĩ thuật viên chưa qua trường lớp đào tạo

- Xử lý chưa triệt để chỉ tiêu Coliform

IV.1.2 Bệnh viện Bình Dân:

 Lưu lượng thết kế ban đầu: Q = 300 m3/ngày đêm

 Hệ thống xử lý bắt đầu hoạt động vào năm 1994 Đến năm 2006, bệnh viện cho cải tạo hệ thống, nâng công suất lên thành 500 m3/ngày đêm

 Tổng diện tích khu xử lý: 50 m2

 Dây chuyền xử lý:

Hình 4.2: Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Bình Dân

 Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải:

Hầm bơm trung gian

Trang 20

 Bể điều hòa (gồm 2 ngăn) kiêm luôn chức năng lắng và phân huỷ kị khí Với chiều cao lớp nước trong bể: 2m, thời gian lưu nước: 1.9 ngày

 Bể lọc sinh học có chiều cao vật liệu lọc là 1.6m Vật liệu lọc là đá 1×2 và than hoạt tính Từ lúc bắt đầu vận hành đến nay chỉ mới thay vật liệu lọc 1 lần vào năm 2006

 Bể lọc áp lực có vật liệu lọc là đá, cát lọc và than hoạt tính

 Lượng Javel dùng là 1.9kg/ngày Javel được châm bằng bơm định lượng trực tiếp vào ống nước dẫn ra nguồn tiếp nhận

 Hệ thống do công nhân trong tổ điện vận hành

Bảng 4.4: Tính chất nước thải đầu vào hệ thống xử lý của bệnh viện Bình Dân

Bảng 4.5: Tính chất nước thải sau khi xử lý của bệnh viện Bình Dân

(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP HCM, 18/10/2007)

Trang 21

- Do hệ thống mới được cải tạo vào năm 2006 (lắp đặt thêm bồn lọc áp lực, tháp khử mùi, tăng công suất lên thành 500 m3/ngày đêm) nên vận hành dễ dàng và tính chất nước thải đầu ra tương đối đạt

- Có tháp khử mùi nên toàn bộ hệ thống hầu như không phát sinh mùi

- Hệ thống được xây nổi và hoàn toàn kín

- Thiết bị máy móc đặt nổi nên công nhân dễ vận hành

- Diện tích trạm xử lý tập trung tương đối nhỏ Bể điều hoà được xây âm hoàn toàn dưới mặt đất, bề mặt được tận dụng làm đường giao thông trong bệnh viện

 Nhược điểm:

- Chưa xử lý triệt để chỉ tiêu Coliform

- Không có bể tiếp xúc nên thời gian tiếp xúc nước Javel và nước thải ít

- Suốt 14 năm vận hành hệ thống, bể điều hoà vẫn chưa được hút bùn Do đó tạo

ra tải trọng thuỷ lực lớn ở bể lọc sinh học và bể lọc áp lực

- Trình độ kĩ thuật viên chưa qua trường lớp đào tạo

IV.1.3 Bệnh viện Hùng Vương:

 Lưu lượng thiết kế: Q = 300 m3/ngày

Clo

Trang 22

Bảng 4.6: Tính chất nước thải đầu vào hệ thống xử lý của bệnh viện Hùng Vương

 Trong bể điều hòa đặt 2 bơm nhúng chìm

 Song chắn rác được đặt trong những hố ga dẫn nước thải về trạm xử lý Do đó, trong ngăn tiếp nhận không đặt song chắn rác

 Định kỳ hai ngày thu gom rác ở song chắn rác một lần bằng kẹp gắp

 Mỗi máy thổi khí chạy 2 giờ trong ngày luân phiên thay đổi máy Khi máy thổi khí hoạt động thì đồng thời bật hệ thống khử khí hoạt động

 Dung dịch Chlorine được bơm từ thùng nhựa 200 lít theo ống nhựa mềm vào ngăn tiếp xúc Thời gian nước thải tiếp xúc với nước Javel là 30 phút

 Hệ thống do tổ bảo trì vận hành

Bảng 4.7: Lượng nước sử dụng trong năm 2007 của bệnh viện Hùng Vương

Trang 23

Dựa vào bảng trên, ta thấy đa số lượng nước thải ra đều vượt quá công suất của

hệ thống xử lý nước thải hiện hữu

Bảng 4.8: Tính chất nước thải sau khi xử lý của bệnh viện Hùng Vương

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra - Trung Tâm Sức Khỏe Lao Động -

- Tận dụng mặt bằng hệ thống xử lý nước thải làm nhà xác, nhà chứa rác

- Có lắp đặt hệ thống khử mùi cho bể lọc sinh học, tránh phát sinh mùi hôi ra môi trường

- Sử dụng phương pháp xử lý sinh học kị khí nên lượng bùn vi sinh trong quá trình xử lý sinh ra rất ít

- Thời gian tiếp xúc nước thải và nước Javel nhiều nên hàm lượng Coliform trong nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn

 Nhược điểm:

- Tuy có hệ thống khử mùi nhưng do hoạt động quá lâu mà vẫn chưa được thay vật liệu hấp thụ nên vẫn phát sinh ra mùi hôi trong phòng điều hành

- Hệ thống đang hoạt động với tình trạng vượt công suất

- Toàn bộ máy móc, thiết bị đều đặt chìm nên công nhân vận hành và sữa chữa rất khó khăn

- Hệ thống thông khí trong bể lắng bị nghẹt nên khi hút bùn trong bể lắng theo định kì rất khó khăn và nguy hiểm

- Trình độ kĩ thuật viên chưa qua trường lớp đào tạo

Trang 24

Hình 4.4: Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Thủ Đức

 Đặc điểm của hệ thống xử lý nước thải:

 Hệ thống có lắp đặt hố ga xả sự cố trước song chắn rác

 Sử dụng hai bơm ly tâm, một sử dụng và một dự phòng, bơm nước từ bể lắng 1 lên bể lọc sinh học

 Song chắn rác, bể lắng 1 và bể lắng 2 đặt âm dưới mặt đất

 Lượng Chlorine sử dụng là 25 - 32 g/l nước thải

 Hệ thống xử lý do khoa Chống Nhiễm Khuẩn quản lý

 Bể lắng 1 gồm 6 ngăn với hướng nước đi như sau:

Nước thải

Song chắn rác

Bể lọc sinh học

Bể lắng 2 kết hợp bể tiếp xúc

Trang 25

Bảng 4.9: Tính chất nước thải sau khi xử lý của bệnh viện Thủ Đức

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu ra – Trung Tâm Sức Khỏe Lao Động

- Bơm Chlorine bằng bơm định lượng nên dễ vận hành

- Hệ thống xử lý đặt ở sau bệnh viện, nơi không có người lui tới, tránh ảnh hưởng đến mỹ quan của bệnh viện

 Nhược điểm:

- Do không xây dựng tách biệt bể tiếp xúc nên thời gian tiếp xúc giữa nước thải và nước Javel không đủ để loại bỏ Coliform

- Diện tích mặt bằng hệ thống xử lý tương đối lớn

- Máy móc thiết bị đã cũ và bị hỏng, một bơm ly tâm đã bị hỏng

- Nhân viên có trách nhiệm quản lý hệ thống không nắm rõ về hệ thống

- Hệ thống hiện đang ngừng hoạt động

IV.1.5 Bệnh viện Nhân Dân 115:

 Lưu lượng thiết kế: Q = 500 m3/ngày đêm

 Diện tích khu xử lý: S = 360 m2

 Hệ thống bắt đầu hoạt động vào tháng 9 năm 2007

Trang 26

PolymeXút

Trang 27

 Lượng nước thải hệ thống đã xử lý từ khi bắt đầu hoạt động đến nay là 28250 m3

(Căn cứ trên đồng hồ đo lưu lượng nước ra khỏi hệ thống xử lý) Ta rút ra kết luận trong thời gian qua hệ thống vận hành không liên tục

Bảng 4.10: Tính chất nước thải đầu vào hệ thống xử lý của bệnh viện 115

 Có hệ thống định lượng tự động bằng phao đặt trong bể điều hòa

Bảng 4.11: Chất lượng nước sau khi xử lý hiện nay của bệnh viện 115

Trang 28

(Nguồn: Kết quả phân tích nước thải trước xử lý - Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP

 Nhược điểm:

- Hệ thống không lắp đặt song chắn rác nên có thể xảy ra nguy cơ nghẹt hệ thống

- Trong bản thiết kế có sử dụng máy nén khí, nhưng hiện tại bệnh viện vẫn chưa lắp đặt máy nén khí nên các thiết bị hoạt động không đúng công suất tính toán

- Hệ thống lắp đặt các thiết bị có cao độ bằng nhau, không tận dụng dòng chảy tự nhiên, do đó phải sử dụng bơm tăng áp

- Nhân viên có trách nhiệm quản lý hệ thống không hiểu biết về hệ thống

- Chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn (ngoại trừ chỉ tiêu Coliform)

- Hệ thống xử lý nước thải không phát sinh mùi hôi ra môi trường xung quanh

- Hầu hết các khu vực xử lý nước thải có diện tích nhỏ

 Đặc biệt:

- BV Bình Dân:

Bể điều hoà được xây âm hoàn toàn dưới mặt đất, bề mặt được tận dụng làm đường giao thông trong bệnh viện

Thiết bị máy móc đặt nổi nên công nhân dễ vận hành

BV có trang bị tháp khử mùi nên toàn bộ hệ thống hầu như không phát sinh mùi

Thiết bị máy móc đặt nổi nên công nhân dễ vận hành

- BV Hùng Vương:

Tận dụng mặt bằng hệ thống xử lý nước thải làm nhà xác, nhà chứa rác

Trang 29

Có lắp đặt song chắn rác trong các hố ga trong mạng lưới thu gom sẽ tránh bị lắng đọng rác trong đường ống thu gom

Có trang bị tháp khử mùi nên toàn bộ hệ thống hầu như không phát sinh mùi

 Nhược điểm:

 Chung:

- Trình độ kĩ thuật viên vận hành chưa qua trường lớp đào tạo

- Xử lý chưa triệt để chỉ tiêu Coliform

 Đặc biệt:

- BV Thống Nhất:

Các thiết bị đặt chìm nên công nhân điều khiển và xử lý rất khó khăn

Hệ thống được xây dựng nửa hở, nửa chìm nên khâu xử lý mùi nội vi có hạn chế

Hệ thống đang ở tính trạng vượt công suất và tạm thời ngừng hoạt động do bị

nổ tụ điện

- BV Bình Dân:

Không có bể tiếp xúc nên thời gian tiếp xúc nước Javel và nước thải ít

- BV Hùng Vương:

Hệ thống đang hoạt động với tình trạng vượt công suất

Toàn bộ máy móc, thiết bị đều đặt chìm nên công nhân vận hành và sữa chữa rất khó khăn

Hệ thống thông khí trong bể lắng bị nghẹt nên khi hút bùn trong bể lắng theo định kì rất khó khăn và nguy hiểm

- BV Thủ Đức:

Diện tích mặt bằng hệ thống xử lý tương đối lớn

Hệ thống hiện đang ngừng hoạt động

- BV Nhân Dân 115:

Hệ thống không lắp đặt song chắn rác nên có thể xảy ra nguy cơ nghẹt hệ thống

Hệ thống lắp đặt các thiết bị có cao độ bằng nhau, không tận dụng dòng chảy

tự nhiên, do đó phải sử dụng bơm tăng áp

Trang 30

IV.2 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương được đầu tư 2 hệ thống xử lý nước thải:

 Khu I: Nhiệm vụ thu gom nước thải của các khu A, B, C, C1, C2, D1, D2, E

 Khu II: Nhiệm vụ thu gom nước thải của khoa khám ngoại trú, khoa lâm sàng, khoa pháp y và nhà tang lễ

IV.2.1 Hiện trạng xử lý nước thải của khu I

IV.2.1.1 Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của khu I

Sơ đồ công nghệ:

Hình 4.6: Dây chuyền xử lý nước thải bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện được xây dựng năm 1998 và được đưa vào hoạt động từ năm 2000 Hệ thống được xây ngầm

Trạm xử lý nằm ở hướng Đông – Nam (nhà xe nhân viên) với tổng diện tích mặt bằng xây dựng là 270 m2

IV.2.1.2 Các thông số của hệ thống xử lý nước thải khu I

 Q = 400m3/ngày

 Năng lượng điện cung cấp cho hệ thống là điện 3 pha, 380 Vôn

 Kích thước các công trình đơn vị:

Trang 31

IV.2.1.3 Hiện trạng hoạt động của hệ thống

Hệ thống xử lý nước thải có tuổi thọ khá cao nên một vài bộ phận tự động trong hệ thống bị hư hỏng, không hoạt động Tuy nhiên, bệnh viện đã thay thế bằng những hoạt động thủ công để đảm bảo nước thải được xử lý khi về trạm

Hệ thống hiện tại hoạt động 1,5 giờ/ngày đêm, từ 15h đến 16h30 Do đó, hàng ngày hệ thống chỉ xử lý được khoảng 100 m3 nước thải Do hệ thống tự động không còn hoạt động nên nhân viên vận hành hệ thống phải vận hành bằng tay

Nước thải từ các khu trong bệnh viện qua bể tự hoại ngầm rồi chảy qua song chắn rác

để loại bỏ rác bẩn Sau đó, nước thải chảy về bể điều hoà của hệ thống

Các thiết bị trong trạm xử lý:

 Tủ điện điều khiển:

- Được đặt trong trạm bơm dùng để điều khiển các thiết bị trong trạm xử lý

- Tủ điện có thể vận hành ở hai chế độ: tự động và không tự động Hiện nay tủ điện đang hoạt động ở chế độ không tự động (vận hành bằng tay)

 Bơm nước thải:

- Gồm hai bơm nhúng chìm trong bể điều hoà để bơm nước thải sang bể xử lý sinh học kỵ khí Công tắc điều khiển ở tủ điện trong trạm bơm

 Bơm hoá chất:

- Bơm định lượng Clorine đặt chìm đã bị hư

- Hiện nay thay bằng thùng nhựa khoảng 20 lít chứa nước Javel dẫn vào ngăn tiếp xúc Khi bơm nước thải mở thì đồng thời dẫn nước Javel vào ngăn tiếp xúc

 Máy thổi khí:

- Gồm hai máy cấp khí cho bể điều hoà Hiện nay một máy đã bị hư

- Hàng ngày, khi tới giờ xử lý nước thải, nhân viên vận hành phải mở máy thổi khí khoảng 30 phút trước khi mở bơm nước thải

 Lưới chắn rác:

- Gồm một bộ lưới chắn rác thô đặt trong ngăn tiếp nhận

- Định kì thu gom rác trong lưới chắn rác một lần bằng kẹp gắp

IV.2.2 Hiện trạng xử lý nước thải của khu II

Tại khu II đã có hệ thống thu gom nước thải (sinh họat, y tế) và nước mưa riêng nhưng hiện chưa có trạm xử lý nước thải nên nước thải (y tế, sinh hoạt) và nước mưa được thu gom

và dẫn trực tiếp ra môi trường ngoài

IV.2.3 Nhiệm vụ đặt ra

 Cải tạo hệ thống xử lý nước thải của khu I lên công suất 700 m3/ngày

 Thiết kế xây mới hệ thống xử lý nước thải cho khu II đạt công suất 400 m3/ngày

Trang 32

CHƯƠNG V THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU II

V.1 TÍNH CHẤT, LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI

V.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải

Nước thải từ các cơ sở y tế sinh ra trong quá trình hoạt động bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải như sau:

 Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh

 Nước thải sinh hoạt của bác sỹ và cán bộ công nhân viên trong bệnh viện, của bệnh nhân và thân nhân thăm nuôi bệnh

 Nước thải vệ sinh, lau chùi, làm sạch các phòng bệnh nhân và phòng làm việc

 Nước thải từ giặt tẩy quần áo, chăn mền, ga giường, khăn lau…, từ các khâu pha chế thuốc, nấu ăn

 Nước thải từ các công trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải nhiệt máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hòa không khí…) với lưu lượng thấp

V.1.2 Thành phần, tính chất nước thải

Tính chất nước thải của một số bệnh viện:

Bảng 5.1: Tính chất nước thải của một số bệnh viện

Chỉ tiêu ô nhiễm

mg/L

COD mg/L

(Nguồn: Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới va Bảo vệ Môi Trường , 12/06)

Trang 33

Bảng 5.2: Tính chất nước thải của các bệnh viện đã khảo sát

Chỉ tiêu ô nhiễm

mg/L

COD mg/L

5 Bệnh viện Nhân dân 115 57 298 108 10.67 7500000

Tổng hợp từ các số liệu trên, ta có tính chất nước thải dự tính của khu II

Bảng 5.3: Tính chất nước thải khu II bệnh viện Nguyễn Tri Phương

V.1.3 Lưu lượng nước thải

Bảng 5.4: Lượng nước thải 6 tháng cuối năm 2007 của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

(Nguồn: Bệnh viện Nguyễn Tri Phương)

Trang 34

Hiện nay tại khu I có 442 giường bệnh tương ứng với lượng nước thải ra là 458,5 m3 Lượng nước thải trung bình tính trên mỗi giường bệnh:

=1,04(m3)

Lượng nước thải tổng cộng của khu II sau khi hoàn thành công tác mở rộng:

(217 + 100) 1,04 = 329,68 400 (m3/ngày đêm)

Bảng 5.5: Lượng nước thải từng giờ trong ngày của khu II BV Nguyễn Tri Phương

 Lưu lượng lớn nhất: Từ 8h đến 11h với Q = 23,4 m3/h

 Lưu lượng nhỏ nhất: Từ 22h đến 5h với Q = 6,6 m3/h

Trang 35

V.2 CƠ SỞ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

V.3 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Hình 5.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu II BV Nguyễn Tri Phương

V.3.1 Thuyết minh công nghệ:

 Lưới chắn rác:

Nước thải sau khi thu gom được lọc qua rổ lưới chắn rác đặt bên trong bể điều hòa Mục đích: rổ chắn rác được làm bằng lưới có kích thước lỗ d=2mm Sau khi qua rổ chắn rác, phần lớn các tạp chất, các phế phẩm rơi vãi có kích thước lớn hơn 2mm sẽ được giữ lại Rổ chắn sẽ được kéo lên lấy rác ra khỏi rổ theo định kỳ bằng thủ công

Máy nén bùn

Nước thải

Trang 36

thống phân phối khí được sử dụng để cấp khí nhằm ổn định chất lượng nước thải, tránh trường hợp xảy ra quá trình kỵ khí, lắng cặn ở đáy bể

Trang 37

V.3.2 Ước tính hiệu quả xử lý qua các công trình đơn vị:

SS 190

BỂ ĐIỀU HÒA

AEROTANK

BOD COD

SS 190

BOD COD

SS 216,5

BOD COD

SS 43,3

BOD COD

28,7 39,67

SS 43,3

Trang 38

V.4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

(Xem tính toán chi tiết trong phụ lục 3)

- Lượng không khí cần thiết: 62,35 m3/h

- Thời gian bơm: 24/24

Trang 39

- Thời gian lưu nước: 7h

- Lượng không khí cần thiết: 373,57 m3/h

Trang 40

Hình 5.4: Bể tiếp xúc khu II Thông số vận hành:

- Thời gian lưu nước: 0,5h

Ngày đăng: 15/06/2018, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w