Luật quản lý thuế số 782006QH11 Nghị định số 402007NĐCP ngày 16032007 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Luật quản lý thuế số 212012QH13, Nghị định 082015NĐCP Thông tư 382015TTBTC Luật thuế XNK số 1072016QH13 ngày 06042016 ….
Trang 1Chương 1
Trang 2KẾ TOÁN THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
I Tổng Quan Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
II Kế Toán Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu (XK, NK)
CHƯƠNG 1
Trang 41 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của thuế XK, NK
I – TỔNG QUAN VỀ THUẾ XK, NK
2 Đối tượng chịu thuế & Đối tượng không chịu thuế XK, NK
4 Giá tính thuế XK, NK, thuế suất & tỷ giá
5 Phương pháp xác định thuế XK, NK
6 Kê khai, nộp thuế & hoàn thuế XK, NK
3 Đối tượng nộp thuế
Trang 5• Gắn với hoạt động ngoại thương & chịu a/h bởi các yếu tố quốc tế;
• Ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động SX, KD, tiêu dùng HH, DV trong nước hoặc quốc tế.
1 Khái niệm, đặc điểm & tác dụng
Trang 6• Là công cụ để NN quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô;
• Điều tiết, khuyến khích hoạt động SX, đầu tư, tiêu
dùng;
• Tạo nguồn thu cho NSNN
• Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác
quốc tế
1 Khái niệm, đặc điểm & tác dụng
Tác dụng của thuế XK, NK
Trang 7- Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu, biên giới VN;
- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào
khu phi thuế quan và ngược lại;
- Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng
hóa XK, NK
Đối tượng chịu thuế XK, NK
2 Đối tượng chịu thuế & không chịu thuế
Điều 2 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ( Luật số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016)
Điều 2 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ( Luật số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016)
Trang 8− Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu
qua cửa khẩu, biên giới VN;
− Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
và ngược lại của Chính phủ & các tổ chức theo quy định;
− Hàng hóa từ khu phi thuế quan XK ra nước ngoài,
ra khu phi thuế quan khác và ngược lại
− Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho
nhà nước khi xuất khẩu
Đối tượng không chịu thuế XK, NK
2 Đối tượng chịu thuế & không chịu thuế
Điều 2 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ( Luật số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016)
Điều 2 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ( Luật số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016)
Trang 93 Đối tượng nộp thuế
- Chủ hàng hóa XK, NK
- Tổ chức nhận ủy thác XK, NK
- Cá nhân có hàng hóa XK, NK khi xuất cảnh, nhập
cảnh, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên
Trang 104 Giá tính thuế XK, NK, thuế suất & tỷ giá
Giá tính thuế đối với hàng NK
Trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
Các phương pháp xác định trị giá tính thuế:
- PP Trị giá giao dịch;
- PP Trị giá giao dịch của hàng hóa NK giống hệt;
- PP Trị giá giao dịch của hàng hóa NK tương tự;
- PP Trị giá khấu trừ;
- PP Trị giá tính toán
- PP suy luận
(Đọc TT 38/2015-BTC)
Trang 114 Giá tính thuế XK, NK, thuế suất & tỷ giá
Giá tính thuế đối với hàng NK
Trị giá
tính thuế
Giá mua ghi trên hóa đơn (giá CIF)
-Các khoản giảm giá
VD: Cty XNK A nhập khẩu một lô hàng giá mua theo
điều kiện CIF (Cảng Sài Gòn) là 30.000USD, chiết khấu TM được hưởng là 5% giá mua, tỷ giá tính thuế
NK là 20.800d/usd
Hãy xác định trị giá tính thuế NK trong trường hợp trên.
Trang 124 Giá tính thuế XK, NK, thuế suất & tỷ giá
Giá tính thuế đối với hàng XK
Trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất, có thể là giá FOB hoặc giá DAF
Các căn cứ xác định trị giá tính thuế:
-Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương;
-Giá tạm tính nếu hợp đồng có thỏa thuận thời điểm chốt giá sau khi HH được xuất khẩu
Trang 134 Giá tính thuế XK, NK, thuế suất & tỷ giá
Thuế suất
- Đối với hàng hóa XK được quy định cụ thể cho từng
mặt hàng tại Biểu thuế XK;
- Đối với hàng hóa NK gồm:
+ Thuế suất ưu đãi;
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt;
+ Thuế suất thông thường >= 170% thuế suất ưu
đãi;
Trang 144 Giá tính thuế XK, NK, thuế suất & tỷ giá
Tỷ giá tính thuế
Tỷ giá công bố trên cổng thông tin điện tử của tổng cục hải quan.
- Tổng cục Hải quan phối hợp với NHTMCP ngoại thương VN
để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức CK của Hội
sở chính tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm)
- Trường hợp ngoại tệ không được Hội sở chính NHTMCP Ngoại thương VN công bố, Tổng cục Hải quan cập nhật tỷ giá do NHNN VN công bố.
Trang 15LƯU Ý
Hàng nhập khẩu
FOBhongkong , I&F FOBhongkong + I&FCIFMOCBAI , I&F CIFMOCBAI
C&FMOCBAI , I C&FMOCBAI + ICIFhongkong , I&F CIFhongkong + I&F
EXWHAMBURG(giao hàng tại xưởng), I&FHoặc F
EXW + I&F
Trang 16CIFHONGKONG I&F
DAF Xa Mát , DAF Xa Mát DAF Xa Mát
Trang 17XK, NK
=
Giá tính thuế đ.vị từng mặt
hàng
x
T.Suất của từng mặt hàng
Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối
Thuế XK, NK
SL từng mặt hàng thực tế
Trang 18Công ty XNK Z trong kỳ có nhập khẩu một lô hàng hóa gồm 2.000spA, giá mua theo điều kiện CIF (Cảng Hải Phòng) là 50USD/sp, thuế suất thuế NK 20%, cùng thời điểm cty có nhập khẩu một xe vận tải với cùng điều kiện giá CIF là 20.000USD, thuế suất NK là 30%, tỷ giá thực tế phải trả cho nhà cung cấp là 21.300d/usd, tỷ giá ghi trên tờ khai hải quan là 21.200d/usd
Yêu cầu: Xác định số thuế NK phải nộp trong kỳ của cty Z.
Trang 19Công ty XNK X trong kỳ có xuất khẩu một lô hàng gồm 1.000spB, giá bán theo điều kiện FOB (Cảng Sài Gòn) là 100USD/sp, thuế suất thuế XK là 3%, tỷ giá thực tế nhà cung cấp chấp nhận thanh toán là 21.000,
tỷ giá ghi trên tờ khai hải quan là 20.500
Yêu cầu: Xác định số thuế XK phải nộp trong kỳ của cty X.
Trang 206 Kê khai thuế, nộp thuế & hoàn thuế XK, NK
Kê khai thuế
Hồ sơ kê khai thuế XK, NK gồm:
-Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan-Tờ khai trị giá hàng hóa nhập khẩu
-Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
-…
Trang 216 Kê khai thuế, nộp thuế & hoàn thuế XK, NK
Kê khai thuế
Thời hạn nộp tờ khai:
- HH XK: sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
-HH XK gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là
02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
-HH NK:trước ngày HH đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HH đến cửa khẩu.
Trang 226 Kê khai thuế, nộp thuế & hoàn thuế XK, NK
Thời hạn nộp tiền thuế NK
- Đối với hàng NK là NVL để trực tiếp SX hàng XK thời
hạn nộp thuế là 275 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế
trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa.
- Hàng hóa không thuộc 2 trường hợp trên thì phải nộp
thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
(Điều 42 luật số 21/2012/QH13)
Trang 236 Kê khai thuế, nộp thuế & hoàn thuế XK, NK
Thời hạn nộp tiền thuế xuất khẩu
Đối với hàng hoá xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
Trang 246 Kê khai thuế, nộp thuế & hoàn thuế XK, NK
Hoàn thuế
- Hàng hóa NK đã nộp thuế nhưng còn lưu kho, lưu
bãi tại cửa khẩu & đang chịu sự giám sát của HQ, được tái xuất ra NN;
- Hàng hóa XK, NK đã nộp thuế nhưng không XK,
NK hoặc XK, NK ít hơn
- Hàng hóa NK đã nộp thuế NK để SX hàng hóa XK
được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ SP thực tế XK
Trang 251 Kế toán chi tiết thuế XK, NK
Trang 26a Chứng từ sử dụng
- HĐ kinh tế mua bán hàng hóa
- Hóa đơn thương mại
- Vận đơn đường biển hoặc đường không
- Chứng từ bảo hiểm, giấy chứng nhận BH
Trang 342 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
3 Thuế NK đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất:
Nợ TK 3333,111,112
Có TK 15*,632
Có TK 211, 811
Có TK 138 (hàng ko thuộc sở hữu đ.vị, ví dụ hàng phục vụ gia công, chế biến)
Trang 352 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
4 Đối với thuế nhập khẩu của nguyên vật liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu:
- Khi nhập khẩu:
Nợ TK 152
Có TK 3333 (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Trang 362 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
4 Đối với thuế nhập khẩu của nguyên vật liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu:
- Nếu trong thời hạn quy định, doanh nghiệp xuất hết số hàng tương ứng với số nguyên vật liệu đã nhập:
Nợ TK 3333 (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 711- Thu nhập khác
Trang 372 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
4 Đối với thuế nhập khẩu của nguyên vật liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu:
- Nếu ngoài thời hạn quy định mà chưa XK hết số hàng nói trên, DN phải nộp TNK cho số NVL tương ứng với số hàng đó Sau khi xuất hết, phản ánh số TNK đã nộp được hoàn:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số phải nộp
Có TK 632, 711
Trang 382 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
5 Đối với thuế nhập khẩu của hàng tạm nhập, tái xuất
Trang 392 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
5 Đối với thuế nhập khẩu của hàng tạm nhập, tái xuất
-Khi tái xuất, kế toán phản ánh giá vốn và doanh thu của hàng tái xuất:
+ Nợ TK 632: Giá vốn hàng xuất khẩu
+ Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 511: Doanh thu hàng xuất khẩu
Trang 402 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
5 Đối với thuế nhập khẩu của hàng tạm nhập, tái xuất -Thuế nhập khẩu đã nộp được hoàn, ghi:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 152, 153, 156, 632
Trang 412 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (nhập khẩu)
6 Trường hợp hàng nhập khẩu nhưng bị buộc phải tái
xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Trị giá hàng nhập khẩu xuất trả lại chủ hàng
Có TK 152, 153, 156,…
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 152, 153, 156, …: Số thuế nhập khẩu đã nộp
Trang 42Ví dụ 1: đvt: 1.000đ
1 Nhập khẩu một thiết bị sản xuất từ Thái Lan theo
điều kiện giá CIFTân Cảng là 30.000USD, thuế suất thuế
NK là 30%, thuế suất thuế GTGT hàng NK là 10% Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế của lô hàng 2.000 Tỷ giá ghi trên tờ khai hải quan 22,5USD
2 Chuyển khoản thanh toán tiền cho người bán ở Thái
Lan từ tài khoản ngoại tệ, tỷ giá xuất ngoại tệ 22,1/USD
Trang 433/ Nhập khẩu 500 sản phẩm hàng hóa từ Hồng Kông, giá FOB Hồng Kông 15.000USD Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 5.000 USD, tất cả chưa thanh toán Thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá thực tế tại thời điểm này là 22,3/USD DN đã chuyển khoản nộp các khoản thuế
4/ Chuyển khoản ngoại tệ thanh toán người bán, chi phí vận chuyển và BH ở NV3, tỷ giá xuất ngoại tệ 22,1/USD
Ví dụ 1:
Trang 445 Nhập khẩu một lô hàng hóa, giá NK theo điều kiện giá C&F Mộc Bài 10.000USD, chi phí bảo hiểm quốc tế của lô hàng là 2.000 USD, tất cả chưa thanh toán Thuế nhập khẩu phải nộp cho lô hàng là 30%, thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là 10%, thuế tiêu thụ đặc biệt 45% Tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ: 22/USD.
6 Doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp đầy đủ các loại thuế cho cơ quan hải quan
7 Doanh nghiệp đã chuyển khoản ngoại tệ trả tiền người bán và CP vận chuyển Biết tỷ giá xuất ngoại tệ 22,5/USD.
Ví dụ 1:
Trang 45Ví dụ 2:
1 Nhập khẩu một lô NVL theo điều kiện giá CIFTân Cảng
là 10.000USD, thuế suất thuế NK là 30%, thuế suất thuế GTGT hàng NK là 10% Chi phí vận chuyển từ cảng về tới công ty thanh toán bằng tiền mặt là
2.200.000đ bao gồm thuế GTGT 10% Tỷ giá được
công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan là 22.000đ/USD.
2 Chuyển khoản thanh toán tiền cho người bán ở NV1
từ tài khoản ngoại tệ, tỷ giá xuất ngoại tệ 22.100đ/USD
Trang 463 Nhập khẩu 500 sản phẩm hàng hóa, giá nhập khẩu CIF Mộc Bài 10.000USD, thuế suất thuế nhập khẩu 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 25%, thuế GTGT hàng
nhập khẩu 10% Biết tỷ giá được công bố tại thời điểm
đăng ký tờ khai hải quan là 22,3/USD
4 DN đã chuyển khoản nộp các khoản thuế Biết doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán 5.000USD, tỷ giá xuất ngoại tệ khi ứng trước là 22/USD
5 Chuyển khoản thanh toán người bán ở NV3, tỷ giá xuất ngoại tệ 22,1/USD
Ví dụ 2:
Trang 476 Nhập khẩu một lô hàng hóa theo điều kiện giá FOB Tokyo
là 15.000USD, thuế nhập khẩu phải nộp cho lô hàng là 30%, thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là 10%, thuế tiêu thụ đặc biệt 45% Chi phí vận chuyển Doanh nghiệp đã chuyển khoản nộp đầy đủ các loại thuế cho cơ quan hải quan Biết tỷ giá được công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan là 22/USD.
7 Xuất khẩu trả lại chủ hàng ở nghiệp vụ 5 một phần lô hàng trị giá 5.000USD do hàng sai quy cách, doanh nghiệp được nhà nước hoàn lại số thuế nhập khẩu đã nộp bằng chuyển khoản.
Ví dụ 2:
Trang 488 Do nhập khẩu nguyên vật liệu thực tế ít hơn với số khai báo nên được nhà nước hoàn lại số tiền thừa 5.000 bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.
Ví dụ 2:
Trang 522 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (xuất khẩu)
4 Trường hợp hoàn thuế do hàng đã xuất nhưng buộc phải nhập trở lại:
+ Nợ TK 5212 / Có TK 111, 112, 131,…
+ Nợ TK 152, 153, 156,… / Có TK 632
+ Nợ TK 111, 112: Nếu được nhận lại bằng tiền
Nợ TK 3333: Nếu trừ vào số thuế phải nộp
Có TK 711
Trang 532 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (xuất khẩu)
5 Kế toán thuế xuất khẩu của hàng tạm xuất, tái nhập:
Trường hợp doanh nghiệp tạm xuất hàng ra nước ngoài
để gia công và tái nhập sản phẩm, hàng hoá đã gia công hoàn thành
5.1/ Khi xuất nguyên liệu, hàng hoá đưa đi gia công:
Nợ TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
Có TK 152, 156,…
Trang 542 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (xuất khẩu)
5 Kế toán thuế xuất khẩu của hàng tạm xuất, tái nhập:
Trường hợp doanh nghiệp tạm xuất hàng ra nước ngoài
để gia công và tái nhập sản phẩm, hàng hoá đã gia công hoàn thành
5.2/ Hạch toán chi phí đưa đi gia công phát sinh:
Nợ TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
Có TK 111, 112, 331, …
Trang 552 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (xuất khẩu)
5 Kế toán thuế xuất khẩu của hàng tạm xuất, tái nhập:
Trường hợp doanh nghiệp tạm xuất hàng ra nước ngoài
để gia công và tái nhập sản phẩm, hàng hoá đã gia công hoàn thành
5.3/ Thuế xuất khẩu phải nộp của hàng gia công:
Nợ TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
Có TK 3333 (Chi tiết thuế xuất khẩu)
Trang 562 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (xuất khẩu)
5 Kế toán thuế xuất khẩu của hàng tạm xuất, tái nhập:
Trường hợp doanh nghiệp tạm xuất hàng ra nước ngoài
để gia công và tái nhập sản phẩm, hàng hoá đã gia công hoàn thành
5.4/ Khi nộp thuế:
Nợ TK 3333
Có TK 111, 112
Trang 572 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (xuất khẩu)
5 Kế toán thuế xuất khẩu của hàng tạm xuất, tái nhập:
Trường hợp doanh nghiệp tạm xuất hàng ra nước ngoài
để gia công và tái nhập sản phẩm, hàng hoá đã gia công hoàn thành
5.5/ Khi tái nhập hàng đã gia công hoàn thành:
Nợ TK 152, 156,…
Có TK 154 (Chi tiết hàng hoá gia công)
Trang 582 Kế toán tổng hợp
b Phương pháp hạch toán (xuất khẩu)
5 Kế toán thuế xuất khẩu của hàng tạm xuất, tái nhập:
Trường hợp doanh nghiệp tạm xuất hàng ra nước ngoài
để gia công và tái nhập sản phẩm, hàng hoá đã gia công hoàn thành
5.6/ Căn cứ vào quyết định hoàn thuế:
Nợ TK 111, 112, 3333
Có TK 152, 156,…: Nếu hàng gia công chưa bán
Có TK 632: Nếu hàng gia công đã bán
Trang 591 Xuất khẩu 5.000sp thành phẩm, giá xuất kho 300/sp, giá xuất khẩu FOB MOCBAI 30USD/sp, thuế xuất khẩu 5%, khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản Tỷ giá được công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan là 22/USD.
2 Xuất kho 1.000 thành phẩm C xuất khẩu, giá xuất kho 200/sp, giá xuất khẩu CIF HONGKONG 20.000 USD chưa thu tiền, I&F 2.000USD Thuế xuất khẩu 2% Tỷ giá được công bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan là 22,5/USD;
3 Khách hàng NV2 thanh toán tiền bằng chuyển khoản Tỷ giá thực tế 22,4/USD.
Ví dụ 1: ĐVT: 1.000Đ