2.Kĩ năng: - Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị.. GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn hoà nên
Trang 1
Ngày soạn : 05/ 9 / 2018
Ngày dạy : 06/ 9 / 2018
PHẦN1:THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 Bài 1 : DÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng :
1.Kiến thức:
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới, nguyên nhân
và hậu quả của nó
2 Kĩ năng:
- Đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số
- Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số với mối nhanh với môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng
3.Thái độ :
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng biểu đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê
1 Giáo viên:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050
- Ảnh 2 tháp tuổi
2.Học sinh: - SGK, sưu tầm bảng số liệu về dân số Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: (Gv giới thiệu chương trình môn Địa Lý 7)
3 Bài mới :
GV nêu câu hỏi: các em biết gì về dân số Việt Nam, thế giới, GV cho HS biết vai trò
quan trọng của dân số, đó là nguồn lực làm ra của cải, tạo nên sự phát triển kinh tế- xãhội của mỗi quốc gia
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số, nguồn lao động
*HS làm việc các nhân,nhóm/ cả lớp
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và
đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…”
SGK/Tr.3
CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân
số ở một địa phương ?
HS : Tiến hành điều tra dân số
ĐP: Hiện tại dân số tỉnh ta là bao nhiêu?
1 Dân số, nguồn lao động.
Trang 2
HS:Năm 2010Thanh Hóa có 3,4 triệu người
CH : Theo em, công tác điều tra dân số cho chúng ta
biết được những đặc điểm gì về dân số ?
HS : Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân
số, nguồn lao động, trình độ văn hóa… của một địa
phương, một nước
HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều
tra dân số
GV giới thiệu : theo tổng điều tra dân số Thế Giới
năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người
GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quý báu
cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân
số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/
Tr.4 )
GV cho HS đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình 1.1
CH : Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí
mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :
1 : độ tuổi cột dọc 3: Nữ phải
2 : Nam trái 4 : số dân chiều ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+
luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật
Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa
các màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các
nhóm tuổi khác nhau :
- Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi
: nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động
- Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59
tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao
động
- Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi :
nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động
CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm Nội dung :
Nhóm1:Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao
nhiêu bé gái?
Nhóm2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao
- Dân số được biểu hiện cụ thểbằng một tháp tuổi
Trang 3
nhiêu bé gái?
Nhóm3: Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế
nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người
trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ,
- Thân thon vềđỉnh
Tháp có dân
số trẻ
- Đáy thu hẹplại
- Thân thápphình rộng ra
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam – nữ,
số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động, trong độ tuổi
lao động và số người trên độ tuổi lao động
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và tương
lai của địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay dân số
già
GV mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi,
tiêu chí đánh giá dân số già và dân số trẻ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự gia tăng dân số Thế giới
trong TK XIX – XX
* HS làm việc cá nhân/ cả lớp
HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (sgk/
Tr.188)
CH : Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng
dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới ?
HS trả lời và gạch đích SGK.
GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.3 và 1.4
SGK/ Tr.5, đọc bảng chú giải và cho biết:
CH: Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu
tố nào?
HS rút ra kết luận về khái niệm “gia tăng dân số”
- Tháp tuổi cho biết độ tuổi củadân số, số nam và nữ, nguồn laođộng hiện tại và tương lai của mộtđịa phương
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.
Trang 4
GV cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/ Tr.4,
hướng dẫn HS quan sát biểu đồ dân số :
- Biều đồ gồm 2 trục :
+ Trục dọc : đơn vị tỉ người+ Trục ngang : niên đại
GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
CH: Quan sát H 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về tình hình
tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến cuối thế kỉ
XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào ?
Giải thích nguyên nhân ?
Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung
CH : Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân
số từ Thế kỉ XIX XX ?
HS : Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh.
CH : Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên
TK XVI dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất
nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?
HS : - Đầu công nguyên TK XVI dân số tăng chậm
do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh…
- Từ TK XIX XX dân số tăng nhanh do nhân
loại đạt được những tiến bộ trong các lĩnh vực về kinh
tế - xã hội – y tế Giảm tỉ lệ tử
GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế
giới
ĐP: Hiện tại số dân địa phương em là bao nhiêu?
-HS: Năm 2010 Thanh Hóa có khoảng 3,4 triệu người
GDMT : Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số
nhanh với môi trường tự nhiên ?
HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh hoạt, đất
ở và canh tác, không khí… tăng nhanh con người
khai thác thiên nhiên một cách triệt để phục vụ cho nhu
cầu cuộc sống thiên nhiên ngày càng cạn kiệt ngày
HS : Dân số tăng nhanh trong 2 TK gần đây đã dẫn dẫn
đến hiện tượng bùng nổ dân số
GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ 1.3 và 1.4 SGK/
Tr.5
- Trong nhiều thế kỉ, dân số Thếgiới tăng hết sức chậm chạp.Nguyên nhân do dịch bệnh, đóikém, chiến tranh
- Từ những năm đầu thế kỉ XIXđến nay, dân số Thế giới tăngnhanh Nguyên nhân : do có nhữngtiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế -
xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số.
Trang 5
CH:Xác định tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của 2 nhóm nước phát
triển và đang phát triển qua các năm 1950, 1980,
2000 ? Từ đó tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở 2 nhóm nước
?
CH:So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên ?
Cho biết trong giai đoạn 1950- 2000, nhóm nước nào
có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?
GV nhận xét, chốt ý.
CH: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng
nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào ?
HS : Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số
bình quân lên đến 2,1%
CH : Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát
triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?
HS dựa vào SGK trả lời
GDMT : Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến
môi trường ?
HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để phục
vụ cuộc sống và sản xuất ngày càng cạn kiệt Quá
trình phát triển nền kinh tế - xã hội đã gấy ra nhựng
hiện tượng ô nhiệm môi trường nước, đất, không khí…
CH: Các nước đang phát triển có những biện pháp gì
để khắc phục bùng nổ dân số?
LHĐP: Nêu hậu quả và giải pháp của việc gia tăng DS
ở địa phương em
- Hậu quả: Khó cho mở rộng sản xuất, nâng cao thu
nhập mức sống người dân, tạo sức ép việc làm tệ nan
xã hội tăng, tài nguyên khai thác quá mức
- Biện pháp: Thực hiện KHHGĐ ,kêu gọi đầu tư tạo
việc làm , vận động tránh tệ nạn XH, không kì thị với
người nghiện , nhiếm HIV/ AIDS
- Từ những năm 50 của TK XIX,bùng nổ dân số đã diễn ra ở cácnước đang phát triển châu Á, châuPhi và Mĩ Latinh do các nước nàygiành được độc lập, đời sống đượccải thiện và những tiến bộ về y tếlàm giảm nhanh tỷ lệ tử, trong khi
tỷ lệ sinh vẫn cao
- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo nhiều sức épđối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội
4 Củng cố:
GV cho HS trình bày về một trong các nội dung đã học
+ “Bùng nổ dân số” diễn ra ở nhóm nước nào?
+ Nguyên nhân và hậu quả của “Bùng nổ dân số”
+ Biện pháp khắc phục hiện tượng “Bùng nổ dân số”
5 Hoạt động nối tiếp:
Sưu tầm các hình ảnh tiêu cực do hậu quả của sự gia tăng dân số đến môi trường(phá rừng, ô nhiễm, lũ lụt…)
Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngày soạn : 10/9/2018
Ngày dạy : 11/9/2018
Tiết 2 - Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Mô-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pệ-ô-ít
về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên Thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ phân bố dân cư, để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên Thế giới
- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng
3 Thái độ:
- Có tình yêu thương và tôn trọng dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới
- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
2 Học sinh:
-SGK,Sưu tầm tranh ảnh về một số DT trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : ( Như phần mở bài trong SGK/ Tr.7 )
Trang 7
GV giải thích, phân biệt cho HS hiểu 2 thuật ngữ “dân
số” và “dân cư” :
-Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác
định tại một thời điểm nhất định
- Dân cư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ
Dân cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật độ
dân số
GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187
CH : Từ đó hãy khái quát công thức tính mật độ dân số ?
Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/Tr.9 sgk
HS tính và báo cáo kết quả :
Mật độ dân số (người/ km2) = Dân số (người)/ Diện tích
(km2)
- Trung Quốc:133 người/km2
- Việt Nam:238 người/km2
- - Inđônêxia:107 người/km2
CH: Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?
HS : Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố
dân cư của một địa phương, một nước
GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7
CH: Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi
chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ
nói lên điều gì ?
HS : 1 chấm đỏ tương đương 500000 người
Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân và ngược
lại
CH : Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?
HS : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân sư.
CH : Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông
dân và 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất ?
CH : Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao
vùng Đông Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi đông
dân?
HS : Vì những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu
đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên
của loài người
CH: Vậy em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên
thế giới?
Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ?
HS : Nguyên nhân do điều kiện sinh sống và đi lại có
thuận lợi cho con người hay không
CH: Tại sao dân cư lại có những khu vục tập trung đông
- Dân cư trên thế giới phân bốkhông đồng đều :
+ Những nơi điều kiện sinhsống và giao thông thuận tiệnnhư đồng bằng, đô thị hoặc cácvùng khí hậu ấm áp, mưa nắngthuận hòa đều có dân cư tập
Trang 8
ở những khu vực thưa dân ?
HS : - Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện
sinh sống và giao thông thuận lợi :
+ Dân cư tập trung đông ở những thung lũng và đồng
bằng của các con sông lớn
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu
lục
- Những khu vực thưa dân là : các hoang mạc, các vùng
cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu
trong lục địa…
CH : Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên
Trái Đất chưa ? Tại sao ?
HS : Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại… giúp con
người có thể khắc phục thiên nhiên khắc nghiệt để sinh
sống mọi nơi trên Trái Đất
Hoạt động 2: nhóm bàn/ cả lớp
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186
CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính ? Kể
tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy ?
HS : - Ơ-rô-pê-ô-it sống chủ yếu ở châu Âu – châu Mĩ :
da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao
và hẹp
- Môn-gô-lô-it sống chủ yếu ở châu Á : da vàng, tóc
đen, mắt đen, mũi thấp
- Nê-grô-it sống chủ yếu ở châu Phi : da đen, tóc đen
xoăn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng
CH: Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và
chủng tộc nào hạ đẳng không?
HS thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp.
GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau giữa
các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài
trung đông đúc
+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng
xa, giao thông khó khăn, vùngcực giá lạnh hoặc hoang mạc khí hậu khắc nghiệt có dân cưthưa thớt
2 Các chủng tộc.
Dân cư thế giới thuộc 3 chủngtộc chính:
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it(thường gọi là người da trắng)sống chủ yếu ở châu Âu – châu
Mĩ
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it(thường gọi là người da vàng)sống chủ yếu ở châu Á
- Chủng tộc Nê-grô-it (thườnggọi là người da đen) sống chủyếu ở châu Phi
- Đọc bài 3 : Quần cư Đô thị hóa, trả lời CH:
- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc trên thếgiới
Trang 9
- Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau? Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/9/2018 Ngày dạy: 13/9/2018 Tiết 3 Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA. I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống - Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên Thế giới - Biết quá trình hình thành đô thị hóa tự phát của các siêu đô thị mới đã gây những ảnh hưởng xấu về môi trường 2 Kĩ năng: - Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế - Đọc lược đồ các siêu đô thị trên Thế giới Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới - Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường 3 Thái độ : - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị 4.Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp - Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê,biểu đồ II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
2.Học sinh: -Sgk ,át lát
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới ? Giải thích về sự phân bố đó ?
- Xác dịnh một số khu vực tập trung đông dân trên lược đồ Thế giới
3 Bài mới :
Giới thiệu bài mới: ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.10
Trang 10
Hoạt đông 1: cặp bàn/ cả lớp
GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188 sgk).
CH : So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niệm “quần cư” và
“dân cư” ?
CH : Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một
nơi ?
HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống…
CH: Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?
GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn.
CH: Quan sát H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự hiểu biết
của bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa
quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về
sự khác nhau đó?
GV định hướng cho HS thảo luận theo các yêu cầu sau:
+ Cách tổ chức sản xuất
+ Qui mô và mật độ dân số
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng kiểu quần
cư
HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo cáo kết
quả, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh đặc
điểm của 2 kiểu quần cư trên.( Phần phụ lục)
CH: Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số
dân đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?
HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong
các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu
hướng giảm dần
ĐP: Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào? Hãy mô tả
đôi nét về quần cư nơi em đang sồng
- Hs: Nông thôn: nhà , vườn , ao , ruộng người dân làm
nông, lâm ngư và tên gọi làng hoặc bản
? Ý nào sau đây phù hợp với nơi em đang sống: Chung tay
xây dựng nông thôn mới hay Đô thị văn minh công dân thân
thiện
Hoạt động 2: Cả lớp
GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187
CH: Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và
phát triển mạnh ở đâu ? Nguyên nhân hình thành ?
HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã Do nhu
cầu trao đổi hàng hóa, có sự phân công lao động giữa nông
nghiệp và thủ công nghiệp
CH : Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như thế
1 Quần cư nông thôn và
quần cư đô thị.
- Quần cư nông thôn : + Có mật độ dân số thấp+ Làng mạc, thôn xómthường phân tán gắn với đấtcanh tác, đồng cỏ, đất rừnghay mặt nước
+ Dân cư sống chủ yếu dựavào sản xuất nông-lâm-ngưnghiệp
- Quần cư đô thị :+ Có mật độ dân số cao+Dân cư sống chủ yếu dựcvào sản xuất công nghiệp vàdịch vụ
- Lối sống nông thôn và lốisống đô thị có nhiều điểmkhác biệt
2.Đô thị hoá Các siêu đô thị.
Trang 11
nào? Tại sao ?
CH : Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của đô
GDMT : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị
đã gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?
CH : Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và
môi trường ?
HS : Quá trình đô thị hóa phát triển đã gây ra ô nhiễm nước,
không khí, đất… do chất thải từ các đô thị thải ra hoặc do
chất thải từ các khu công nhiệp thải ra ngày càng nhiều…
CH : Liên hệ thực tế ở Việt Nam.
ĐP:Em hãy lấy ví dụ biểu hiện quá trình đô thị hóa ở tỉnh
Thanh hóa mà em biết
- Nhiều đô thị phát triểnnhanh chóng, trở thành cácsiêu đô thị
4 Củng cố:
- Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống
kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
5 Hoạt động nối tiếp :
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài Thực hành “ phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”
Trả lời câu hỏi 1; 2; 3, sgk, tr 13, bài 4
Tập trung Nhà cửa xây thành phố phường
Mật độ dân số Thấp → dân cư thưa Cao → dân tập trung
đông
Hoạt động kinh Sản xuất nông – lâm - Sản xuất công nghiệp
Trang 12
tế chủ yếu ngư nghiệp và dịch vụ Lối sống Nghiêng về truyền thống, phong tục tập quán Nếp sống văn minh, trật tự, có tổ chức. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 17 / 9/ 2018 Ngày dạy: 18 / 9 / 2018 Tiết 4 – Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI. I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Qua bài thực hành củng cố cho HS : - Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới - Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á 2.Kĩ năng: - Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị - Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ phân bố dân cư châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân ở châu Á - Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạng tháp tuổi * Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Phản hồi/ lắng nghe tích cực - Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng 3 Thái độ : - Học tập tích cực 4.Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp - Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1 Giáo viên : -Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á -Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên châu Á
2 Học sinh: -SGK, At lát
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
Trang 13
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày điểm khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
3 Bài mới : GV nêu câu hỏi : các em biết gì khi nhìn vào lược đồ dân số, tháp tuối GV cho HS biết vai trò của tháp tuổi khi nhìn vào mỗi quốc gia sẽ có những chính sách điều chỉnh kịp thời dể phù hợp tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước mình
Hoạt đông 1: Phân tích tháp tuổi (tháp dân số)
của TP Hồ Chí Minh từ 1989 – 1999
Nhóm bàn / cả lớp
Bước 1
Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2
Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp dân số
GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2 và 4.3 sgk, thảo
luận theo bàn Nội dung :
- Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì
thay đổi ? (đáy tháp, thân tháp) Nhận xét ?
Đáy tháp Mở rộng
0 - 4t : Nam : 5%
Nữ : 5%
Thu hẹp lại → có
xu hướng giảm
0 - 4t : Nam : 4%
Nữ : 3,5%
Thân tháp Thon dần về đỉnh
Lớp tuổi đôngnhất là :15 - 19t
Mở rộng hơn →
có xu hướng tăng
Lớp tuổi đôngnhất là : 20 – 24 t
25 – 29tNhận xét Tháp dân số trẻ Tháp dân số già
Bước 2
- Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Tăng bao
nhiêu ?
+ Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? Giảm bao nhiêu?
- Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình hình dân số
ở thành phố Hồ Chí Minh?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 2
Hoạt động 2: Phân tích lược đồ phân bố dân cư
Bài tập 3 :
Trang 14- Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm
nhỏ dày đặc ? Đọc tên những khu vực đó ? Mật độ
chấm đỏ nói lên điều gì?
- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn lớn và
vừa? Cho biết các đô thị tập trung chủ yếu ở đâu?
Giải thích tại sao?
HS trả lời
GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3
Bước 2
GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Á,
yêu cầu HS xác định những nơi tập trung đông dân ở
châu Á Xác định và đọc tên các siêu đô thị ở châu
Á Cho biết các siêu đô thị đó ở nước nào?
- Những khu vực tập trung đôngdân ở châu Á là: Đông Á, ĐôngNam Á và Nam Á
- Các đô thị lớn của châu Áthường phân bố ở ven biển của 2đại dương: Thái Bình Dương và
Ấn Độ Dương , và dọc các dòngsông lớn
5 Hoạt động nối tiếp :
- Sưu tầm các hình ảnh về các siêu đô thị lớn trên thế giới
- Tìm hiểu bài 5 bằng cách trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang18
Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Ngày soạn : 18/9/2018
Ngày dạy : 19/9/2018
PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm
- Đọc sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Phản hồi/ lắng nghe tích cực ,Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng
3 Thái độ : -Thêm yêu thiên nhiên
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên:- Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm
2 SGK, sưu tầm tranh ảnh về rừng rậm xanh quanh năm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu ?Hãy kể tên
Trang 16
3 Bài mới: GV đặt câu hỏi: các em hiểu biết gì về đới nóng GV giới thiệu một số
nét đặc trưng về tự nhiên ở đới nóng, liên hệ địa phương
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, các kiểu môi
trường ở đới nóng.
*HS làm việc cá nhân /Cả lớp
Bước 1
Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/ Tr.187)
CH : Trên Trái đất có mấy vành đai nhiệt ? Có mấy
đới khí hậu ?
CH : Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?
GV giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới.
GV treo bản đồ của các môi trường địa lí, hướng dẫn
GV : ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực 1 năm có
2 lần Mặt Trời chiếu thằng góc và 2 chí tuyến là giới
hạn cuối cùng của Mặt Trời chiếu thẳng góc một lần,
và đây là khu vực góc Mặt Trời chiếu sáng lớn nhất,
nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời cao nhất nên gọi
nơi dây là đới nóng
GV treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.
CH : Xác định hướng và tên các loại gió thổi thường
xuyên, quanh năm ở khu vực đới nóng ?
HS : Gió tín phong Đông Bắc và Đông Nam
CH : Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng ? Đặc điểm đó
có ảnh hưởng như thế nào đến giới sinh vật và sự
phân bố dân cư ở đới nóng ?
CH : Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các kiểu môi
trường của đới nóng?
GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới
ôn hoà nên chúng ta sẽ được học ở một chương
riêng Hoạt đông 2: Tìm hiểu vị trí, đặc điểm môi
trường xích đạo ẩm
HS làm việc cá nhân, nhóm bàn /Cả lớp
Bước 1
Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi trường xích
đạo ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí
I Đới nóng.
- Vị trí : Nằm ở khoảng giữahai chí tuyến Bắc và Nam, trảidài từ Tây sang Đông thànhmột vành đai liên tục baoquanh Trái Đất
- Gồm 4 kiểu môi trường: môitrường xích đạo ẩm; môitrường nhiệt đới; môi trườngnhiệt đới gió mùa và môitrường hoang mạc
II Môi trường xích đạo ẩm :
* Vị trí: Nằm trong khoảng từ
Trang 17
CH : Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm trong
môi trường xích đạo ẩm ? Xác định vị trí của quốc gia
đó trên bản đồ ?
Bước 2
GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po
* HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm khí hậu
của Xin-ga-po (5 phút) theo hệ thống các câu hỏi của
SGK
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng
trong năm cho thấy nhiệt độ của Xingapo có đặc điểm
gì
? Lương mưa cả năm khoảng bao nhiêu Sự phân bố
lượng mưa trong năm ra sao? Sự chênh lệch giữa
lượng mưa tháng thấp nhất và cao nhất là khoảng bao
nhiêu mm?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung
GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo của HS
GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí hậu đại
diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm
CH : Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí
hậu của môi trường xích đạo ẩm ?
HĐ cả lớp : GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “
Rừng rậm xanh quanh năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)
CH : Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về thành
phần, mật độ và trạng thái lá cây trong môi trường
xích đạo ẩm?
CH : Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy tầng ?
Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có nhiếu tầng như vậy?
CH : Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như
thế nào đến giới động vật ở đây?
HS : do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt Trời
lớn → tạo điều kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp
→ cây cối phát triển xanh tốt quanh năm → thực vật
phong phú → động vật phong phú (Từ ĐV ăn cỏ →
ĐV ăn thịt )
HS trả lời.
GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về rừng
ngập mặn H.5.5/ Tr18, SGK
GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.
- Liên hệ địa phương
2.Rừng rậm xanh quanh năm
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạođiều kiện cho rừng rậm xanhnăm phát triển Cây
rừng rậm rạp, xanh tốt quanhnăm, nhiều tầng, nhiều dây leo
và có nhiều loài chim, thú sinhsống
4 Củng cố:
Trang 18
- Hướng dẫn HS phân tích đoạn văn ở BT 3/ tr 18, sgk
- Hướng dẫn HS làm BT 4 /tr 19, sgk
- Trong đới nóng có những kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?
5 Hoạt động nối tiếp :
- Sưu tầm một số hình ảnh về cảnh quan tự nhiên của đới nóng
- Tìm hiểu bài 6 bằng cách trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 22
Rút kinh nghiệm:
- HS xác định được vị trí môi trường nhiệt đới trên bản đồ tự nhiên Thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới
- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở MT nhiệt đới , hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất ,diện tích xa van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng
2 Kĩ năng:
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ
3 Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên;
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1 và 6.2 SGK (tự vẽ)
- Ảnh xavan đồng cỏ và động vật của xavan
2.Học sinh: - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 19
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
?Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?
Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
3.Bài mới: * Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ T.20 )
Hoạt động 1: Nhóm / cả lớp
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí
kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và xác định vị trí của
môi trường nhiệt đới
GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của 2 địa
điểm Ma-la-can và Gia-mê-na trên bản đồ các môi
trường địa lí
GV nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong môi
trường nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ độ
GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1 và 6.2/
Tr.20, SGK
GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)
+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ
và lượng mưa ở Ma-la-can
+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ
và lượng mưa ở Gia-nê-ma
HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét,
hướng dẫn HS so sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả
vào bảng phụ ( Phần phụ lục)
CH : Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét về
đặc điểm khí hậu nhiệt đới
CH : Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu xích
đạo ẩm như thế nào?
HS trả lời
GV nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới
Hoạt động 2: Cả lớp
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21
CH : Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở
Kê-ni-a và xavan ở Cộng hòa Trung Phi?
HS : - Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van.
- Khác nhau: H 6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng
hành lang H6.4 thảm cỏ dày và xanh hơn, nhiều cây
cao phát triển, có rừng hành lan
CH : Vì sao có sự khác nhau ở trên?
1 Khí hậu
*Vị trí: nằm khoảng từ 50B và
50N đến chí tuyến của cả 2bán cầu
- Nhiệt độ trung bình nămtrên 200C → nóng quanh năm
- Lượng mưa từ 500mm →1500mm/ năm; mưa tập trungvào mùa hạ
- Có thời kì khô hạn
- Lượng mưa giảm dần từxích đạo về chí tuyến
- Càng gần chí tuyến thời kỳkhô hạn càng dài, biên độnhiệt trong năm càng lớn
2 Các đặc điểm khác của môi trường
Trang 20
HS: Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kê- ni – a ít hơn ở
Trung Phi thực vật thay đổi theo
CH : Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới
có ảnh hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm ?
- Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?
- Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi
như thế nào?
HS : Thực vật xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa
khô Càng về 2 chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn và
khô cằn hơn
CH : Mực nước sông thay đổi như thế nào trong 1
năm ?
GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá trình
hình thành đất feralit và giải thích tại sao đất ở vùng
nhiệt đới có màu đỏ vàng
CH : Mưa tập trung vào 1 mùa ảnh hưởng tới đất như
thế nào?
CH : Quan sát H 2.1, nhận xét về sự phân bố dân cư ở
môi trường nhiệt đới ?
CH : Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô rõ
rệt lại là nơi tập trung đông dân trên thế giới ?
HS : Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực, cây
công nghiệp nếu đồng ruộng được tưới tiêu nước
CH : Tại sao xavan ở môi trường nhiệt đới ngày càng
mở rộng ? Biện pháp khắc phục ?
HS : Mưa theo mùa, chặt phá rừng làm nương rẫy làm
cho đất bị xói mòn, cây cối khó mọc lại
GDMT : Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở môi
trường nhiệt đới ?
GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu
đến môi trường.
Liên hệ đến việc bảo vệ đất ở Việt Nam
- Thảm thực vật thay đổi từxích đạo về 2 chí tuyến : từrừng thưa sang đồng cỏ cao(xa van) và cuối cùng là nửahoang mạc
- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ
và mùa cạn
- Đất Feralit đỏ vàng dễ bị xóimòn, rửa trôi nếu không đượccây cối che phủ và canh táckhông hợp lí
4 Củng cố:
- Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
Câu1: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ:
a 50B – 50N c 50B – 270 23’N
b 300b – 300N d Từ 50 chí tuyến 2 bán cầu
Trang 21
Câu 2: Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 phía chí tuyến theo thứ tự:
a Rừng thưa, nửa hoang mạc, xavan
b Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc
c Xavan, nửa hoang mạc, rừng thưa
d Nửa hoang mạc, xavan, rừng thưa
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK
5 Hoạt động nối tiếp :
- Chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa
- Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa
( Cảnh rừng rụng lá vào mùa kkho, cảnh rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.)
Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Ngày soạn : 25/9/2018 Ngày dạy : 26/9/2018
Tiết 7 - Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS xác định được vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ tự nhiên Thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết khíhậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên;
- Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa
2.Học sinh: - SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật, sông ngòi và đất ở môi trường nhiệt đới ?
3.Bài mới * Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.23 )
Hoạt động 1: Cá nhân,nhóm bàn/ cả lớp
GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS
quan sát và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới
gió mùa Vị trí đó thuộc khu vực nào ?
GV giải thích thế nào là gió mùa (Sgk/Tr.187)
Hướng dẫn HS quan sát hình 7.1 và 7.2 sgk/ Tr.23
CH : Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa
đông ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á ? Giải thích
tại sao lượng mưa ở 2 khu vực này lại có sự chênh
lệch lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?
HS: Do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa nên có sự
chênh lệch về lượng mưa ở 2 mùa
CH : Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á
lại chuyển hướng cả 2 mùa hạ và đông ?
HS do vận động tự quay, do địa hình.
1 Khí hậu.
* Vị trí : Nam Á và Đông Nam Á
Trang 23
HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến thức về đặc
điểm của 2 mùa gió
* Thảo luận theo bàn
CH : Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của
Hà Nội và Mum-bai (Ấn Độ), nêu nhận xét về diễn
biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm ở 2 địa điểm đó ?
Diễn biến nhiệt độ ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai ?
Giải thích tại sao ?
Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức.
CH : Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác
biệt giữa khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Từ
đó hãy nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió
mùa?
CH : Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa
được thể hiện như thế nào?
GDBĐKH: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh hưởng của
nó đối với sản xuất và đời sống của người dân
ĐP:? Nêu những biểu hiện cụ thể về tính thất thường
mà em biết
-Hs: rét đậm, rét hại, sương muối
? Vì sao trong những năm gần đây tính thất thường lại
tăng lên
- Biến đổi khí hậu toàn cầu do con người gây ra
? Để giảm bớt tác động xấu của biến đổi khí hậu cần
CH : Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên
nhiên qua 2 ảnh ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?
CH : Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa, còn về
không gian thì cảnh sắc thiên nhiên có thay đổi từ nơi
này đến nới khác không ? Có sự khác nhau về thiên
nhiên giữa nơi mưa nhiều và mưa ít không ? Giữa
miền Bắc và miền Nam nước ta không ?
GV hướng dẫn HS quan sát các tranh ảnh về các cảnh
quan thiên nhiên ở Việt Nam
CH : Em có nhận xét gì về cảnh quan của môi trường
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
→ nóng quanh năm
- Lượng mưa trung bình năm trên1000mm/ năm, mưa tập trung vàomùa hạ
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặcđiểm nổi bật là :
+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổitheo mùa gió
Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều Mùa đông: lạnh và khô.
+ Thời tiêt diễn biến thất thường
2 Các đặc điểm khác của môi trường.
- Thảm thực vật đa dạng và phongphú, có sự thay đổi theo không gian
Trang 24
nhiệt đới gió mùa?
GV: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo
không gian tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố
mưa trong năm với các cảnh quan: rừng mưa XĐ ,
rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao
nhiệt đới…
CH : Tại sao dân cư lại tập trung đông ở môi trường
nhiệt đới gió mùa?
HS : Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực thích
hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa
nước) và cây công nghiệp; đây cũng là những khu
vực sớm tập trung đông dân trên Thế giới
ĐP: ? Thiên nhiên thay đổi như thế nào qua các ví dụ
ở VN ở nơi em đang sống
- Hs: Cảnh sắc vùng núi , đồng bằng , trung du, ven
biển khác nhau, thay đổi theo mùa
và thời gian
4 Củng cố:
GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS trả lời CH 1,2 SGK trang 25
5 Hoạt động nối tiếp
- Học bài cũ và trả lời các CH trong Sgk
- Sưu tầm các tranh ảnh về thâm canh lúa nước, đốt phá rừng
- Xem trước bài 9 : “Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng” thông qua câu hỏi cuốibài
Rút kinh nghiệm:
Trang 25
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên;
- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi
- Bản đồ các nước trên thế giới
GV yêu cầu HS nhắc lại những điều kiện tự nhiên chủ yếu của đới nóng và đưa ra về
nhận xét của chúng đối với sản xuất nông nghiệp GV ghi khái quát ý, dẫn dắt HS vào bàimới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất
nông nghiệp ở đới nóng
*Hs làm việc theo nhóm/ cả lớp
Bước1
Yêu cầu HS nhắc lại những đặc điểm chung của khí
hậu ở đới nóng
CH : Nhắc lại các kiểu môi trường trong đới nóng
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Trang 26
mà em đã được học?
GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến
thức đã học, thảo luận nhóm theo phiếu học tập (5
phút)
*Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm có những
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp? Giải pháp khắc phục?
*Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát
triển nông nghiệp? Giải pháp khắc phục?
sgk/ Tr.30, nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở
môi trường xích đạo ẩm?
GDBĐKH:?: Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí
hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản
xuất nông nghiệp ?
Liên hệ Việt Nam
Hoạt động 2: Tìm hiểu các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu ở đới nóng
HS làm việc cá nhân/cả lớp
CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy cho biết
các cây lương thực và cây hoa màu trồng chủ yếu ở
đồng bằng và vùng núi nước ta?
CH : Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng
bằng, sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, lúa nước
lại trồng khắp nơi ?
HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu
CH : Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường
trùng với những vùng đông dân bậc nhất của thế
giới
CH : Vậy những loại cây lương thực phát triển tốt ở
đới nóng là gì?
GV giới thiệu về cây cao lương (lúa mì, hạt bo bo)
trồng nhiều ở châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ
CH : Nêu tên các cây công nghiệp được trồng
nhiều ở nước ta? Ở địa phương em có những cây
trồng nào?
- Thuận lợi: nhiệt độ và độ ẩm cao,lượng mưa lớn nên có thể sản xuấtquanh năm, xen canh, tăng vụ
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa;nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Cây lương thực: lúa nước, khoai,sắn, cao lương…
- Cây công nghiệp nhiệt đới rấtphong phú, có giá trị kinh tế caonhư: cà phê, cao su, dừa, bông,
Trang 27
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trình bày những
vùng tập trung của các cây công nghiệp đó
GV treo bản đồ các nước trên thế giới yêu cầu HS
lên xác định vị trí các nước và khu vực sản xuất
nhiều các loại cây lương thực và cây công nghiệp
trên
Gọi HS đọc đoạn “Chăn nuôi …… dân cư”
CH : Nêu tình hình chăn nuôi ở đới nóng ? Các vật
nuôi của đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ?
HS trả lời, GV hướng dẫn HS giải thích mối quan
hệ giữa đặc điểm sinh lí của vật nuôi với khí hậu và
Bài tập 4: HS phải nắm được:
- Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trường khác nhau
- Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng
5 Hoạt động nối tiếp
-Thu thập tư liệu: Nhóm HS sưu tầm các bài viết có liên quan đến nội dung bài học dướidạng chuyên đề (cây lương thực, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc…)
Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọncây trồng
Rút kinh nghiệm:
Trang 28
Trang 29
- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng.
- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng; nguyên nhân và hậu quả
- Dân số đông , tác động tới tài nguyên môi trường lớn Diện tích rừng bị thu hẹp do phá rựng ,khoáng sản khai thác nhiều góp phần làm biến đổi Khí hậu
2.Kĩ năng;
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
*Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực ,trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng
3.Thái độ:
- Lồng ghép ANQP : Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường Ví dụ về sự gia tăng dân số có ảnh hưởng đến đời sống,vật chất và môi trường tại một số thành phố lớn ở nước ta
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên;
- Bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến 1990
- Các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi
2 Học sinh :SGK Sưu tầm tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp
? Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông dân bậc nhất của thế giới
3 Bài mới: GV yêu cầu HS kể một số hiện tượng con người tác động tới tài nguyên môi trường đới nóng GV khái quát ý kiến HS để dẫn vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm dân số, sự
phân bố dân cư ở đới nóng
HS làm việc cá nhân/ Cả lớp
Bước 1
1 Dân số
Trang 30
GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới.
GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân
cư thế giới
CH : Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ
yếu ở những khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?
HS : Dân cư chủ yếu tập trung ở Đông Nam Á,
Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Bra-xin
CH : Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với
các đới khí hậu khác ?
CH : Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng ?
HS : Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một vài
khu vực
Bước 2
CH : Dân cư tập trung đông ở những khu vực
trên sẽ có tác động như thế nào đến tài nguyên và
môi trường ở đây?
GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK.
CH : Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay
ở đới nóng ? Hậu quả ?
GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng
dân số đang là một trong những mối quan tâm
hàng đầu của các quốc gia ở đới nóng
Hoạt động 2: Tìm hiểu sức ép của dân số tới
tài nguyên và môi trường đới nóng
? Phân tích hình 10.1/ Tr.34 để thấy mối quan hệ
giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với
tình trạng thiếu lương thực ở châu Phi ? Giải
thích nguyên nhân và nêu biện pháp khắc phục ?
? Nêu sức ép dân số tới môi trường ở đới nóng ?
- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện
tích rừng ở khu vực Đông Nam Á? Giải thích
nguyên nhân?
GDMT:?- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự
khai thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới
môi trường ? Liên hệ Việt Nam ?
?: Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế - xã hội.
- Dân số đông (chiếm gần một nữadân số thế giới
- Dân số tăng quá nhanh → bùng
nổ dân số Gây ra hậu quả: kinh
tế chậm phát triển, đời sống chậmcải thiện, tác động tiêu cực tới tàinguyên, môi trường
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
Trang 31
GV nhận xét, chốt nội dung chính.
Bước 2
GDBĐKH:CH : Từ những phân tích trên, em hãy
nêu những tác động của sức ép dân số tới tài
nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống của
người dân? Lấy ví dụ?
CH : Để giảm sức ép trên, các nước ở đới nóng
có những giải pháp tích cực nào?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Đp:? Ví dụ về các khó khăn của gia đình đông
con ở địa phương mà em biết
- Thiếu ăn, mặc, khó khăn cho việc học tập vui
chơi không quan tâm được sức khỏe, gia đình
?Giải pháp giảm sức ép dân số lên tài nguyên môi
trường ở địa phương em
- Thực hiện KHHGĐ , thu hút vốn đầu tư, chú ý
pt bền vững
?Ý nghĩa của các giải pháp đó là gì
- Phát triển kinh tế XH bền vững, bảo vệ
TNMT,giảm thiểu và thích ứng với biến đổi KH
* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệ giatăng dân số, phát triển kinh tế, nângcao đời sống người dân ở đới nóng
sẽ có tác động tích cực tới tàinguyên và môi trường
d) Ngừng khai thác các loại tài nguyên
5 Hoạt động nối tiếp
- HS sưu tầm một số hình ảnh, bài viết nói về hoạt động sản xuất của con người có liên quan tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường
- Đọc và tìm hiểu bằng cách trả lời câu hỏi cuối bài 11
Rút kinh nghiệm:
Trang 32
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh,số liệu thống kê
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới
- Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam Á đã được đô thị hoá có kế hoạch, các ảnh về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng
2.Học sinh: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì?
?Giải pháp giảm sức ép dân số lên tài nguyên môi trường ở địa phương em
3 Bài mới: GV yêu cầu HS kể một số hiện tượng di dân ở địa phương em và ảnh hưởng
sự di dân này tới tài nguyên, môi trường GV khái quát ý kiến HS và vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự di dân ở đới
nóng
HS làm việc nhóm/ Cả lớp
Bước 1
Gọi HS đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186 SGK
GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số quá nhanh
dẫn tới việc cần phải di chuyển để tìm việc làm,
Trang 33
nóng ? Tình trạng di dân đó thể hiện như thế nào
CH : Em có nhận xét như thế nào về tình trạng
di dân trong đới nóng?
CH : Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa
GV chia lớp làm 2 nhóm thảo luận
Nhóm 1: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác
động tích cực đến kinh tế - xã hội?
GDKH: Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân
có tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội?
Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả và bổ sung
Yêu cầu HS xác định các siêu đô thị ở đới nóng
CH : Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3/38
CH: Từ số liệu ở bài tập 3/ Tr.38, rút ra nhận xét
về vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?
CH : Tốc độ đó được biểu thị như thế nào?
HS : Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô
nguyên nhân
+Di dân có kế hoạch để khai hoang,lập đồn điền, trồng cây xuất khẩunhằm phát triển kinh tế- xã hội ởvùng núi, ven biển
+Di dân tự do: do thiên tai, chiếntranh, kinh tế chậm phát triển, sựnghèo đói và thiếu việc làm…
2 Đô thị hoá
- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao
Trang 34CH : Miêu tả nội dung 2 bức ảnh?
CH : Ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? Ảnh
nào là đô thị hoá không có kế hoạch ?
CH : So sánh và nêu những biểu hiện tích cực,
tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
việc đô thị hoá có kế hoạch và đô thị hoá không
có kế hoạch?
HS : Đô thị hoá có kế hoạch: cuộc sống người
dân ổn định, thu nhập cao, đủ tiện nghi, môi
trường đô thị xanh sạch; Đô thị hoá không có kế
hoạch: khu nhà ổ chuột …
CH : Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói chung và
ở Ấn Độ nói riêng dẫn đến hậu quả gì?
GDMT- KH : Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại
cảnh quan, ùn tắt giao thông, tệ nạn xã hội, thất
nghiệp…
CH : Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới
nóng và ở Việt Nam ?
HS : Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng đã tiến
hành đô thị hóa gắn liền nới phát triển kinh tế và
phân bố dân cư hợp lí
CH : Bản thân của mỗi HS cần có nhiệm vụ gì
để xây dựng cảnh quan đô thị và cảnh quan
trường văn hoá?
- Hậu quả: sự bùng nổ đô thị ở đớinóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo
ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà
ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các
đô thị
4 Củng cố:
Chọn đáp án em cho là đúng nhất : Đô thị hóa là :
a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị
c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số
d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng khôngphải đô thị thành đô thị
- Làm BT 2 và 3 sgk / tr.38
5 Hoạt động nối tiếp
Thu thập tư liệu: Nhóm HS sưu tầm các bài viết có liên quan đến nội dung bài học dướidạng chuyên đề (ảnh hưởng của sự di dân tự do và đô thị hoá tới môi trường ở đới nóng Rút kinh nghiệm:
Trang 35
- Kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng
3 Thái độ :Làm việc khoa học
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm khí hậu của đới nóng
? Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới nóng và ở Việt Nam ?
3 Bài mới: GV yêu cầu HS nêu lại những điều kiện tự nhiên của đới nóng GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: Xác định các kiểu môi trường
Trang 36
GV hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh:
- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh
- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của môi
trường nào ở đới nóng
- Xác định tên của môi trường trong ảnh
Bước 2
GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1
ảnh, sau đó đại diện từng nhóm báo cáo kết quả,
GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa, xác định môi trường đới nóng
HS làm việc theo nhóm/ Cả lớp
GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau:
Bước 1: HS tìm hiểu, phân tích xác định các biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới nóng và
loại bỏ biểu đồ không thuộc đới nóng bằng
phương pháp loại trừ
Bước 2: Yêu cầu HS phân tích biểu đồ khí hậu B
HS : Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng mưa
trung bình 1500 mm, mưa nhiều vào muà hè
2.Bài tập 2: (Giảm tải)
3 Bài tập 3: (Giảm tải) 4.Bài tập 4 :
+ Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độxuống thấp dưới 150C vào mùa hạnhưng lại là mùa mưa Không phải
là đới nóng (loại bỏ) + Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên
200C và có 2 lần nhiệt độ lên caotrong năm, mưa nhiều vào mùa hạ Đúng là đới nóng
+ Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhấtvào mùa hạ không quá 200, mùa đông
ấm áp không xuống dưới quá 50C,mưa quanh năm Không phải là đớinóng (loại bỏ)
+ Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới-50C Không phải là đới nóng (loạibỏ)
+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên
250C, mùa đông mát dưới 150C, mưarất ít và mưa vào thu đông Khôngphải là đới nóng (loại bỏ)
Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng
4 Củng cố:
- GV thu bài thực hành và nhận xét tiết thực hành.
Trang 37
- CH : trình bày đặc điểm khí hậu các loại môi trường thuộc đới nóng ?
5 Hoạt động nối tiếp
- Sưu tầm tranh, ảnh về môi trường đới nóng
Rút kinh nghiệm:
Trang 38
- Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ.
+Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Trình bày/ suy nghĩ, ý tưởng
3 Thái độ :
- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS
4.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề , hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt:Sử dụng bản đồ , biểu đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
?Trình bày đặc điểm chung của khí hậu đới nóng ?
CH : Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gi của dân số ?
CH : Trình bày sự phân bố dân sư trên Thế giới ?
1.Thành phần nhân văn của môi trường
- Phân tích tháp dân số
- Dân cư trên Thế giới phân bốkhông đồng đều
Trang 39
CH : Trên Thế giới có mấy chủng tộc chính ? Trình
bày đặc điểm hình thái của các chủng tộc đó ?
CH : Có mấy kiểu quần cư chính ? Trình bày đặc
điểm các hình thức quần cư
CH : Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa trên thế
- N1 : Trình bày đặc điểm môi trường xích đạo ẩm ?
- N2 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới ?
- N3 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới gió
CH : Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?
CH : Nêu các loại nông sản chính ở đới nóng ? Xác
định trên bản đồ thế giới, các nước và các khu vực ở
đới nóng sản xuất nhiều các loại nông sản đó
Hoạt động 4: Cá nhân / Cả lớp
CH : Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các
nước thuộc đới nóng ngày càng cạn kiệt ?
- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia
tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên,
môi trường
CH : Đọc bảng số liệu trang 34, sgk Nhận xét về
tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực
- Trên Thế giới có 3 chủng tộcchính: Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it,Ơ-rô-pê-ô-it
- Có 2 kiểu quần cư : quần cưnông thôn và quần cư đô thị
- Đô thị hóa là xu thế tật yếu củathế giới ngày nay
2.Các môi trường thuộc đới nóng
a / Môi trường xích đạo ẩm :nóng ẩm quanh năm
b / Môi trường nhiệt đới : Nóngquanh năm, mưa theo mùa
c / Môi trường nhiệt đới giómùa : nhiệt độ, lượng mưa thayđổi theo mùa gió, thời tiết diễnbiến thất thường
→ Đặc điểm khí hậu chung củađới nóng : nắng nóng quanh năm
- Các nông sản chính : lúa nước,ngũ cốc, cây công nghiệp…chănnuôi : gà, vịt, lợn, trâu, bò, dê,cừu
4.Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Nhằm đáp ứng nhu cầu của dân
số ngày càng đông, tài nguyênthiên nhiên được khai thác vớitốc độ ngày càng nhanh → cạnkiệt và suy giảm dần
Trang 40CH : Nêu những tác động xấu tới môi trường do quá
trình đô thị hóa ở đới nóng gây ra ?
5.Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn
và tốc độ đô thị hóa cao → Tácđộng xấu tới tài nguyên, môitrường và đời sống xã hội
4 Củng cố:
- GV chuẩn xác lại toàn bộ kiến thức trọng tâm toàn bộ các phần ôn tập
- Vẽ biểu đồ thể hiện dân số và diện tích rừng ờ khu vực Đông Nam Á theo số liệu sau :Năm Dân số ( triệu người ) Diện tích rừng ( triệu ha )
- GV hướng dẫn HS tập làm quen với cách vẽ biểu đồ hình cột đôi theo từng bước
5 Hoạt động nối tiếp :
- GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ vào vở
- Nhắc nhở HS ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm từ bài 5 → 12, trả lời các CH trong SGK
- Chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm: