“Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .Định luật tuần hoàn” là kiến thức cơ sở quan trọng trong chương trình hóa học lớp 10 và xuyên suốt trong cả chương trình hóa học phổ thông thể hiện qua các bài: “Bài 7 Bảng tuần hoàn các nguyên tốhóa học”; Bài 8 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học; Bài 9 Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học. Định luật tuần hoàn, “ Bài 10 – ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học”. Số tiết theo phân phối chương trình là 8 tiết.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
………
Chủ đề :
“BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN ”
Tên tác giả:
Chức vụ: GIÁO VIÊN MÔN: HÓA HỌC 10
………
A. LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:
Trang 2Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục và đào tạo
là một trong những trọng tâm của sự phát triển Muốn nâng cao chất lượng giáo dục,chúng ta phải đổi mới nội dung và đổi mới phương pháp dạy học ở các môn học, cáccấp bậc học Đổi mới phương pháp dạy học đã và đang là vấn đề hết sức cấp báchhiện nay Ngày nay, nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra nhữngcon người năng động sáng tạo, có khả năng tự học và tự đánh giá, biết cách cộng tácvới mọi người, để phát triển cá nhân hoà hợp với sự phát triển chung của cộng đồng
Do đó, từ chỗ áp dụng các phương pháp dạy học mà người thầy đóng vai trò trungtâm, thì chúng ta phải chuyển sang hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằmphát huy tính tích cực chủ động của người học Có như thế thì chúng ta mới tạo rađược những “sản phẩm chất lượng cao” đáp ứng cho nhu cầu của xã hội Nếu giáoviên có một hệ thống các giáo án được thiết kế hay, theo hướng dạy học tích cực thìchắc chắn việc giảng dạy sẽ có hiệu quả cao hơn
“Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn” là kiến thức cơ
sở quan trọng trong chương trình hóa học lớp 10 và xuyên suốt trong cả chương trìnhhóa học phổ thông thể hiện qua các bài: “Bài 7- Bảng tuần hoàn các nguyên tốhóahọc”; "Bài 8- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên
tố hóa học"; "Bài 9 - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học Địnhluật tuần hoàn", “ Bài 10 – ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” Sốtiết theo phân phối chương trình là 8 tiết
Ngoài ra, HS học phần này thường bị nhầm lẫn và khó áp dụng vào giải các bàitập liên quan dẫn đến HS nhanh quên, không hứng thú với các tiết học dạy theophương pháp truyền thống
Những lí do trên tôi quyết định chọn chủ đề “Bảng tuần hoàn các nguyên tốhóa học Định luật tuần hoàn” – Hóa Học Lớp 10 và đã được tôi thiết kế thành
chuỗi các hoạt động cho các HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực,giúp HS giải quyết trọn vẹn 1 vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển nănglực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiệncác nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
B KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
I MỤC TIÊU DẠY HỌC CHỦ ĐỀ:
1 Kiến thức
- Nguyên tắc sắp xếp, Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố để kết luận nguyên tố thuộcnhóm A hay nhóm B
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử cácnguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổituần hoàn tính chất của các nguyên tố
- Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim Sự biến đổi tuần hoàn độ âmđiện Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và với hiđro
Trang 3- Sự biến thiên tính chất oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A Sự biến thiêntính chất axit – bazơ của các nguyên tố nhóm A Định luật tuần hoàn.
2 Kĩ năng.
- Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
- Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo nguyên tử
- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận
3 Thái độ
- Yêu mến các môn khoa học
- Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự giác học tập, tự vươn
4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học, Năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dung ngôn ngữ
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bảng phụ, một số các bảng thông tin, bút dạ, phiếu học tập,máy chiếu…
2 Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan ở chương 1.
- Hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của giáo viên, hoàn thành phiếu học tập III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
1. Hướng dẫn chung:
Chủ đề này cần thực hiện trong thời gian 5 tiết ở trên lớp cụ thể như sau:
- Tiết 1: Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Trang 4- Tiết 2,3: Bài 8, 9 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính chất hóahọc của các nguyên tố; Định luật tuần hoàn.
- Tiết 4,5: Luyện tập củng cố kiến thức
HS tìm hiểu về bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học dựa vào SGK và dưới sự hướngdẫn của GV HS báo cáo kết quả
Tiết 1: Bài 7: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
HĐ 1: Tình huống xuất phát và dẫn dắt HS vào bài mới:
a) Mục tiêu hoạt động:
- Dựa vào kiến thức cũ mà HS đã có ở chương trước GV cho HS chơi trò chơi để
hệ thống lại kiến thức ở chương trước có liên quan đến chủ đề này
- GV Sơ lược sự phát minh ra bảng tuần hoàn
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
GV sẽ cho HS chơi một trò chơi có tên gọi là “Giải Cứu Đại Dương”
Mỗi câu trả lời đúng bạn đó sẽ giải cứu được các vật ở biển, mỗi con vật sẽ đại diệncho các chữ cái và bạn đó sẽ được 1 phần quà mà GV sẽ tặng
- Cách chơi như sau:
Đầu tiên, GV sẽ phát cho mỗi bạn 1 thẻ số( thẻ số đó coi như là tên của mình), GV sẽbốc thăm vào thẻ số nào thì bạn có thẻ số đó sẽ phải trả lời câu hỏi đầu tiên GV đưara
Sau đó, bạn đầu tiên đó sẽ bốc thăm thẻ số nào thì số đó phải trả lời câu hỏi tiếp theo,
cứ làm như vậy cho đến khi giải cứu hết con vật.Các chữ cái xuất hiện là từ khóa cầntìm
Trang 51 Lớp electron thứ 3 được gọi là lớp M M
3 Hạt không mang điện trong nguyên tử Notron N
a) Mục tiêu hoạt động: HS tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo của BTH
các nguyên tố hóa học dựa vào SGK và dưới sự hướng dẫn của GV bằng cáchlàm việc theo nhóm HS báo cáo kết quả
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
(*)GV chia HS làm 4 nhóm và giao việc các nhóm:
(dựa vào số thẻ của HS mà GV đã phát ở HĐ1)
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóahọc
- Các nhóm tìm hiểu kiến thức và trình bày vào giấy A1.
- GV hướng dẫn và giám sát HS cách hình thành kiến thức của nhóm
(*) HS ở nhóm chuyên gia trình bày sản phẩm của nhóm mình trong nhómmảnh ghép và GV nhận xét
- GV nhận xét từng sản phẩm của các nhóm và chấm điểm
- GV Chốt lại kiến thức tổng hợp
(*) GV hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chủ đề:
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
* Nguyên Tắc Sắp Xếp:
Trang 61.Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
2.Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành mộthàng
3.Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành mộtcột
* Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học :
- Chu kì nào cũng bắt đầu bằng kim loại kiềm và kết thúc bằng khí hiếm
+ Chu kì 1 có 2 nguyên tố là H và He
+ Chu kì 2 có 8 nguyên tố bắt đầu bằng kim loại kiềm Li và kết thúc là khí hiếmNe
+ Chu kì 3 có 8 nguyên tố bắt đầu bằng kim loại kiềm Na và kết thúc là khí hiếmAr
+ Chu kì 1,2,3 là chu kì nhỏ
+ Chu kì 4 và 5 có 18 nguyên tố
+ Chu kì 6 có 32 nguyên tố trông đó có 14 nguyên tố ngoài bảng
+ Chu kì 7 chưa hoàn thành Có 14 nguyên tố ngoài bảng
3 Nhóm Nguyên Tố:Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron
tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột
Nhận Xét : Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị
Trang 72 Bảng tuần hoàn gồm có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng.
3 Các nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự củanhóm.
4 Các nguyên tố s và p thuộc về các nhóm A
5 Các nguyên tố d và f có thể thuộc các nhóm A hoặc các
nhóm B
6 Số lớp electron của nguyên tử và ion đều bằng số thứ tự của chu kì trong bảng tuần hoàn.
7 Các chu kì nhỏ (1, 2, 3) bao gồm các nguyên tố s, p, còn các chu kì lớn (4, 5, 6, 7) bao gồm các nguyên tố s, p, d, f.
GV chiếu đáp án và cho điểm
1 Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, trong đó có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn. Đ
2 Bảng tuần hoàn gồm có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng. S
3 Các nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của Đ
Trang 84 Các nguyên tố s và p thuộc về các nhóm A Đ
5 Các nguyên tố d và f có thể thuộc các nhóm A hoặc các nhóm B. S
6 Số lớp electron của nguyên tử và ion đều bằng số thứ tự của chu kì trong bảng tuần hoàn. S
7 Các chu kì nhỏ (1, 2, 3) bao gồm các nguyên tố s, p, còn các chu kì lớn (4, 5, 6, 7) bao gồm các nguyên tố s, p, d, f. Đ
HĐ4: Tìm tòi mở rộng
Học sinh viết công thức các oxit và dự đoán tính chất của các nguyên tố
Tiết 2,3: Bài 8, 9 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính chất
hóa học của các nguyên tố; Định luật tuần hoàn.
HĐ 1: Khởi động/ Tình huống xuất phát:
- Bắt đầu mỗi chu kỳ và gần kết thúc mỗi chu kỳ là nguyên tố gì?
- Các nguyên tố nhóm A có n electron ở lớp ngoài cùng, được xếp ở vị trí nào trongbảng tuần hoàn? Xu hướng nhường hay nhận e của nguyên tố đó khi tham gia phảnứng hóa học?
* HS nào trả lời câu hỏi đúng, GV cho điểm
HĐ 2 Hình thành kiến thức:
Trang 9a. Mục tiêu hoạt động: HS tìm hiểu về Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron
nguyên tử, tính chất hóa học của các nguyên tố; Định luật tuần hoàn dựa vàoSGK và dưới sự hướng dẫn của GV bằng cách làm việc theo nhóm
b. Gợi ý tổ chức hoạt động:
* GV chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1: - Sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Nhóm 2: - Tính kim loại, tính phi kim
- Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong 1 chu kỳ và trong 1 nhóm A.Nhóm 3: - Độ âm điện? Sự biến đổi độ âm điện trong 1 chu kỳ và trong 1 nhóm A
- Sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố
Nhóm 4: - Sự biến đổi tính axit, tính bazơ của các oxit, hidroxit của các nguyên tốnhóm A thuộc cùng chu kỳ
- Định luật tuần hoàn
* Học sinh hoạt động theo nhóm, báo cáo kết quả
* HS nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học:
- sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tốkhi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi 1 cáchtuần hoàn
- Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e ngoài cùng ,tức là có cùng số
e hoá trị
- Chính sự giống nhau về cấu hình e ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhâncủa sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
Số TT của nhóm = Số e ngoài cùng = Số e hoá trị
- Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA
- Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
II Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố định luật tuần hoàn:
+ Tính kim loại: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường
electron để trở thành ion dương
M Mn+ + ne (n =1,2,3)
Trang 10+ Tính phi kim : là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận
electron để trở thành ion âm
X + ne Xn- ( n =1,2,3)
1 Sự biến đổi tính chất trong một chu kì :
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố giảm dần,đồng thời tính phi kim tăng dần
Vd: Tính kim loại : Na > Mg > Al
Tính phi kim : Si < P < S < Cl
2.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A:
Trong một nhóm A :Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của cácnguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần
Vd: Tính kim loại: Cs > Rb > K > Na > Li
+ Giải thích :Trong một nhóm A, khi Z+ tăng, số lớp e tăng, bán kính nguyên tử
tăng, khã năng nhường e dễ, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm
3 Độ âm điện
a.Khái niệm : Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khã năng hút electron
của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hoá học
4 Hóa trị của các nguyên tố
- Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của một nguyên tố tronghợp chất với oxi tăng dần từ 1 tới 7 còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất H2
giảm từ 4 tới 1
- Hóa trị cao nhất với oxi = STT nhóm A
Hóa trị với H = 8 – STT nhóm A
Chú ý: với các ngtố phi kim thì hóa trị cao nhất với oxi + hóa trị với hidro = 8
5 Oxit và hiđroxit các nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kì:
- Công thức hợp chất: + oxit: X2On
+ hidroxit: X(OH)n
- Tính chất của hợp chất:+ Tính axit nếu X là phi kim
Trang 11+ Tính bazơ nếu X là kim loại
- Sự biến đổi tính chất của hợp chất:
+ Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit
và hiđroxit giảm dần đồng thời tính axit tăng dần
+ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit
và hiđroxit tăng dần đồng thời tính axit giảm dần
6 Định luật tuần hoàn:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
HĐ 3: Luyện tập
Câu 1 : Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau,
vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
A cùng số electron s hay pB số electron như nhau
C số lớp electron như nhau D số electron lớp ngoài cùng như nhau Câu 2: Ion R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 R thuộc chu kì nào?Nhóm nào?
A Chu kì 4, nhóm IIA B Chu kì 4, nhóm IA
C Chu kì 3, nhóm VIA D Chu kì 3, nhóm VIIIA
Câu 3: Các nguyên tố nhóm IA có điểm chung là:
A Dễ dàng nhường 1 e B Số nơtronC Số electron hóa trị D Cả b và c
đúng
Câu 4:Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si Chiều giảm dần tính kim loại của chúnglà:
A F > Cl > S > Si B F > Cl > Si > S C Si >S >F >Cl D Si > S > Cl >F
Câu 5: Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 5 là:
Câu 6: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A Tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần B Tính kim loại giảm dần, tính
phi kim tăng dần
C Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần D Tính phi kim và tính kim
loại đều giảm dần
Trang 12Câu 7: Cho dãy nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi Nguyên tử của nguyên tố
có bán kính nhỏ nhất là:
Câu 8 :Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có số chu kì nhỏ là
Câu 9:Cho ba nguyên tử của ba nguyên tố Na(Z =11), Al(Z =13), S(Z=16).
- Hãy sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim và giảm dần tínhkim loại?
- So sánh tính chất kim loại, phi kim, tính axit, bazơ của oxit và Hiđroxit củachúng?
HĐ 4: Tìm tòi , mở rộng:
Câu 1: Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức R2O7 Nguyên tố R cóthể là
A nitơ (Z=7) B Cacbon(Z=6) C Clo(Z=17) D Lưu huỳnh (Z=16)
Câu 2: X, Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong 1 nhóm và có tổng số hiệu ngtử là 32
(Zx <Zy ) Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là
A 14; 18 B 7; 15 C 12;20 D 15;17
Câu 3: Cho 18,8g một oxit kim loại M nhóm IA tác dụng vừa đủ với 250ml dung
dịch HCl thu được 29,8g muối
a) Xác định tên kim loại M
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
Câu 4:X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì Biết tổng số proton của
X và Y là 31 Xác định cấu hình electron của Y
A 1s22s22p5 B 1s22s22p6 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p4
Câu 5: Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
A Số e ở vỏ nguyên tử của ngtố đó là 20
B Vỏ của nguyên tử có 4 lớp e và lớp ngoài cùng có 2 e.
C Hạt nhân của canxi có 20 p
D Nguyên tố hoá học này là phi kim.
Câu 6 :