1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình 7 chon bộ chỉ việc in

52 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 7,85 MB
File đính kèm Hình 7.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai soan hinh học 7 mới năm 2019, đã hoan thành chỉ việc in;Bai soan hinh học 7 mới năm 2019, đã hoan thành chỉ việc in;Bai soan hinh học 7 mới năm 2019, đã hoan thành chỉ việc in;Bai soan hinh học 7 mới năm 2019, đã hoan thành chỉ việc in;Bai soan hinh học 7 mới năm 2019, đã hoan thành chỉ việc in;Bai soan hinh học 7 mới năm 2019, đã hoan thành chỉ việc in

Trang 1

Ngày dạy: / /

CHƯƠNG III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC Tiết 46 §1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN

TRONG MỘT TAM GIÁC

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, mô hình tam giác (AB < AC)

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, tam giác ABC bằng giấy có

AB < AC

III Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Xét góc đối diện với cạnh

Gv: Mời đại diện 1 nhóm lên gấp hình

trước lớp và giải thích nhận xét của mình

?: Tại sao AB'M C�  �

Hs: Đại diện 1 nhóm lên gấp hình trước lớp

và giải thích nhận xét của mình

Giải thích: ABM có AB'M� là góc ngoài

của tam giác, C�là một góc trong không kề

với nó nên AB'M C�  �

1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn:

?1

Dự đoán : B C� �

? 2

Trang 2

?: AB'M� bằng góc nào của tam giác ABC

Hs: AB'M ABM�  � của ABC

?: Vậy rút ra quan hệ như thế nào giữa B�

và C�của tam giác ABC

Hs: Suy ra B C� �

?: Từ việc thực hành trên em rút ra nhận xét

gì ?

Hs: Từ việc thực hành trên, ta thấy trong

một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn

Gv: Gọi 1 HS đọc to đề bài, và gọi 1 HS

khác lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS đọc to đề bài, và gọi 1 HS lên

bảng trình bày lời giải

Bài tập 1 (SGK-T55)

ABC có � � � 0

A B C 180    (Định lí về tổng bagóc của tam giác)

Trang 3

Ngày dạy: / /

Tiết 47 §1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN

TRONG MỘT TAM GIÁC (tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm vững nội dung hai định lí, vận dụng chúng trong tình huống cần thiết, hiểu được phép chứng minh định lí 1

- Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận

2 Kỹ năng: Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, bảng phụ thể hiện ?3

2 Chuẩn bị của HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Nêu định lí 1 về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cạnh đối diện và góc lớn

hơn trong một tam giác (15 phút)

Gv: Y/C HS làm ?3

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện theo y/c

Hs: 1 HS lên bảng thực hiện y/c và nêu dự đoán

Hs: Gt của định lí 1 là kết luận của định lí 2 và

ngược lại(định lí 2 là định lí đảo của định lí 1)

Gv: Trong tam giác vuông ABC (Â = 1v) cạnh

nào lớn nhất ? Vì sao ?

Hs: Trong tam giác vuông ABC (Â = 1v) là góc

2 Cạnh đối diện và góc lớn hơn:

? 3

Dự đoán: AC > AB

Định lí 2: ( SGK-Trang 55)

Trang 4

lớn nhất nên cạnh BC đối diện với góc A là cạnh

lớn nhất

Vẽ  tù MNP lên bảng

Gv: Trong tam giác tù MNP có M 90� 0 thì cạnh

nào lớn nhất ? Vì sao ?

Hs: Trong tam giác tù MNP có M 90� 0 là góc lớn

nhất nên cạnh NP đối diện với M� là cạnh lớn nhất

Gv: Y/C HS đọc phần nhận xét (SGK-T55)

Hs: đọc thông tin của phần nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)

Gv: Y/C HS làm bài tập 2 (SGK-T55)

Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

800 + 450 + C� = 1800

� C

� = 1800 – 800 - 450 = 550

Có B C A� � �   (450 < 550 < 800)

AC AB BC  

� ( Định lí liên hệ giữa cạnh và góc đối diện)

b)  ABC có � � 0

B C 40   �  ABC là tam giác cân

Trang 5

Ngày dạy: / /

Tiết 48 §2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm vững khái niệm về đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

- Nắm vững các định lí và cách chứng minh định lí

2 Kỹ năng: Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ 3.Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Nêu các định lí về mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm đường

vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường

Đoạn thẳng AB là một đường xiên kẻ từ A đến d

Đoạn thẳng HB là hình chiếu của đường xiên AB

trên d

Hs: Trả lời

Gv: Y/C hS làm ?1

Hs: 1 HS lên bảng vẽ hình và chỉ ra đường vuông

góc,đường xiên, hình chiếu của đường xiên

Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2 : Tìm hiểu quan hệ giữa đường

vuông góc và đường xiên (20 phút)

Gv: Y/C HS làm ?  2

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện theo y/c ?  2

Hs: 1 HS lên bảng thực hiện y/c và trả lời ?  2

Cả lớp theo dõi, nhận xét

Gv: Chuẩn kiến thức

?: Hãy so sánh độ dài của đường vuông góc và các

1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên (SGK-T57)

Trang 6

Gv: Em nào chứng minh được định lí trên ?

Hs: 1 HS (Chứng minh theo nhận xét: cạnh huyền

là cạnh lớn nhất trong tam giác vuông )

?: Định lí nêu rõ mối quan hệ giữa các cạnh trong

tam giác vuông là định lí nào ?

Hãy phát biểu định lí Pi-ta-go và dùng định lí đó

Gv: Giới thiệu: Độ dài đường vuông góc AH gọi là

khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d

Hs: Tìm hiểu

Gv: Y/C hS làm bài tập áp dụng: Cho hình vẽ sau,

hãy điền vào ô trống:

a, Đường vuông góc kẻ từ S

tới đường thẳng m là ……

b, Đường xiên kẻ từ S

tới đường thẳng m là ……

c, Hình chiếu của S trên m là ………

d, Hình chiếu của PA trên m là …………

Hình chiếu của SB trên m là ……

Hình chiếu của SC trên m là …………

Hs: Cá nhân HS trả lời vấn đáp các câu hỏi

3 Củng cố (3 phút)

Y/C hs phát biểu lại định lí về đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

- Làm bài tập 8; 9 (SGK-T59)

- Chuẩn bị tiết 49: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu (Tiếp)

Trang 7

Ngày dạy: / /

Tiết 49 §2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm vững khái niệm về đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

- Nắm vững các định lí và cách chứng minh định lí

2 Kỹ năng: Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ 3.Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các đường xiên và

hình chiếu của chúng (25 phút)

Gv: Y/C HS làm ?4

Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc hình 10 (SGK-T58)

Hs: 1 HS đứng tại chỗ đọc hình 10 (SGK-T58)

Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d, vẽ

đường vuông góc AH và hai đường xiên AB,

AC tới đường thẳng d

?: Hãy giải thích HB, HC là gì

Hs: HB và HC là hình chiếu của AB, AC trên d

Hãy sử dụng định lí Pi-ta-go để suy ra rằng:

a, Nếu HB > HC

thì AB > AC

b, Nếu AB > AC thì HB > HC

c, Nếu HB = HC thì AB=AC

và ngược lại nếu AB = AC thì HB = HC

Hs: 3 HS lên bảng: (Mỗi HS trình bày 1 ý)

Gv: Từ bài toán trên, hãy suy ra quan hệ giữa

các đường xiên và hình chiếu của chúng

Gv: Nêu đề toán 1: Cho hình vẽ sau: Các câu

sau đúng hay sai ?

3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng

?4

Xét tam giác vuông AHB có:

AB2= AH2+ HB2 (Đ/L Pi-ta-go)Xét tam giác vuông AHC có:

Trang 8

a,ACD� là góc ngoài tại

C của ACB vì hai điểm C và D nằm cùng phía với điểm B

- Treo bản đồ tư duy củng cố kiến thức cho HS

4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khía niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

- Làm bài tập 13,14 (SGK-T60)

- Chuẩn bị tiết 50: Bài tập

Trang 9

- Nắm vững các định lí và cách chứng minh định lí

2 Kĩ năng:

- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

Hoạt động1: Giải bài tập 11

Nếu M � H thì AM = AH

mà AH < AB (Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

�AM < ABNếu M �B (Hoặc C) thì AM = AB

Nếu M nằm giữa B và H (Hoặc nằm giữa C và H) thì MH < BH �AM < AB (Quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu) Vậy AM � AB

Trang 10

Gv: Nêu đề bài, yêu cầu Hs vẽ hình và

nghiên cứu tìm lời giải

?: Tại sao D và E nằm trên cạnh BC ?

Hs: Trả lời và tiếp tục chứng minh

3 Củng cố: (3 phút)

Y/C hs phát biểu lại định lí về đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên

- Làm bài tập 12 (SGK-T60)

Trang 11

- Chuẩn bị tiết 51: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Đề bài: Cho tam giác ABC có: BC= 6cm; AC= 5cm; AB= 4cm

a, So sánh các góc của tam giác ABC

b, Kẻ AH BC ( H BC) So sánh AB và BH ; AC và HC

Đáp án: a, ABC có BC= 6cm; AC= 5cm; AB= 4cm

�AB < AC < BC � C B A� � �  (Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)

b, Xét ABH có AHB 90�  0

�AB > HB (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông)

Tương tự với AHC có AHC 90�  0 � AC > HC

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bất đẳng thức tam giác (20

phút)

Gv: Y/C HS thực hiện ?1

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện y/c

Hs: 1 HS lên bảng thực hiện y/c

?: Trong mỗi trường hợp, tổng độ dài hai

đoạn nhỏ so với đoạn lớn nhất như thế nào ?

Hs: Có 1+2 < 4 ; 1+3 = 4

Vậy tổng độ dài hai đoạn nhỏ, nhỏ hơn hoặc bằng độ

dài đoạn lớn nhất

*Như vậy không phải ba độ dài nào cũng là độ dài ba

cạnh của một tam giác Ta có định lí sau:

Gv: Nêu định lí (SGK-T61), sau đó yêu cấu hs thực

Trang 12

Hs: Đọc và tìm hiểu định lí và thực hiện ? 2

1 HS lên bảng ghi gt; kl

Cả lớp theo dõi, nhận xét

Gv: Ta sẽ chứng minh đẳng thức đầu tiên

?: Làm thế nào để tạo ra một tam giác có một cạnh là

Hs: Có A nằm giữa B và D nên tia CA nằm giữa hai tia

CB và CD nên BCD ACD�  � Mặt khác, theo cách dựng

ACD cân tại A (AD = AC) nên ACD ADC BDC�  �  � �

BCD BDC 

Gv: Sau khi phân tích bài toán, y/c học sinh tìm hiểu

lời giải trong SGK

Gv: Từ A kẻ AH BC Hãy nêu cách chứng minh

khác (Giả sử Bc là cạnh lớn nhất của tam giác)

Hs: AH BC, ta giả sử BC là cạnh lớn nhất của tam

giác nên H nằm giữa B và C

Gv: Y/C HS HĐ nhóm trình bày lời giải bài tập15

Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải bài tập 15 (SGK-T63)

Đại diện nhóm trình bày lời giải

Hs: Các nhóm nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức

Chứng minh ( SGK-T61; 62)

Bài tập 15 (SGK-T63)

a, 2cm+3cm < 6cm

�Không thể là ba cạnh của một tam giác

b, 2cm+4cm= 6cm �Không thể

là ba cạnh của một tam giác

c, 3cm+ 4cm > 6cm

�Có thể là ba cạnh của một tamgiác

Trang 13

- Chuẩn bị tiết 52: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Bất đẳng thức tam giác (Tiếp)

Ngày dạy: / /

Tiết 52 §3 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC (Tiếp)

Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke Bảng phụ ghi đề bài vận dụng

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các hệ quả của bất

đẳng thức tam giác (30 phút)

Gv: Y/c hs nêu lại các bất đẳng thức tam

giác

Hs: Cá nhân HS nêu lại BĐT tam giác

Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế của bất

đẳng thức (Bài tập số 101 – T66- SBT toán

6 tập 1)

Hs: Khi chuyển vế một số hạng từ vế này

sang vế kia của một bất đẳng thức ta phải

đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu

“-” và ngược lại

Gv: Y/c hs áp dụng quy tắc chuyển vế để

biến đổi các bất đẳng thức trên

Hs: Cá nhân HS thực hiện

AB+AC > AC�BC > AC – AB

AC+ BC > AB �BC > AB – AC

Gv: Các bất đẳng thức trên gọi là hệ quả

của bất đẳng thức tam giác

�BC > AB – AC

Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài

hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại

*Nhận xét (SGK-T62)

*Vận dụng:

Trang 14

Kết hợp với các bất đẳng thức tam giác ta

có: AC-AB < BC< AC+ AB

Hãy phát biểu nhận xét trên bằng lời

Hs: Thực hiện y/c

*Vận dụng (Gv: Đưa đề bài lên bảng phụ)

Hãy điền vào dấu … trong các bất đẳng

AM < MI + IA (1)Cộng vào 2 vế của (1) với MB ta được:

AM + MB < MB MI14 2 43BI + IAHay AM+ MB < BI + IA

b, Ba điểm B, I, C không thẳng hàng nên BI > IC+ BC (2)

Cộng vào 2 vế (2) với IA ta đượcBI+ IA <

AC

IA IC 

14 2 43 + BCHay BI+ IA < AC + BC

c, Vì AM + MB < BI + IA

BI + IA < AC + BC Nên AM + MB < AC + BCVậy số đo cạnh thứ ba là 11 cm

Trang 15

Ngày dạy: / /

Tiết 53 BÀI TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS được củng cố mối quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác Biết

vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là là ba cạnh của một tam giác hay không

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận và vận

dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán

3 Thái độ: Yêu thích môn học.Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực

tế đời sống

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke Bảng phụ vẽ hình bài tập

45 (SGK)

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

*HS: -Phát biểu nhận xét quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Minh hoạ bằng hình vẽ -Chữa bài tập 18 (SGK-T63) ý a, b,

Hoạt động 1: Giải bài tập 21 (SGK-T64)

Hs: Vị trí cột điện C phải là giao của bờ

sông với đường thẳng AB

Trang 16

Gv: Đưa đề bài lên bảng phụ và vẽ hình lên

bảng

Hs: Quan sát

Gv: Gọi 1 HS lên bảng viết gt; kl của bài

toán

Hs: 1 HS lên bảng viết gt; kl của bài toán

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày chứng

?: Chu vi tam giác cân là gì?

Hs: Chu vi tam giác cân là tổng ba cạnh của

tam giác cân đó

1 HS lên bảng trình bày lời giải

?: Vậy trong hai cạnh dài 3,9cm và 7,9cm

cạnh nào sẽ là cạnh thứ ba? Hay cạnh nào

sẽ là cạnh bên của tam giác cân

Hãy tính chu vi tam giác cân

Hs: Thực hiện y/c

Gv: Chuẩn kiến thức

Hoạt động 4 : Giải bài tập 22 (SGK-T64)

(10 phút)

Gv: Gọi 1 HS đọc và tìm hiểu đề bài

Y/C HS hđ nhóm trình bày lời giải

GT ABC, M nằm trong ABC, BM AC = {I}

KL a, So sánh MA ? MI+IA �MA + MB < IB + IA

b, So sánh IB ?IC+CB �IA + IB < CB + CA

7,9 +7,9+ 3,9 = 19,7 (cm)

4 Bài tập 22 (SGK-T64)

ABC có : 90-30 < BC< 90+30

60 < BC < 120

Do đó:

a, Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh

có bán kính hoạt động bằng 60km thì thành phố B không nhận được tín hiệu

Trang 17

Hs: HĐ nhóm trình bày lời giải

Đại diện nhóm trình bày

Hs: Các nhóm nhận xét kết quả

Gv: Chuẩn kiến thức

b, Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh

có bán kính hoạt động bằng 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu

- Xem lại cách giải các bài tập đã chữa

- Chuẩn bị tiết 54: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

- Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác

- Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình phát hiện ba tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

- Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến để giải bài tập

3 Thái độ:

Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV:

- Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke

- Một tam giác để gấp hình, giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô

2 Chuẩn bị của HS

- Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

- Mỗi hs một tam giác để gấp hình, giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đường trung tuyến

của tam giác (15 phút)

1 Đường trung tuyến của tam giác

AM gọi là đường trung tuyến của

Trang 18

Gv: Vẽ ABC, xác định trung điểm M của

BC (bằng thước thẳng), nối đoạn AM rồi giới

thiệu đoạn thẳng AM gọi là đường

trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng

với cạnh BC) của ABC

Hs: Tìm hiểu về đường trung tuyến

Tương tự hãy vẽ trung tuyến xuất phát từ B

và C của ABC

Hs: 1 HS lên bảng vẽ theo yêu cầu của ?1

Cả lớp cùng vẽ vào vở

?: Mỗi tam giác có mấy đường trung tuyến

Hs: Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

?: Em có nhận xét gì về vị trí ba đường

trung tuyến của tam giác ABC

Hs: Ba đường trung tuyến của tam giác

ABC cùng đi qua một điểm

Gv: Chuẩn kiến thức và chốt lại khái niệm về

đường trung tuyến

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất ba đường

trung tuyến của tam giác (25 phút)

a, Thực hành 1

Gv: Y/C HS thực hành theo HD của SGK-T65

rồi trả lời ? 2

Hs: Toàn lớp lấy tam giác bằng giấy đã chuẩn bị

sẵn, thực hành theo SGK rồi trả lời ? 2

b, Thực hành 2

Gv: Y/C HS thực hành theo HD của GV và SGK

Hs: HĐ nhóm thực hành vẽ tam giác ABC trên

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

?3 : Có D là trung điểm của BC nên

AD là đường trung tuyến của ABC

Y/C hs phát biểu lại : + Khái niệm về đường trung tuyến của một tam giác

+ Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

Trang 19

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

1 Kiến thức: HS nắm vững khái niệm về đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc

ứng với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

2 Kĩ năng:

- Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác

- Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình phát hiện ba tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

- Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến để giải bài tập

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng, com pa, thước đo góc, ê ke

2 Chuẩn bị của HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc, ê ke

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất ba đường

trung tuyến của tam giác (20 phút)

?: Qua phần thực hành ở tiết trước, em có

nhận xét gì về tính chất ba đường trung tuyến

của tam giác ?

Hs: Ba đường trung tuyến của một tam giác

2 Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

b, Tính chất:

Trang 20

cùng đi qua một điểm Điểm đó cách mỗi

đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung

tuyến đi qua đỉnh ấy

Gv: Nhận xét đó là đúng

Đó chính là nội dung của định lí

Hs: Đọc định lí SGK-T66

Gv: Vẽ hình 23 lên bảng và giới thiệu: Các

trung tuyến AD; BE; CF của tam giác ABC

cùng đi qua G ; G gọi là trọng tâm của tam

Gv: Gọi 1 Hs lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Gv: Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Hs: 1 HS lên bảng trình bày lời giải

Y/C hs phát biểu lại: + Khái niệm về đường trung tuyến của một tam giác

+Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

4 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Về nhà học bài, ôn tập kĩ kiến thức về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

Trang 21

1 Chuẩn bị của GV: -Thước thẳng, com pa, ê ke; mô hình góc

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập khái niệm tia phân giác của một góc.

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*HS: - Tia phân giác của một góc là gì ?

- Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của góc đó bằng thước kẻ và com pa

Gv: Từ một điểm M tuỳ ý trên Oz, ta gấp

MH vuông góc với hai cạnh trùng nhau Ox,

Oy

?: Với cách gấp hình như vậy, MH là gì ?

Hs: Vì MH Ox, Oy nên MH chỉ khoảng

Trang 22

Gv: Gọi 1 HS đọc to định lí

Y/C HS hoàn thành y/c ? 2

Hs: 1 HS đọc to định lí

HĐ nhóm hoàn thành ? 2

Đại diện nhóm trình bày lời giải

Gv: Gọi 1 HS lên bảng viết gt; kl

Hs: 1 HS lên bảng viết gt; kl

Gv: HD Muốn chứng minh MA=MB ta xét

và suy ra từ sự bằng nhau của hai tam giác

HD HS thực hành dùng thước hai lề vẽ tia

phân giác của góc xOy

Hs: HĐ cá nhân theo sự HD của GV

?: Tại sao nói khi dùng thước hai lề như vậy

OM lại là tia phân giác của góc xOy

Hs: …khi vẽ như vậy khoảng cách từ a đến

Ox và khoảng cách từ b đến Oy đều là

khoảng cách giữa hai lề song song của

thước nên bằng nhau M là giao điểm của a

và b nên M cách đều Ox và Oy

(hay MA = MB) Vậy M thuộc tia phân giác

của góc xOy nên OM là phân giác của góc

xOy

Gv: Chuẩn kiến thức

? 2

xOy;O� �1  O ; M Oz�2 �

Chứng minhXét MOA và MOB có: A B 90� �  0(gt)

OM chung � MOA = MOB (Cạnh huyền – góc nhọn)

Trang 23

1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng com pa, ê ke; Mô hình góc

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập khái niệm tia phân giác của một góc.

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong giờ

2 Bài mới

Hoạt động: Tìm hiểu định lí đảo(25 phút)

Gv: Nêu bài toán SGK-T69 và vẽ hình 30

lên bảng

Hs: Tìm hiểu đề bài toán và vẽ hình

?: Bài toán này cho biết điều gì ? Hỏi điều

gì ?

Hs: Bài toán cho biết M nằm trong góc

xOy, khoảng cách từ M đến Ox và Oy

bằng nhau

?: Theo em, OM có là tia phân giác của

góc xOy hay không ?

Hs: OM có là tia phân giác của góc xOy

Gv: Đó chính là nội dung của định lí 2

Trang 24

Gv: Gọi 1HS lên bảng viết gt, kl của bài

toán và trình bày phần chứng minh của

Trang 25

- Thông qua gấp hình và bằng suy luận chứng minh định lí.

2 Kỹ năng: Vận dụng định lí để giải bài tập.

3.Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV: Thước hai lề, ê ke, com pa mô hình tam giác

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập định lí tính chất tia phân giác của một góc; tam giác để gấp

hình; ê ke, com pa

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (10 phút)

Xét AMB và AMC có: AB= AC (gt); MAB MAC� � ; AM chung

� AMB = AMC (c.g.c) � MB = MC (cạnh tương ứng)

2 Bài mới

Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác

(10 phút)

Gv: Vẽ tam giác ABC, vẽ tia phân giác của góc

A cắt cạnh BC tại M và giới thiệu AM là đường

phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác

ABC

Hs: Vẽ tam giác ABC vào vở và tìm hiểu về

1 Đường phân giác của tam giác

Trang 26

đường phân giác của tam giác

?: Qua bài toán(phần kiểm tra bài cũ), em hãy

cho biết trong một tam giác cân, đường phân

giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường gì của

tam giác

Hs: Theo chứng minh trên, nếu tam giác ABC

cận tại A thì đường phân giác của góc A đi qua

trung điểm của BC, Vậy đường phân giác AM

đồng thời là đường trung tuyến của tam giác

?: Một tam giác có mấy đường phân giác ?

Hs: Một tam giác có ba đường phân giác xuất

phát từ ba đỉnh của tam giác

Gv: Ta sẽ xét xem ba đường phân giác của tam

giác có tính chất gì ?

Hoạt động 2: Tính chất ba đường phân giác

của tam giác (20 phút)

Gv: Điều đó thể hiện tính chất ba đường phân

giác của tam giác

Gv: Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày phần gt, kl

Hs: 1 HS đứng tại chỗ đọc gt, kl cho GV ghi

- AM là đường phân giác của tam giác

- Mỗi tam giác có ba đường phân giác

2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác

Tương tự I cũng thuộc tia phân giác của EDF; DFE� � Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác

Ngày đăng: 22/02/2019, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w