MỤC TIÊU: Giúp HS: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKIkhoảng 75 tiếng/ phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợpvới nội dung đoạ
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu( 1- 2’)
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lần lượt lên vừa chỉ vừa nêu, HSYnêu lại
Aa)
M
+ Góc đỉnh A: Cạnh AB vuông góc AC + Góc đỉnh B: Cạnh BA, BM là góc
nhọn
+ Góc đỉnh B: Cạnh BM, BC là góc
nhọn
+ Góc đỉnh B: Cạnh BA, BC là góc nhọn + Góc đỉnh C: Cạnh CM, CB là góc
nhọn
+ Góc đỉnh M: Cạnh MA, MB là góc
nhọn
+ Góc đỉnh M: Cạnh MB, MC là góc tù
Trang 2 Bài 2:
- GV hướng dẫn và cho HS giải thích
- Nhận xét
Bài 3:
- GV hướng dẫn cho HS vẽ vào vở, rồi
yêu cầu 2 HS lên vẽ hình vuông ABCD
+ Góc đỉnh B: Cạnh BD vuông góc cạnh BC
+ Góc đỉnh D: Cạnh DA vuông góc cạnh
DC + Góc đỉnh B: Cạnh BA, BD là góc nhọn + Góc đỉnh C: Cạnh CB, CD là góc nhọn + Góc đỉnh D: Cạnh DA, DB là góc nhọn + Góc đỉnh D: Cạnh BD, DC là góc nhọn + Góc đỉnh B: Cạnh BA, BC là góc tù
- 1HS đọc
- HS nối tiếp giải thích A
B H C
+ AH không là đường cao của hình tam
giác ABC vì AH không vuông góc vớicạnh đáy BC
+ AB là đường cao của hình tam giác
ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC
- 1HS đọc
- 2 HS lên vẽ, HS nhận xét
A 3cm B
D C
Trang 3 Bài 4a:
- GV hướng dẫn cho HS vẽ vào vở, rồi
yêu cầu 2 HS lên vẽ hình chữ nhật
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I(TIẾT 1)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI(khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợpvới nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trongvăn bản tự sự
* HS khá, gỏi: đọc tương đối` lưu loát, diễn cảm được 1 đoạn văn, đoạn thơ (tốc
độ đọc trên 75 tiếng/ phút)
- Hs yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ - Phiếu viết tên bài tập đọc chủ điểm “Thương người như thể thương
thân”
- Bảng phụ kẻ sẵn khung và lời giải ở BT2/96
- Bảng nhóm ghi các đoạn đọc của BT3/96
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu( 1- 2’)
2 Kiểm tra đọc và học thuộc lòng 1/3
lớp( 15- 17’)
- Cho từng HS lên bốc thăm đọc và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS chú ý
- HS bốc thăm, đọc 1 đoạn (khoảng 75tiếng/ phút) và trả lời câu hỏi
Trang 43 Bài tập 2( 7- 8’)
- GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể?
+ Hãy kể những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “Thương người như thể
thương thân”, GV ghi bảng
+ GV hướng dẫn cho HS làm bài theo
có đầu có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật để nói lên một điều có ýnghĩa
+ HS nêu: Dế Mèn bệnh vực kẻ yếu (phần 1 và phần 2); Người ăn xin
Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn
nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực
Dế Mèn; NhàTrò; bọn nhệnNgười ăn xin Tuốc-
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I(TIẾT 2)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút), không mắc
quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng củadấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biếtsửa lỗi chính tả trong bài viết
* HS khá, giỏi: viết đúng và đẹp tương đối bài chính tả (tốc độ trên 75 chữ/ 15phút); hiểu nội dung của bài
- Hs có ý thức rèn chữ đẹp
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết sẵn lời giải BT3
- Bảng phụ ghi lời giải của câu trả lời (d) SGK/97
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu( 1- 2’)
2 Hướng dẫn HS nghe – viết( 17- 20’)
- GV đọc bài Lời hứa (Lần 1)
- Cho HS đọc thầm lại bài và viết từ khó
vào nháp (5 phút)
- HS chú ý
- HS chú ý
- HS đọc thầm và viết từ khó vào nháp
Trang 5- Cho HS nêu từ khó, GV viết bảng:
bụi cây, ngẩng đầu, trận giả,…
- GV phân tích và cho HS viết từ khó
vào bảng con
- GV nhắc nhở HS cách trình bày và chú
ý các từ khó
- GV đọc lại chậm rãi
- Yêu cầu HS đổi tập soát lỗi
3 Dựa vào bài chính tả, trả lời các
câu hỏi( 7- 8’)
Bài 2:
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong
trò chơi đánh trận giả?
b) Vì sao trời đã tối mà em không về?
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để
làm gì?
d) Có thể đưa những bộ phận những bộ
phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống
dòng, đặt sau dấu gạch ngang không? Vì
sao?
- GV nhận xét và chốt lại: Trong mẫu
chuyện trên có 2 cuộc đối thoại; cuộc
đối thoại giữa em bé với người khách
trong công viên và cuộc đối thoại giữa
em bé với các bạn cùng chơi đánh trận
giả Những lời đối thoại giữa em bé với
các bạn cùng chơi đánh trận giả là do
em bé thuật lại với người khách, do đó
phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân
biệt với những lời đối thoại của em bé
với người khách hàng vốn đã được đặt
sau dấu gạch ngang đầu dòng
- HS nối tiếp nêu
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS quan sát, để thấy rõ tính không hợp
lí của cách viết ấy
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày nối tiếp và nhận xét
- 2HS đọc lại
Trang 6- Những tên riêng được phiên âm theo âmHán Việt, viết như cách viết tên riêng ViệtNam.
- Lu-i Pa-xtơ; XanhPê-téc-bua
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứnhất: Đầu năm 981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta.Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thủy) và Chi Lăng (đường bộ) Cuộckháng chiến thắng lợi
+ Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thậpđạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàn bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu
họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi hoàng đế (nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huycuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
* HS khá, giỏi trình bày lại diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
- Hs tự hào về lịch sử dân tộc
II CHUẨN BỊ - Tanh SGK/28-29
- Lược đồ minh họa cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) (BộĐDDH)
- Phiếu học tập
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cuộc kháng chiến chống Tống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 KTBC( 3- 4’)
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét
2 Giới thiệu: GV cho HS quan sát tranh
SGK/28 và giới thiệu: Đây là cảnh lên
ngôi của Lê Hoàn, người sáng lập ra
triều Tiền Lê, triều đại tiếp nối của triều
Đinh Vì sao nhà Lê lại lên thay nhà
Đinh, Lê Hoàn đã lập được công lao gì
đối với lịch sử dân tộc? Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
3 Bài mới: ( 30- 32’)
Hoạt động 1: Tình hình nước ta
trước khi quân Tống xâm lược
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo
luận và chọn câu trả lời đúng theo nhóm
4 (5 phút)
- Cho HS trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng
* HS nêu thuộc lòng ghi nhớ và trả lờicâu hỏi 3 SGK/27
- HS quan sát tranh và chú ý
- 1 HS đọc lại nội dung phiếu và thảoluận nhóm
- HS nối tiếp trình bày và nhận xét
Nội dung phiếu:
Hãy chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
- Vì sao Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm vua?
Vì khi lên ngôi, Đinh Toàn còn quá nhỏ
Vì quân Tống đem quân sang xâm lược nước ta
Vì Lê Hoàn là người tài giỏi, đang chỉ huy quân đội
Tất cả các ý trên
2 Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ủng hộ không? Vì sao?
Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì ông là người tài giỏi, đang lãnh đạo quân độivàcó thể đánh đuổi giặc ngoại xâm
Lê Hoàn được nhân dân ủng hộ vì Đinh Toàn còn nhỏ không gánh vác được việcnước
Tất cả các ý trên
- GV nhận xét và chốt lại: Khi lên ngôi,
Đinh Toàn còn quá nhỏ bhà Tống đem
quân sang xâm lược nước ta, Lê Hoàn
đang giữ chức Thập đạo tướng quân
(tổng chỉ huy quân đội); Khi Lê Hoàn lên
ngôi, ông được quân sĩ ủng hộ và tung hô
Trang 8- GV gắn tranh minh họa cuộc kháng
chiến chống Tống lần thứ nhất và bảng
phụ đã chuẩn bị lên bảng yêu cầu HS dựa
vào tranh minh họa, nội dung SGK/28 và
các câu hỏi gợi ý, thảo luận nhóm 4 để
trình bày cuộc kháng chiến (10 phút)
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và yêu cầu HS trình bày
lại diễn biến của cuộc kháng chiến chống
Tống lần thứ nhất
- Cuôc kháng chiến chống quân Tống
thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với
lịch sử dân tộc ta?
4 Củng cố - dặn dò(1- 2’)
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK/29
- Về xem lại bài và học thuộc diễn biến
của cuộc kháng chiến
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm nối tiếp trình bày (mỗi
HS của nhóm trình bày 1 ý+ HS trình bày theo câu hỏi+ HS: Vừa trình bày vừa chỉ lược đồ
- HS trình bày
- Cuôc kháng chiến chống quân Tốngthắng lợi đã giữ vững được nền độc lậpcủa nước nhà và đem lại cho nhân dân taniềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh của dântộc
- HS đọc nối tiếp (3 lượt)
- HS chú ý
Tiết 6: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I( TIẾT 3)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Mức độ đạt yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là chuyện kể thuộc
chủ điểm Măng mọc thẳng.
- Giáo dục hs tính ngay thẳng
II CHUẨN BỊ - 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các bài HTL
trong 9 tuần đầu của TV4 tập 1
- Bảng phụ ghi sẵn lời giải BT2
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu( 1- 2’)
Trang 9kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
- Cho HS đọc thầm lại truyện trên và ghi
nội dung cần điền vào VBT theo nhóm 2
(10 phút)
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại và gắn bảng
phụ đã chuẩn bị
- HS nối tiếp nêu
- HS thảo luận nhóm và ghi vào VBT
- Tô HiếnThành
- Đỗ TháiHậu
Thong thả, rõ ràng.Nhấn giọng những từngữ thể hiện cách kiênđịnh, khảng khái của TôHiến Thành
2 Những hạt
thóc giống
Nhờ dũng cảm, trungthực, cậu bé Chôm đượcvua tin yêu, truyền chongôi báu
- Cậu béChôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi,cảm hứng ngợi ca LờiChôm ngây thơ, lo lắng.Lời nhà vua khi ôn tồn,khi dõng dạc
- An-đrây-ca
- Mẹ ca
An-đrây-Trầm, buồn, xúc động
4 Chị em tôi Một cô bé hay nói dối ba
để đi chơi đã được em gáilàm cho tỉnh ngộ
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh,thể hiện đúng tính cách,cảm xúc của từng nhânvật: Lời người cha lúc
ôn tồn, lúc trầm, buồn.Lời cô chị khi lễ phép,khi bực tức Lời cô emlúc thản nhiên, lúc giả
bộ ngây thơ
- GV cho một số HS đọc diễn cảm của - Hs đọc
Trang 10một đoạn văn, minh họa giọng đọc phù
hợp với nội dung của bài mà các em tìm
- HS chú ý
_
Tiết 7 LUYỆN VIẾT
BÀI : MƯA XUÂN
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Luyện đọc và hiểu nội dung của bài : Không nên phá tổ chim trong Vở Luyện viết
- Nhìn chép đúng, chữ viết rõ ràng, đúng kĩ thuật chữ viết của bài
HĐ1.Giới thiệu bài 1-2’
HĐ2 Hướng dẫn HS luyện đọc bài
- Tìm những từ hay viết sai dễ lẫn
- Cho HS luyện viết những từ khó
- Cho HS luyện viết toàn bài
- Cho HS viết 1 số từ khó trong bài
- Nêu nội dung bài
- Dặn HD luyện đọc, viết và chuẩn bị bài sau
Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2016
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 11I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến 6 chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hìnhchữ nhật
- Các bài tập cần làm: Bài 1a; Bài 2a; Bài 3b; Bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu( 1- 2’)
2 Bài mới(30- 32’)
Bài 1a:
- GV ghi bảng cho 1 HS lên bảng đạt
tính HS còn lại làm vào bảng con
- Nhận xét
Bài 2a:
- Tính bằng cách thuận tiện là làm sao?
- Cho HS làm bài vào vở, và phát bảng
nhóm cho 2 nhóm đại diện (3 phút)
- 1 HS đọcLấy các số tận cùng cộng lại với nhautròn chục
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày và nhận xéta) 6 257 + 989 + 743 = (6 257 + 743) + 989
= 7 000 + 989 = 7 989
- 1HS đọc
- HS thảo luận nhóm
- 2HS trình bày, nhận xét bổ sung
A B I
D C H
Trang 12- Cho HS làm bài cá nhân và phát 2 bảng
nhóm cho 2 bạn đại diện (5 phút)
- Cho HS trình bày
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: ( 3- 4’)
- GV ghi bảng: 5798 + 322 + 4678, yêu
cầu tính bằng cách thuận tiện nhất; Cho
HS thi đua theo dãy (nếu còn thời gian)
- Nhận xét tuyên dương bạn làm và đúng
- Về xem và làm lại nhiều lần cho quen
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
+ Cạnh DH vuông góc với các cạnh AD,
BC, IH.
- 1HS đọc+ 16cm+ 4cm+ Dạng toán tổng hiệu
+ (Tổng – hiệu) : 2 + (Tổng + hiệu) : 2
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật talấy chiều dài nhân với chiều rộng cùngđơn vị đo
- HS làm bài
- HS trình bày, nhận xét bổ sung; HS nêulại
Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật:
= 5 798 + 5 000 = 10 798
Tiết 2, 3: MĨ THUẬT, TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy)
Tiết 4: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I(Tiết 4)
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Trang 13- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi,kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đãhọc.
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhânvật trong văn bản tự sự đã học
- Hs yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu TV4 tập 1.
- Bảng phụ viết sẵn lời giải BT2, 3; VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu ( 1- 2’)
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
(tuần 7, 8, 9) ghi những điều cần nhớ
vào VBT
- GV ghi bảng:
+ Tuần 7: Trung thu độc lập SGK/66;
Ở Vương Quốc Tương Lai SGK/70
+ Tuần 8: Nếu chúng mình có phép lạ
SGK/76; Đôi giày ba ta màu xanh
SGK/81
+ Tuần 9: Thưa chuyện với mẹ
SGK/85; Điều ước của vua Mi-đát
Mơ ước của anh chiến sĩ trongđêm trung thu độc lập đầu tiên
về tương lai của đất nước và củathiếu nhi
Nhẹ nhàng, thể hiệnniềm tự hào, tin tưởng
Trang 14Hồn nhiên(Lời Tin-tin, Mi-tin:háo hức, ngạc nhiên,thán phục Lời các embé: tự tin, tự hào.
Hồn nhiên, vui tươi
4 Đôi giày ba
ta màu xanh
Vănxuôi
Để vận động cậu bé lang thang
đi học, chị phụ trách đã làm chocậu xúc động, vui sướng vìthưởng cho cậu đôi giày mà cậu
mơ ước
Chậm rãi, nhẹ nhàng(đoạn 1-hồi tưởng); vui,nhanh hơn (đoạn 2-niềm xúc động, vuisướng của cậu bé lúcnhận quà)
chuyện với mẹ
Vănxuôi
Cương mơ ước trở thành thợ rèn
để kiếm sống giúp gia đình nên
đã thuyết phục mẹ đồng tình với
em, không xem đó là nghề hènkém
Giọng Cương: lễ phép,nài nỉ thiết tha Giọngmẹ: lúc ngạc nhiên, khicảm động, dịu dàng
6 Điều ước
của vua Mi-đát
Vănxuôi
Vua Mi-đát muốn mọi vật mìnhchạm vào đều biến thành vàng,cuối cùng đã hiểu: những ướcmuốn tham lam không mang lạihnạh phúc cho con người
Khoan thaiĐổi giọng linh hoạt phùhợp với tâm trạng thayđổi của vua: từ phấnkhởi, thỏa mãn sanghoảng hốt, khẩn cầu,hối hận Lời thần Đi-ô-ni-dốt: oai vệ
- HS thảo lưận nhóm
- HS nối tiếp trình bày:
+ HS nêu nhân vật và tên bài ; HS khá,giỏi nêu tính cách từng nhân vật
Trang 15- Lái Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp-Cương
Tham lam nhưng biết hối hận
Thông minh BIết dạy cho vua Mi-đát mộtbài học
5 Củng cố - dặn dò: ( 1- 2’)
* Các bài TĐ thuộc chủ điểm “Trên đôi
cánh ước mơ” vừa học giúp các em hiểu
điều gì?
- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
- Con người cần sống có ước mơ, cầnquan tâm đến ước mơ của nhau Nhữngước mơ cao đẹp và sự quan tâm sẽ làmcho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc.Những ước mơ tham lam, tầm thường,
kì quặc chỉ mang lại bất hạnh
Tiết 5 TOÁN (+)
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Kiểm tra khả năng làm tính cộng, trừ, tính giá trị biểu thức và giải toán
- Trình bày bài khoa học
- HS có ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (2')
Chữa bài tập 3 VBT
B Bài mới: (38')
HĐ1 Giới thiệu bài 1-2’
Trang 16HĐ2 Luyện tập 32’
Bài 1 – Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS làm bài trên
Bài 2 – Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài Gọi 2 HS lên
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài HS lên bảng làm bài
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và cácbệnh lây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
- Học sinh nắm được các kĩ năng phục vụ cuộc sống
II CHUẨN BỊ - SGK/40; Giấy A4.
- Các tranh ảnh, mô hình (các rau, quả, con giống bằng nhựa) hay vật thật về các loạithức ăn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu( 1- 2’)
2 Ôn tập: ( 30- 31’)
Hoạt động 3: Trò chơi ai chọn
thức ăn hợp lí
- GV yêu cầu HS sử dụng những thực
phẩm đã chuẩn bị những tranh ảnh, mô
hình về thức ăn trình bày một bữa ăn
được qua hoạt động này
Hoạt động 4: Thực hành ghi lại và
trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng
hợp lí
- GV yêu cầu HS ghi lại và trang trí
bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí
để nói với gia đình SGK/40 vào giấy
A4 cá nhân (10 phút)
- Cho HS trình bày sản phẩm theo dãy
- GV nhận xét tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò: ( 1- 2’)
- Về xem lại bài và trang trí 10 lời
khuyên cho hoàn thành
- Chuẩn bị bài sau
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừngthông, thác nước,…
Trang 18+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch.
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
+ Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh
+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sảnxuất: nằm trên cao nguyên cao-khí hậu mát mẻ, trong lành-trồng nhiều loại hoa, quả,rau xứ lạnh, phát triển du lịch
- Hs có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ - Bản đồ Địa lí TNVN
- Lược đồ phóng to khu trung tâm TP Đà Lạt SGK/95
- Tranh SGK/82
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KTBC( 1- 2’)
- Nêu tình hình sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên
- Nhận xét
2 Giới thiệu: GV nêu mục tiêu( 1- 2’)
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và khí hậu
của Đà Lạt( 5- 7’)
- GV gắn Bản đồ Địa lí TNVN lên bảng, yêu
cầu HS lên chỉ vị trí của TP Đà Lạt
- TP Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
- Đà Lạt nằm ở độ cao bao nhiêu mét?
- Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế
nào?
- GV giải thích: Nhìn chung cứ lên cao
1000m thì nhiệt độ không khí giảm từ 5 đến
60 C nên vào mùa hè ở vùng núi thường rất
mát mẻ Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh
nhưng không chịu ảnh hưởng của gió mùa
đông bắc nên không lạnh buốt như ở miền
Bắc
Hoạt động 2: Đà Lạt – TP nổi tiếng về
rừng thông và thác nước( 6- 7’)
- GV gắn Lược đồ phóng to khu trung tâm
TP Đà Lạt SGK/95, yêu cầu HS quan sát
hình 1, 2 SGK/94 và mô tả theo nhóm 2 (5
phút)
- Cho HS trình bày
- 2HS đọc thuộc lòng ghi nhớ SGK/93
Trang 19- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/94 và trả
lời câu hỏi:
* Vì sao có thể nói Đà Lạt là TP nổi tiếng về
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu thảo luận
nhóm 4, đọc thông tin và quan sát hình 3
SGK/95 để hoàn thành nội dung phiếu
* Rau và hoa của Đà Lạt được trồng như thế
+ HS mô tả: Hồ Xuân Hương, thácCam Li: đẹp xung quanh có nhà cửa
và cây cối,
+ HS vừa chỉ và nêu: Hồ XuânHương là hồ đẹp quanh hồ có nhữnghàng thông mát mẻ; thác Cam Liđẹp và nên thơ,…
- HS đọc thầm và TLCH
- Ở đây có những vườn hoa và rừngthông xanh tốt quanh năm Thôngphủ kín sườn đồi, sườn núi và chạydọc theo các con đường trong TP
- Đà Lạt có nhiều thác nước nổitiếng như: thác Cam Li, thác Pơ-ren,
…
- HS chú ý
- 1 HS đọc phiếu học tập và thảoluận nhóm
- HS nối tiếp trình bày và nhận xét;HSnêu lại
+ Có khí hậu: quanh năm mát mẻ+ Có các cảnh quan tự nhiên đẹpnhư: rừng thông, vườn hoa, thácnước, chùa chiền,…
+ Có các công trình phục vụ như:nhà ga, khách sạn, biệt thự, sân gôn,
…
+ Có các hoạt động du lịch lí thúnhư: du thuyền, cưỡi ngựa, ngắmcảnh, chơi thể thao,…
- HS chú ý
Trang 20nào? (HSG)
* Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc trồng các
cây rau và hoa xứ lạnh?
- Kể tên một số loài hoa, quả, rau của Đà
Lạt?
* Hoa, rau, quả Đà Lạt có giá trị như thế
nào?
- GV kết luận: Ngoài thế mạnh về du lịch,
Đà Lạt còn là một vùng hoa, quả, rau xanh
nổi tiếng với nhiều sản phẩm đẹp, ngom và
có giá trị cao
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK/96
3 Củng cố - dặn dò ( 1- 2’)
- GV hướng dẫn và tổ chức trò chơi “Hướng
dẫn viên” giới thiệu về Đà Lạt những kiến
thức vừa học
- Về xem và học thuộc bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, HS còn lại quan sáttranh
- Được trồng quanh năm với diệntích lớn
- Cung cấp cho nhiều nơi ở miềnTrung và Nam Bộ
- 2 HS đọc
- 2 HS giới thiệu Đà Lạt về: rừngthông, thác nước; du lịch, nghỉ mát;hoa và rau, quả,…
- HS chú ý
Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2016
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu(
1-2’)
2 Bài mới ( 30- 32’)
Nhân số có 6 chữ số với số có một
- HS chú ý