* TNBC: Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đờng luật đợc các nhà thơ Việt nam a chuộng, áp dụng sáng tác.. Vậy muốn thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học thì phải làm gì?. T
Trang 1Ngữ văn 8Tuần 16
Tiết 61 Ngày soạn: 12/12/2008 Ngày dạy: 24/12/2008
Tập làm văn
thuyết minh về một thể loại văn học
A- Mục tiêu:
- Rèn luyện năng lực quan sát , dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh
- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tracứu
B- Phơng tiện:
- GV: bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc 2 bài thơ ''Vào nhà '';''Đập đá ''
- HS: ôn lại thể thơ TN
C- Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ :
? Hai bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' và ''Đập đá ở Côn Lôn'' viếttheo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó
- Ghi bảng kí hiệu B -T theo từ tiếng
trong hai bài thơ đó
- Giáo viên treo bảng phụ sau khi học
sinh ghi kí hiệu
- Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ.
=> yêu cầu học sinh đối chiếu
- Thanh bằng: thanh huyền, không
- Thanh trắc: sắc hỏi ngã nặng
? Nhận xét về quan hệ bằng trắc trong
các dòng với nhau
? Nhận xét về phép đối ( ý đối ý, thanh
đối thanh, đối từ loại)
? Nhận xét về niêm( dính)
? Luật
* Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ thứ
hai trong câu đầu của bài bằng,
trắc; nhị, tứ, lục phân minh, nhất tam
? Hãy cho biết bài thơ có những tiếng
nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào
trong câu và đó là vần bằng hay trắc
* Hiệp vần ở cuối câu 2, 4, 6, 8 - vần
I- Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh
=> số dòng số chữ bắt buộc không thểthêm bớt tuỳ ý
Trang 2-Ngữ văn 8chân, vần bằng (cũng có thể là vần trắc)
? Hãy cho biết câu thơ trong bài ngắt
- Gợi ý: thể thơ này có từ thời nào?
( Có từ thời Đờng- ĐờngThi) Các nhà
thơ áp dụng thơ Đờng luật bắt chớc thơ
thời Đờng- Thơ Đờng luật có hai loại
chính: Thất ngôn bát cú , tứ tuyệt.
* TNBC: Là một thể thơ thông dụng
trong các thể thơ Đờng luật đợc các nhà
thơ Việt nam a chuộng, áp dụng sáng
tác.
? Nhiệm vụ của phần thân bài
- Yêu cầu học sinh trình bày từng đặc
điểm dựa vào kết quả phân tích ở trên.
? Thể thơ này có u điểm gì( nhạc điệu
luật bằng trắc cân đối nhịp nhàng)
? Thể thơ này có nhợc điểm gì
? Phần kết bài có nhiệm vụ gì
? Vậy muốn thuyết minh đặc điểm của
thể loại văn học thì phải làm gì
- Yêu cầu học sinh lập dàn bài bài tập 1
? Truyện có những yếu tố nào
? Cốt truyện của truyện ngắn diễn ra
trong một không gian nh thế nào
? Bố cục, lời văn chi tiết ra sao
- Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8non- hòn son- con vần bằng
b Thân bài.
- Nêu các đặc điểm của thể thơ về:+ Bố cục
+ Số câu, số chữ trong mỗi bài
+ Qui luật bằng, trắc của thể thơ
+ Đối, niêm
+ vần
+ Ngắt nhịp
- Nhận xét u, nhợc điểm và vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam
+ Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà
cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng,
3 Ghi nhớ: ( SGK - tr154 )
- HS khái quát, đọc ghi nhớ
II- Luyện tập
Bài tập 1:
a Mở bài: định nghĩa truyện ngắn.
b Thân bài: Đặc điểm của truyện ngắn.
- Tự sự: yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của truyện ngắn gồm sự việc chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ
Trang 3- Học sinh đọc bài tham khảo.
? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì
A- Mục tiêu: Qua phần hớng dẫn đọc thêm học sinh:
- Hiểu đợc tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trớc thực tại đen tối vàtầm thờng, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ớc mộng rất ngông
- Cảm nhận đợc cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luậtcủa Tản đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thờng, khôngcách điệu xa vời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoảimái, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng
B- Phơng tiện:
- Gv : Đọc tài liệu tham khảo ; chuẩn bị bài soạn
- HS: soạn bài theo nội dung câu hỏi sgk
C- Tiến trình:
1 Kiểm tra bài cũ.
? Đọc thuộc lòng 2 bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' và ''Đập đá ở "
? Hai bài thơ có những đặc điểm nào gần gũi về đề tài, chủ đề thể thơ, giọng điệu
? Vì sao lại có sự gần nhau đó
+ Tính tình phóng khoáng đa cảm, đa tình,
hay rợu, hay chơi thờng vào Nam, ra Bắc
hồn thơ ''sầu, mộng, ngông''
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả.
- Núi Tản (Viên, Ba Vì) ở trớc mặt Hắc Giang (Sông Đà) bên cạnh nhà Tản Đà
- Suốt đời sống nghèo, qua đời năm1939
- Ông đợc xem là gạch nối, là nhịp cầu, là khúc nhạc dạo đầu cho phong trào thơ mới lãng mạn
Trang 4* Là tiếng than, lời tâm sự buồn
- Mở đầu bài thơ TNBCĐL rất tự nhiên thoải
mái - 1 tiếng than, 1 tâm trạng, nỗi lòng khác
với các bài thơ khác gò bó.
? Tản Đà gọi chị Hằng để than thở điều gì
? Tại sao thi sĩ không chọn đêm hè, đêm
xuân, đêm đông, mà lại chọn đêm thu để than
thở cùng chị Hằng về nỗi buồn của mình
Đêm thu là một tín hiệu giàu chất thẩm mĩ
Cảnh thu buồn, đêm thu thanh vắng chính là
lúc hồn ngời sâu lắng nỗi buồn thi sĩ mới
càng chất chứa trong lòng.
* Cách xng hô chị em thân thiết, đời thờng
* Giọng điệu tự nhiên thoải mái bộc lộ cảm
đời: thoát li vào thơ, rợu, những chuyến đi
lang bạt vào Nam ra Bắc để quên sầu quên
? Qua tâm trạng chán chờng nơi cuộc đời trần
thế, em hiểu thêm gì về cuộc đời Tản Đà
* Chán ngán với thực tại, bất hoà sâu sắc với
xã hội đơng thời.
- Liên hệ với bài thơ khác của Tản Đà:
+ Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi
+ Đời đáng chán biết thôi là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại tri âm
+ Gió gió ma ma đã chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn teo
“ Trần thế em nay chán nửa rồi”
- Nhng chán một nửa vì xét từ trong sâu thẳm vẫn tha thiết yêu cuộc sống đời thờng với những thú vui mà ông tự nghĩ ra: vừa chán
đời lại vừa yêu đời bất hoà sâu sắc của nhà thơ với thực tại
- Xng hô là chị em - thân thiết lời than thở thật thơng cảm nh lời kêu cứu của ngời hoạn nạn
ớc muốn rất ngông chốn thoát li thật lí tởng - mơ mộng tình
tứ, thoát li bằng mộng tởng, táo
Trang 5- Trong cõi trần gian Tản Đà luôn cảm thấy
buồn vì sự trống vắng, cô đơn khắc khoải đi
tìm tâm hồn tri kỉ
'' Chung quanh những đá cùng mây
Biết ngời tri kỉ đâu đây mà tìm''
- Ao ớc thả hồn cùng mây gió
Kiếp sau xin chớ làm ngời
Làm đôi chim nhạc tung trời mà bay
* Sức tởng tợng phong phú táo bạo.
? Qua hình ảnh độc đáo và tiếng cời mãn
nguyện của tác giả em thấy tác giả bộc lộ tâm
? So sánh ngôn ngữ và giọng điệu ở bài thơ
này với bài thơ ''Qua đèo ngang'' của BHTQ
hoặc 2 bài thơ của PBC, PCT
bạo, khác bình thờng
- Câu hỏi + Lời cầu xin giọng thơ nhuần nhị, có duyên mang đậm chất DG ngòi bút lãng mạn, phóng túng thật mơ mộng, ớc nguyện ''muốn làm thằng cuội'' ngông xa lánh đợc cõi trần nhem nhuốc mà ông chán ghét
c Hai câu luận.
- Trớc hết thi sĩ có bầu có bạn
- Ngời tri âm tri kỉ không phải buồn tủi vì cô đơn, thoả ớc mong thả hồn bay cùng gió cùng mây - vui - giải toả đợc nỗi buồn chán u uất trong cõi lòng
d Hai câu kết.
- Cảnh: thi sĩ mãi mãi ở trên cung trăng cùng chị Hằng, đêm rằm trung thu tháng 8 thi sĩ kề vai chị Hằng trông xuống thế gian cời
- Thoả mãn vì đã đạt đợc khát vọng, thoát li mãnh liệt, xa lánh hẳn đợc cõi trần bụi bặm
- Thể hiện sự mỉa mai khinh bỉ cõi trần gian
- Khao khát sự đổi thay XH theo ớng tốt đẹp, thoả mãn nhu cầu sống cá nhân
h-4 Tổng kết.
- Một con ngời bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thờng
- Thoát li bằng mộng tởng táo bạo
- Lời lẽ giản dị, trong sáng, giọng
Trang 6Ngữ văn 8 -
Tuần 16
Tiết 63 Ngày soạn: 05/12/2008 Ngày dạy: 10/12/2008
Tiếng Việt
ôn tập
1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác
Trang 7Ngữ văn 8phạm vi nghĩa của từ.
VD: Cây cỏ hoa ứng với
? Phân biệt cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ với
? Nói quá là gì ? Cho ví dụ
? Nói giảm, nói tránh là gì?
th-+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây chuối
- 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bào hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
2 Trờng từ vựng.
- Trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: Phơng tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay
- Vũ khí: súng, gơm, lựu đạn
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói về mối quan hệbao hàm nhau trong các từ ngữ có cùng từ loại
VD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT)Trờng từ vựng tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa nhng có thể khác nhau về từ loại
VD: trờng từ vựng ngời
Chức vụ: Bộ trởng, giám đốc DTPhẩm chất trí tuệ: thông minh, ngu đần TT
3 Từ tợng hình, từ tợng thanh.
- Từ tợng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trạng thái của sự vật
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh
- Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thờng đợc dùng trong văn miêu tả và tự sự
4 Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phơng nhất định
VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào
Nam bộ: bắp, trái thơm, vô
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định VD: tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2), gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày xa: trẫm, khanh
5 Một số biện pháp tu từ từ vựng.
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô,tính chất của sự vật hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tợng tăng sức biểu cảm
VD: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền
đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến trong câuVD: ngay, chính, có, những, đích, mỗi, đích thị
* Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngời nói hoặc dùng để hỏi gọi đáp VD: A, ái, ôi, trời ôi, than ôi, hỡi, này, vâng,
Trang 8Ngữ văn 8ờng đứng đầu câu, có khi
? Cho biết quan hệ về ý
nghĩa trong những câu
? Tìm trong ca dao Việt
nam 2 ví dụ về biện pháp
tu từ nói quá hoặc nói
VD; à, , hả, chăng, đi, vào, với, thay, ạ, cơ, nhé, nhỉ, mà
- Không sử dụng đợc tuỳ tiện vì:
+ Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với ngời nghe, đọc
do Quan hệ giả thiếtdo kết quả: nếudo thì, giádo thì, hễdo thì
- Quan hệ tơng phản: Tuy-nhng, dẫu-nhng, dù-vẫn, mặc dù vẫn
- Quan hệ mục đích: để, cho
- Quan hệ bổ sung, đồng thời: và
- Quan hệ nối tiếp: rồi
- Quan hệ lựa chọn: hay
II - Thực hành :
1 Từ vựng:
Truyện dân gianTruyền thuyết-cổ tích-ngụ ngôn-cời
- Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xa, có nhiều yếu tố thần kì
- Truyện cổ tích: Truyện DG kể về cuộc đời, số phận của một số nhân vật quen thuộc ( ngời mồ côi, ngời mang lốt xấu xí, ngời con, ngời dũng sĩ ) có nhiều chitiết kì ảo
- Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian mợn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió truyện con ngời
- Truyện cời: Truyện DG dùng hình thức gây cời để mua vui hoặc phê phán đả kích
- Từ ngữ chung: Truyện DG-từ ngữ có nghĩa rộng hơn (cấp độ khái quát cao hơn)
- Lỗ mũi 18 gánh bôngChồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
- ớc gì sông hẹp một gangBắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi
- HS viết đoạn văn.
- Có thể dùng 1 số từ bệ vệ, chót vót, lênh khênh, ngoằn nghèo, thớt tha, í ới, oang oang, loảng xoảng, lõm bõm, tí tách, róc rách
Trang 9Ngữ văn 8
ý diễn đạt không
? Xác định câu ghép và
cách nối các câu ghép
- Câu 1: nối bằng quan hệ từ: cũng nh
- Câu 3: nối bằng bởi vì
4- Củng cố:
- GV chốt lại nội dung ôn tập
D - Hớng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện các bài tập
- Tiếp tục ôn tập để giờ sau kiểm tra học kì
-Tuần 17
Tiết 64 Ngày soạn: 17/12/2008 Ngày dạy: 26/12/2008
trả bài tập làm văn số 3
- GV: Chấm bài, thống kê lỗi
- HS: Xem lại phơng pháp làm bài văn thuyết minh
C- Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ :
Trang 10Ngữ văn 8
? Đặc điểm của văn thuyết minh
? Văn thuyết minh về một thứ đồ dùngcó yêu cầu nh thế nào
II- Yêu cầu và lập dàn ý (nh tiết 55,56)
- Thể loại: thuyết minh một thứ đồ dùng
- Đối tợng: cái quạt để bàn
- Phạm vi thuyết minh: cấu tạo, công dụng, cách bảo quản chiếc quạt để bàn
- Phơng pháp thuyết minh: Vận dụng linh hoạt các phơng pháp
III- Nhận xét u khuyết điểm.
- Một số bài nội dung quá sơ sài: Thoa
- Cha nắm chắc phơng pháp thuyết minh : Huy ; Dũng ; Thoa
- Cha vận dụng linh hoạt các phơng pháp
- Trình bày bẩn, chữ xấu, lỗi nhiều: Huy ; Dũng; Giáp
IV- Đọc bài văn hay :
Hạnh ; Minh; Anh ; Hồng
V- Chữa lỗi.
1 Chữa lỗi tập thể.
- Giáo viên chọn một số lỗi cơ bản, điển hình chữa chung cả lớp
-Nóng nực ; xinh xinh; đơn sơ; trungtâm ; sử dụng ; trên; giữ ; Rạng Đông ; - Không viết tắt ;
Tránh dùng một từ nhiều lần;
Ví dụ :Từ quạt giấy, quạt nan
sau nhiều năm cải tiến đã
thành chiếc quạt hiện đại
diễn đạt Ví dụ :Từ quạt giấy, quạt nan chúng ta
đã chuyển sang dùng quạt điện Đó làsản phẩm của khoa học công nghệ docon ngời sáng tạo ra
Ví dụ : Quạt điện có cấu tạo
gồm ba phần Xa đề,không
bám sátyêu cầucủa đề
Ví dụ : Chiếc quạt để bàn có cấu tạo
Ví dụ : Ngày xa làm gì có quạt
máy diễn đạt Ví dụ : Thời xa xa cha có quạt điện
2 Sửa lỗi cá nhân.
- Học sinh tự sửa lỗi bài làm theo mẫu trên ( có thể trao đổi trong nhóm)
4 - Củng cố:
- Giáo viên nhận xét đánh giá chung bài làm
- Rút kinh nghiệm ý thức sửa lỗi
Trang 11Ngữ văn 8
D- Hớng dẫn về nhà:
- Xem lại lí thuyết và các bài tập làm văn mẫu
- Đọc thêm bài thuyết minh: ''Chiếc áo dài Việt nam '', ''Đồ chơi dân gian'',
''Món ăn Hà Nội'' -
- Qua bài ''Ông đồ'': Học sinh cảm nhận đợc:
+ Tình cảm tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy đợc niềm cảm thơng và nỗinhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa gắn liền với một nét đẹpvăn hoá cổ truyền Thấy đợc sức truyền cảm sâu sắc của bài thơ
+ Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc
1- Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng bài thơ “Muốn làm thằng cuội”
2- Giới thiệu:
Nhân vật ông đồ là ngời nho học nhng không đỗ đạt sống thanh bần bằng nghề dạy học Theo phong tục khi tết đến, ngời ta sắm câu đối hoặc đôi chữ viết trên giấy đỏ dán lên vách, lên cột vừa để trang hoàng vừa để gửi gắm lời cầu chúc tốt lành Ông đồ là ngời viết thuê Đầu thế kì XX, nền Hán học và chữ nho ngày càng mất vị trí quan trọng ''Ông đồ chính là cái di tích tiều tuỵ đáng thơng của một thời tàn'' (Thi nhân Việt Nam) Giới thiệu ảnh chân dung Vũ Đình Liên
Trang 12? Cảnh sắc và không khí mùa xuân khi
ông đồ xuất hiện lần này nh thế nào
? ở khổ 3;4 hình ảnh ông đồ xuất hiện
có gì giống và khác với khổ 2
? cảm nhận của em về sự thay đổi đó
nh thế nào
? Phát hiện và phân tích giá trị biểu cảm
của những biện pháp nghệ thuật đợc tác
giả sự dụng để diễn tả sự thay đổi đó
? Em liên tởng nh thế nào về hình ảnh
ông đồ qua những câu thơ “Ông đồ
vẫn bay”
? ở 2 khổ cuối , liên hệ với khổ đầu có
nhận xét gì về kết cấu của bài thơ
? Kết cấu này có tác dụng gì
? Em hiểu điều này là gì
(học sinh trao đổi => Gv hớng dẫn đẻ
liên hệ , giáo dục tình cảm )
? Ngôn ngữ, kết cấu, thể thơ
? Giá trị nội dung của bài thơ
+ 4 khổ có hình ảnh ông đồ ngồi viết câu đối thuê, 2 khổ đầu tơng phản với 2 khổ cuối
+ Khổ cuối là sự vắng bóng của ông đồ
và bâng khuâng nhớ tiếc của nhà thơ
3- Phân tích a- Hình ảnh ông đồ thời đắc ý :
- Hoa đào nở - ông đò già
- Bày mực tàu – giấy đỏ
- Tấm tắc ngợi khen
=> Cảnh sắc tơi tắn , không khí vui tơi
=> Ông đồ là trung tâm , mọi ngời ỡng mộ
ng-b- Hình ảnh ông đồ thời tàn :
- Nhng mỗi năm mỗi vắng
Giấy đỏ buồn không thắm nghiên sầu
=> Câu hỏi tu từ , nhân hoá
=> Nỗi buồn sầu
Hồn ở đâu bây giờ
=> Kết cấu đầu cuối tơng ứng , câu hỏi
tu từ
=> Niềm thơng cảm , nhớ nhung , luyến tiếc
=> Trân trọng truyền thống văn hoá dân tộc
2 Nội dung
- Tình cảm đáng thơng của ông đồ
- Niềm thơng cảm chân thành của nhà thơ