1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đại số 7 chon bộ chỉ việc in

56 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 4,96 MB
File đính kèm Đại số 7.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài soan toán 7 chương I; đầy đủ chỉ việc in, còn rất nhiều bài soan mong moi người tham khảo cho ý kiến ài soan toán 7 chương I; đầy đủ chỉ việc in, còn rất nhiều bài soan mong moi người tham khảo cho ý kiến ài soan toán 7 chương I; đầy đủ chỉ việc in, còn rất nhiều bài soan mong moi người tham khảo cho ý kiến

Trang 1

Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI

LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN

Giảng:7A / /201 7

7B / /2017

7C / /2017

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học tập môn toán

b Kỹ năng: Học sinh lập được kế hoạch học tập hợp lí, phù hợp với bản thân.

c Thái độ: Hs yêu thích môn học.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh sử dụng

sách giáo khoa, tài liệu (20 phút)

- GV liệt kê đồ dùng học tập cần thiết và số

lượng vở viết với mỗi học sinh khi học bộ

môn Toán 7

- Học sinh theo dõi

- Gv tổ chức cho học sinh trình bày kinh

nghiệm của bản thân trong quán trình học

toán ở những lớp trước, sau đó tổ chức cho

lớp thảo luận nhóm tìm ra phương pháp học

tập tối ưu phù hợp với hoàn cảnh của mỗi

học sinh

1 Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu.

- Bảo quản: bọc bìa, không vẽ bậy lên sách…

- Tra cứu thông tin: Tra tên bài theo mục lục ở trang cuốí, tra cứu kiến thức của từng bài theo các mục…

- SGK Toán 7 có 2 tập, mỗi tập đều có phân môn Đại số và hình học

2 phương pháp học tập môn Toán

- Xác định động cơ học tập rõ ràng

- Lập kế hoạch học tập cụ thể

- tự ôn tập lại kiến thức cũ có liên quan

- Chủ động tìm hiểu, phát hiện để nắm vững kiến thức mới

- Nắm vững lý thuyết trước khi giải bài tập

- Tự phân loại bài tập và phương pháp giải đặc trưng cho từng loại

- Trao đổi kinh nghiệm học tập theo nhóm

c Hướng dẫn học ở nhà (5 phút)

Nghiên cứu trước bài "§1 Tập hợp Q các số hữu tỉ"

Trang 2

Chương I SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC Giảng:7A / /2017 Tiết 2 §1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ 7B / /2017

7C / /2017

1 Mục tiêu:

a Kiến thức: Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so

sánh các số hữu tỉ

- Bước đầu nhận biết được mỗi quan hệ giữa các tập hợp số NZQ

b Kỹ năng: Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.

- Tính chất cơ bản của phân số

- Quy đồng mẫu các phân số

- So sánh phấn số

- So sánh số nguyên

- Biểu diễn số nguyên trên trục số

b Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về số hữu tỉ

(15 phút)

GV: Hãy viết các phân số bằng nhau và lần

lượt bằng 3; - 0,5; 0; 2

7 5

HS: Trả lời

Gv: Nêu khái niệm số hữu tỉ

Gv: Yêu cầu học sinh cùng suy nghĩ và trả

lời các câu hỏi 1 và 2

Gv: Gọi vài học sinh trả lời có giải thích rõ

?1:Các số 0,6; - 1,25; 1

3

1

là các số hữu tỉ vì: 0,6 = 10 6 = 5 3 =

Trang 3

Hs: Giải thích và nêu nhận xét về mối quan

trên trục số

Hs2: Lên bảng biểu diễn số hữu tỉ 2 3

 trên trục

số

Gv: Lưu ý học sinh phải viết 2 3

 dưới dạngphân số có mẫu dương rồi biểu diễn như ví

dụ 1

Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)

Gv: Đưa đề bài tập 1/SGK/tr7, lên bảng

1HS: Lên điền vào bảng phụ

Hs: Theo dõi nhận xét và bổ sung

Gv: Chuẩn kiến thức

2 Biểu diễn các số hữu tỉ trên trục số

?3 -1 0 1 5

- Khái niệm số hữu tỉ

- Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

d Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)

- So sánh hai số hữu tỉ

- Học thuộc phần lí thuyết

- Làm bài tập: 4;5/SGK/tr8; 3  8/3;4SBT

Trang 4

Tiết 3 §1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ (Tiếp) Giảng:7A / /2017

7B / /2017 7C / /2017

1 Mục tiêu

a Kiến thức: HS nắm vững khái niệm số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, so sánh

các số hữu tỉ

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh hai số hữu tỉ, vận dụng giải các bài tập.

c Thái độ: Yêu thích môn học Cẩn thận, chính xác khi giải toán.

2 Chuẩn bị

a Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài ?5

b Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

3 Tiến trình dạy học

a Kiểm tra bài cũ (5phút)

*HS: -Nêu khái niệm về số hữu tỉ Hãy lấy ví dụ số hữu tỉ

-Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

*ĐA: +K/n số hữu tỉ (SGK-T5)

+Ví dụ: 5; -1,5; 0; 2 là các số hữu tỉ

b Bài mới

Hoạt động 1: So sánh hai số hữu tỉ

Gv: Với 2 số hữu tỉ bất kì x, y ta luôn có:

hoặc x= y hoặc x< y hoặc x> y ta có thể so

sánh hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng

dưới dạng phân số rồi mới so sánh 2 phân

Trang 5

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời

giải VD 2

Hs: 1HS đứng tại chỗ đọc lời giải VD2

Gv: Chốt lại cách so sánh hai số hữu tỉ

*Giới thiệu:

+Nếu x< y thì trên trục số, điểm x ở bên

trái điểm y

+Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương

+Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm

+Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ âm cũng

không là số hữu tỉ dương

Vì b> 0 nên b+2001> 0

a, Nếu a> b thì ab+ 2001a > ab+ 2001b

Trang 6

*HD bài tập 4 (SGK-T8): Số hữu tỉ (a, b Є Z, b ≠ 0) là số dương nếu a, b cùng dấu; là

số âm nếu a, b khác dấu; bằng 0 nếu a = 0

-Chuẩn bị tiết 3: Cộng, trừ số hữu tỉ

Tiết 4 §2 céng, trõ sè h÷u tØ

Giảng:7A / /201 7

7B / /2017

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các phép cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng.

c Thái độ: Yêu thích môn học Cẩn thận, chính xác khi giải toán.

2 Chuẩn bị

a Giáo viên: Bảng phụ ghi quy tắc công 2 phân số cùng mẫu, khác mẫu

b Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ

3 Tiến trình dạy học

a KiÓm tra bµi cò: (5')

*HS: -ThÕ nµo lµ sè h÷u tØ ? cho 3 vÝ dô vÒ sè h÷u tØ (d¬ng, ©m, 0) -Lµm bµi tËp 3 (SGK-T8)

Gv: Ta đã biết mọi số hữu tỉ đều viết được dưới

dạng phân số với a,b Є Z, b≠ 0

1.Cộng, trừ số hữu tỉ

Trang 7

Hs: Nhắc lại KN số hữu tỉ

?: Vậy để cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm thế nào ?

Hs: Cá nhân HS trả lời: +Để cộng, trừ số hữu tỉ ta

có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng

quy tắc cộng, trừ phân số

Gv y/c Hs: Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng

mẫu, cộng hai phân số khác mẫu ?

Hs: Phát biểu quy tắc

*Như vậy, với hai số hữu tỉ bất kì ta đều có thể

viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một

mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số

Gv: Gọi 2 HS lên bảng giải (Mỗi HS 1 ý)

Hs: 2 HS lên bảng giải (Mỗi HS 1 ý)

Gv: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 6 (SGK-T9)

2 Quy tắc chuyển vế

Trang 8

x = 12

?: Hãy nhắc lại quy tắc chuyển vế trong Z

Hs: Cá nhân HS nhắc lại quy tắc chuyển vế trong

Trang 9

d Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về phép cộng, trừ hai số hữu tỉ

- Làm các bài tập 7; 10 (SGK-T10) 10, 14 (SBT-T4,5)

- Chuẩn bị tiết 5: Nhân, chia số hữu tỉ

Tiết 5 §3 NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ Giảng:7A / /201

7 7B / /2017

7C / /2017

1 Mục tiêu

a Kiến thức: HS nắm vững các quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ

b Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân, chia số hữu tỉ nhanh và đúng.

c Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, chính xác khi giải toán.

a Kiểm tra bài cũ: (5phút)

*HS1: - Muốn cộng, trừ số hữu tỉ ta làm thế nào ? Viết công thức tổng quát

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép nhân hai số hữu tỉ

(13 phút)

Gv: Trong tập Q các số hữu tỉ, cũng có phép tính

nhân, chia hai số hữu tỉ

Ví dụ: - 0,2

?: +Theo em sẽ thực hiện như thế nào ?

Hs: Cá nhân HS trả lời: Ta có thể viết các số hữu tỉ

1 Nhân hai số hữu tỉ

Trang 10

dưới dạng phân số, rồi áp dụng quy tắc nhân phân

Hs: 1HS đứng tại chỗ đọc TQ cho GV ghi bảng

Gv: Chốt lại công thức tổng quát

*Chú ý:

SGK-T11

3 Luyện tập

Trang 11

Hs: Lấy ví dụ: Tỉ số của hai số

-5,12 và 10,25 được viết là hay -5,12: 10,25

Hoạt động 3: Luyện tập(10 phút)

*Gv trưng bày bảng phụ thể hiện bài tập 13

(SGK-T12) lên bảng và gọi 3 HS lên bảng trình bày lời

c, ( = d, = [

-Tiết 6 § 4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.

CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.

Giảng:7A / /201 7

7B / /2017

7C / /2017

1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

- Biết cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

b Kĩ năng:

Trang 12

- Có kĩ năng xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

- Có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

c Thái độ: Yêu thích môn học

2.Chuẩn bị

a Giáo viên: Bảng phụ ghi đề bài ?1 (SGK-T13); Đề bài tập 1

b Học sinh: bảng nhóm; bút dạ.

3 Tiến trình dạy học

a Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*HS1: - Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về giá trị tuyệt đối

của một số hữu tỉ (10 phút)

Gv: Giới thiệu: Tương tự như giá trị tuyệt

đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của

một số hữu tỉ là khoảng cách từ điểm x tới

-Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức và giới thiệu:

x nếu x 0

=

-x nếu x < 0

Gv: Công thức xác định giá trị tuyệt đối của

một số hữu tỉ cũng tương tự như đối với số

nguyên

Hs: Ghi nhớ tổng quát

(SGK-T14)

1 Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

*Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x Kí hiệu: , là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số

*?1: a,… = = 3,5 … = = -( =

b, … = x … = 0 … = -x

*Ta có:

x nếu x 0

= -x nếu x < 0

Trang 13

*Nêu ví dụ (SGK-T14)

+Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

Gv: Chốt lại cho HS: với x Є Q

Ta luôn có: 0; = ; x

*Thực hiện ?2

Gv: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải ?2

Hs: 2 HS lên bảng trình bày lời giải ?2 (Mỗi

Hãy viết các số thập phân trên dưới dạng

phân số thập phân rồi áp dụng quy tắc cộng

hai phân số

Hs: 1HS đứng tại chỗ trình bày lời giải cho

GV ghi bảng

?: Hãy quan sát các số hạng và tổng, cho

biết có thể làm cách nào nhanh hơn không ?

Hs: Cá nhân HS trả lời: Viết các số thập

phân dưới dạng phân số thập phân rồi thực

hiện phép tính

Gv: Trong thực hành khi cộng hai số thập

phân ta áp dụng quy tắc tương tự đối với số

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng thực hiện lời giải

?: Tương tự đối với câu a, có cách nào làm

nhanh hơn không ?

*Ví dụ:

+ x= thì = = (vì+ x= - 5,75 thì

= = = 5,75 (vì -5,75 <0)

b, 0,245- 2,134

Trang 14

Hs: Trả lời

Gv: Vậy khi cộng, trừ hoặc nhân hai số thập

phân ta áp dụng quy tắc về giá trị tuyệt đối

và về dấu tương tự như đối với số nguyên

d, (- 0,408): (- 0,34)

?: Hãy nêu quy tắc chia hai số thập phân:

thương của hai số thập phân x và y là

thương của và với dấu “+” đằng

trước nếu x và y cùng dấu và dấu “-” đằng

trước nếu x và y khác dấu

Gv: Treo bảng phụ ghi đề bài tập 1 : “Bài

giải sau đúng hay sai” ?

Hs: Quan sát trên bảng phụ đề bài tập 1

+1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải

+Cả lớp theo dõi, nhận xét

Gv: Chuẩn kiến thức

= 0,245+(- 2,134) = -( 2,314- 0,245)= -1,889

c, (-5,2) 3,14 = -( 5,2 3,14) = -16,328

d, (- 0,408): (- 0,34) = + (0,408: 0,34) = 1,2

*?3:

a, -3,116+ 0,263 = -( 3,116- 0,263) = - 2,853

b, (-3,7) (-2,16) = + (3,7 2,16) = 7,992

Luyện tập Bài tập 17 (SGK-T15)

1) Câu a và c đúng, câu b sai2) a, = x=

b, = 0,37 x= 0,37

c, = 0 x= 0

d, = 1 x= 1+Bài tập 1 :

a, Đúng

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ:

(Kiểm tra trong quá trình luyện tập)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giải bài tập tính giá trị biểu

thức (10 phút)

* Giải bài tập 28 (SBT-T8)

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Trang 16

Gv: HD HS việc thay số vào P đổi số thập

phân ra phân số rồi gọi 2 HS lên bảng tính

Hs: 2 HS lên bảng tính M ứng với hai trường

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải

Hs: 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải (GV

?: Những số nào có giá trị tuyệt đối bằng 2,3

Hs: …số 2,3 và -2,3 có giá trị tuyệt đối bằng

x 12 13 x 12

Trang 17

?: x 3,5  có giá trị như thế nào ?

Vậy   x 3,5 có giá trị như thế nào ?

A 0,5 x 3,5    có giá trị như thế nào ?

b, Gv: Y/C HS giải ý b, tương tự câu a

Hs: 1 HS lên bảng làm bài tập theo HD của

b, B   1, 4 x 2   �  2

B có GTLN = -2 x= 1,4

3 Củng cố: (2 phút)

- Y/C HS nhắc lại: + công thức xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

+ Quy tắc: cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

E đạt giá trị dương nhỏ nhất khi 3,5 – x 5  đạt giá trị dương lớn nhất tức là:

Khi x + 5 = 0 hay x = -5 Giá trị dương nhỏ nhất của E là 3,51 27

- Chuẩn bị tiết 8: Lũy thừa của một số hữu tỉ

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn đề toán 49 (SBT)

2 Học sinh: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*HS: Tính: 22 = ? ; 33 = ? ; 23 22 = ? ; 36 : 34 = ? ; 80 = ?

*ĐA: 22 = 4 ; 33 = 9 ; 23 22 = 25; 36 : 34 = 32 ; 80 = 1

Trang 18

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về luỹ thừa với số

mũ tự nhiên (7 phút)

Gv: Qua phần kiểm tra bài cũ: Luỹ thừa

với số mũ tự nhiên cần nhấn mạnh rằng

các kiến thức trên cũng áp dụng được cho

các luỹ thừa mà cơ số là số hữu tỉ

Gv: Giải thích và ghi công thức lên bảng

Hs: Ghi vào vở

Gv: Cho học sinh làm ?1/SGK vào bảng

nhỏ theo nhóm

Hs: Làm bài và thông báo kết quả có nêu

rõ cách tính (đại diện các nhóm trả lời)

Hs: Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét,

bổ sung

Gv: Chốt và lưu ý cho học sinh những

chỗ hay mắc phải sai lầm

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tích thương

của hai luỹ thừa cùng cơ số (8 phút)

Gv: Trước khi dạy quy tắc tính luỹ thừa

của luỹ thừa yêu cầu học sinh làm ?  3

/SGK để học sinh thấy được

 2 3

2 = 26 ;

10 5

2

2

1 2

4 1

Vì:

5 2

Trang 19

của Gv

Hoạt động 3: Tìm hiểu về luỹ thừa của

luỹ thừa (7 phút)

Gv: Qua công thức (xm)n = xm n cần lưu ý

học sinh hay nhầm lẫn cách tính 23 22 với

(23)2

Hs: Trả lời ?4 /SGK

Gv: Ghi bảng câu trả lời

Hoạt động 4 : Luyện tập (10 phút)

Gv: Yêu cầu học sinh dùng máy tính để

tính kết quả của từng phép tính trong bài

27/SGk (nêu cách tính trước rồi mới dùng

Hs: Thảo luận theo nhóm

Gv: Gọi 4 Hs lên bảng khoanh tròn vào

chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Hs: Còn lại theo dõi nhận xét bổ sung

Gv: Chuẩn kiến thức

Nên:

10 5

2

2

1 2

3

4

3 4

*,

3 3

4

9 4

*, (- 0,2)2 =

2

1 5

Trang 20

* Nhận xét: Lũy thừa bậc chẵn của một số âm là một số dương

- Chuẩn bị tiết 9: Lũy thừa của một số hữu tỉ (tiếp)

Tiết 9 §6 LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (Tiếp) Giảng:7A / /201

7 7B / /2017

a Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập và các công thức.

b Học sinh: Máy tính bỏ túi, bút dạ, bảng phụ nhóm.

Trang 21

Hoạt động 1: Lũy thừa của một tích (14 phút )

?: Qua ?1 hãy rút ra nhận xét: Muốn nâng một

tích lên một luỹ thừa, ta có thể làm thế nào?

Hs: Cá nhân HS trả lời: Muốn nâng một tích lên

một luỹ thừa, ta có thể nâng từng thừa số lên luỹ

thừa đó, rồi nhân các kết quả tìm được

?: Hãy viết dạng tổng quát và phát biểu bằng lời

công thức đó ?

Hs: 1 HS lên bảng viết dạng tổng quát và phát

biểu bằng lời: Lũy thừa của một tích bằng tích

xy).( ) ( )

(

=   

nlan x x

x .   

nlan

y y

b,

512

27 8

3 4

3 2

27 8

1 4

3 2

4

3 2

Trang 22

Gv: Gọi 1 Hs lên bảng trình bày lời giải ?3

Hs: Gọi 1 Hs lên bảng trình bày lời giải ?3

Hs: Cá nhân HS trả lời: luỹ thừa của một thương

bằng thương của hai luỹ thừa

Gv: Hãy viết dạng tổng quát

Hs: 1 HS lên bảng viết công thức tổng quát

Gv: Hãy phát biểu bằng lời công thức đó ?

Hs: Lũy thừa của một thương bằng thương các

lũy thừa

* Thực hiện Y/C ? 4

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải ? 4

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải ? 4

2 3

) 5 7 (

3

3 24

5 7

3

3 3

Trang 23

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải bài tập 34

2

7

1 7

10 3 8

10

2 2

2 2

2 4

Y/C HS lên bảng viết CT: + Lũy thừa của một tích

+ Lũy thừa của một thương

d Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3 phút)

- Về nhà ôn tập các qui tắc và công thức về luỹ thừa trong cả 2 tiết

- BTVN: 38, 40,trang 22, 23 - SGK; bài 44, 45, 46, 50, 51trang 10,11- SBT

- HD bài tập 40 (SGK-T22):

a,x 10  x x 7 3 b, x 10  (x ) 2 5 c, 10 12

2

x x x

- Chuẩn bị tiết 10: Tỉ lệ thức

7 7B / /2017

7C / /2017

1 Mục tiêu

a Kiến thức

- HS hiểu rõ thế nào là tỉ lệ thức, nắm vững hai tính chất của tỉ lệ thức

- Nhận biết được tỉ lệ thức và các số hạng của tỉ lệ thức Bước đầu biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức vào giải bài tập

Trang 24

Hoạt động: Tìm hiểu định nghĩa (15 phút)

Hs: Trả lời: Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai tỉ số

Gv: Yêu cầu so sánh hai tỉ số 1521 và 1712,,55

Gv: Yêu cầu Hs nêu lại định nghĩa tỉ lệ thức

Nhắc lại định nghĩa và điều kiện

Gv: Nêu cách viết khác của tỉ lệ thức a : b = c : d ,

a, b, c, d là các số hạng

a, d là ngoại tỉ

b, c là trung tỉ

?  1 Xét các tỉ số a) .14 101

5

2 4 : 5

b)

2

1 7

1 2

7 7 : 2

1 7 : 5

2

Trang 25

Gv: Yêu cầu làm bài 2 vở BT:

Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số đã cho rồi

b, d  0 theo định nghĩa phân số bằng nhau ta có ad

= bc Ta xem t/c này có đúng với tỉ số nói chung

không?

Gv: Yêu cầu đọc ví dụ SGK

Hs: 1 HS đọc to ví dụ SGK

* Thực hiện ?2

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải ?2

Hs: 1 HS đứng tại chỗ trình bày lời giải ?2 (GV ghi

bảng)

Gv: Sau khi HS làm ?2 xong

GV giới thiệu cách phát biểu tính chất cơ bản của tỉ

+Muốn tìm 1 trung tỉ có thể lấy tích của ngoại tỉ

chia cho trung tỉ kia

+Muốn tìm 1 ngoại tỉ có thể lấy tích của trung tỉ

chia cho ngoại tỉ kia

5

2 2

b a.bd = d c bd  ad = bcVậy b a = d c  ad = bc

Và 2,1: 7 = 0,3Vậy 3 2,1

10  7

c Củng cố: (3 phút)

Trang 26

Y/C HS phát biểu: + Định nghĩa tỉ lệ thức.

- Chuẩn bị tiết 11: Tỉ lệ thức (Tiếp)

7 7B / /2017

a, 1,2 : 3,24 b,2: 0, 42

7Bài 3 (4đ) Các tỉ số sau đây có lập thành tỉ lệ thức không ?

Trang 27

b, 2: 0, 42 7

2 42 :

Gv: Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

Hs: 1 HS lên bảng thực hiện y/c

Chia hai vế cho cd

Chia hai vế cho ab

Chia hai vế cho ac

a

 ; b da c; d ca b

Tính chất 2:

ad = bc

Trang 28

Đổi chỗ ngoại tỉ được:

a

b c

d

Đổi chỗ cả trung tỉ, cả ngoại tỉ được d ba c

Gv: Treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ SGK-T26

a

d ba c

d

b c

a

a

b c

6

63

9 42

6

6

42 9

63

6

9 42

Từ đó ta có thể viết được các tỉ số khác cũng có thể rút gọn như vậy

- Chuẩn bị tiết 12: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

Ngày đăng: 22/02/2019, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w