1.2.2 Yêu cầu Theo dõi, quan sát và thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng phát dục như: tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ loại giống, trọng lượng sống, tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn/kg
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA GÀ
HẬU BỊ ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM ISA BROWN TẠI TRẠI
BÙI THỊ PHƯỚNG, HUYỆN HÀM THUẬN NAM,
Trang 2KHẢO SÁT SỨC SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA GÀ HẬU BỊ
ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM ISA BROWN TẠI TRẠI BÙI THỊ PHƯỚNG, HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Đỗ Thị Hồng Tươi
Tên đề tài: “Khảo sát sức sinh trưởng và phát dục của gà hậu bị đẻ trứng thương phẩm Isa Brown tại trại Bùi Thị Phướng, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận”
Đã hoàn thành khoá luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày
Giáo viên hướng dẫn
TS Trần Văn Chính
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trân trọng và chân thành cảm ơn
Tiến sĩ Trần Văn Chính đã hết lòng hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khoá luận này
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã mở khoá học cho lớp TC03TYBN
Ban chủ nhiệm Khoa cùng toàn thể quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi, quý Thầy
Cô Khoa Khoa Học, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của trường đã tạo điều kiện học tập và tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ cho chúng tôi trong quá trình học tập tại trường
Ban Giám Hiệu Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên tỉnh Bình Thuận cùng toàn thể cán bộ và công nhân viên đã tạo điều kiện cho chúng tôi được học đại học ngành Thú Y tại quê hương tỉnh Bình Thuận
Chủ trại gà nơi tôi thực tập đã tận tình tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này
Các bạn bè cùng lớp đã hết lòng hỗ trợ, động viên cho tôi trong suốt thời gian học và thực tập tốt nghiệp
Đỗ Thị Hồng Tươi
Trang 5Kết quả được ghi nhận như sau:
- Tỷ lệ nuôi sống tính đến 20 tuần khảo sát của đàn gà Isa Bown là 96,76%
- Trọng lượng sống của đàn gà Isa Bown lúc 20 tuần khảo sát là 1630g
- Lượng thức ăn tiêu thụ tính đến 20 tuần khảo sát là 6521,34g/con/tuần
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng tính trung bình qua 20 tuần khảo sát là 4,12 kg
- Tỷ lệ loại giống của đàn gà hậu bị Isa Brown tính đến tuần 20 là 0,67%
- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên của đàn gà vào lúc 19 tuần tuổi (ngày thứ 133 trong thời gian nuôi dưỡng)
- Hiệu quả kinh tế sau 20 tuần nuôi với lợi nhuận là 11.715 đồng/con ( tính trên số gà
nuôi đầu kỳ) hoặc 12.190 đồng/con ( tính trên số gà xuất giống cuối kỳ)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1 U 1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TRẠI GÀ CHỊ BÙI THỊ PHƯỚNG 3
2.1.1 Lịch sử hình thành 3
2.1.2 Vị trí địa lý 3
2.1.3 Khí hậu - thời tiết 3
2.1.4 Nguồn nước 4
2.1.5 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất 4
2.1.6 Cơ sở vật chất 4
2.1.7 Cơ cấu tổ chức lao động 5
2.2 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở NƯỚC TA 5
2.3 SỰ PHÂN BỐ CÁC TRẠI GIỐNG GIA CẦM 7
2.3.1 Phân bố theo sở hữu 7
2.3.1.1 Các trại giống gia cầm do trung ương quản lý (trực thuộc Bộ NN - PTNT) 7
2.3.1.2 Các trang trại cấp tỉnh 7
2.3.1.3 Các trang trại tư nhân và chăn nuôi hộ gia đình 7
Trang 72.3.1.4 Công ty nước ngoài 8
2.3.2 Phân bố theo quy mô đàn gia cầm 8
2.4 CÁC HÌNH THỨC CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI VIỆT NAM 9
2.4.1 Chăn nuôi truyền thống (theo hộ gia đình) 9
2.4.2 Chăn nuôi bán chuyên nghiệp 9
2.4.3 Chăn nuôi công nghiệp 10
2.5 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG GÀ CHUYÊN TRỨNG 11
2.5.1 Gà Isa Brown 11
2.5.2 Gà Hyline 12
2.5.3 Gà Goldline 54 12
2.5.4 Gà Brown nick 13
2.5.5 Gà Hisex Brown 13
2.5.6 Gà Tetra - SL (AA Brown) 13
2.5.7 Gà Leghorn 14
2.6 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC CỦA GIA CẦM 15
2.6.1 Con giống 15
2.6.2 Dinh dưỡng 15
2.6.3 Nhiệt độ 17
2.6.4 Ẩm độ 17
2.3.5 Thông thoáng 18
2.3.6 Ánh sáng 18
2.3.7 Nước uống 18
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 19
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 19
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT 19
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 19
3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN GÀ KHẢO SÁT 19
3.4.1 Các bước chuẩn bị trước khi đem gà về 19
3.4.2 Các giai đoạn nuôi dưỡng 20
3.4.3 Quy trình vệ sinh chăn nuôi, thú y phòng bệnh 25
Trang 83.4.3.1 Nguyên tắc phòng bệnh 25
3.4.3.2 Quy trình vệ sinh chăn nuôi 26
3.4.3.3 Quy trình thú y phòng bệnh 27
3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 29
3.5.1 Tỷ lệ nuôi sống (%) 29
3.5.2 Trọng lượng sống (g) 29
3.5.3 Lượng thức ăn tiêu thụ 29
3.5.4 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg/kg tăng trọng) 29
3.5.5 Tỷ lệ loại giống (%) 29
3.5.6 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên 29
3.5.7 Hiệu quả kinh tế 29
3.5.8 Xử lý số liệu 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 31
4.1 TỶ LỆ NUÔI SỐNG 31
4.2 TRỌNG LƯỢNG SỐNG 33
4.3 TĂNG TRỌNG TUYỆT ĐỐI VÀ TĂNG TRỌNG TƯƠNG ĐỐI 36
4.4 LƯỢNG THỨC ĂN TIÊU THỤ 38
4.5 TIÊU TỐN THỨC ĂN/KG TĂNG TRỌNG 42
4.6 TỶ LỆ LOẠI GIỐNG 44
4.7 TUỔI ĐẺ QUẢ TRỨNG ĐẦU TIÊN 45
4.8 HIỆU QUẢ KINH TẾ 46
4.8.1 Chi phí nuôi đàn gà hậu bị Isa Brown 46
4.8.2 Tiền thu nhập sau khi nuôi đàn gà hậu bị Isa Brown 47
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 49
5.1 KẾT LUẬN 49
5.2 ĐỀ NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi 8
Bảng 3.1 Nhiệt độ, ẩm độ trong chuồng úm gà con 21
Bảng 3.2 Quy trình nuôi dưỡng gà 0 - 2 tuần 23
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp nuôi gà tại trại 25
Bảng 3.4 Quy trình tiêm phòng cho đàn gà 28
Bảng 4.2 Trọng lượng sống của đàn gà Isa Brown 34
Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt đối và tăng trọng tương đối 37
Bảng 4.4a Lượng thức ăn tiêu thụ hằng tuần 39
Bảng 4.4b Lượng thức ăn tiêu thụ tính đến cuối tuần 42
Bảng 4.6 Kết quả loại giống lúc 20 tuần tuổi 45
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế 48
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1a Tỷ lệ nuôi sống hằng tuần của đàn gà Isa Brown 32
Biểu đồ 4.1b Tỷ lệ nuôi sống tính đến cuối tuần của đàn gà Isa Brown 33
Biểu đồ 4.2 Trọng lượng sống 35
Biểu đồ 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của đàn gà Isa Brown 36
Biểu đồ 4.4 Tăng trọng tương đối 37
Biểu đồ 4.5a Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (g/con/ngày) 40
Biểu đồ 4.5b Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần (g/con/tuần) 41
Biểu đồ 4.5c Lượng thức ăn tiêu thụ tính đến cuối tuần (g/con/tuần) 41
Biểu đồ 4.6a Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng hằng tuần 43
Biểu đồ 4.6b Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng tính đến cuối tuần 43
Trang 11DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
X : Giá trị trung bình
SD : Độ lệch chuẩn (Standar Devitation)
CV : Hệ số biến dị (Coefficient of Variation)
TLNS : Tỷ lệ nuôi sống
TLS : Trọng lượng sống
TTTĐ : Tăng trọng tuyệt đối
TTTgĐ : Tăng trọng tương đối
LTATT : Lượng thức ăn tiêu thụ
TTTA/KgTT : Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng
Trang 12và được người tiêu dùng sử dụng rộng rãi với sản lượng tiêu thụ khá lớn và có giá trị dinh dưỡng cao Vì vậy chăn nuôi gà công nghiệp đang từng bước phát triển và ngày càng có nhiều triển vọng về mặt kinh doanh, nhằm gia tăng thu nhập về mặt kinh tế và cải thiện cuộc sống cho người chăn nuôi Để có một đàn gà đẻ trứng tốt thì phải có một đàn gà hậu bị tốt Vì thế, việc theo dõi sức sinh trưởng và phát dục của đàn gà hậu bị
để cung cấp các thông tin phục vụ cho việc chọn lựa và loại thải nhằm tạo ra được một đàn gà mái đẻ trứng thật tốt sau này là điều cần thiết
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, cùng với nguyện vọng, sự yêu thích và mong hiểu thêm về con gà công nghiệp hướng trứng Và sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú
Y, Bộ môn Di Truyền Giống Động Vật, trường Đại Học Nông Lâm, TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Trần Văn Chính và được sự giúp đỡ của chủ trại gà chị Bùi Thị Phướng, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Chúng tôi thực hiện đề tài
“Khảo sát sức sinh trưởng và phát dục của gà hậu bị đẻ trứng thương phẩm tại trại Bùi Thị Phướng, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận”
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Đánh giá sự sinh trưởng phát dục của đàn gà hậu bị đẻ trứng thương phẩm Isa Brown nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học cho việc chọn lựa đàn gà hậu bị tốt để nâng cao sức sinh sản cho đàn gà mái đẻ sau này
Trang 131.2.2 Yêu cầu
Theo dõi, quan sát và thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng phát dục như:
tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ loại giống, trọng lượng sống, tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng, tuổi đẻ quả trứng đầu tiên và hiệu quả kinh tế của đàn gà trong thời gian thực tập
So sánh kết quả một số chỉ tiêu theo dõi trên đàn gà với tài liệu chuẩn của giống
gà Isa Brown được khuyến cáo bởi CTy CP
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TRẠI GÀ CHỊ BÙI THỊ PHƯỚNG
2.1.1 Lịch sử hình thành
Trại gà được xây dựng vào năm 2004 tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, với mục đích là chăn nuôi gà hậu bị hướng trứng, đôi lúc cũng có nuôi gà thịt thương phẩm để cung cấp cho người chăn nuôi gà đẻ trứng thương phẩm và người tiêu dùng
2.1.2 Vị trí địa lý
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình phát triển các vùng sản xuất chăn nuôi tập trung, đồng thời còn là nguồn lực phát huy triệt để trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của các vùng
Trại gà tư nhân Bùi Thị Phướng nằm tại thôn Minh Thành, Xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận Cách biệt khu dân cư, cách quốc lộ 1A khoảng 2,5 km, cách trung tâm huyện 8 km
Trại được xây dựng trên một khu đất cao ráo, thoáng mát, tổng diện tích 2000m2, trong đó diện tích trại chiếm 584m2
2.1.3 Khí hậu - thời tiết
Do địa bàn xã nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mỗi năm có hai mùa mưa nắng rõ rệt:
Mùa mưa: (tháng 5 – 11) mưa nhiều và ẩm ướt
Mùa nắng: (tháng 12 – 4) khô và nắng
Nhiệt độ biến thiên trong mùa nắng: 29 - 350C
Nhiệt độ biến thiên trong mùa mưa: 23 – 300C
Nhiệt độ trung bình năm: 25 – 270C
Lượng mưa trung bình hằng năm: 1200 – 1500 mm/ năm
Ẩm độ trung bình hằng năm: 65 – 70%
Trang 152.1.4 Nguồn nước
Chủ yếu sử dụng nước giếng khoan cho chăn nuôi và sinh hoạt, dùng máy bơm lên bồn cao để dự trữ và dẫn đến các ô chuồng, được xử lý bằng chlorin 1/1000 trước khi đưa vào sử dụng Nhờ vậy, nguồn nước đảm bảo vệ sinh, tránh được một số bệnh cũng như sự lây lan mầm bệnh
Chuồng được xây dựng theo kiểu chuồng sàn, có nóc đôi, mái lợp bằng tole Sàn chuồng cách mặt đất 1,2 m, được đóng bằng tre chắc chắn và được phủ lưới bên trên Từ sàn đến nóc chuồng là 4,3 m, xung quanh được che bằng lưới và bằng bạt cao 3,6 m, đảm bảo độ thông thoáng cho chuồng nuôi và tránh được mưa tạt gió lùa
Nền chuồng phải cao ráo, tránh ẩm ướt
Trại có công suất nuôi từ 6000 – 7000 con
Trại được gắn 8 bóng đèn tròn 75W, có 8 chụp úm gas
* Cơ sở vật chất khác:
Kho chứa thức ăn được xây kiên cố bằng gạch, nền lát xi măng, diện tích 35m2, dùng để chứa cám, các dụng cụ chăn nuôi và các vật dụng khác
Trang 16* Máng ăn:
Gà con: 80 cái, kiểu tròn (khay) bằng nhựa, kích thước 42 cm, 80 con/cái
Gà lớn: 125 cái, máng treo tròn (khay) bằng nhựa, kích thước 42 cm, 50 con/cái
* Máng uống:
Gà con: 65 cái, loại bình nhựa 1,5 lít/100 con
Gà lớn: 55 cái, kiểu tự động hình chuông bằng nhựa, 120 con/bình
* Các loại máy móc và trang thiết bị khác:
- Đèn úm: 8 cái, được sử dụng bằng gas
- Máy bơm nước, máy phun thuốc, máy cắt cỏ, một máy tắm gà và một máy giặt chuồng
2.1.7 Cơ cấu tổ chức lao động
Chủ yếu là lao động trong gia đình chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà hàng ngày Khi
có những công việc nhiều như tiêm vaccin, cắt mỏ, nhỏ mắt, bắt gà để xuất chuồng thì thuê thêm nhân công (khoảng 2 người)
2.2 THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI GIA CẦM Ở NƯỚC TA
Sau 20 năm đổi mới, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng có tốc
độ tăng trưởng nhanh và bền vững với giá trị sản xuất lớn Ngành chăn nuôi đạt 9059,8
tỷ đồng năm 1986 và tăng lên 21.199,7 tỷ đồng năm 2002 chiếm 17,8 đến 21,2 % giá trị sản xuất nông nghiệp Chăn nuôi gia cầm có giá trị sản xuất 1701 tỷ đồng năm 1986 tăng lên 3712,8 tỷ đồng năm 2002, chiếm 18 – 19 % trong chăn nuôi Như vậy, chăn nuôi gia cầm chỉ đứng sau chăn nuôi lợn, có vai trò quan trọng trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Tổng đàn gia cầm 1986 có 99,9 triệu con, đến 2003 đạt 254 triệu con (gà 185 triệu con, vịt ngan ngỗng 69 triệu con) Tốc độ tăng đầu con bình quân 7,85%/năm Trong đó số lượng đàn gà thời gian 1990 – 2003 tăng từ 80,18 – 185 triệu con, tốc độ tăng bình quân 7,7%/năm Từ năm 2003 do ảnh hưởng dịch cúm số lượng đầu con có giảm Năm 2006 tổng đàn gia cầm đạt 214,6 triệu con, trong đó gà 152 triệu con, thủy cầm 62,6 triệu con Một số vùng kinh tế sinh thái có số lượng gia cầm lớn như: vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Bắc Bộ là 2 vùng có số lượng gia cầm lớn nhất tương ứng 58,4 và 42,5 triệu con; Đồng bằng sông cửu Long 36,4 triệu con (chủ yếu là thủy
Trang 17cầm); vùng Bắc trung bộ 33,2 triệu con, Đông Nam Bộ 15,4 triệu con, duyên Hải miền trung 12,5 triệu con, tây Bắc 8,8 triệu con, Tây Nguyên 7,8 triệu con
Đạt được những kết quả trên, khoa học công nghệ đã có những đóng góp quan trọng như: nghiên cứu thích nghi và đưa vào sản xuất các giống gà công nghiệp như: AA; Avian; Ross; ISA; Brownick; Goldline; Hyline … ; các giống vịt Super M, CV
2000, Layer, … ngan Pháp R51, R71 … Gà Broiler trước đây phải nuôi 55 – 56 ngày nay chỉ còn 42 – 45 ngày, khối lượng cơ thể đạt 2,1 – 2,3 kg/con, tiêu tốn 1,9 kg thức ăn/kg tăng trọng Gà thương phẩm 4 dòng cho năng suất 270 – 280 quả/mái/năm Đồng thời với việc đẩu mạnh chăn nuôi gà công nghiệp, từ 1995 đã tập trung nghiên cứu và phát triển gà chăn thả năng suất chất lượng cao trên phạm vi toàn quốc Các giống gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Kabir, ISA, Sasso, Ai Cập cho chất lượng thịt , trứng ngon như đàn gà địa phương nhưng năng suất thịt, trứng cao hơn 130 -150 % Các giống gà lông màu được thị trường ưa chuộng nên phát triển tương đối nhanh
Năm 2002, thông qua chương trình hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam – Hungary đã nhập 3 dòng gà Sao phát triển tốt trong sản xuất bên cạnh việc nhập nguồn gen quý năng suất cao, khai thác các điều kiện thiên nhiên ưu đãi như đồng bãi chăn thả, các nguồn thức ăn tận dụng … đã có nhiều chương trình nghiên cứu phục tráng, chọn lọc nâng cao năng suất các nguồn gen gia cầm bản địa
Đối với thịt vịt nuôi sinh sản: năng suất trứng đạt từ 220 – 240 quả/mái/năm Vịt Super M thương phẩm nuôi 50 – 55 ngày tuổi đạt 3,3 – 3,5 kg/con Vịt siêu trứng đạt 250 – 270 quả/mái/năm Ngan Pháp cho năng suất cao hơn ngan nội từ 135 – 155%, nuôi thịt từ 70 – 80 ngày tuổi cho khối lượng 3,1 – 3,3 kg/con
Đồng thời với kết quả nghiên cứu về di truyền, chọn giống được áp dụng vào sản xuất, các công trình nghiên cứu về thức ăn, dinh dưỡng, ấp trứng, thú y phòng bệnh cũng có nhiều thành công và được người chăn nuôi nhanh chóng áp dụng.khoa học công nghệ đã góp phần làm tăng tổng sản lượng thịt, trứng gia cầm trên phạm vi toàn quốc
Về sản lượng thịt gà: Trong tổng số 185 triệu con, có khoảng 50 triệu gà mái đẻ các loại, 135 triệu gà nuôi thịt bao gồm 35 triệu gà công nghiệp và lông màu, gần 100 triệu gà địa phương Hàng năm có thể sản xuất được 650.000 tấn thịt (trong đó ước tính thịt gà công nghiệp là 120.000 tấn, thịt gà lông màu là 150.000 tấn thịt gà mái đẻ
Trang 18thải loại) Trong tổng số 650.000 tấn thịt gà, có khoảng 70.000 tấn gà giống để tái tạo đàn, còn lại 560.000 – 570.000 tấn thịt gà thương phẩm
Về sản xuất lượng thịt vịt, ngan: Trong tổng số 69 triệu vịt, ngan có 9 triệu vịt ngan nuôi công nghiệp, 12 triệu mái đẻ và 48 triệu vịt, ngan nội nuôi thịt Hàng năm, đàn vịt, ngan này có thể sản xuất được 226.000 tấn thịt (gồm 90.000 tấn vịt, ngan công nghiệp, 118.000 tấn thịt vịt, ngan nội địa và 18.000 tấn thịt vịt, ngan đẻ thải loại) Khối lượng vịt, ngan giống thuộc đàn hậu bị để tái tạo đàn là 16.000 tấn, còn lại 210.000 tấn thịt ngan, vịt thương phẩm
Về sản lượng trứng gia cầm năm 2003 đạt 4,97 tỷ quả, trong đó có khoảng 3,1
tỷ quả trứng gà, và 1,69 tỷ quả trứng vịt các loại năm 2006 sản lượng trứng đạt 3,97 tỷ quả
2.3 SỰ PHÂN BỐ CÁC TRẠI GIỐNG GIA CẦM
2.3.1 Phân bố theo sở hữu
2.3.1.1 Các trại giống gia cầm do trung ương quản lý (trực thuộc Bộ NN - PTNT)
Viện chăn nuôi: 6 cơ sở: 3 ở miền Bắc; 1 ở miền Trung; 2 ở miền Nam
TCT Chăn nuôi Việt Nam: 6 cơ sở ở miền Bắc
Viện khoa học Nông Nghiệp miền Nam: 1 cơ sở
2.3.1.2 Các trang trại cấp tỉnh
Ở một số tỉnh có trại giống gia cầm do Sở NN&PTNT quản lý Ví dụ: Sơn La, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nội, Thanh Hoá, Đắc Lắc, TP.HCM
Phương thức hoạt động các trang tại cấp tỉnh: nhận giống gia cầm bố mẹ từ các
cơ sở giống gốc của trung ương hoặc nhập từ nước ngoài Các cơ sở này sản xuất giống thương phẩm 1 ngày tuổi và bán trực tiếp hoặc thông qua nhà phân phối cho người chăn nuôi trong tỉnh hoặc các địa phương lân cận
2.3.1.3 Các trang trại tư nhân và chăn nuôi hộ gia đình
Tính đến cuối năm 2003, cả nước có 2.260 trang trại chăn nuôi gia cầm, chiếm 28,6% tổng số trang trại chăn nuôi; quy mô 1000 - 14000 con, bình quân 2000 - 3000 con/trang trại Năm 2006 số trang trại chăn nuôi gia cầm tăng lên 2873 trang trại chiếm 16,0% tổng trang trại chăn nuôi cả nước Trong đó tổng trang trại chăn nuôi gà
là 1950, chăn nuôi vịt là 668, gia cầm giống là 219 trang trại Trong đó, một số tỉnh có
Trang 19số lượng trang trại lớn như: Hà Tây 392 trang trại, Đồng Nai 281 trang trại, Bình Dương 208 trang trại, Thanh Hóa 106 trang trại, Đồng bằng sông Cửu Long 238 trang trại Quy mô trang trại từ 2000 - 10000 con chiếm 90 %
2.3.1.4 Công ty nước ngoài
Có 4 công ty nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia cầm ở Việt Nam: Công ty TNHH CP Việt Nam, Công ty TNHH JAFFA Comfeed, Công ty TNHH Cargill Việt Nam, Công ty TNHH Proconco Năm 2002 - 2003, các công ty giống nước ngoài chiếm khoảng 65 - 70% thị trường gà công nghiệp hướng thịt và hướng trứng tại Việt Nam
2.3.2 Phân bố theo quy mô đàn gia cầm
* Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi
Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân bố trang trại theo quy mô chăn nuôi
Phương thức chăn
nuôi
Quy mô (con)
Số lượng (trại)
Tỷ lệ (%)
SL quay vòng (lần)
Tỷ trọng sản xuất (%) Chăn nuôi truyền
(Nguồn: Thomas Delquigny và ctv, 2004)
* Phân bố trang trại theo lãnh thổ và mật độ
Các trại nuôi gia cầm có mặt khắp đất nước Việt Nam Xét về tổng thể mật độ phân bố trang trại có sự dao động theo vùng, miền
Mật độ thưa nhất 12 trại/km2 tập trung ở các tỉnh:
+ Miền núi phía Bắc: Cao Bằng, Lai Châu, Bắc Kạn, Sơn La
+ Các tỉnh miền Trung: Quảng Bình, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Bình Phước + Các tỉnh ven biển: Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Cà Mau
Trang 20Mật độ 100 trại/km2 tập trung chủ yếu ở Đồng bằng Sông Hồng: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam
Mật độ cao hơn 200 trại/km2: Thái Bình, Nam Định, Hà Tây
* Phân bố trang trại theo dân cư
Trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trung bình 13 người/1 trang trại nuôi gia cầm, trong đó có sự khác biệt lớn giữa miền Bắc và miền Nam
Miền Bắc: Trung bình 6,5 người/1 trang trại gồm các tỉnh: Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Phú Thọ, Hưng Yên, Hà Nam, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Nam Định, Thanh Hoá Có thể cho rằng hầu như các hộ gia đình ở những tỉnh trên đều nuôi gia cầm
Miền Nam: Trung bình 13 người/1 trang trại, tập trung ở các tỉnh: Bình Thuận, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, An Giang, Khánh Hoà, Bạc Liêu, Bà Rịa, Sóc Trăng, Tp Hồ Chí Minh
Như vậy, sự khác biệt giữa hai miền có nguyên nhân đặc thù Ở miền Nam, tỷ lệ các trại nuôi công nghiệp và bán công nghiệp cao hơn so với miền Bắc
2.4 CÁC HÌNH THỨC CHĂN NUÔI GIA CẦM TẠI VIỆT NAM
2.4.1 Chăn nuôi truyền thống (theo hộ gia đình)
Đây là loại hình chăn nuôi gia cầm phổ biến nhất, được hình thành từ lâu đời với phương thức tự cung tự cấp, phát triển các giống gia cầm địa phương mang tính vùng miền Đặc điểm của loại hình này là đầu tư ít, chăn thả tự do, thời gian nuôi kéo dài mỗi năm 2 - 2,5 lứa và hiệu quả kinh tế thấp
Việc cung ứng giống gia cầm chủ yếu là tự nhân giống, từ các hộ lân cận hoặc
từ các trang trại tư nhân hay trại nhà nước thông qua người phân phối
Sản phẩm gia cầm được tiêu dùng trong gia đình hoặc bán ra với một lượng nhỏ tại các chợ hoặc thông qua trung gian là người thu gom
Loại hình chăn nuôi gia đình hoạt động theo chu trình khép kín và sản xuất khoảng 65% lượng gia cầm được tiêu thụ ở Việt Nam
2.4.2 Chăn nuôi bán chuyên nghiệp
Bao gồm các trang trại chăn nuôi với số lượng gia cầm mỗi lứa hàng trăm con, mỗi năm 3 - 4 lứa, tổng số gia cầm hàng năm từ 500 - 2000 con Đặc điểm của loại hình này là vốn đầu tư vừa phải, vòng quay nhanh
Trang 21Việc cung ứng giống chủ yếu từ các cơ sở nhà nước, công ty liên doanh, công
ty nước ngoài hoặc trang trại tư nhân
Sản phẩm gia cầm được tiêu thụ thông qua trung gian hoặc trực tiếp với người tiêu thụ
Loại hình chăn nuôi này sản xuất và tiêu thụ từ 10 - 15% sản lượng thịt gia cầm tại Việt Nam
2.4.3 Chăn nuôi công nghiệp
Mô hình này mới được hình thành tại Việt Nam Đặc điểm là đầu tư lớn với sự giám sát kỹ thuật chặt chẽ, chu kỳ chăn nuôi gà Broiler ngắn (5 lứa/năm), các giống gia cầm ngoại nhập có năng suất cao, tăng trưởng nhanh.Việc cung ứng con giống chủ yếu từ các công ty nước ngoài hoặc các trang trại Nhà nước Sản phẩm của loại hình này được mua bán theo hợp đồng và chiếm khoảng 25 - 30% sản phẩm thịt gia cầm được tiêu thụ ở Việt Nam
Từ ba phương thức chăn nuôi trên, chúng ta có thể hiểu chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam theo lĩnh vực thị trường gia cầm như sau:
Gần 65% sản phẩm thịt gia cầm đươc sản xuất và tiêu thụ tại chỗ Người dân ít
có điều kiện tiếp cận với những dịch vụ chăn nuôi Sản phảm sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng nội vùng, bày bán tại chợ, ít có sự lưu bán lưu thông từ vùng này sang vùng khác Với loại hình này, kiểm soát thú y cấp độ Nhà nước còn hạn chế không theo dõi giám sát được
Khoảng 35% sản phẩm thịt gia cầm mang tính công nghiệp và bán công nghiệp tập trung chủ yếu vào khu vực Nhà nước và các trang trại tư nhân đang có xu hướng phát triển mạnh với sự tham gia của một số Công ty nước ngoài Mô hình này rất sôi động thông qua hoạt động vận chuyển mua bán con giống và các sản phẩm chăn nuôi qua mang lưới phân phối từ người sản xuất qua người thu gom đến các địa lý cấp tỉnh, huyện và xã đến người mua là những trang trại chăn nuôi
Như vậy, hệ thống phân phối tiêu thụ bao gồm nhiều tác nhân Khó xác định phạm vi trong nước dẫn đến việc không xác định được lai lịch nguồn gốc, xuất phát của gia cầm Không thể lập được mối liên hệ giữa địa điểm cung ứng và sản xuất
Hệ thống sản xuất có đặc trưng chủ yếu là các trang trại nhỏ chỉ bán với số lượng ít, đầu tư cho sản xuất thấp và thiếu sự quan tâm tổ chức chăn nuôi dẫn đến
Trang 22không chú trọng theo dõi thú y, kỹ thuật chăn nuôi, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh
tế không cao Tuy nhiên, đây là loại hình có vị trí quan trọng cho nông dân và cung cấp thực phẩm tại chỗ, không phải mua, ngoài ra có thể bán để tăng thu nhập
Hệ thống thu gom làm pha trộn các giống và gia cầm có nguồn gốc khác nhau Gia cầm được giao bán với thời gian kéo dài làm ảnh hưởng đến chất lượng con giống
2.5 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG GÀ CHUYÊN TRỨNG
2.5.1 Gà Isa Brown
Gà đẻ trứng nâu Isa Brown được các nhà di truyền học thuộc viện tuyển chọn giống gia súc và gia cầm ở Pháp chọn lọc trong 20 năm, từ một dòng thuần chủng chuyên đẻ Giống gà này được nuôi hầu hết ở các nước trên thế giới Nó phù hợp và thích nghi với các điều kiện khí hậu nóng lạnh, khô ráo, ẩm ướt và những phương pháp nuôi khác nhau trong chuồng lồng, sàn hay nền đất có lót trấu
Cơ sở cung cấp giống gà Isa Brown được đặt ở các nước Pháp, Anh, Đức, Italia, Hà Lan, Mỹ, Brazil, Thái Lan, Malaysia
Giống gà này được nhập vào nước ta từ Pháp, những năm gần đây được nhập từ Thái Lan, Malaysia và đang được nuôi ở các trại gà giống thuộc Công ty Gia Cầm Thành Phố Hồ Chí Minh và trại gà giống Công ty CP Việt Nam Đàn gà thương phẩm
đã được nhân ra nuôi ở một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ
Đặc điểm của gà cha mẹ:
Gà trống có lông màu nâu
Gà mái có lông màu trắng
Khi lai với nhau cho ra gà mái con 1 ngày tuổi có lông vàng ánh lấm tấm nâu,
gà trống lông vàng chanh và được loại bỏ ngay
Tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi là 98% Từ 20 – 76 tuần tuổi còn 93%
Trọng lượng gà mái lúc bắt đầu đẻ ( 22 tuần tuổi ) là 1,7 kg/ con
Gà bắt đầu đẻ vào lúc 22 tuần tuổi, đến 24 tuần tuổi đạt 50%
Trọng lượng trứng tháng đẻ đầu đạt trung bình 33g/trứng Từ tháng đẻ thứ 2 trở
đi tới tháng đẻ thứ 14 trọng lượng trung bình đạt 65 g/quả
Trung bình một gà mái đẻ từ 290 – 310 trứng/năm
Trang 232.5.2 Gà Hyline
Gà Hyline là một trong những giống gà hướng trứng xuất sắc nhất của thế giới được sản xuất tại Mỹ (Hy – line International West Des Moines, Iowa Mỹ) do công ty Pacific Biotech cung cấp
Đàn giống cha mẹ được nhập và nuôi tại Công ty chăn nuôi Vifaco, tỉnh Bình Dương từ tháng 12/1993 Một số chỉ tiêu sản xuất như sau:
Tỷ lệ nuôi sống từ 1 ngày đến 18 tuần :96 – 98%
Tổng số thức ăn tiêu thụ từ 1 ngày đến 18 tuần :5,7 – 6,7kg/con
Trọng lượng trung bình lúc 18 tuần :1,55kg
Số trứng đẻ/1 năm/1 con mái :320 quả
có trọng lượng trung bình 50 - 60g Có ưu điểm là chu kỳ đẻ trứng kéo dài, có thể đến
15 tháng hoặc hơn và giai đoạn đẻ cao cũng kéo dài 32 - 45 tuần tuổi với tỷ lệ đẻ 85 - 90%, đó là đặc điểm hơn hẳn các giống gà trứng khác Bình quân tiêu tốn thức ăn cho
10 quả trứng 1500 - 1600g, nếu thức ăn cân đối tốt thì còn thấp hơn và ngược lại thức
ăn kém thì cao hơn
Giống gà này nhập tại Hà Lan vào nước ta nuôi giữ giống tại Xí nghiệp gà giống trứng dòng thuần Ba Vì, đã được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm xét duyệt công nhận thích nghi trong điều kiện chăn nuôi của ta Mấy năm qua và hiện nay Xí nghiệp gà Ba Vì đang cấp giống bố mẹ và một phần giống thương phẩm cho các cơ sở trang trại cũng như gia đình chăn nuôi và được người chăn nuôi rất ưa thích
Trang 24Có tính biệt autosex ở gà thương phẩm mới nở, mái lông nâu, trống lông trắng
và trống được loại bỏ ngay Gà có năng suất trứng cao 289 quả cho chu kỳ đẻ năm Tiêu tốn thức ăn 1500 - 1600g cho 10 quả trứng, nếu thức ăn cân đối dinh dưỡng tốt thì còn thấp hơn Trọng lượng trứng bình quân trên 60g, vỏ nâu
Đây là giống gà trứng của Hà Lan mới được nhập vào nước ta từ Thái Lan và hiện được nuôi ở một số trại
2.5.6 Gà Tetra - SL (AA Brown)
Trong năm 1995, Công ty liên doanh Việt - Thái (VTP) có nhập nuôi gà Tetra -
SL ở trại Minh Tâm Gà Teta - SL còn có tên thông dụng là AA Brown Đây là một tổ hợp gà đẻ trứng nâu của hãng Babolna nổi tiếng của Hungari
Qua hội nghị kỹ thuật do VTP và Babolna tổ chức ngày 16 - 3 - 1996 tại TP Hồ Chí Minh Con gà Tetra - SL được giới thiệu là một gà siêu trứng, có tỷ lệ đẻ và sản lượng trứng cao, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ trứng dập bể thấp, gà thương phẩm tự phân biệt giới tính qua màu lông như nhiều tổ hợp gà đẻ trứng nâu khác, nhưng còn có một số ưu điểm nổi bật cần chú ý là:
Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng cao và ổn định hơn trên thực tế sản xuất ở nhiều vùng khác nhau
Gà có sức đề kháng cao, chịu được điều kiện kham khổ nên dễ nuôi thành công hơn Các nước xứ nóng chuộng gà này
Tỷ lệ hao hụt trong giai đoạn khai thác trứng đặc biệt thấp, chỉ có 4,7%, bằng phân nửa % của các tổ hợp khác
Tỷ lệ ấp nở của trứng gà cha mẹ Tetra - SL cũng cao hơn, ổn định hơn
Dưới đây là một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của gà đẻ thương phẩm Tetra - SL
Trang 25(Theo tài liệu của Babolna nhận được 1995)
Tỷ lệ hao hụt 1 - 18 tuần tuổi : tối đa 3%
Tỷ lệ hao hụt hàng tuần từ 19 - 73 tuần : 0,05 - 0,10%
Lượng thức ăn tiêu thụ 1 - 18 tuần : 5,80 - 6,00kg/gà
Lượng thức ăn tiêu thụ 19 - 73 tuần : 43 - 45kg/gà
Hệ số tiêu tốn thức ăn : 145 - 155g/trứng
2,15 - 2,25 kg/kg trứng
Trọng lượng gà lúc 18 tuần : 1,45 - 1,55kg/gà
:73 tuần: 2,05 - 2,25kg/gà Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên : 19 - 20 tuần
Sản lượng trứng trong 52 tuần khai thác : 300 - 312 quả
Trọng lượng bình quân của trứng : 63,5 - 64,5g/quả
2.5.7 Gà Leghorn
Gà Leghorn trắng được tạo ra từ đầu thế kỷ XX và hiện nay được phổ biến khắp thế giới Gà được tạo ra ở Mỹ từ những gà trắng địa phương nhập từ cảng Livorno (Ý),
từ đó gà được mang tên là gà Leghorn Người ta đã cho lai chúng với gà Yokohama,
gà Viandot màu trắng bạc, gà Dominich để tạo ra các dòng gà Leghorn màu đen, vàng chanh, ánh bạc Gà có mào đơn và mào nụ, nhưng chủ yếu là gà Leghorn trắng và mào đơn Với các đặc điểm nổi bật để phân biệt với các dòng gà trắng nhẹ cân khác là: chân không có lông, mào dưới tai và lỗ tai có màu trắng xanh
Gà thuần chủng lông màu trắng, chân vàng, mỏ vàng Gà mái có mào lớn thường ngả sang một bên che lấp mắt Năng suất trứng trung bình 220 – 250 quả Trọng lượng gà mái từ 1,6 - 2,2kg/con Gà trống nặng từ 2 - 2,5kg/con Trứng của giống gà này màu trắng, có trọng lượng bình quân 55 – 60g/quả, lòng đỏ có màu vàng nhạt Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi gà đã lai tạo gà Leghorn với gà Rhode (cha Rhode đỏ + mẹ Leghorn trắng) để tạo ra một dòng lai khi đẻ trứng, trứng có màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt như trứng gà ta, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng từ 1500 – 1600g
Gà Leghorn trắng có nhiều dòng, bộ lông gà Leghorn trắng Stareross 288 gồm
03 dòng x,y,z được tạo ra từ những năm cuối cùng của 1950 ở Canada và bắt đầu xuất
Trang 26khẩu rộng rãi từ những năm 1958 – 1960 nuôi trên 70 nước Đến nay gần 100 nước nuôi bộ giống khác
Trung bình một gà mái đẻ từ 280 – 300 trứng/năm
2.6 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT DỤC CỦA GIA CẦM
2.6.1 Con giống
Theo tác giả Trần Xuân Trúc và cộng tác viên (1996) so sánh sự sinh trưởng của 5 nhóm giống gà Broiler nhập nội: Arbor Arcers (Mỹ), Isa Brown (Pháp), Lohmann (Đức), Roos (Anh), Avian 707 (Thái Lan) cho thấy tăng trọng bình quân (g/con/ngày) giai đoạn 0 – 8 tuần tuổi lần lượt là Arbor Arcers (41,82g); Avian 707 (41,1g); Ross (40,76g); Isa Brown (39,82g); Lohmann (38,26g) Kết quả trên cho thấy
gà Arbor Arcers có mức tăng trọng cao nhất, thấp nhất là Isa Brown
cơ, khả năng sử dụng chất dinh dưỡng vào trứng và thịt kém Thiếu protein còn gây tình trạng cắn mổ lẫn nhau
Ngoài ra, trong thành phần thức ăn nên chú ý hàm lượng các vitamin và khoáng chất để gia cầm có được khẩu phần thích hợp nhất sẽ làm gà tăng trưởng và sản xuất tốt
Cụ thể như sau:
Năng lượng
Nhu cầu năng lượng của gia cầm có thể được xác định là mức năng lượng cần thiết cho sinh trưởng hoặc cho sản xuất trứng và cho duy trì mọi hoạt động sống của
Trang 27cơ thể như nhịp đập của tim, giữ ổn định huyết áp, sự co giãn cơ, dẫn truyền xung động thần kinh, sự vận chuyển chất dinh dưỡng
Calci (Ca)
Ca là nguyên tố quan trọng trong cấu trúc xương; đối với gia cầm đẻ trứng thì
Ca là nguyên liệu chính để tạo vỏ trứng
Ca làm tăng tác hại khi thừa K, Mg, Na và làm giảm thân nhiệt, giúp cơ thể chịu đựng tốt khi mắc bệnh truyền nhiễm
Gà đẻ sử dụng Ca để tạo vỏ trứng
Thiếu Ca trong cơ thể gia cầm sẽ dẫn đến tình trạng còi xương, giảm tính thèm
ăn, chậm lớn, lông xù, trứng mỏng vỏ hoặc trứng non vỏ lụa, tình trạng cắn mổ lẫn nhau gia tăng Tình trạng dư thừa Ca gây độc với những rối loạn trao đổi chất, giảm tính thèm ăn, chậm lớn, có hiện tượng phù nề Tăng bài tiết Na và Mg, rối loạn hệ thần kinh, gà đi đứng khó khăn, loạng choạng (bệnh gut)
Phospho (P)
P cần thiết cho sự bài tiết của thận
P là thành phần cấu tạo của máu, P tham gia hình thành lòng đỏ trứng và các
mô của cơ thể
Khi thiếu P, gà con ăn kém, chậm lớn, khối lượng xương giảm, xương mềm,
mô sụn khó chuyển thành xương, các xương bị cong
Trang 28Muối ăn (NaCl)
Nhu cầu NaCl ở gia cầm non là 0,3 – 0,4 %, gia cầm trưởng thành là 0,5 % Khi thiếu NaCl trong thức ăn sẽ giảm tính ngon miệng, giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu protein, gây cắn mổ và ăn thịt lẫn nhau
Khi hàm lượng NaCl trên 0,7% sẽ gây tiêu chảy, phân ướt làm gà ăn ít dẫn đến tăng trọng giảm và chậm lớn Khi NaCl trên 1% gây ngộ độc muối cho gia cầm với triệu chứng khó thở, tim đập chậm, gà tiêu lỏng, phân đen, tích nước xoang bụng, tỷ lệ chết tăng cao
2.6.3 Nhiệt độ
Ảnh hưởng đến lượng thức ăn hàng ngày của gà Nhiệt độ môi trường nằm trong khoảng 20 – 25oC là khoảng nhiệt độ thích hợp cho quá trình trao đổi chất
Sự sinh nhiệt và sự thải nhiệt cân bằng nên thân nhiệt ổn định
Khi nhiệt độ tăng gà uống nước nhiều hơn và ăn ít thức ăn làm ảnh hưởng đến mức độ tăng trọng và khả năng tiêu hoá thức ăn Từ đó, ảnh hưởng đến tuổi thành thục
và năng suất trứng sau này
Gà con trong 2 tuần đầu khả năng điều tiết thân nhiệt rất kém nên rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp và nếu không được sự chăm sóc cẩn thận, không được bổ sung nguồn năng lượng đủ từ thức ăn, gà sẽ chết vì lạnh Khi nhiệt độ môi trường quá nóng, quá trình thải nhiệt bị hạn chế nên thân nhiệt tăng lên từ 1 – 2 oC và nếu tình trạng này kéo dài, gà sẽ chết Vì vậy nên có biện pháp chống nắng và chống lạnh cho gà
Trang 292.3.6 Ánh sáng
Thị giác của gia cầm rất phát triển nên chúng rất nhạy cảm với ánh sáng Ánh sáng tác động mạnh lên quá trình hoạt động của hệ thống nội tiết, từ đó tác động đến quá trình sinh trưởng phát dục Dưới tác động của ánh sáng, tuyến yên tiết ra hormon FSH và LH kích thích sự phát triển của buồng trứng và kích thích quá trình sinh trưởng của gia cầm Chế độ chiếu sáng vào ban đêm giúp gia cầm ăn được nhiều thức
ăn hơn và không bị sợ hãi dẫn đến bị dồn ép gây chết gà trong quá trình nuôi dưỡng
Thời gian chiếu sáng của gà thay đổi theo tuổi Gà con mới nở đến 10 tuần tuổi chiếu sáng liên tục 23 giờ một ngày đêm với cường độ 5W/m2 Mỗi đêm vào một giờ nhất định tắt đèn trong một tiếng đồng hồ để giúp cho chúng quen với bóng tối, phòng khi mất điện về đêm chúng không hoảng sợ (Đào Đức Long, 2004)
2.3.7 Nước uống
Gà là loại sống trên cạn nên nhu cầu về nước uống là rất cần, nước uống đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất Nước chiếm tỷ lệ 55 - 75% trong cơ thể gia cầm Nước tham gia trong thành phần của máu, trong dịch tế bào, dịch tiêu hoá
Trong quá trình tiêu hóa nước thấm vào thức ăn ở diều làm thức ăn mềm, trương nở ra giúp tinh bột trong thức ăn thủy phân thành đường Nước giúp dịch tiêu hóa nhanh chóng thấm vào thức ăn, tạo điều kiện tốt cho các phản ứng thủy phân xảy
ra để tiêu hoá thức ăn Nhờ các chất dinh dưỡng được hấp thu vào máu, đồng thời các chất cặn bã được thải ra ngoài theo đường bài tiết Nước còn tham gia điều hoà thân nhiệt, là môi trường cho các quá trình trao đổi chất Nước uống là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển cơ thể của chúng Nên cần phải cung cấp đầy đủ nước sạch và liên tục trong ngày và trong suốt quá trình nuôi
Trang 30CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
Thời gian: từ ngày 26/12/2008 đến ngày 13/5/2009
Địa điểm: tại trại gà tư nhân chị Bùi Thị Phướng, tọa lạc tại thôn Minh Thành,
xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
3.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Theo dõi sức sinh trưởng và phát dục của đàn gà hậu bị đẻ trứng thương phẩm Isa Brown từ 0 đến 20 tuần tuổi
3.3 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Trực tiếp khảo sát trên toàn đàn gà 6120 con được nuôi tại trại từ 0 đến 20 tuần tuổi đối với tất cả các chỉ tiêu như tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ loại giống, tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng và hiệu quả kinh tế Riêng chỉ tiêu trọng lượng sống hàng tuần theo dõi từng cá thể với 50 gà từ 0 đến 4 tuần tuổi và 100 gà từ 5 đến 20 tuần tuổi
3.4 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐÀN GÀ KHẢO SÁT
Nuôi gà hậu bị là giai đoạn quan trọng nhất chuẩn bị cho đàn gà sinh sản, phát triển tốt và khả năng sinh sản cao Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà trong thời gian từ lúc mới nở đến khi đẻ trứng quyết định tuổi đẻ trứng đầu, số trứng đẻ ra và trọng lượng trứng
3.4.1 Các bước chuẩn bị trước khi đem gà về
Tẩy uế và sát trùng chuồng trại
- Vệ sinh sạch sẽ trong chuồng và xung quanh chuồng, dọn sạch cỏ xung quanh chuồng khoảng 2m, vệ sinh thật sạch để không còn phân, lông gà của lứa trước còn sót lại, chậm nhất 3 ngày sau khi bắt xong gà
- Các dụng cụ như máng ăn, máng uống, rèm che, quây úm gà con, chụp sưởi, dụng cụ chăn nuôi phải được rửa sạch sẽ và nhúng nước sát trùng để nơi khô ráo
Trang 31- Sửa chữa chuồng trại và thay mới các vật dụng bị hư như lưới, cửa, mái che, ống nước, máng ăn, máng uống
- Sửa chữa kho cám không bị mưa tạt vào
- Đóng kín màn che ngoài, màn che trong phải kín xung quanh, cho hở phía trên
la phong một ít để khói thoát ra ngoài
- Chuồng trại phải phun thuốc sát trùng hoàn chỉnh 07 ngày trước khi đem gà
về Dùng thuốc sát trùng (Diozine) pha với tỷ lệ: 1 lít thuốc / 400 lít nước/ chuồng
- Rải trấu nửa chuồng (trong khu vực úm), dày khoảng 07 – 10 cm để phun thuốc sát trùng lần cuối và đóng cửa chuồng, không cho người ra vào
- Diệt chuột và các loại côn trùng khu vực xung quanh và chuồng nuôi
- Lắp đặt hoàn chỉnh các thiết bị chăn nuôi như máng ăn, máng uống, chụp úm,…
- Đèn úm, bình gas phải có đầy đủ Đảm bảo sưởi ấm cho gà từ những phút đầu tiên nhập trại
- Phải có nhiệt kế cho từng khu vực úm
- Trước khi nhập gà ta cần chuẩn bị các thiết bị bảo hộ chăn nuôi như: ủng, quần áo, thuốc sát trùng, thuốc thú y và các dụng cụ cần thiết khác
- Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống nước, rèm che, hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho mỗi đợt nuôi mới hiệu quả nhất
3.4.2 Các giai đoạn nuôi dưỡng
Giai đoạn úm gà con từ 0 – 2 tuần tuổi
Trước khi nhập gà về, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị và tiến hành làm quây úm
gà, phải bật gas sưởi ấm quây úm trước 02 giờ, sau đó mới thả gà vào
Mỗi lồng úm được trang bị:
+ 01 bóng đèn tròn 75W + Dưới sàn úm lót trấu dày 10 cm + Xung quanh được che kín bằng bạt + 01 đèn úm bằng gas
+ 01 lò sưởi bằng than Yêu cầu quây úm: phải kín gió, vệ sinh sát trùng sạch sẽ
Trang 32Khi mới chuyển gà về, thả gà trong thùng ra trại, cho gà uống và nhúng chân vitamin C có pha đường glucose nhằm tăng sức đề kháng, chống stress cho gà do vận chuyển Sau đó khoảng 02 – 03 giờ mới cho gà ăn thức ăn dành cho gà con (thức ăn mịn 321), được rải trên khay để gà ăn tự do, phía dưới có lót bạt để tránh thức ăn rơi vãi hao hụt
Về nhiệt độ úm: Trong giai đoạn này chụp úm luôn luôn mở 24/24 giờ
Nhiệt độ úm gà con trong tuần thứ nhất đạt 33 – 350C phía dưới chụp úm, sau mỗi tuần nhiệt độ giảm đi 20C Sau 02 – 03 tuần úm, nhiệt độ thích hợp cho đàn gà hậu
bị nằm trong khoảng 21 – 270C Khi trời lạnh, phải bật thiết bị úm trước sao cho nhiệt
độ chuồng úm đủ nhiệt khi thả gà con Quan sát sự phân bố của gà con trong chuồng
có thể đánh giá được tình trạng nhiệt: nếu gà con phân tán đều trong chuồng, nhanh nhẹn là nhiệt độ đạt tối ưu, khi đó gà con ăn nhiều, khoẻ và lớn nhanh Nếu gà con nằm túm tụm dưới nguồn nhiệt, gà ăn ít, uống nước ít là gà bị lạnh, tăng cường nguồn nhiệt Nếu gà nằm túm tụm ở một góc chuồng xa nguồn nhiệt, gà thở nhanh, ăn ít, uống nước nhiều là do nhiệt độ quá nóng, cần giảm nguồn nhiệt Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng thức ăn tiêu thụ hằng ngày và mức độ sinh trưởng của đàn gà, từ
đó sẽ ảnh hưởng đến tuổi thành thục và năng suất trứng sau này Vì vậy, nên có biện pháp chống nóng hoặc lạnh cho gà
Ẩm độ trong chuồng úm gà con tốt nhất ở mức từ 60 – 75%, với mức ẩm độ này, hơi nước trong phân bay nhanh, nên phân khô, gà khoẻ mạnh
Nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng úm gà con được trình bày qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Nhiệt độ, ẩm độ trong chuồng úm gà con
Tuần tuổi Nhiệt độ dưới đèn (%) chuồng (Nhiệt độ 0C) Ấm độ (%)