Cho bảng số liệu sau: Sản lợng khai thác thuỷ sản nớc ta Đơn vị: nghìn tấn Sản lợng khai thác Sản lợng nuôi trồng Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006 Anh chị hãy: a.Vẽ biểu đồ thích hợp n
Trang 1UBND TỈNH BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
==========
Kè THI GIÁO VIấN DẠY GIỎI CẤP TỈNH VềNG Lí THUYẾT
Năm học 2008 – 2009 Mụn thi: Địa Lý - THCS Thời gian làm bài: 120 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12 thỏng 02 năm 2009
==============
Cõu 1 (2 điểm): Sau nhiều năm liờn tục được hướng dẫn, học tập, thực hiện chương trỡnh sỏch giỏo khoa mới và
đổi mới phương phỏp dạy học, đồng chớ hóy cho biết những yờu cầu quan trọng trong việc đổi mới phương phỏp dạy học ? Từ thực tế giảng dạy mụn của mỡnh, đồng chớ hóy liờn hệ để làm sỏng tỏ những yờu cầu trờn ?
Câu2(3 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình một số địa điểm
Đơn vị:0 C
Tháng
Địa điểm
TB năm
Hà Nội 16.4 17.0 20.2 23.7 27.3 28.8 28.9 28.2 27.2 24.6 21.4 18.2 23.5
TP Hồ Chí
Minh
25.9 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.1 26.8 26.7 26.4 25.8 27.1
Anh chị hãy:
a Nhận xét, so sánh và giải thích về chế độ nhiệt của các địa điểm trên
b Rút ra kết luận về tình hình nhiệt độ ở nớc ta
Câu 3 (5 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sản lợng khai thác thuỷ sản nớc ta
Đơn vị: nghìn tấn
Sản lợng khai
thác
Sản lợng nuôi
trồng
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006)
Anh chị hãy:
a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lợng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản nớc ta
b Phân tích xu hớng biến động và sự thay đổi cơ cấu ngành thuỷ sản nớc ta giai đoạn trên
c Theo anh (chị) cần có những biện pháp, phơng hớng nào để đẩy mạnh ngành thuỷ sản của Việt Nam
==========Hết===========
(Đề thi gồm có 01 trang)
đáp án đề thi GVG tỉnh năm 2009
Đề chớnh thức
Trang 2Môn: Địa Lý - THCS
Câu 1 1 Những yờu cầu : (6 ý nhỏ, mỗi ý cho 0,25 điểm)
+ Phỏt huy tớnh tớch cực, hứng thỳ trong học tập của học sinh và vai trũ chủ đạo của giỏo viờn
+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giỏo viờn và học sinh, thiết kế hệ
thống cõu hỏi dẫn dắt hợp lý theo nội dung bài giảng và lụgic kiến thức
+ Tăng cường việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong dạy học một cỏch hợp lý
+ Giỏo viờn sử dụng ngụn ngữ chuẩn xỏc, trong sỏng, sinh động
+ Dạy học sỏt đối tượng
+ Chỳ ý đến kiến thức thực tế và liờn hệ thực tế theo từng bộ mụn
2 Phần liờn hệ thực tế giảng dạy của từng bộ mụn (0,5 điểm)
Câu 2 a Nhận xét
- Nhiệt độ trung bình của cả ba địa điểm đều cao trên 23 0C
Nhiệt độ tăng dần từ HN vào TP.Hồ Chí Minh
- Biên độ nhiệt độ cao ở phía Bắc và có xu hớng giảm dần từ HN vào TP Hồ Chí Minh
+ Hà Nội: 8.50C
+ Huế: 9.70C
+ TP Hồ Chí Minh: 3.20C
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp và cao nhất rơi vào những tháng khác nhau:
+ Thấp nhất cả ở HN (16.40C) và Huế (19.70C) vào tháng I, nhng ở TH Hồ Chí Minh cao hơn nhiều
(25.80C) và sớm hơn, vào tháng XII
+ Cao nhất cả ở HN (28.90C) và Huế (29.40C) vào tháng VII, nhng ở TP Hồ Chí Minh thấp hơn
Huế (28.90) và sớm hơn, vào tháng IV
- Nhiệt độ trung bình từ các tháng IV đến tháng XI ở cả ba địa điểm đều cao, từ các tháng XII đến
III có sự khác biệt
+ Hà Nội thấp và giảm nhanh
+ Huế, đặc biệt TP Hồ Chí Minh cao hơn và giảm chậm
b Giải thích
- Lãnh thổ nớc ta kéo dài theo hớng Bắc – Nam, thuộc khu vực nội chí tuyến tính chất nội chí
tuyến thể hiện rõ rệt càng vào phía Nam khí hậu càng mang tính chất cận xích đạo
- Khí hậu nớc ta chịu ảnh hởng của chế độ gió mùa:
+ Mùa đông: Phía Bắc (Hà Nội, Huế) chịu ảnh hởng sâu sắc của gió mùa đông lạnh xuất phát từ áp
cao Xibia (lục địa), phía Nam (TP Hồ Chí Minh) chịu ảnh hởng gió của gió mùa đông từ cao áp chí
tuyến Bắc Bán Cầu
+ Mùa hạ: cả nớc chịu ảnh hởng của gió mùa xuất phát từ cao áp ấn Độ Dơng và cao áp chí tuyến
Nam Bán Cầu vợt xích đạo
- Khu vực miền trung (Huế) chịu ảnh hởng của gió mùa đông bắc yếu vào mùa đông, hiện tợng
phơn vào mùa hạ
c Kết luận
- Nớc ta có nền nhiệt độ cao
- Nhiệt độ có sự phân hoá sâu sắc giữa khu vực phía Bắc và khu vực phía Nam, giữa các mùa trong
năm
- Biên độ nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam
1.5
1.0
0.5
Trang 3Câu 3 a Vẽ biểu đồ miền
- Xử lý số liệu:
Tỉ trọng ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nớc ta:
- Vẽ biểu đồ miền Yêu cầu:
+ Chính xác, đẹp
+ Có bảng chú giải, tên biểu đồ
+ Khoảng cách năm chính xác
b Phân tích xu hớng biến động
b1 Xu hớng biến động:
- Đặc điểm:
+ SL khai thác luôn lớn hơn sản lợng nuôi trồng (d/c)
+ Sản lợng khai thác và nuôi trồng đều tăng (d/c)
+ Sản lợng nuôi trồng trăng nhanh hơn sản lợng khai thác(d/c)
- Giải thích:
+ Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản, những điều kiện đó đang ngày càng đợc phát huy có hiệu quả:
* Nớc ta có đờng bờ biển dài 3260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng gần 1 triệu km2; biển có nguồn hải sản phong phú thuận lợi cho sự phát triển của ngành đánh bắt thuỷ sản
* Dọc bờ biển có nhiều đầm phá, vũng vịnh, rừng ngập mặn thuận lợi cho nghành nuôi trồng thuỷ sản
* Trên đất liền có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ thích hợp cho sự phát triển của ngành nuôi tôm, cá nớc nggọt
+ Đã xây dựng đợc 4 ng trờng lớn: Hải Phòng – Quảng Ninh, Ninh Thuận – Bình Thuận, Cà Mau – Kiên Giang, Hoàng Sa - Trờng Sa
+ Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
+ Các phơng tiện khai thác đợc trang bị ngày càng tốt; công nghiệp chế biến ngày càng phát triển + Thị trờng tiêu thụ ngày càng mở rộng
+ Thức ăn chăn nuôi cho ngành nuôi trồng đợc đảm bảo và cung cấp rộng rãi
+ Nhà nớc có chính sách đổi mới, hỗ trợ ngành thuỷ sản
b2 Thay đổi cơ cấu:
- Đặc điểm:
+ Giảm tỉ trọng ngành khai thác (d/c)
+ Tăng tỉ trọng ngành nuôi trồng (d/c)
- Giải thích:
Ngành nuôi trồng đợc tăng cờng đầu t, phát triển mạnh;thức ăn đợc đảm bảo đặc biệt là thức ăn công nghiệp, thị trờng tiêu thụ mở rộng với các sản phẩm nh cá tra, cá ba sa, tôm hùm
c Những biện pháp, phơng hớng
* Đối với hoạt động đánh bắt:
- Phát triển chơng trình khai thác thuỷ sản với nhiều quy mô thích hợp, có chính sách khuyến khích ng dân tự mua sắm ng cụ, tàu thuyền và tổ chức tốt vấn đề đánh bắt Đầu t các phơng tiện
đánh bắt xa bờ mà nòng cốt là lực lợng quốc doanh Tiền hành điều tra, quy hoạch mở rộng ng
tr-0.5
1.0
1.5
0.5
1.5
Trang 4ờng để đạt hiệu quả cao, bảo tồn sự sinh sôi và phát triển của đàn cá.
- Nhằm khai thác nguồn lợi hải sản vùng đặc quyền kinh tế, bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên vùng gần bờ, cần tập trung chủ yếu vào các phơng diện chủ yếu sau:
+ Đầu t xây dựng các cơ sở hậu cần dịch vụ, trong đó u tiên kết cấu hạ tầng trên một số đảo nhằm phục vụ việc đánh bắt xa bờ, bảo vệ an ninh vùng biển, nâng cấp một số cảng cá ở Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Đầu t phát triển đội tàu đánh bắt ngoài khơi, trang bị các thiết bị đồng bộ về thăm dò, hàng hải + Tổ chức thu mua, sơ chế và xuất thẳng hàng trên biển chủ yếu đối với các sản phẩm cá t ơi nhằm nhanh chóng giải quyết việc tiêu thụ sản phẩm cho ng dân, thực hiện khai thác dài ngày trên biển
và đảm bảo an toàn cho ng dân đánh bắt ngoài khơi
* Đối với hoạt động nuôi trồng
- Nuôi trồng nớc ngọt: phát triển các sản phẩm có giá trị cao (tôm càng xanh, cá ba sa ) với các hình thức nuôi trồng thích hợp (lồng, bè ) đối với từng vùng Tố chức tốt các dịch vụ về giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh
- Nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ: tập trung vào việc nuôi tôm ở các tỉnh ven biển, hình thành những vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu với việc chuyển giao công nghệ sản xuất tôm giống nhân tạo
- Nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn: phát triển nuôi trồng cố định hoặc bè nổi Tiến hành thử nghiệm nuôi trai ngọc