- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêumến.. Khoa học Tiết 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI Tiếp th
Trang 1- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị nhà Trò yếu đuối.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏitrong SGK )
- HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vì sao lựa chọn( CH4)
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
- Giấy khổ to viết đoạn văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp Theo)
- Đoạn 3: Tôi thét… quang hẳn (DM
giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải)
Khi HS đọc bài GV kết hợp sữa lỗi
Trang 2- Đọc diễn cảm toàn bài
- Tìm danh hiệu để tặng cho DM?
- Cho HS nói nội dung bài?
**GDKNS: Giáo dục học sinh không
ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác
HD đọc diễn cảm:
- Đoạn văn chọn đọc diễn cảm: “Từ
trong hốc đá… đi không”
- Đọc mẫu đoạn văn
- Sửa chữa, uốn nắn
- HS đọc đoạn 2+Chủ động hỏi lời lẻ rất oai, giọng tháchthức của 1 kẻ mạnh
+Thấy nhện cái xuất hiện giọng đanh
đá, nặc nô, DM ra oai bằng hành động tỏ
rõ sức mạnh: Quay phắt lưng, phóngcàng đạp phanh phách
- HS đọc đoạn 3 +Phân tích để bọn nhện thấy chúnghành động hèn hạ, không quân tử, rấtđáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng +Sợ hãy, cùng dạ ran, cuống cuồngchạy dọc, ngang, phá hết các dây tơchăng lối
- HS đọc câu hỏi 4
- “Hiệp sĩ”: bởi vì DM đã hành độngmạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp, đểchống lại áp bức bất công, che chở bênhvực giúp đỡ người yếu
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị nhà Trò yếu đuối.
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Đọc diễn cảm cả đoạn theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
Chính tả (nghe – viết)
Tiết 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I.Mục đích – yêu cầu:
Trang 3- Nghe - viết v trình by đúng bài CT sạch sẽ, đúng quy định.
- Làm đúng BT2 và BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
GV: khúc khủy nghĩa là gì? GV giải
thích : khúc khuỷu là quanh co khó đi
- Tương tự các từ còn lại, GV nhắc HS
chú ý tên người và tên địa danh phải viết
hoa, các số 10 năm, 4-ki-lô-mét
- Theo dõi
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã khôngquản khó khăn, ngày ngày cõng Hanhtới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki –
lô – mét, qua đèo vượt suối, khúc khuỷu,gập ghềnh
-HS phát biểu: khúc khủy, gậpghềnh, , quản, Tuyên Quang
HS phát biểu: khuỷu= kh + uyu+thanh hỏi
- Đọc thầm Cần chú ý các tên riêng
để viết hoa
- Viết chính tả
- Soát lại bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui: Tìmchỗ ngồi
- Suy nghĩ làm bài vào VBT
Trang 4- Dán sẵn tờ phiếu viết sẵn nội dung
có tiếng bắt đầu bằng s/x Đọc lại truyện
vui và câu đố vừa học
- 4 em lên bảng thi làm bài (sau;chăng; xin; băn khoăn; sao; xem)
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- BT cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4 (a / b)
Trang 51 000
1 nghìn
10010chục
101chục
- Bài 1: Làm việc cá nhân
- Bài 2: Cho HS làm bài
Viết số Trăm
nghìn
Chụcnghìn
Đọc số
42567
1
nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
36981
5
nghìn tám trăm mười lăm57962
3
nghìn sáu trăm hai mươi ba
78661
2
nghìn sáu trăm mười hai
- Bài 3: Cho HS đọc cá nhân, đồng thanh các số
96315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười hai
796315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
106315: Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm
106827: Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy.
- Bài 4: HS làm trên bảng con
Trang 6- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêumến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếutrung thực trong học tập
GDKNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
* CÁC PP / KTDH : Thảo luận - Giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định lớp:
2 KTBC: Trung thực trong học tập (tiết 1)
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Trung thực trong học tập em được mọi người
đối sử ntn?
- Nhận xét
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Trung thực trong học tập (Tiếp theo)
b/Bài giảng:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm BT3 SGK
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình
Trang 7- Kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương trung thực trong học tập Chúng ta cần học
tập các bạn đó
*Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi BT6
- Đã bao giờ em thiếu trung thực trong học tập
chưa?
- Nếu có bây giờ em suy nghĩ lại thế nào?
- Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống như vậy?
Nhận xét chung
*Hoạt động nối tiếp:
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
* GDKNS: -Yêu cầu HS cố gắng thực hiện trung
thực trong học tập Xem trước bài: Vượt khó trong
I.Mục đích – yêu cầu:
* Nội dung điều chỉnh : không làm BT 4
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán việt thông dụng )
về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ) nắm được cách dùngmột số từ có tiếng “ nhân ” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người
( BT2,BT3 )
II.Đồ dùng dạy – học:
Trang 8- Bút dạ và 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT1, viết sẵn các từ mẫu để
HS điền tiếp những từ cần thiết vào cột; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
b/HDHS làm BT:
*Bài tập 1: Làm việc nhóm
- Chia nhóm, phát phiếu khổ to và bút
dạ
- Cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải
*Bài tập 2: Làm việc theo cặp
- Chốt lại lời giải
+Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
+Chú em là công nhân ngành xây dựng
+Anh ấy là một nhân tài của đất nước
- 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết vào
vở những tiếng chỉ người trong giađình mà phần vần có:
+Có 1 âm (bố, mẹ, chú…) +Có 2 âm (bác, thím, ông…)
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Từng em trao đổi và làm vào VBT
- Đại diện nhóm làm bài và trình bày
d/Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ…
- Đọc yêu cầu, trao đổi, thảo luận,làm bài vào VBT
- Mỗi em đặt 1 câu và ghi lên giấy
- Đại diện nhóm dán kết quả làm bài,đọc kết quả
Trang 9- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- BT cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4 (a / b)
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Nghìn
Trăm Chụ
c
Đơnvị
Đọc số
Trang 107
6 5 3 2 6 7 Sáu trăm năm mươi ba
nghìn hai trăm sáu mươi bảy42530
1
4 2 5 3 0 1 Bốn trăm hai mươi lăm
nghìn ba trăm linh một72830
9
7 2 8 3 0 9 Bảy trăm hai mươi tám
nghìn ba trăm linh chín42573
6
4 2 5 7 3 6 Bốn trăm hai mươi lăm
nghìn bảy trăm ba mươi sáu
- Bài 2: Làm bài cá nhân sau đó
trình bày miệng
- Bài 3: Cho HS làm bàitheo cặp
- Bài 4: Cho HS nhận xét qui luật
viết Sau đó thống nhất kết quả
a/4300 b/24316 c/24301d/180715
e/307421 g/999999 a/600 000; 700 000; 800 000b/380 000; 390 000; 400 000c/399 300; 399 400; 399 500d/399 970; 399 980; 399 990e/456 787; 456 788; 456 789
……….
Khoa học Tiết 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo) I.Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người:tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
Trang 112.KTBC: Trao đổi chất ở người
- Trong quá trình sống cơ thể lấy những gì từ
môi trường và thải ra môi trường những gì?
- TĐC là gì?
- Nhận xét
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Trao đổi chất ở người(tiếp theo)
b/Bài giảng:
*Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia vào quá trình TĐC ở người
Mục tiêu:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình
TĐC và những cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
quá trình TĐC xảy ra ở bên trong cơ thể
Cách tiến hành: Làm việc với PHT
- Trả bài
Bước 2: Chia nhóm, phát phiếu HT
PHIẾU HỌC TẬP 1.Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình TĐC và
những cơ quan thực hiện quá trình đó
2.Hoàn thành bảng sau:
Lấy vào Tên cơ quan thực hiện quá trình TĐC giữa cơ thể
với môi trường bên ngoài
Thải ra
Thức
ăn,nước
Bước 2: Chữa BT ở lớp
- Chữa bài
Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Dựa vào kết quả với PHT, hãy nêu lên những
biểu hiện bên ngoài của quá trình TĐC giữa cơ
thể với môi trường
- Kể tên thực hiện quá trình đó
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc
thực hiện quá trình TĐC diễn ra ở bên trong cơ
thể
Kết luận:
+ Trao đổi khí, trao đổi thức ăn, bài tiết
+ Nhờ cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất
- Trình bày kết quả vớiPHT
- Thảo luận và trình bày
Trang 12dinh dưỡng và ôxi tới tất cả các cơ quan của cơ
thể và đem các chất thải, chát độc từ các cơ quan
của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng
ra ngoài và đem khí các bô níc đến phổi để thải ra
ngoài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quảntong việc thực hiện sư TĐC ở người
Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn,
bài tiết trong việc thực hiện sự TĐC bên trong cơ
thể và giữa cơ thể với môi trường
Cách tiến hành:
- Trò chơi ghép chữ và chỗ… trong sơ đồ
Bước 1:
- Phát cho mỗi nhóm 1 đồ chơi: 1 sơ đồ như hình
5 Tr9 và các tấm phiếu rời có ghi những từ còn
thiếu: chất dinh dưỡng, ôxi, khí các bô níc; ôxi và
các chất dinh dưỡng; khí các bô níc và các chất
+Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình TĐC
diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện
+Nếu 1 trong các cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần
hoàn, tiêu hoá ngừng hoạt động, sự TĐC sẽ
ngừng và cơ thể sẽ chết
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS cần ghi nhớ nội dung bài Xem trước:
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn…
- Thi đua ghép phiếu
- Trình bày sản phẩm củanhóm
- Nhận xét
- Đại diện trình bày về mốiquan hệ giữa các cơ quantrong cơ thể trong quá trìnhthực hiện TĐC giữa cơ thể vàmôi trường
- Trình bày
- Đọc mục Bạn cần biết
………
Kể chuyện Tiết 2: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu câu chuyện thơ nàng tiên ốc, kể lại chủ ý bằng lời của mình
Trang 13- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
II.Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh hoạ truyện SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
b/Tìm hiểu câu chuyện:
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Đoạn 1:
+Bà lão đã làm gì để sinh sống?
+Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
- Đoạn 2: Từ khi có ốc bà lão thấy
c/HD HS kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
*HD HS kể lai câu chuyện bằng lời kể
của mình
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng
lời kể của mình?
- Viết 6 câu hỏi lên bảng
- Kết luận: Con người phải thương
- 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện.Nêu ý nghĩa
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn
+Một nàng tiên ốc từ trong chum nướcbước ra
+Bà bí mật đập bỏ vỏ ốc, rồi ôm lấynàng tiên
+Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúcbên nhau Họ thương yêu nhau như 2 mẹcon
- Em đóng vai người kể, kể lại câuchuyện cho người khác nghe Kể bằnglời kể của em là dựa vào nội dung truyệnthơ, không đọc lại từng câu thơ
- 1 em giỏi kể mẫu 1 đoạn
- KC theo cặp sau đó trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Nối tiếp nhau kể toàn bộ câu
Trang 14yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu
mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
- Cùng HS bình chọn HS KC hay
nhất, hiểu truyện nhất
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS HTL 1 đoạn thơ hoặc cả
bài Kể lại câu chuyện cho người thân
I.Mục tiêu:
- Biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng , bảo quản những vật liệu , dụng
cụ đơn giản thường dùng đề cắt , khâu , thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ và kim và vê nút chỉ ( gút chỉ )
II.Đồ dùng dạy học:
- 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt khâu thêu
- 1 số sản phẩm may, khâu, thêu
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
- G.thiệu sản phẩm may túi vải, khăn
- Đọc nội dung (a) SGK, quan sát
1 số mẫu vải, nêu nhận xét về đặcđiểm
- Đọc nội dung(b), trả lời câu hỏiH1
Trang 15+Kết luận nội dung (b) theo SGK
*Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu đặc điểm
và cách sử dụng kéo
- Nêu đặc điểm cấu tạo của kéo cắt vải
So sánh sự giống và khác nhau của kéo cắt
vải và kéo cắt chỉ?
- HDHS sử dụng 2 loại kéo để bổ sung
đặc điểm cấu tạo, hình dạng của chúng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứađựng kinh nghiệm quí báo của cha ông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 10dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối )
II.Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài học SGK
- Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về các truyện cổ như: Tấm Cám; Thạch Sanh;Cây Khế;… - Giấy khổ to viết sẵn đoạn thơ luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
Trang 16a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Truyện cổ nước mình
b/Luyện đọc và tìm hiểu:
*Luyện đọc:
+Đoạn 1: Tôi yêu… độ trì
+Đoạn 2: Mang theo… nghiêng soi
+Đoạn 2: Đời cha… của mình
+Đoạn 4: Rất công bằng… việc gì
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
câu truyện cổ nào?
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể
hiện sự nhân hậu của người VN ta?
- Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài ntn?
*Nêu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi truyện cổ
của nước ta vừa nhân hậu, thông minh
vừa chứa đựng kinh nghiệm quí báo của
cha ông
c/HDHS đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Đoạn thơ luyện đọc: Tôi yêu truyện
- Yêu cầu HS về HTL bài thơ Xem
trước bài: Thư thăm bạn
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn thơ
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc toàn bài
- Truyện cổ nước mình rất nhân hậu,
ỹ nghĩa sâu xa
- Truyện cổ giúp ta nhận biết những phẩm chất của cha ông
- Truyện cổ truyền cho đời sau nhiềulời răn dạy quý báu
- Tấm Cám; Đẽo cày giữa đường
- Sự tích hồ Ba Bể; Nàng tiên ốc; Sọ Dừa; Sự tích dưa hấu; Thạch Sanh;
Trang 17Toán Tiết 8: HÀNG VÀ LỚP I.Mục tiêu:
* Nội dung điều chỉnh : BT 2 : làm 3 trong 5 số
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của các chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- BT cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
II.Đồ dùng dạy – học: 1 bảng phụ đã kẻ sẵn bảng như phần đầu bài học
III.Các hoạt động dạy – học:
- Bài 1: Cho HS quan sát và phân tích
mẫu SGK Nêu kết quả các phần còn lại
Trang 18hàngchụcnghìn
hàngnghìn
hàngtrăm
hàngchụ
c
hàngđơnvị Năm mươi bốn nghìn ba trăm
- Bài 3: Cho HS tự làm bài sau đó thống
nhất kết quả
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại nội dung bài Làm
bài tập trong VBT Xem trước bài: So
sánh các số có nhiều chữ số
52341=50000+2000+300+40+1503060=500000+3000+60
83760=80000+3000+700+60176091=100000+70000+6000+90+1