Sục khí CO2 cho đến dư vào bình đựng dung dịch NatrialuminatA. Sục khí Hyđro clorua đến dư vào bình đựng dung dịch Natrialuminat.. Nhỏ dần dần dung dịch NaOH vào bình chứa dung dịch muối
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ II- Năm học: 2008-2009
Môn Hoá học – Lớp 12 – Chương trình nâng cao
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ ĐỀ NGHỊ (Thời gian làm bài phần :Trắc nghiệm 15 phút, tự luận 45 phút)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm
Câu 1: Hấp thu hoàn toàn 4,48 lít (đktc) khí CO2 vào 1,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thì thu được kết tủa A và dung dịch B Khối lượng của dung dịch B so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu:
A Tăng 1,2 gam B Giảm 1,2 gam C Tăng 8,8 gam D Giảm 10 gam
Câu 2: Nhóm gồm các chất lưỡng tính là:
A Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Cr2O3, Al(OH)3, Cr(OH)3 B Ca(HCO3)2, Al, Cr2O3, Al(OH)3, Cr(OH)3
C.Al2O3 , (NH4)2CO3, CrO, Al(OH)3, Cr(OH)3 D Ca(HCO3)2, MgO, Cr2O3, Al(OH)3, Cr(OH)3
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm bột Al và Fe vào hỗn hợp dung dịch chứa đồng thời AgNO3 vàCu(NO3)2 thì thu được dung dịch B chứa 3 muối và chất rắn D gồm 3 kim loại Cho D tác dụng với dung dịch HCl thấy có khí bay lên Thành phần của chất rắn D gồm:
A Fe, Cu, Ag B Al, Fe, Cu C Al, Cu, Ag D Al, Fe, Ag
Câu 4: Hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm nào khác so với các thí nghiệm còn lại?
A Sục khí CO2 cho đến dư vào bình đựng dung dịch Natrialuminat
B Sục khí CO2 cho đến dư vào bình đựng nước vôi trong
C Sục khí Hyđro clorua đến dư vào bình đựng dung dịch Natrialuminat
D Nhỏ dần dần dung dịch NaOH vào bình chứa dung dịch muối nhôm clorua
Câu 5 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước được 500 ml dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc) Để
trung hoà 100 ml dung dịch A cần dùng V(ml) dung dịch HCl 1M Gía trị của V bằng:
A 120 ml B 240 ml C 150 ml D 500 ml
Câu 6 Nếu dùng đủ lượng kim loại trong mỗi thí nghiệm thì trường hợp nào sau đây thu được kết tủa?
A Cho Na vào dung dịch MgCl2 B Cho bột Al vào dung dịch Ba(OH)2
C Cho Natri kim loại vào nước D Cho Ca vào dung dịch HCl
Câu 7: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch AgNO3 (lấy dư), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch gồm:
A Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3 B Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3
C Fe(NO3)3, AgNO3 D Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
Câu 8: Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp AlCl3 và ZnCl2 thu được kết tủa A Nung A được chất rắn B Cho khí H2 dư đi qua B nung nóng thì thu được chất rắn:
A Al2O3 B ZnO và Al2O3 C Zn và Al D Zn và Al2O3
Câu 9: Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn kẽm, thiếc, chì thì ta có thể:
A Khuấy loại thuỷ ngân này trong dung dịch HgSO4 loãng, dư rồi lọc dung dịch
B Hoà tan loại thuỷ ngân này trong dung dịch HNO3 loãng, dư rồi điện phân dung dịch
C Đốt nóng loại thuỷ ngân này rồi hoà tan sản phẩm bằng axit HCl
D Hoà tan loại thuỷ ngân này trong dung dịch HCl dư
Câu 10:Có 6 lọ mất nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4,
Fe2(SO4)3 Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể nhận biết được tối đa:
A 6 dung dịch B 5 dung dịch C 4 dung dịch D 3 dung dịch
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 đ): Viết các PTHH thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):
Trang 2
(1)
(6) (7)
(8)
K2Cr2O7
K2CrO4
Cr2(SO4)3 Cr(OH)3 Cr2O3
K[Cr(OH)4]
K3[Cr(OH)6] CrCl3
Câu 2 (1,0): Nêu phương pháp hoá học có thể dùng để loại bỏ các khí độc SO2, NO2, HF trong khí thải công nghiệp?
Câu 3 (1,0 đ): Trình bày nguyên tắc phép đo pemanganat xác địng nồng độ của dung dịch FeSO4?
Câu 4 (3,0 đ): Nung một lượng muối sunfua của một kim loại hoá trị II trong oxi dư thì thấy thoát ra 5,60 lít
khí (đktc) Chất rắn còn lại được nung nóng với bột than dư thì tạo ra 41,40 gam kim loại Nếu cho khí thoát ra
đi chậm qua đồng nung nóng thì thể tích khí giảm 20%
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra
b) Xác định công thức hoá học của muối sunfua?
Trang 3
-Hết -ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm ( mỗi câu đúng được 0,3 đ)
Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: A Câu 4: A Câu 5: A
Câu 6: A Câu 7: A Câu 8: A Câu 9: A Câu 10:A
Phần II:
1
1 K2Cr2O7 + 3SO2 + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
2 Cr2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O 2Cr(OH)3 + 3(NH4)2SO4
3 2Cr(OH)3 t0 Cr2O3 + 3H2O
4 K2Cr2O7 + 10KOH + 3SO2 + H2O 2K3[Cr(OH)6] + 3K2SO4
5 K3[Cr(OH)6] + 6HCl 3KCl + CrCl3 + 6H2O
6 Cr2O3 + 2KOH + 3H2O 2K[Cr(OH)4]
7 K2Cr2O7 + 2KOH 2K2CrO4 + H2O
8 2K[Cr(OH)4] + 3Cl2 + 8KOH 2K2CrO4 + 6KCl + 8H2O
0,25đ/pt
2 Dùng nước vôi trong: Dẫn khí thải qua bể chứa nước vôi trong, khí độc sẽ bị giữ lại
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
4NO2 + 2Ca(OH)2 Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O
2HF + Ca(OH)2 CaF2 + 2H2O
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
3 Nguyên tắc của phép đo pemanganat xác định nồng độ của dung dịch FeSO4 là dựa vào
phản ứng oxi hoá – khử:
10FeSO4 + 2KMnO4 +8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
- Có thể xác định được điểm cuối nhờ sự xuất hiện màu hồng khi có dư 1 giọt dung dịch
KMnO4
0,25đ 0,25đ 0,5đ 4.a)
b)
PTHH của phản ứng: MS + O2 t0 MO + SO2 (1)
Chất rắn thu được là MO: 2MO + C t0 2M + CO2 (2)
Khí thoát ra gồm SO2 và O2 dư:
O2 + 2Cu t0 2CuO (3)
Theo các pthh (1), (2), (3) => nM = nSO2 = 0,2(mol)
=> MKL = 207 (g/mol)
Vậy công thức hoá học của muối là PbS
0,25đ 0,25đ
0,25đ 1,25đ 0,75đ 0,25đ