- Nêu được các nét chính của nền kinh tế ba khu vực châu Phi - Đọc lược đồ kinh tế; - So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi - Tích cực học tập - Phát triển năng lực tự học; nă
Trang 1Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A
Tiết 37 – Bài 34 THỰC HÀNH
SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA 3 KHU VỰC CHÂU PHI
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Đọc được lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi
- So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy vi tính, ti vi
- Bản đồ kinh tế châu Phi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A /
* Kiểm tra bài cũ:
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tái hiện kiến thức về thiên nhiên Nam Phi
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
dựa vào kiến thức của bản thân để trả
lời câu hỏi
? Thiên nhiên Nam Phi có đặc điểm gì nổi
bật?
HS: Trả lời, bổ sung
GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Làm bài tập 1
Mục tiêu:
- Biết được châu Phi có trình độ phát
triển kinh tế không đồng đều, thu nhập
bình quân đầu người của các khu vực
châu Phi rất chênh lệch
1 Bài tập 1:
Trang 2- Tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tự quản lý; năng
lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực
sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng
? Các quốc gia ở châu Phi có thu nhập
bình quân trên 1000 USD/năm Các
quốc gia này nằm chủ yếu ở khu vực
nào?
? Tên các quốc gia ở châu Phi có thu
nhập bình quân đầu người dưới
200USD/năm Các quốc gia này chủ yếu
nằm ở khu vực nào ở châu Phi?
? Nêu nhận xét về sự phân hoá thu nhập
bình quân đầu người giữa 3 khu vực
kinh tế của châu Phi?
- Nêu được các nét chính của nền kinh tế
ba khu vực châu Phi
- Đọc lược đồ kinh tế;
- So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu
vực châu Phi
- Tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tự quản lý; năng
lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực
sử dụng ngôn ngữ; năng lực tư duy tổng
=> Chủ yếu ở Bắc Phi và Nam Phi
- Tên các quốc gia ở châu Phi có thunhập bình quân đầu người dưới200USD/năm (Phụ lục 2)
=> Chủ yếu là Trung Phi
- Nhận xét: thu nhập bình quân đầungười giữa 3 khu vực kinh tế củachâu Phi không đồng đều, các nước
có thu nhập cao tập trung ở Bắc Phi
và Nam Phi, các nước có thu nhậpthấp tập trung ở Trung Phi
2 Bài tập 2: So sánh đặc điểm kinh
tế của 3 khu vực châu Phi
Trang 3GV: Chuẩn xác kiến thức - Nhận xét: Kinh tế cổ truyền duy trì,
khai khoáng, trồng cây công nghiệpxuất khẩu, chăn thả gia súc
- Trình độ phát triển kinh tế thấp vàchênh lệch giữa các nước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài
HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến
thức bản thân để trả lời câu hỏi
? Chỉ trên bản đồ các nước có nền kinh tế
phát triển nhất ở Châu Phi? Vì sao?
? Chỉ, đọc tên các nước có nền kinh tế
? Dựa vào kiến thức bản thân cho biết những
nguyên nhân làm cho kinh tế một số nước
châu phi chậm phát triển?
HS: Trình bày và bổ sung.
GV: Đánh giá kết quả
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.
HS hoạt động cá nhân
GV: Chiếu hình ảnh người dân châu Phi
đang nhận viện trợ lương thực, quan sát
ảnh cùng với hiểu biết thực tế hãy
? Trình bày những suy nghĩ của em về
nạn đói ở châu Phi (khoảng 100 từ)?
Trang 4
Li - bi
Ai Cập
Ga-bông CH Nam Phi
Bốt-xoa-naXoa-di-len Na-mi-bi-a
Phụ lục 2
Bắc Phi Trung Phi Nam Phi
Ni-giê Sa
Xê-ê-ra Lê-ôngBuốc-ki-napha-xôEri-tơ-ri-aE-ti-ô-pi-a
+ Công nghiệp chính là khai khoáng, luyện kim màu, cơ khí…
+ Nông nghiệp sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là hoa quả cận nhiệt khô,ngô…
Trang 5Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A
CHƯƠNG VII: CHÂU MĨ Tiết 38 – Bài 35 KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
+ Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam
+ Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng.b) Về kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ (lược đồ) châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lícủa châu Mĩ
- Đọc bản đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiệnnay có nguồn gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu Mĩ cóthành phần chủng tộc đa dạng
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng mô hình
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả địa cầu
- Máy vi tính, tivi chiếu: Lược đồ tự nhiên châu Mĩ, Lược đồ các luồng nhập
cư, bảng số liệu, hình ảnh kênh panama
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A /
* Kiểm tra bài cũ: Không
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về châu Mĩ học sinh tiếp nhận kiến thức
và kĩ năng mới từ bài học.
Trang 6GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
dựa vào kiến thức của bản thân để trả
lời câu hỏi.
? Tại sao châu Mĩ được gọi là tân thế
giới?
HS: Trả lời, bổ sung
GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu một lãnh thổ
rộng lớn.
Mục tiêu:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của
châu Mĩ trên bản đồ.
- Xác định trên bản đồ, lược đồ châu Mĩ
vị trí địa lí của châu Mĩ.
- Tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; năng lực
giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác;
năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng mô
? Châu Mĩ có vị trí như thế nào? Diện tích?
(Trải dài trên 139 vĩ độ (860B- 530N)
+ Gồm 2 lục địa Bắc Mĩ: 24,2 triệu km2
Nam Mĩ: 17,8 triệu km2 = 42 triệu km2)
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Cho HS quan sát quả địa cầu.
? Châu Mĩ nằm ở nửa cầu nào?
(Dựa vào đường KT 200T và 1600 Đ)
? Tiếp giáp với những đại dương nào?
(Bắc Băng Dương; Thái Bình Dương;
Đại Tây Dương)
GV: Do nằm cách biệt ở nửa cầu Tây,
các đại dương lớn bao bọc, nên đến thế
kỉ XV người châu Âu mới biết đến châu
Mĩ
? Tại sao nói châu Mĩ nằm hoàn toàn ở
nửa cầu Tây?
1 Một lãnh thổ rộng lớn:
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắcđến vùng cận cực Nam
- Diện tích: 42 triệu km2
Trang 7(Châu Mĩ trải dài từ vùng cực Bắc đến
tận vùng cận cực Nam, nằm hoàn toàn ở
nửa cầu Tây)
(Kênh đào Pa-na-ma rút ngắn được
khoảng cách đường biển từ Thái Bình
Dương sang Đại Tây Dương nên tiết
kiệm được rất nhiều chi phí vận chuyển
đường biển)
GV: Gọi HS xác định kênh đào trên quả
địa cầu
HS: Xác định trên quả địa cầu
Hoạt động 2 Tìm hiểu vùng đất của
dân nhập cư Thành phần chủng tộc
đa dạng:
Mục tiêu:
- Trình bày được những đặc điểm khái
quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của châu
Mĩ.
- Đọc lược đồ các luồng nhập cư vào
châu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiện nay
chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân
làm cho châu Mĩ có thành phần chủng
tộc đa dạng.
- Tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; năng lực
giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác;
năng lực tính toán; năng lực tư duy tổng
hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản
đồ.
GV: Chiếu HS quan sát các luồng nhập
cư vào châu Mĩ
Chia nhóm cho HS hoạt động 3 phút
từng đại diện nhóm trình bày bổ sung
giáo viên chuẩn kiến thức và ghi bảng
Nhóm 1: Chủ nhân của người châu Mĩ
là người nào? Liên hệ Việt Nam?
( Người Anh Điêng và người Ex- ki-mô
+ Chủng tộc Môn- gô- lô- ít từ châu Á sang
+ Việt Nam thuộc chủng tộc Môngôlôit)
Nhóm 2: Người Anh điêng phân bố ở
- Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
2 Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng:
Trang 8đâu? Họ sống bằng nghề gì?
(Phân bố rải rác khắp châu lục, họ sống
chủ yếu bằng nghề săn bắt và trồng trọt
- Một số bộ lạc cổ của người Mai-a,
A-xơ-tếch (Trung Mĩ), In- ca (Nam Mĩ) có
trình độ phát triển khá cao lập nên những
quốc gia hùng mạnh đó là văn minh
Mai-a, A-xơ-tếch, In- ca)
Nhóm 3: Người Exkimô sinh sống ở
đâu? Họ sống bằng nghề gì? Tại sao?
(Người Ex- ki- mô sống ở ven Bắc Băng
Dương bằng nghề bắt cá và săn thú
+ Do chịu rét tốt)
Nhóm 4: Châu Mĩ có những luồng nhập
cư nào?
(Người Môn-gô-lô-it di dân đến châu Mĩ
từ thời tiền sử, họ chia thành người
E-xki-nô ở vùng cực Bắc châu Mĩ và người
Anh-điêng phân bố khắp lãnh thể châu
Mĩ)
Nhóm 5: Từ thế kỉ XVI thành phần dân
cư châu Mĩ thay đổi như thế nào?
(Trào lưu di dân từ thế kỉ XVI đến thế kỉ
XX: từ châu Âu là người Anh, Pháp,
I-ta-li-a, Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
từ châu Phi là người da đen ( Nê-grô-it)
bị bắt đưa sang làm nô lệ,
- Trong quá trình xâm chiếm châu Mĩ
thực dân da trắng tàn sát người
Anh-điêng cướp đất, cưỡng bức người da đen
từ châu Phi qua làm đa dạng thêm thành
phần chủng tộc)
Nhóm 6: Tại sao có sự khác nhau về
ngôn ngữ giữa dân cư ở Bắc Mĩ với
Trung và Nam Mĩ?
( Sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư
ở khu vực Bắc Mĩ với dân cư ở khu vực
Trung và Nam Mĩ là do lịch sử của quá
trình nhập cư vào châu Mĩ
- Khu vực Bắc Mĩ chủ yếu người nhập
cư từ Anh, Pháp, I- ta- li- a và Đức
- Khu vực Trung và Nam Mĩ chủ yếu
người nhập cư từ chủng tộc Nê-grô-it,
người Tây Ban Nha)
HS: Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung. - Trước thế kỉ XVI: Có người
Trang 9Ê-xki-GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Tổng kết toàn bài, gọi HS đọc ghi nhớ
mô và người Anh- điêng thuộc chủngtộc Môn-gô-lô-ít (nguồn gốc châu Á)
- Sau TK XVI có thêm: Người Âuthuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít; người
da đen (Nê-grô-ít) từ châu Phi sang,các chủng tộc này hoà huyết làm xuấthiện các thành phần người lai
* Ghi nhớ (SGK)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài
HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến
thức bản thân để trả lời câu hỏi
? Dựa vào át lát tính và cho biết châu
Mĩ kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ?
HS hoạt động cá nhân
GV: Đóng vai thuyền trưởng của một
con tàu vận tải hàng hóa từ Việt Nam
đến vùng biển Ca-ri-bê em sẽ lựa chọn
tuyến đường nào trong 3 tuyến đường
sau để làm tuyến hành trình cho con tàu
Trang 10* Hướng dẫn học sinh tự học:
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Ghi nhớ nội dung bài học
+ Trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK
- Nghiên cứu trước bài 36 “Thiên nhiên Bắc Mĩ”
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
Trang 11
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A
Tiết 39 – Bài 36 THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Biết được vị trí, giới hạn của Bắc Mĩ là từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 15ºB
- Trình bày được đặc điểm địa hình Bắc Mĩ: cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm ba khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến
+ Phía Tây là miền núi trẻ cooc- đi- e cao, đồ sộ, hiểm trở
+ Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài.+ Phía Đông: miền núi già A- pa- lát và cao nguyên
- Tình bày được đặc điểm của các sông lớn và hồ lớn ở Bắc Mĩ
+ Hệ thống Hồ Lớn, hệ thống sông Mi- xu- ri- Mi- xi- xi- pi
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ.+ Đặc điểm: đa dạng, phân hóa theo chiều Bắc – Nam và theo chiều Đông –Tây (biểu hiện) Nguyên nhân
b) Về kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ (lược đồ) châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lí của khu vực Bắc Mĩ
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của Bắc Mĩ
- Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ để nhận biết và trình bày sự phân hóa địa hình theo hướng Đông – Tây của Bắc Mĩ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Máy vi tính, ti vi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;
* Kiểm tra bài cũ:
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mĩ trên màn chiếu trình bày khái quát về vịtrí địa lí, giới hạn, lãnh thổ châu Mĩ?
Trả lời:
- Vị trí: Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Trang 12- Tiếp giáp: BBD, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
- Diện tích: Châu Mỹ > 42 triệu km- đứng thứ 2 trên thế giới
- Nơi hẹp nhất là eo đất Pa-na-ma (50km)
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về thiên nhiên Bắc Mĩ, qua đó giúp học
sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời
hình
Mục tiêu:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Bắc
Mĩ; trình bày được đặc điểm địa hình Bắc
Mĩ: cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3
khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến;
trình bày đặc điểm các sông, hồ lớn ở Bắc
nhận biết, trình bày sự phân hóa địa hình
theo hướng Đông- Tây của Bắc Mĩ.
- Tích cực học tập.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực
tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực
trên màn chiếu, cho biết:
? Đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?
1 Các khu vực địa hình
* Vị trí: kéo dài từ vùng cực Bắcđến 150B, tiếp giáp BBD, TBD,Trung Mĩ, ĐTD
* Địa hình chia làm 3 khu vực rõ
Trang 13? Xác định độ cao trung bình, sự phân bố
các dãy núi và các cao nguyên của hệ
thống Cooc -đi-e?
? Nêu các loại khoáng sản có trên dãy
Coóc-đi-e?
? Ảnh hưởng của dãy Coóc-đi-e đến khí
hậu sườn Đông và sườn Tây?
Yêu cầu đạt: Hàng rào khí hậu ngăn cản
gió Tây ảnh hưởng đến lục địa
- Quan sát lát cắt sgk + H36.2 và bản đồ
trên màn chiếu, cho biết:
? Đặc điểm vùng đồng bằng trung tâm?
? Xác định và nêu đặc điểm sông, hồ?
? Địa hình ảnh hưởng thế nào đến khí
hậu?
Yêu cầu đạt: Địa hình lòng máng nên
không khí lạnh phía Bắc, nóng phía Nam
? Xác định và đọc tên trên bản đồ các dãy
núi sơn nguyên ở phía đông? (a-pa-lát)
? Nêu đặc điểm của núi và sơn nguyên (độ
cao, hướng, khoáng sản)?
Yêu cầu đạt: Núi A-pa- lát phần bắc cao
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn
giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ.
- Tích cực học tập.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực sáng tạo; năng lực
tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực
rệt, kéo dài theo chiều kinh tuyến
a) Hệ thống Coóc- đi- e ở phía tây
- Là miền núi trẻ, cao, đồ sộ, hiểmtrở (dài 9000 km, cao TB 3000-4000m) Gồm nhiều dãy chạy songsong hướng B-N, xen các caonguyên và sơn nguyên
- Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng,quặng đa kim, uranium …
b Miền đồng bằng ở giữa
- Rộng lớn, tựa như một lòng mángkhổng lồ chạy từ bắc xuống nam,cao phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần
về phía Nam và Đông Nam
- Nhiều hồ lớn, sông dài (Hồ Lớn,sông Mit- xu- ri, Mit-xi- xi- pi.)
c Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Miền núi già A-pa-lat, cao nguyên,hướng Đông Bắc – Tây Nam
- Dãy núi A-pa-lát có nhiều than, sắt
2 Sự phân hóa khí hậu
Trang 14sử dụng bản đồ, lược đồ.
HS hoạt động cá nhân
Dựa vào lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trên máy
chiếu hãy:
? Kể các kiểu khí hậu có trong vùng từ
Bắc xuống nam? Kiểu nào chiếm diện tích
lớn nhất? Tại sao?
Yêu cầu đạt: Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới,
núi cao, cận nhiệt, hoang mạc
? Tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa
phía tây và phía đông kinh tuyến 100 0 T
của Hoa Kì?
? Tại sao có sự phân hoá theo chiều cao ở
dãy Coóc-đi-e?
Yêu cầu đạt: Khí hậu giữa phần phía tây
và phần phía đông kinh tuyến 100oT của
Hoa Kì có sự khác biết là vì:
+ Phía tây kinh tuyến 100oT là hệ thông
Coóc-đi-e cao, đồ sộ, có các dãy núi chạy
theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển
của các khối khí theo hướng tây - đông,
nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên
và sơn nguyên nội địa ít mưa
+ Phía đông kinh tuyến 100oT là miền
đồng bằng trung tâm, dãy núi già A-
pa-lát và đồng bằng duyên hải Đại Tây
Dương Miền đồng bằng trung tâm tựa
như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều
kiện cho khối không khí lạnh ở phía Bắc
và không khí nóng phía nam dễ dàng xâm
nhập vào nội địa
HS: Đọc ghi nhớ (sgk)
- Khí hậu đa dạng, phân hóa theochiều B- N, và theo chiều Đ- T
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cựcđến 150B, phía tây có hệ thốngCooc-đi-e cao đồ sộ ở phía tây, phíađông có dãy A-pa- lát
* Ghi nhớ (sgk)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài
HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến
thức bản thân để trả lời câu hỏi
? Địa hình Bắc Mĩ có thể chia thành mấy
khu vực?
? Khí hậu phân hóa như thế nào? Vì sao
có sự phân hóa như vậy?
Yêu cầu đạt: Địa hình chia làm 3 khu vực,
khí hậu phân hóa đa dạng theo chiều bắc –
nam, tây – đông do lãnh thổ trải dài trên
Trang 15nhiều vĩ độ, ảnh hưởng của địa hình.
GV: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước
phương án đúng để hoàn thiện câu sau:
- Phần lớn diện tích Bắc Mĩ thuộc đới khí
+ Học bài theo sơ đồ tư duy
+ Trả lời câu hỏi 1 + 2 sgk
+ Tìm hiểu đặc điểm dân cư Bắc Mĩ
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
Trang 16
Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A
Tiết 40 – Bài 37 DÂN CƯ BẮC MĨ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm của dân
cư Bắc Mĩ
+ Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới
+ Dân cư phân bố không đều (dẫn chứng) nguyên nhân
+ Tỉ lệ dân đô thị cao
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ mật độ dân số và đô thị lớn châu Mĩ
- Máy vi tính, tivi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A /
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày khái quát các khu vực địa hình Bắc Mĩ?
Trả lời:
* Hệ thống Coóc- đi- e ở phía tây
- Là miền núi trẻ, cao, đồ sộ, hiểm trở (dài 9000 km, cao TB 3000- 4000m).Gồm nhiều dãy chạy song song hướng B-N, xen các cao nguyên và sơn nguyên
- Nhiều khoáng sản: Đồng, vàng, quặng đa kim, uranium …
* Miền đồng bằng ở giữa
- Rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ chạy từ bắc xuống nam, caophía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam
- Nhiều hồ lớn, sông dài (Hồ Lớn, sông Mit- xu- ri, Mit-xi- xi- pi.)
* Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Miền núi già A-pa-lat, cao nguyên, hướng Đông Bắc – Tây Nam
Trang 17- Dãy núi A-pa-lát có nhiều than, sắt
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Hình thành kiến thức ban đầu về dân cư Bắc Mĩ
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời
câu hỏi.
? Nêu hiểu biết của em về dân cư Bắc Mĩ?
Yêu cầu đạt: Dân cư ít, mật độ dân số thấp
HS: Trả lời, bổ sung
GV: Đánh giá và dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phân bố dân
cư
Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn
giản) một số đặc điểm dân cư Bắc Mĩ.
- Dựa vào bản đồ, lược đồ trình bày đặc
điểm dân cư Bắc Mĩ
- Tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp
GV: Nhận xét ghi nội dung
GV: Hướng dẫn HS quan sát trên bản đồ
treo tường kết hợp quan sát trên hình 37.1
1 Sự phân bố dân cư:
- Dân số 419.5 triệu người (năm2001), tháng 1 năm 2020 là 367,9triệu người
- Dân số tăng chậm chủ yếu là giatăng cơ giới
- Mật độ 20 người/km2
- Sự phân hóa bố dân cư không đều
Trang 18? Trình bày sự phân bố dân cư và nguyên
nhân dẫn đến sự phân bố dân cư đó?
Yêu cầu đạt
+ Phía bắc trên bán đảo A-lát-xca và bắc
Ca-na-đa dân cư rất thưa thớt nhiều nơi
không có người sinh sống do khí hậu quá
lạnh lẽo
+ Phía tây: (Giới hạn từ kinh độ 100o T)
Dân cư thưa vắng mật độ trung bình 1 –
10 ng/km2 do địa hình hiển trở
+ Dải đồng bằng hẹp ven biển phía tây ven
Thái Bình Dương có mật độ dân số cao từ
11 – 50 ng/km2
+ Phía đông và đông nam có mật độ dân
số cao hơn từ 51 – 100 ng/km2 phía nam
vùng Hồ lớn và duyên hải Đông Bắc Hoa
Kì mật độ dân cư rất cao trên 100ng/km2
do công nghiệp ở đây phát triển rất sớm
HS: Trả lời
GV: Kết luận
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm đô thị:
Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn
giản) một số đặc điểm dân cư Bắc Mĩ.
- Dựa vào bản đồ, lược đồ trình bày đặc
điểm dân cư Bắc Mĩ
- Tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp
? Nêu tên các đô thị có qui mô dân số trên
8 triệu dân? Từ 5 – 8 triệu dân? Từ 3 – 5
triệu dân?
+ Nơi đông nhất: Ven bờ phía nam
Hồ Lớn và vùng duyên hải Đôngbắc Hoa Kì (trên 100 người/km2)
Do công nghiệp phát triển, đô thịhóa nhanh, …
+ Nơi thưa: Bán đảo Alaxca, BắcCanađa (1người/km) Do điều kiện
tự nhiên khó khăn: khí hậu lạnhhoặc ít mưa, vùng núi cao hiểm trở
2 Đặc điểm đô thị:
Trang 19HS: Lên xác định trên bản đồ.
GV: Nhận xét, xác định
? Cho biết tỉ lệ dân đô thị ở Bắc Mĩ?
Yêu cầu đạt: Chiếm trên 76 %
? Miêu tả quang cảnh trong thành phố?
Yêu cầu đạt: Quang cảnh thành phố có
nhiều nhà cao ốc, dân cư đông đúc, hoạt
động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch
vụ
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
? Hãy xác định các thành phố mới được
xây dựng ven Thái Bình Dương?
HS: Xác định trên bản đồ (Đây là những
vùng đô thị mới)
GV: Nhận xét tóm tắt ghi nội dung
? Nhiều thành phố mới, ngành công
nghiệp cao đã đặt ra cho chúng ta vấn đế
gì? Liện hệ thực tế Việt Nam?
Yêu cầu đạt: Thất nghiệp, ô nhiễm môi
trường
? Dựa vào hình 37.1 nêu tên một số thành
phố lớn nằm trên hai dải siêu đô thị từ
Bô-xtơn đến Oa-sinh-tơn và từ Si-ca-gô đến
Môn-trê-an?
Yêu cầu đạt: Dải siêu đô thị từ Bô- xtơn
đến Oa-sinh- tơn: Bô- xtơn, Niu I- oóc,
Phi- la-đen- phi- a, Oa- sinh- tơn
- Dải siêu đô thị từ Si-ca-gô đến Môn-trê-an
có các thành phố lớn: Si-ca-gô, Đi-tơ-roi,
Tô-rôn-tô, Ôt-ta-oa, Môn-trê-an
HS: Trả lời
GV: Tổng kết bài, gọi HS đọc ghi nhớ
- Tỉ lệ dân đô thị cao trên 76%.Phần lớn các đô thị phân bố ven HồLớn và duyên hải ven Đại TâyDương
- Sự xuất hiện của nhiều thành phốmới ở miền Nam và duyên hải venThái Bình Dương đó dẫn đến sựphân bố lại dân cư của Hoa Kì
* Ghi nhớ (SGK trang 118)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 20Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài bằng một số câu hỏi trắc
nghiệm
HS hoạt động cá nhân
GV: Đưa ra các câu hỏi, HS lựa chọn đáp
án đúng
1 Phía đông Bắc Mĩ dân cư tập trung
đông đúc hơn phía tây là do
a chủ yếu là đồng bằng, nhiều đô thị, khu
công nghiệp
b nhiều đồi núi thuận lợi cho nông
nghiệp
c nhiều sơn nguyên và núi già
d nguồn tài nguyên phong phú
2 Sự xuất hiện của các dãi siêu đô thị ở
Bắc Mĩ phần lớn gắn liền với
a sự phong phú của tài nguyên
b nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao
Yêu cầu đạt: Thông tin chuẩn kiến thức
HS: Thảo luận, trình bày
GV: Nhận xét
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.
HS hoạt động cá nhân
? Dân cư phân bố không đều gây khó khăn gì
cho khu vực Bắc Mĩ?
Yêu cầu đạt: Có những khu vực tập trung rất
đông dân nhưng có nơi rất thưa thớt, sự phát
triển kinh tế cũng đồng đều giữa các khu vực
Trang 21+ Học theo câu hỏi cuối bài
+ Tìm hiểu đặc điểm kinh tế Bắc Mĩ
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
4 Phụ lục:
Phụ lục 1
(A) Các khu vực (B) Mật độ dân số
1 Bán đảo Alatxca, phía bắc Ca- na- đa
2 Dải đồng bằng hẹp ven TBD
3 Phía đông Hoa Kì
4 Phía Nam Hồ Lớn, duyên hải ĐB Hoa Kì
5 Phía Tây trong khu vực Cóocđie
Trang 22Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A
Tiết 41- Bài 38 KINH TẾ BẮC MĨ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về nôngnghiệp của Bắc Mĩ
- Nền nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến
bộ khoa học, kĩ thuật Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì, Ca- na- đa chiếm vị tríhàng đầu thế giới Phân bố nông nghiệp có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từĐông sang Tây
- THGDBVMT: Biết việc sử dụng nhiều phân bón hoá học và thuốc trừ sâutrong nông nghiệp ở Hoa Kì và Canađa đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.b) Về kĩ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ hoặc số liệu thống kê về kinh tế Bắc Mĩ
- THGDBVMT: Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môitrường ở Bắc Mĩ
c) Về thái độ:
- Có định hướng nghề nghiệp, tương lai say này.
- THGDBVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường trong nông nghiệp khi sử dụng các loại phân và thuốc hoá học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ kinh tế châu Mĩ
- Máy vi tính, tivi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Dựa vào lược đồ phân bố dân cư Bắc Mĩ trên máy chiếu (MC) trìnhbày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư Bắc Mĩ?
Trả lời:
- Dân số 419.5 triệu người (năm 2001), tháng 1 năm 2020 là 367,9 triệu người
- Dân số tăng chậm chủ yếu là gia tăng cơ giới
- Mật độ trung bình vào loại thấp 20 người/km2
Trang 23- Phân bố dân cư không đều:
+ Nơi đông nhất: Ven bờ phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông bắc Hoa
Kì (trên 100 người/km2) Do công nghiệp phát triển, đô thị hóa nhanh, …
+ Nơi thưa: Bán đảo Alaxca, Bắc Canađa (dưới 1 người/km) Do điều kiện tựnhiên khó khăn: khí hậu lạnh hoặc ít mưa, vùng núi cao hiểm trở, …
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản để nắm được thế mạnh kinh tế của
Bắc Mĩ, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
HS hoạt động cá nhân
GV: Chiếu giới thiệu một số hình ảnh về
sản xuất nông nghiệp Bắc Mỹ
? Hãy nêu những nhận xét về sản xuất
nông nghiệp Bắc Mỹ?
(Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp
hang hoá, phát triển đạy đến trình độ cao
Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền
nông nghiệp của Hoa Kì và Ca-na-đa với
nền nông nghiệp của Mê hi cô)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu nền nông nghiệp
tiên tiến
Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn
giản) đặc điểm nông nghiệp Bắc Mĩ.
- Dựa vào bản đồ, lược đồ trình bày đặc
điểm nông nghiệp Bắc Mĩ
- Tích hợp GDBVMT: biết việc sử dụng
nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu
trong nông nghiệp ở Hoa Kỳ và Canađa
đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Ý thức bảo vệ môi trường
- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng
GV: Chiếu một số hình ảnh về sản xuất
nông nghiệp ở Bắc Mĩ, HS quan sát kết
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
Trang 24? Nhắc lại điều kiện tự nhiên thuận lợi
cho nông nghiệp?
(Diện tích đất nông nghiệp lớn, phần lớn
nằm trong đới khí hậu ôn đới)
HS: Quan sát bảng số liệu nông nghiệp
các nước Bắc Mĩ SGK- trang 119
? Nhận xét tỉ lệ lao động trong nông
nghiệp ở các nước Bắc Mĩ với khối lượng
nông sản?
(Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp nhỏ
nhưng sản xuất ra khối lượng nông sản
lớn, trình độ sản xuất nông nghiệp của
Hoa Kì và Ca-na-đa cao hơn Mê-hi-cô)
GV: Liên hệ ở Việt Nam có khoảng 76%
lao động nông nghiệp
=> Ca-na-đa và Hoa Kì có khả năng xuất
khẩu lương thực; xuất khẩu nông sản hàng
đầu thế giới)
HS: Trả lời
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Nghiên cứu kênh chữ SGK trang 119
và quan sát một số hình ảnh sản xuất nông
nghiệp Ca-na-đa và Hoa Kì/MC cho biết
? Vì sao nông nghiệp Hoa kì và Ca-na-đa
phát triển mạnh? Việc áp dụng máy móc
trong thu hoạch nông sản cho sản phẩm
- Đặc điểm: nông nghiệp tiên tiến,hiệu quả cao
- Nguyên nhân: do tự nhiên thuậnlợi, áp dụng tiến bộ khoa học- kĩthuật
- Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì,Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thếgiới
Trang 25như thế nào?
(ĐB rộng lớn, khoa học kĩ thuật tiên tiến
với quy mô lớn, ứng dụng khoa học công
nghệ, sản phẩm chất lượng cao, trở thành
nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế
giới)
? Liên hệ những tiến bộ trong sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam?
(Máy móc, thiết bị phục vụ trong nông
nghiệp, các giống cây trồng mới )
? Sản xuất nông nghiệp của Mê-hi-cô có
đặc điểm gì khác Hoa kì và Ca-na-đa?
(Trình độ nông nghiệp thấp, nhờ thực hiện
cuộc cách mạng xanh nên đảm bảo lương
(Giá nông sản cao bị cạnh tranh, sử dụng
nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu
trong nông nghiệp ở Hoa Kỳ và Canađa
đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng)
GV: Treo bản đồ kinh tế châu Mĩ
? Nhận xét sự phân bố nông nghiệp Bắc
Mĩ? Tại sao?
(Phân hóa từ tây sang đông, từ bắc xuống
nam)
HS hoạt động nhóm
GV: Dựa vào lược đồ nông nghiệp Bắc Mĩ
và kênh chữ SGK (trang 120 + 121) chia 6
nhóm theo luận trong 3 phút
? Xác định sự phân bố các cây trồng, vật
nuôi ở Bắc Mĩ theo khu vực?
(HS sử dụng phiếu học tập ghi sẵn cây
trồng, vật nuôi gắn vào vùng phân bố
tương ứng trên bảng phụ)
N1: Cam, chanh, nho
N2: Chăn nuôi gia súc lớn, trồng ngô, cây
công nghiệp
N3: Lúa mì
N4: Ngô xen lúa mì, chăn nuôi lợn, bò sữa
N5: Cây công nghiệp nhiệt đới (bông,
mía…) và cây ăn quả
- Phân bố sản xuất nông nghiệp:phân hóa từ bắc xuống nam, từ tâysang đông
Trang 26N6: Chăn nuôi gia súc.
HS: Hoàn thiện nội dung thảo luận theo
Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài
HS hoạt động cá nhân dựa vào kiến
thức bản thân để trả lời câu hỏi
GV: Chiếu phụ lục 2, yêu cầu HS lựa
(Dân cư tập trung không đồng đều sự phát triển
kinh tế không đều giữa các khu vực)
HS: Trình bày và bổ sung.
GV: Đánh giá kết quả
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu mở rộng kiến thức.
HS hoạt động cá nhân
? Theo em vì sao các loại cây trồng, vật
nuôi lại phân bố chủ yếu ở khu vực đông
nam và phía nam của Bắc Mĩ?
(Khu vực tập trung đông dân cư, điều kiện
tự nhiên thuận lợi)
HS: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá nhiệm vụ vào giờ sau
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Ghi nhớ nội dung bài, trả lời câu hỏi 1 và 2 (SGK- trang 121)
+ Đọc bài 39, tìm hiểu sự phát triển công nghiệp Bắc Mĩ
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
Trang 27
4 Phụ lục:
Phụ lục 1
1 Phía nam Ca-na-đa và bắc Hoa Kì Lúa mì
2 Xuống phía nam Hoa Kì Ngô xen lúa mì, chăn nuôi lợn, bò sữa
3 Ven vịnh Mê-hi-cô Cây công nghiệp nhiệt đới (bông, mía…) và cây ăn quả
4 Phía tây Hoa Kì Chăn nuôi gia súc
5 Tây nam Hoa Kì cam, chanh, nho
6 Sơn nguyên Mê-hi-cô Chăn nuôi gia súc lớn, trồng ngô, cây công nghiệp
Phụ lục 2
Câu 1: Nông nghiệp Bắc Mĩ đạt hiệu quả cao là do?
A Điều kiện tự nhiên thuận lợi
C Thâm canh theo lối cổ truyền
B Trình độ khoa học kĩ thuật cao
D Cả A và B đều đúngCâu 2: Những quốc gia nào ở Bắc Mĩ xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới?
A Mê-hi-cô và Ca-na-đa
C Ca-na-đa và Hoa Kì
B Mê-hi-cô và Hoa Kì
D Hoa KìĐáp án: C
Câu 3: Nông nghiệp Bắc Mĩ phân hóa như thế nào?
A Từ bắc xuống nam
C Từ đông sang tây
B Từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
D Từ thấp lên cao
Thông tin chuẩn kiến thức
Câu 1: D; Câu 2: C; Câu 3: B
Trang 28Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A
Tiết 42 - Bài 39 KINH TẾ BẮC MĨ (tiếp)
- Đọc và phân tích biểu đồ hoặc số liệu thống kê kinh tế của Bắc Mĩ
- THNL: Tìm và phát triển các nguồn năng lượng mới
c) Về thái độ:
- Có ý thức học tập, định hướng nghề nghiệp sau này.
- THNL: Có ý thức tiết kiệm các nguồn năng lượng truyền thống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ kinh tế châu Mĩ
- Máy vi tính, tivi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Đọc và chuẩn bị trước bài
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi Vì sao nói nông nghiệp Bắc Mĩ là một nền nông nghiệp tiên tiến?b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS tái hiện lại kiến thức cơ bản kinh tế Bắc Mĩ, qua đó học sinh tiếp
nhận kiến thức và kĩ năng mới từ bài học.
HS hoạt động cặp đôi
GV: Chiếu phụ lục 1, yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi 1 phút
? Xác định tên quốc gia nơi đặt trụ sở
chính của các tập đoàn kinh tế lớn trên
Trang 29thế giới?
(Hoa Kì hay còn gọi Mỹ)
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Tìm hiểu công nghiệp
chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới
Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn
giản) một số đặc điểm kinh tế Bắc Mĩ:
công nghiệp.
- Phân tích lược đồ công nghiệp, bản đồ
kinh tế châu Mĩ để trình bày sự phân hóa
không gian công nghiệp, xu hướng chuyển
dịch vốn và nguồn lao động trong công
nghiệp Hoa Kì.
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp
gì về trình độ phát triển của ngành công
nghiệp hàng không và vũ trụ Hoa Kì?
(Ngành hàng không và vũ trụ phát triển
a Hoa Kì
- Công nghiệp đứng đầu thế giới có
đủ các ngành chủ yếu, tập trung caocác công ti xuyên quốc gia Côngnghiêp chế biến chiếm 80% sản
Trang 30* Tích hợp tiết kiệm năng lượng:
Các nước Bắc Mĩ đã tìm và phát triển các
nguồn năng lượng mới trong công nghiệp,
hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng
truyền thống như: than đá, dầu mỏ để
tiết kiệm năng lượng và sử dụng hợp lí
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp
theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ.
HS hoạt động cá nhân
GV: Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu
sgk/124 kết hợp kênh chữ SGK
1 Dựa vào bảng số liệu GDP của các
nước Bắc Mĩ, cho biết vai trò của các
ngành dịch vụ trong nền kinh tế Bắc Mĩ
năm 2001?
2 Dịch vụ hoạt động mạnh trong lĩnh vực
nào? Phân bố tập trung ở đâu?
(1 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền
kinh tế
2
- Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giao
thông vận tải, bưu chính viễn thông
- Phân bố tập trung các thành phố công
nghiệp lớn, khu công nghiệp mới “Vành
đai Mặt Trời”)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức
lượng toàn ngành công nghiệp
b Ca-na-đa
Các ngành công nghiệp quan trọng:khai khoáng, luyện kim, lọc dầu,chế tạo xe lửa, hoá chất, côngnghiệp gỗ, bột giấy và giấy, thựcphẩm; phân bố chủ yếu ven Hồ Lớn
và Đại Tây Dương
c Mê-hi-cô
- Khai thác dầu khí, quặng kim loạimàu, hoá dầu, chế biến thực phẩm.Tập trung ở thủ đô Mê-hi-cô Xi-ti
và các thành phố ven vịnh Mê-hi-cô
3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trongnền kinh tế (Hoa Kì: 72%, Canađa,
Trang 31Hoạt động 3 Tìm hiểu Hiệp định mậu
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp
- Giao nhiệm vụ cho HS:
1 NAFTA thành lập năm nào? Gồm bao
nhiêu nước tham gia ?
2 NAFTA có ý nghĩa gì với các nước Bắc
Mĩ ?
(1 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ
(NAFTA) được thông qua năm 1993, gồm
Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô
2 Mục đích: kết hợp thế mạnh của cả 3
nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn,
tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế
1993, gồm Hoa Kì, Ca-na-đa, hi-cô
Mê Mục đích: kết hợp thế mạnh của cả
3 nước, tạo nên thị trường chungrộng lớn, tăng sức cạnh tranh trênthị trường thế giới
- Vai trò của Hoa Kì: chiếm phầnlớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu
tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa
- Mở rộng thị trường nội địa và thếgiới
* Ghi nhớ (sgk 124)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản trong bài
Trang 32HS hoạt động cặp đôi
GV: Chiếu phụ lục 3 (bài tập trắc nghiệm)
HS: Lựa chọn câu trả lời đúng
GV: Chiếu phụ lục 4 (bài tập trắc nghiệm)
HS: Lựa chọn câu trả lời đúng
GV: Nhận xét
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: Biết được quan hệ thương mại của Việt Nam với các nước Bắc Mĩ
HS hoạt động cá nhân
? Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ thương
mại giữa Việt Nam với các nước Bắc Mĩ?
(Hai nước ký kết Hiệp định Thương mại
song phương vào tháng 7 năm 2000, bắt
đầu có hiệu lực từ tháng 12 năm 2001
Thương mại hai chiều giữa hai nước được
gia tăng, kết hợp với dòng đầu tư quy mô
lớn của Hoa Kỳ vào Việt Nam Trong năm
2006, Hoa Kỳ xuất khẩu 1,1 tỷ USD hàng
hóa vào Việt Nam và nhập khẩu 8,6 tỷ
USD từ Việt Nam)
HS: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá kết quả vào giờ sau
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Nắm vững nội dung bài
+ Học theo câu hỏi sgk
+ Chuẩn bị bài 40: Tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa
Kỳ và vùng công nghiệp “Vành đai mặt Trời”
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
Trang 33- Phía Bắc Hồ Lớn.
- Ven Đại Tây Dương
Hoa Kì
- Phát triển tất cả các ngành kĩthuật cao
- Phía Nam Hồ Lớn, ĐôngBắc
- Phía Nam, ven Thái BìnhDương (vành đai Mặt Trời).Mê-hi-cô
- Cơ khí, luyện kim, hóa chất,đóng tàu, lọc dầu, công nghiệpthực phẩm
- Thủ đô Mê-hi-cô
- Các thành phố ven vịnh hi-cô
Mê-Phụ lục 3: Bài tập trắc nghiệm (phần củng cố)
Câu 1 Bắc Mĩ có nền công nghiệp:
a Phát triển ở trình độ cao
b Chiếm vị trí hàng đầu thế giới
c Phát triển mạnh ở Hoa Kì và Ca-na-đa
d Tất cả các trên
Câu 2 Tính chất hiện đại, tiên tiến của nền kinh tế Bắc Mĩ thể hiện ở cơ cấuGDP, trong đó:
a Chiếm tỉ lệ cao nhất là dịch vụ
b Chiếm tỉ lệ thấp nhất là nông nghiệp
c Chiếm tỉ lệ cao nhất là công nghiệp
d Câu (a + b) đúng
Thông tin chuẩn kiến thức
Câu 1: d; Câu 2: d
Phụ lục 4: Bài tập trắc nghiệm (phần vận dụng)
Câu 1: Ngành công nghiệp nào sau đây ở Bắc Mĩ không phải là công
nghiệp hàng đầu thế giới?
a Hàng không b Vũ trụ c Nguyên tử d Cơ khí
Câu 2: Trong cơ cấu kinh tế ở Bắc Mĩ, lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất là
a nông nghiệp b công nghiệp c Dịch vụ d Ba lĩnh vực bằng nhauCâu 3: Thế mạnh kinh tế của Mê -hi –cô là
a có nguồn nhân công giá rẻ, dồi dào
b công nghệ hiện đại
c khoáng sản phong phú
Trang 34d.thị trường rộng lớn.
Câu 4: Hãng máy bay Bôing là hãng máy bay của
a Ca-na-đa b Hoa kì c Mê-hi-cô d Ba nước hợp tácCâu 5: Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì tập trung ở
a vùng Tây Bắc và ven vịnh Mê -hi-cô
b phía nam hồ lớn và vùng đông bắc ven Đại Tây Dương
c phía Nam và duyên hải Thái Bình Dương
d vùng trung tâm Hoa Kì
Câu 6: Các ngành công nghiệp không quan trọng của Ca-na-đa là
a khai thác khoáng sản, luyện kim
b chế tạo xe lửa, hóa chất
c điện tử, viễn thông, hàng không vũ trụ
d công nghiệp gỗ, bột giấy, giấy thành phẩm
Thông tin chuẩn kiến thức
Trang 35Ngày dạy:……/…./2020 tại lớp 7A
Tiết 43 – Bài 41 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
1 Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Biết được vị trí, giới hạn, phạm vi của khu vực Trung và Nam Mĩ, gồm eođất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển ca- ri- bê và lục địa Nam Mĩ
- Trình bày và giải thích được (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên
cơ bản của eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca- ri- bê và lục địa Nam Mĩ.b) Về kĩ năng:
- Xác định trên lược đồ châu Mĩ hoặc bản đồ thế giới vị trí địa lí của khu vựcTrung và Nam Mĩ
- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày các đặc điểm tự nhiên của Trung vàNam Mĩ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Máy vi tính, tivi
b) Chuẩn bị của học sinh:
Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi trong bài mới
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra:
* Kiểm tra sĩ số: Lớp 7A / ;
* Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao các ngành công nghiệp tuyền thống ở Hoa Kì có thời kì bị sa sút?Trả lời:
Do đã phát triển từ rất sớm nên công nghệ đã lạc hậu; Do các đợt khủnghoảng kinh tế
b) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: HS biết vị trí rừng A-ma-dôn, qua đó học sinh tiếp nhận kiến thức và
kĩ năng mới từ bài học.
HS hoạt động cá nhân
GV: Chiếu hình ảnh rừng A-ma-dôn, đồng
bằng A-ma-zon và kênh đào Pa- na -ma
? Quan sát các hình ảnh trên, em hãy cho
biết các hình ảnh trên thuộc khu vực nào
Trang 36Mục tiêu:
- Biết vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi khu
vực Trung và Nam Mĩ
- Xác định trên lược đồ, bản đồ châu Mĩ vị
trí địa lí của khu vực Trung và Nam Mĩ.
- Yêu thiên nhiên, tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực tư duy tổng hợp
theo lãnh thổ.
HS hoạt động cá nhân
GV: Gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK
trang 126, chiếu phụ lục 1 yêu cầu HS
ghép nối cho phù hợp
HS: Thực hiện ghép nối
GV: Chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu eo đất Trung Mĩ
và quần đảo Ăng- ti:
Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn
giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của
eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng – ti.
- Sử dụng lược đồ, bản đồ để trình bày
đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mĩ.
- Yêu thiên nhiên, tích cực học tập
- Phát triển năng lực hợp tác; giải quyết
vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
HS hoạt động nhóm
GV: Gọi HS đọc nội dung mục a SGK
trang 127, chiếu phụ lục 2, chia lớp 4
nhóm thảo luận 4 phút
? Hãy so sánh đặc điểm tự nhiên của eo
đất Trung Mĩ với quần đảo Ăng ti bằng
cách hoàn thiện sơ đồ?
HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức
1 Khái quát tự nhiên
- Gồm eo đát Trung Mĩ, các quầnđảo trong biển Ca-ri-bê và lục địaNam Mĩ
Trang 37GV: Chiếu lược đồ xác định, kênh đào
Pa-na- ma và đất nước Cu Ba
GV: Giới thiệu thêm về hai địa danh trên,
là kênh đào chính cho tàu thuyền đi qua,
cắt ngang eo đất Panama tại Trung Mỹ,
nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương
Là Quốc gia bao gồm đảo Cuba (hòn đảo
hình con cá sấu vươn dài trên biển Caribe,
cũng là hòn đảo lớn nhất), cùng với đảo
Thanh Niên và các đảo nhỏ xung quanh, là
quốc gia đông dân nhất vùng Caribe
- Chuyển ý
Hoạt động 3 Tìm hiểu khu vực Nam Mĩ:
Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn
giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của
lục địa Nam Mĩ.
- Sử dụng lược đồ, bản đồ để trình bày
đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mĩ.
- Yêu thiên nhiên, tích cực học tập
- Phát triển năng lực tự học; giải quyết
vấn đề; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
Dựa và mầu sắc biểu thị độ cao của địa
hình em hãy cho biết:
? Khu vực Nam Mĩ có những dạng địa
hình nào, sự phân bố của những dạng địa
hình đó?
(Chỉ ba khu vực địa hình của Nam Mĩ)
? Trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng
từ thấp lên cao
- Đồng bằng ở giữa, rộng và bằngphẳng
Trang 38? Xác định vị trí của sơn nguyên trên bản
đồ và nêu các đặc điểm tự nhiên?
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Nhận xét tóm tắt ghi nội dung.
? Dựa vào lược đồ cho biết Trung và
Nam Mĩ có những loại khoáng sản nào?
(Sắt, vàng, man gan, dầu mỏ )
HS: Trả lời
GV: Nhận xét và chuẩn xác
- Kết luận bài, gọi HS đọc ghi nhớ
- Phía đông là cao nguyên, sơnnguyên, đất tốt, khí hậu ẩm ướt,rừng phát triển rậm rạp
GV: Dựa vào H41.1, át lát địa lí 7 hãy
thảo luận cặp đôi trong 2 phút
? Kể tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng
bằng, hệ thống sông tiêu biểu của Trung
và Nam Mĩ?
(Dãy núi: An đét
Sơn nguyên: Guy-a-na, Bra-xin
Đồng bằng: Pam-pa, A-ma-dôn
Hệ thống sông: A-ma-dôn, Pa-ra-na)
HS: Thảo luận, trình bày
GV: Nhận xét
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Mục tiêu: HS biết vị trí, vai trò kênh đào Pa-na-ma
HS hoạt động nhóm
GV: Chia lớp 4 nhóm
? Hãy tìm hiểu và viết báo cáo về vị trí và
vai trò của kênh đào Pa-na-ma, sau đó
trình bày kết quả trước lớp?
Trang 39+ Tìm hiểu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phần khí hậu
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá giờ học
* Phần ghi chép của GV:
4 Phụ lục:
Phụ lục 1
Thông tin chuẩn kiến thức
Phụ lục 2
Trang 40Thông tin chuẩn kiến thức
Phụ lục 3: Bài tập trắc nghiệm (củng cố)
Câu 1 Khu vực Trung và Nam Mĩ bao gồm những bộ phận
A toàn bộ lục địa Nam Mĩ, eo đất Trung Mĩ
B eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca ri bê
C các quần đảo trong biển Ca ri bê, toàn bộ lục địa Nam Mĩ
D eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển Ca ri bê, lục địa Nam Mĩ.Câu 2 Trung và Nam Mĩ giáp với các đại dương nào ?
A Thái Bình Dương, Đại Tây Dương
B Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương
C Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
D Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương
Câu 3 Khu vực Trung và Nam Mĩ có diện tích là
A 20 triệu km2 B 20,5 triệu km2
C 21 triệu km2. D 21,5 triệu km2.
Thông tin chuẩn kiến thức
Câu 1: D; Câu 2: A; Câu 3: B
các dãy núi chạy dọc eo đất,
nhiều núi lửa.
1 vòng cung đảo, vô số các đảo lớn nhỏ
Cận xích đạo, nhiệt đới Nhiệt đới
Rừng rậm nhiệt đới Phía đông là rừng rậm, phía tây
là xa van, rừng thưa, cây bụi