1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 1 đến tiết 7

13 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học lớp 9
Tác giả Lữ Thị Loan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Hoạt động dạy học: G/V giới thiệu bài mới và những kiến thức cần nghiên cứu I- Tính chất hoá học của ô xit Trên cơ sở tính chất hoá học của nớc đã học h/s nêu tính chát hoá học củ

Trang 1

Tiết 1: Ôn tập đầu năm

I- Mục tiêu: Học sinh hệ thống lại một số khái niệm cơ bản nh nguyên tố hoá học, nguyên

tở, phân tử, đơn chất hợp chất, mối quan hẹ giữa các chất, các loại phản ứng hoá học, định luật bảo toàn khối lợng các chất là cơ sở để thành lập PTHH, hoá trị, qui tắc hoá trị làm cơ sở đẻ lập công thức hoá học

II- Đồ dùng dạy học:

III-Hoạt động dạy học:

- GV đa ra hệ thóng các câu hỏi nhằm giúp

học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản

đồng thời thiết lập sơ đồ trên cơ sở ý kiến

của học sinh và kết luận của giáo viên

- các chất đợc chia làm mấy loại a?

Đơn chát là gì? cho ví dụ?

- Hợp chất là gì? cho ví dụ?

- Nguyên tử là gì? phân tử là gì

- Hợp chất đợc chia làm mấy loại?

- Học sinh ôn lại kiến thức đã học và trả lời các câu hỏi mà giáo viên đa ra

- đại diện học sinh trả lời và lấy ví dụ

Học sinh nêu mối quan hệ giữa nguyên tử, phân tử, chất

Nguyên tử Đơn chất VD: Cu, Fe, Zn, H2, O2, Cl2

Chất

Phân tử Hợp chất VD: Gồm- Ô xít: CuO, Na2O P2O5…

-A Xít: H2SO4, H3PO4, HCl …

- Ba zơ: NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3…

- Muối: CúSO4, NaCl, ZnCl2…

Giáo viên thông báo mối quan hệ giữa các

loại chất rất đa dạng

- Chúng ta nghiên cứu các mói quan hệ đó

- GV Y/C H/S lấy thí dụ về mối quan hệ

giữa đơn chất với đơn chất

- GV Y/C H/S lấy thí dụ về đơn chất tác

dụng với hợp chất

Y/C H/S tìm các PTHH ở lớp 8 thể hiện mối

quan hệ giữa hợp chất với hợp chất

Và lấy thí dụ minh hoạ

G/V Y/C H/S nhớ lại phản ứng nung vôi

phản ứng điều chế ô xi trong phòng thí

nghiệm và viét PTHH

II- Mối quan hệ giữa các loại chất

- Học sinh suy nghĩ trả lời và lấy ví dụ 1- Mối quan hệ giữa đơn chất với đơn chất H/S: 2 H2 + O2 → 2H2O

4P + 5O2 → 2 P2O5 2- Đơn chất tác dụng với hợp chất H/S:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 H2 + CuO → Cu + H2O 3- Hợp chất tác dụng với hợp chất

H/S trả lời và viết PTHH

- Đại diện học sinh viết PTHH CaO + H2O → Ca(OH)2 P2O5 + H2O → H3 PO4

4- Hợp chất có thẻ bị phân huỷ

Đại diện h/s trả lời và viết PTHH CaCO3 → CaO + CO2

Trang 2

G/V Y/C h/s nêu lại những phản ứng hoá

học đã học ở lớp 8 mỗi phản ứng cho ví dụ

minh hoạ

GV Y/C h/s nhớ lại định luật bảo toàn khối

lợng ý nghĩa của định luật

- Giải thích định luật

Y/C h/s làm bài tập sau

- Lập PTHH các phản ứng sau

Na+ O2 → Na2O

Na + H2O → NaOH + H2

Na2O + H2O → NaOH

Fe + Cl2 → FeCl3

MgO + HCl → MgCl2 + H2O

Trên cơ sở những kiến thức đã học về nồng

độ h/s nắm vững các khái niệm sau

- Dung dịch là gì? thế nào là dung dịch bão

hoà, cha bão hoà, độ tan?

- Nồng độ phần trăm là gì?

- Nồng độ mol/l là gì?

- Cách tính nồng độ % và nồng độ M

2KClO3 → 2KCl + 3O2 III - Một số phản ứng hoá học

- H/S nêu và viết PTHH

- Có 4 loại phản ứng hoá học

1, Phản ứng hoá hợp 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

2, Phản ứng phân huỷ CaCO3 → CaO + CO2

3, Phản ứng thế

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

4, Phản ứng o xi hoá khử CuO + H2 → Cu + H2 IV- Định luật bảo toàn khối lợng

h/s nêu định luật

- Giải thích định luật

- Lập PTHH H/S:

4Na +O2 → 2Na2O 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Na2O + H2O →2 NaOH 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2 V-Nồng độ dung dịch

H/S trả lời các câu hỏi mà giáo viên yêu cầu

- H/S nắm đợc các công thức tính độ tan và nồng độ để làm một số bài tập

S = mct* 100 mdd

C%= mct * 100 mdd

mdd = V*D CM = n v

G/V Y/C h/s chứng minh sự liên quan giữa nồng độ % và nồng độ Mvà làm một số bài tập IV- Kiểm tra đánh giá: H/Slàm bài tập về công thức và PTHH

V- Dặn dò:

Chơng I: các loại hợp chất vô cơ

Trang 3

Tiết 2: Tính chất hoá học của o xít Khái quát về sự phân loại

o xít

I- Mục tiêu: H/S nắm đợc tính chất hoá học của ô xít ba zơ là tác dụng với nớc, với a xít Tính chát hoá học của ô xít a xít là tác dụng với nớc, với dung dịch ba zơ với ô xít ba zơ Trên cơ sở tính chất hoá học vủa ô xít h/s phan loại ô xít có 4 loại( Ô xít ba zơ, ô xít a xít,

ô xít lỡng tính, ô xít trung tính) h/s viết đợc PTHH cho mỗi tính chất

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và phân loại xít

- Giáo dục đức tính cẩn thận khi làm thí nghiệm biểu diễn về tính chất hoá họccủa ô xít II- Đồ dùng dạy học :

- Dụng cụ: ống nghiệm

- Hoá chất: DD HCl,CuO, CaO, H2O

III- Hoạt động dạy học:

G/V giới thiệu bài mới và những kiến thức cần nghiên cứu

I- Tính chất hoá học của ô xit

Trên cơ sở tính chất hoá học của nớc đã học

h/s nêu tính chát hoá học của một số ô xít

ba zơ

G/V y/c h/s viét PTHH

G/V y/c h/s thoa tác thí nghiệm cho 1 cục

CaO vào lỗ đé sứ giá thí nghiệm và cho nớc

vào Quan sát hiện tợng và giải thích Viết

PTHH

G/V biểu diễn thí nghiệm: Cho mọt ít bột

CuO màu đen vào ống nghiệm, cho thêm

1-2ml d d HClvào lắc nhẹ y/c h/s quan sát

hiện tợng và nêu tính chất của ô xít ba zơ,

viết PTHH

G/V cho h/s sinh liên hệ thực tế: tại sao vôi

sống để lâu trong không khí lại bị hoá đá

G/V biểu diễn thí nghiệm đốt P trong bình

sau khi phản ứng cháy kết thúc để nguội

ống nghiệm cho nớc vào lắc nhẹ sau đó

nhúng quì tím vào dung dịch thu đợc

I - Ô xít ba zơ có những tính chất hoá học

nào?

a, Tác dụng với nớc

- Đại diện h/s trả lời và viết PTHH Y/C nêu đợc ô xít ba zơ tác dụng với nớc tạo

ra dung dịch ba zơ

VD: BaO + H2O → Ba(OH)2 Na2O + H2O → 2NaOH

Đại diện H/S thao tác thí nghiệm, h/s khác quan sát nhận xét và viết PTHH

CaO + H2O → Ca(OH)2

b, Tác dụng với a xít H/s quan sát thí nghiệm

Đại diện h/s nêu hiện tợng và viết PTHH từ

đó nêu tính chất ô xít ba zơ tác dụng với a xít tạo thành muối và nớc

CuO + 2HCl → CuCL2 + H2O

c, Tác dụng với ô xít a xít

Đại diện h/s sinh trả lời G/V củng cố và kết luận: là do vôi sống phản ứng với khí CO2 trong không khí

CaO + CO2 → CaCO3 H/S kết luận : Ô xít ba zơ tác dụng với ô xít

a xít tạo thành muối

2, Ô xít a xit có những tính chất nào?

a, Tác dụng với nớc

H/S quan sát hiện tợng và đại diện h/s trình bày ý kiến của mình, h/s khác nhận xét y/c nêu đợc: Giấy quì tím hoá đỏ chứng tỏ

Trang 4

Y/C h/s quan sát và nêu hiện tợng

Viét PTHH

G/V tién hành thí nghiệm thổi khí CO2 vào

nớc vôi trong

Y/C h/s quan sát hiện tợng

H/S nêu kết luận và viét PTHH

Y/C h/s nêu lại t/c của ô xít ba zơ tác dụng

với ô xít a xít từ đó suy ra tính chất của ô xít

a xít

Căn cứ vào tính chất hoá học của ô xít y/c

h/s phân loại ô xít

- Thế nào là ô xít ba zơ?

- Thê nào là ô xít a xít?

- Thế nào là ô xít lỡng tính?

- Thế nào là ô xít trung tính?Cho vd

trong ống nghiệm có a xít Vậy P2O5 đã tác dụng với nớc tạo ra a xít P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Kết luận: Ô xít a xít tác dụng với nớc tạo ra

a xít SO3 + H2O → H2SO4

b, Tác dụng với ba zơ

H/S quan sát hiện tợng và trả lời các câu hỏi

mà giáo viên đa ra

Đại diện h/s nêu hiện tợng nớc vôi đục là do khí CO2 đã tác dụng với nớc vôi trong

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Kết luận: Ô xít a xít tác dụng với dung dịch

ba zơ tạo thành muối và nớc SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

c, Tác dụng với ô xít ba zơ

Đại diện h/s trả lời và viết PTHH

Ô xít a xí tác dụng với ô xít ba zơ tạo thành muối

CO2 + Na2O → Na2CO3

II- Khái quát về sự phân loại ô xít

Có thể h/s chỉ phân 2 loại, gv củng cố và kết luận: Ô xít chia làm 4 loại

- Ô xít ba zơ: CuO, Na2O, Fe2O3, CaO…

- O xít a xít: CO2, P2O5, SO3, SO2…

- Ô xít lỡng tính: Al2O3, ZnO…

- Ô xít trung tính: NO, CO…

IV- Kiểm tra đánh giá:

Y/C h/s nêu t/c hoá học của ô xít ba zơ, ô xít a xít, viết PTHH

H/S làm bài tập: Cho các ô xít: CaO, K2O, CuO, SO2, NO, P2O5

Ô xít nào tác dụng với :

a, Nớc

b, A xít clohiđríc

c,dung dịch KOH viết PTHH

V- Dặn dò: Học bài, làm bài tập từ bài 1 đến bài 6 SGK

Đọc trớc bài một số o xít quan trọng

Tiết 3+4: Một số ô xít quan trọng

Trang 5

I- Mục tiêu: H/S biết đợc những tính chất của can xi ô xít, lu huỳnh đi ô xít và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- Biết đợc những ứng dụng quan trọng của CaO và SO2 trong đời sóng và sản xuất đồng thời cũng biết đợc tác hại của chúng đối với môi trờng và sức khoẻ con ngời

- Biết các phơng pháp điều chế CaO, SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những phản ứng hoá học làm cơ sổch phơng pháp điều ché

- Kỹ năng: Biết vận dụng những kiến thức về CaO và SO2 để làm bài tập lý thuyết bài tạp thực hành hoá học

II - Đồ dùng dạy học:

- Dụng cụ thí nghiệm:ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3

và d d H2SO4 loãng, đèn cồn

Tranh ảnh sơ đồ nung vôicông nghiệp và thủ công nghiệp

- Hoá chất: CaO, a xít HCl, d d H2SO4 CaCO3, Na2SO3, S, Ca(OH)2, nớc cất

III- Hoạt động dạy học:

Tiết3: Can xi ô xít

G/V phát mẫu vật vôi sống cho các nhóm

h/s quan sát, đọc TT sgk cho biết t/c vật lý

của CaO

CaO thuộc loại ô xít nào?

Can xi ô xít có những t/c hoá học nào?

G/V Y/C h/s các nhóm thao tác thí nghiệm

cho cục can xi ô xít vào lỗ lớn đế sứ giá thí

nghiệm cho thêm nớc vào, trộn đều rồi để

yên quan sát nhận xét viết PTHH

G/V Y/C các nhóm h/s thao tác thí nghiệm

cho CaO vào dd HCl

Quan sát và cho biết làm thế nào để biết

phản ứng có xảy ra không?

- Vì sao vôi sống dùng để bón ruộng khử

chua?

- Vì sao vôi sống để lâu trong không khí lại

kém phẩm chất? giải thích

I- Can xi ô xít có những tính chất nào?

1, Tính chát vật lý H/S quan sát mãu CaO, đọc thông tin SGK

đẻ trả lời các câu hỏi

Đại diện h/s nêu t/c vật lý của can xi ô xít

Là chất rắn trắng, nóng chảy 2585 độ

2, Tính chất hoá học

a, Tác dụng với nớc H/S các nhóm quan sát thí nghiệm, nhận xét

đại diện h/s nhận xét và viết PTHH CaO + H2O → Ca(OH)2

Kết luận: CaO tác dụng với nớc tạo ra

Ca(OH) 2 ít tan trong nớc Phần tan tạo thành dung dịch ba zơ

CaO có tính hút ẩm mạnh

b, Tác dụng với a xít

Đại diện h/s các nhóm thao tác thí nghiệm H/S khác quan sát, nhận xét viết PTHH H/S: ống nghiệm nóng lên chứng tỏ phản ứng đã xảy ra

CaO + 2HCl → CaCL2 + H2O

KL: CaO tác dụng với a xít HCl tạo thành

muối CaCL 2 tan trong nớc

c, Tác dụng với ô xít a xít H/S: Hiện tợng vón cục của vôi sống là do

Trang 6

Vì sao vôi sống để lâu trong không khí lại

vón cục

Y/C H/S đọc thông tin SGK, liên hệ thực tế

để biết thêm về ứng dụng của vôi sống

Nguyên liệu để S/X vôi là gì gì?

Dùng chất đốt gì?

Cách S/X nh thế nào?

G/V treo tranh giới thiệu các lò S/X vôi

những u điểm và nhợc điểm của từng lò

Trong lò than cháy tạo nhiệt Nhiệt này

dùng để nung đá vôi thành vôi

CaO tác dụng với CO2 trong không khí CaO + CO2 → CaCO3

II- Can xi ô xít có ứng dụng gì?

Đại diện h/s nêu ứng dụng của vôi sống

- CaO dùng trong CN luyện kim

- Dùng trong xây dựng

- Dùng bón ruộng khử chua

- Diệt trùng, diêt nấm …

III- Sản xuất can xi ô xít nh thé nào?

1, Nguyên liệu: Đá vôi Chất đốt: Than, củi, dầu, khí

2, Các phản ứng hoá học xãy ra Nung vôi ở nhiệt độ cao ta đợc vôi sống

C + O2 → CO2 t CaCO3 → CaO + CO2

IV- Kiểm tra đánh giá: Y/C h/s làm bài tập 1,2 SGK

V- Dặn dò: Học bài và làm bài tập

Tiết 4: lu huỳnh đi ô xít

GV: SO2 gọi là khí gì?

- Trình bày tính chất vật lý của SO2?

SO2 thuộc loại ô xít gì?

SO2 có những tính chất hoá học nào?

GV htao tác thí nghiệm cho d d H2SO4 vào d

d Na2SO3, khí thu đợc hoà tan vào nớc,

nhúng quì tím vào d d thu đợc

Cũng thí nghiệm trên dẫn khí SO2 vào nớc

vôi trong

Yc hs quan sát hiện tợng

I-Lu huỳnh đi ô xít có những tính chất gì? HS: Liên hệ htực tế và kiến thức đã học ở lớp 8 để trả lời câu hỏi gv đa ra

Đại diện hs trả lời:

SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, rất

độc, nặng hơn không khí SO2 có những t/c hoá học sau:

1, Tác dụng với nớc

HS quan sát thí nghiệm Nhận xét: màu quì tím biến đổi chứng tỏ phản ứng đã xảy ra

SO2 đã phản ứng với nớc tạô ra a xít sun fu rơ

SO2 + H2O → H2SO3

2, Tác dụng với dd ba zơ

H/S quan sát,nhận xét và viết PTHH

Đại diện hs nêu nhận xét: Có vẩn đục do SO2 tác dụng với nớc vôi tạo CaSO3 không tan

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

Trang 7

Y/C hs dự đoán xem SO2 có tác dụng với ô

xít ba xơ không vì sao?

Viết PTHH

Từ những TC trên ⇒ SO2 là ô xít a xít

YC hs đọc thông tin SGK để biét ứng dụng

của SO2

GV thông báo phơng pháp điều chế SO2

trong PTN

GV thông báo

Trong công nghiệp ngời ta sản xuất với khối

lợng lớn từ S, FeS2

Vậy: SO 2 tác dụng với dd ba zơ tạo thành muối và nớc

3, Tác dụng với ô xít ba zơ

HS trả lời và viết PTHH SO2 tác dụng với ô xít ba zơ tạo thành muối

và nớc SO2 + CaO → CaSO3 SO2 + Na2O → Na2SO3

Kết luận: SO 2 là ô xít a xít

II- Lu huỳnh đi ô xít có những ứng dụng gì?

HS đọc thông tin sgk và nêu ứng dụng của SO2

III- Điều chế lu huỳnh đi ô xít

1, Trong phòng thí nghiệm:

Cho muối sun fít tác dụng với dd HCl, dd H2SO4

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2 + H2O

2, Điều chế trong công nghiệp

Đốt lu huỳnh trong không khí

S + O2 → SO2

Đốt quặng pi rít thu đợc khí SO2 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 IV- Kiểm tra đánh giá:

GV yc hs làm bài tập 1 sgk

Viết PTPƯ thực hiện chuyển hoá sau:

S → SO2 → H2SO3 → Na2SO3 → SO2

V-Củng cố dặn dò:

Học bài làm bài tập sgk sbt

Tiét 5: Tính chất hoá học của a xít

I- Mục tiêu:

Trang 8

1, Kiến thức:

HS biết đợc những TC hoá học chung của a xít và dẫn ra đợc PTHH tơng ứng cho mỗi tính chất

2, Kỹ năng:

HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của a xít để giải thích mọt số hiện t-ợng thờng gặp trong đời sống sản xuất

H/S biết vận dụng những tính chất hoá học của a xít, ô xít để làm các bài tập hoá học II- Đồ dùng dạy học

-Hoá chất: DD HCl, H2SO4, quì tím, kim loại Zn, Fe, Al, dd CuCL2hoặc CuSO4, NaOH, FeCL3, để điều chế Cu(OH)2, Fe(OH)3

- Dụng cụ:

ống nghiệm, cặp ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

III- Hoạt động dạy học

A: Bài cũ: Viết PTPƯ thực hiện biến hoá theo sơ dồ sau

Ca → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO

B: Bài mới:

I-Tính chất hoá học

Gv hớng dẫn h/s nhỏ một giọt dd HCl lên

mẫu giấy quì tím

Nhận xét

G/V biểu diễn thí nghiệm cho một ít kim

loại nhôm vào ống nghiệm sau đó nhỏ

vào ống nghiệm 1- 2 ml d d H 2 SO 4 loãng

yc h/s quan sát hiện tợng giải thích và

viết PTPƯ

G/V Y/C h/s thao tác TN cho viên Zn vào

ống nghiệm có chứa dd HCl

Qua 2 phản ứng trên h/s rút ra kết luận

Lu ý: HNO 3 , H 2 SO 4 đặc nguội không

phản ứng với nhôm và sắt

HNO 3 , H 2 SO 4 đặc nóng có tính ô xi hoá

G/V Y/C h/s các nhóm thao tác TN cho

1, A xít làm đổi màu chất chỉ thị H/S thao tác thí nghiệm

Đại diện h/s nhận xét: Quì tím đổi màu đỏ Vậy dd a xít làm quì tím đổi màu đỏ, quì tím là chất chỉ thị màu dùng để nhận biết dd

a xít

2, A xít tác dụng với kim loại

H/S quan sát thí nghiệm, nhận xét

Đại diện h/s nêu hiện tợng

Al tan dần đồng thời có khí thoát ra, da

ngọn lửa ngang miệng ống nghiệm khí cháy, khí đó là khí H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Đại diện h/s các nhóm tiến hành thao tác

TN h/s khác quan sát nhạn xét kết luận viết PTHH

Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 Kết luận: Dung dịch a xít tác dụng với

nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđrô

3, A xít tác dụng với ba zơ

Đại diện h/s tiến hành TN h/s khác quan Sát nhận xét

y/c nêu đợc Cu(OH)2 không tan trong nớc

Trang 9

một ít Cu(OH) 2 vào đáy ống nghiệm sau

đó cho 1-2ml dd H 2 SO 4 loãng vào, qua sát

, nhận xét

G/V Y/C h/s làm TN cho dd NaOH vào

dd HCl quan sát nhận xét

Lu ý: với phản ứng này khó có dấu hiệu vì

vậy muốn biết phản ứng xảy ra cần sờ tay

vào ống nghịêm nếu ống nghiệm nóng lên

chứng tỏ phản ứng đã xảy ra

Trên cơ sở các phản ứng trên h/s rút ra kết

luận

Từ đó hình thành phản ứng trung hoà

GV YC h/s thao tác TN cho một ít Fe 2 O 3

vào ống nghiệm thêm 1-2ml dd HCl lắc

nhẹ

TN2: Cho CuO vào dd H 2 SO 4 lắc nhẹ

quan sát hiện tợng giải thích và viết

PTPƯ

Kết luận

Dựa vào đâu để phân loại a xít?

Về độ mạnh yếu a xít đợc chia làm mấy

loại?

GV thông báo a xít rất mạnh, a xít trung

bình, a xít yếu, a xít rất yếu

nhng tan dần trong dd H2SO4 tạo thành dd màu xanh lam

Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O

H/S thao tác TN cho dd NaOH vào dd HCl quan sát xem có dấu hiệu gì xảy ra

Giải thích và viét PTHH

Đại diện h/s trình bàyvà viết PTHH NaOH + HCl → NaCl + H2O

Kết luận: A xít tác dụng với ba zơ tạo thành

muối và nớc

Phản ứng của a xít với ba zơ tạo thành muối

và nớc gọi là phản ứng trung hoà

4, A xít tác dụng với ô xít ba zơ

Đại diện H/S tiến hành thí nghiệm h/s khác quan sát nhận xét: thấy Fe2O3 tan dần vào a xít và tạo ra dd màu vàng nâu

FeCl3 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

Kết luận: A xít tác dụng với ô xít ba zơ tạo thành muối và nớc

II- A xít mạnh- a xít yếu.

A xít mạnh: HCl, H2SO4, HNO3

A xít yếu: H2S, H2CO3

IV- Kiểm trađánh giá

G/V y/c h/s viết PTPƯ xảy ra giữa các cặp chất sau:

MgO và HCl Zn và H2SO4

Fe(OH)3 và H2SO4 loãng Fe và HCl

V- Củng cố dặn dò: H/S học bài và làm bài tập

Tiết 6+7: Một số a xít quan trọng I- Mục tiêu:

Trang 10

1, Kiến thức: H/S biết những tính chất của a xít HCl, a xít H2SO4 loãng chúng có đầy đủ tính chất hoá học của a xít Viét đúng mỗi các PTHH cho mỗi tính chất

H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng- Tính ô xi hoá( tác dụng với những kim loại kém hoạt động)

-Tính háo nớc Dẫn ra đợc những PTHHcho tính chất này

Những ứng dụng quan trọng của ác a xít này trong sản xuất và đời sống

2, Kỹ năng:

- Sử dụng an toàn những a xít này trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất a xít H2SO4 trong công nghiệp, những ứng dụng hoá học xãy ra trong các công đoạn

- Vận dụng những tính chất của a xít HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và

định lợng

II- Đồ dùng dạy học:

- Hoá chất: HCl, Kim Loại Fe, Zn, Al, dd NaOH, Cu(OH)2, hoạc Fe(OH)3, CuO, Fe2O3, ddH2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, đờng kính, quì tím

- Dụn cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh vè ứng dụng, sản xuất a xít III- Hoạt động dạy học:

A: Kiểm tra bài cũ: Từ Mg, MgO, Mg(OH)2, dd H2SO4loãng Hãy viét PTPƯ điều

chế MgSO4

B: Bài mới:

Tiết 6: A xít Clohiđríc

1, Tính chất

G/V thônh báo khí HCl hợp nớc tạo dd HCl

DD HCl bão hoà có nồng dộ 37%

G/V y/c h/s nêu tính chất hoá học của a xít

đã nghiên cứu ⇒ tính chất hoá học của a xít

HCl viết PTPƯ cho mỗi tính chất đó

G/V y/c các nhóm h/s thao tác các thí

nghiệm sau:

- Nhóm 1, nhúng quì tím vào dd HCl

- Nhóm 2, cho dd HCl có sẵn Zn hoặc Fe

- Nhóm3, Cho dd HCl vào Cu(OH)2

- Nhóm 4, Cho dd HCl vào CuO

Y/C các nhóm thao tác TN quan sát

nhận xét hiện tợng xãy ra nêu kết luận và

viết PTHH

H/S nghe, kết hợp đọc thông tin SGK

Và nêu kết luận:

H/S trả lời T/C hoá học của a xít mạnh

H/S các nhóm thao tác các TN theo y/c của g/vvà báo cáo kết quả TN

đại diện các nhóm báo cáo và viết PTHH

- Đại diện nhóm1: Nhúng quì tím vào d dd HCl quì tím đổi màu đỏ

- Đại diện nhóm 2: Cho Zn vào dd HCl thấy

Zn tan dần có bọt khí thoát ra

- Nhóm 3: Cho dd HCl vào Cu(OH)2 có dd màu xanh lam xuất hiện

Kết luận:

A xít HCl làm cho quì tím đổi màu đỏ

- Tác dụng với kim loại tạo thành muối và

Ngày đăng: 21/08/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w