1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3

74 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 893,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được vai trò cũng như hạn chế của các phương pháp xác định trị giá hải quan nên em chọn đề tài: “ Hoàn thiện phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghiệp vụ xác định trị giá hải quan có vị trí quan trọng trong việc đảmbảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế,khuyến khích phát triển sản xuất Điều đó đòi hỏi phải có một hệ thốngphương pháp xác định trị giá sao cho công bằng, minh bạch, dễ áp dụng vàthống nhất trên toàn thế giới Nhận thấy được yêu cầu tất yếu đó, đến năm

1947, lần đầu tiên trong lịch sử ngành hải quan, Tổ chức Hải quan thế giới đãghi nhận các nguyên tắc cơ bản về xác định trị giá hải quan được trình bàytrong điều VII Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT) Saunhiều năm áp dụng, Hiệp định đã được sửa đổi, bổ sung để ngày càng hoànthiện hơn và hiện nay Hải quan các nước đang áp dụng Hiệp định về thựchiện điều VII của GATT 94, gọi tắt là Hiệp định trị giá GATT 94

Việt Nam gia nhập tổ chức Hải quan thế giới (WCO) vào năm 1993 vàbắt đầu thực hiện Hiệp định Trị giá GATT từ năm 2002, đây là một trongnhững yêu cầu bắt buộc thực hiện khi gia nhập tổ chức này

Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3 trực thuộc CụcHải quan Hải Phòng được thành lập theo quyết định 1366/QĐ-TCCB ngày16/12/2001 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký quyết định Chi cục cóchức năng, nhiệm vụ của một Chi cục Hải quan cửa khẩu Từ khi thành lập,Chi cục Hải quan khu vực 3 luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao

Ngày 11/1/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Tham gia tổ chức lớn nhất toàn cầu sẽđem lại nhiều thuận lợi và cũng đặt ra nhiều khó khăn, thách thức cho nền

Trang 2

kinh tế Việt Nam nói chung, ngành Hải quan nói riêng trong đó có Chi cụcHải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3

Khó khăn lớn nhất mà ngành Hải quan phải đối mặt đó là phải đảm bảothu đủ, thu đúng tiền thuế phải nộp của hàng hóa nhập khẩu khi mà hiệntượng gian lận thương mại đang ngày càng tinh vi, khó phát hiện Việc ápdụng hiệp định trị giá hải quan đã tạo điều kiện thêm cho gian lận thương mạiqua giá phát triển Nhận thấy được vai trò cũng như hạn chế của các phương

pháp xác định trị giá hải quan nên em chọn đề tài: “ Hoàn thiện phương pháp

xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3”.

2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu khái quát về các phương pháp xác định trị giá hải quan;

- Phân tích thực trạng áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quantại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3;

- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện việc áp dụng cácphương pháp xác định trị giá hải quan

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Đề án nghiên cứu việc hoàn thiện cácphương pháp xác định trị giá hải quan

Trang 3

Chương 1: Những cơ sở chung về phương pháp xác định trị giá hải

quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III

Với lượng kiến thức lý thuyết cũng như thực tế còn nhiều hạn chế nên

dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt bài chuyên đề, nhưng bài làm của emcũng không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ có được sự đóng góp ýkiến, hướng dẫn, chỉ bảo từ phía thầy cô để em sửa chữa những thiếu sót từ đógiúp em hiểu rõ hơn về đề tài nghiên cứu

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên GS.TS HoàngĐức Thân cùng toàn bộ các cán bộ công chức trong Chi cục Hải quan Cửakhẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3 đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trongquá trình thực tập vừa qua!

Trang 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

NHẬP KHẨU

1.1 Nội dung phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm, vai trò của trị giá hải quan

1.1.1.1 Khái niệm về trị giá hải quan

Khái niệm trị giá hải quan đã xuất hiện từ lâu trên thế giới nhưng phảitrải qua rất nhiều năm con người mới có thể hiểu rõ hơn và có cái nhìn tổngquan hơn về khái niệm này Do nhận thức được tầm quan trọng của trị giá hảiquan trong công tác quản lý Nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu nên Tổchức Hải quan thế giới đã ban hành Hiệp định trị giá GATT Hiệp định GATT

ra đời đã đánh dấu bước phát triển mới cho ngành Hải quan thế giới và đặt ranhiều nhiệm vụ cho các nước thành viên

Trị giá hải quan là chỉ số thể hiện giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu qua biên giới, ra hoặc vào lãnh thổ hải quan để phục vụ các mục đích quản lý Nhà nước về hải quan (Giáo trình kinh tế hải quan, NXB ĐH Kinh tế

quốc dân)

Giá trị hàng hóa là một khái niệm trừu tượng Theo bách khoa toàn thư,giá trị của hàng hóa là một thuộc tính của hàng hóa, là lao động hao phí củangười sản xuất ra nó đã được kết tinh trong hàng hóa

Lãnh thổ hải quan là một lãnh thổ được quyền duy trì biểu thuế quan vànhững quy định thương mại một cách độc lập Lãnh thổ hải quan không chỉ làlãnh thổ quốc gia mà còn bao gồm các khu vực thuộc quyền tài sản phần nằmngoài lãnh thổ quốc gia như vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Tại những

Trang 5

nơi này, Luật hải quan được áp dụng để điều chỉnh các vấn đề liên quan đếnhải quan.

Do có hai hình thức xuất khẩu và nhập khẩu nên trị giá hải quan baogồm trị giá hải quan của hàng hoá xuất khẩu và trị giá hải quan của hàng hoánhập khẩu Hiệp định trị giá GATT đã đưa ra cách xác định trị giá hải quancủa hàng hóa nhập khẩu bao gồm 6 phương pháp, còn để xác định trị giá hảiquan hàng hóa xuất khẩu thì dựa vào các phương pháp xác định trị giá củahàng nhập khẩu và theo quy định của từng quốc gia

1.1.1.2 Vai trò của công tác xác định trị giá hải quan

Trị giá hải quan là yếu tố cấu thành nên thuế hải quan Có 3 cách tínhthuế nhập khẩu như sau:

Ký hiệu:

P: giá của hàng hóa sau khi nhập khẩu (đv tiền tệ)

T: tiền thuế nhập khẩu ( đv tiền tệ)

∆T: tiền thuế nhập khẩu đánh vào 1 đơn vị hàng hóa (đv tiền tệ)t: thuế suất thuế nhập khẩu (%)

G: Trị giá hải quan ( đv tiền tệ )

Thuế nhập khẩu tuyệt đối: là mức thu được ấn định bằng một lượng tuyệtđối trên một đơn vị hàng hóa nhập khẩu

Trang 6

Qua đó ta thấy trị giá hải quan cũng là một trong nhiều yếu tố cấu thànhnên giá cả hàng hóa sau khi nhập khẩu và tác động đến khả năng cạnh tranhcủa hàng hóa trên thị trường nhập khẩu Do vậy, xác định trị giá hải quan cónhững vai trò sau đây:

- Xác định trị giá của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở tính toán, xácđịnh khoản thuế quan phải nộp vào ngân sách Nhà nước;

- Thực hiện thống kê không chỉ của ngành Hải quan mà còn của các cơquan Nhà nước để điều chỉnh hoạt động ngoại thương và đề ra các chính sáchquản lý đối với hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia;

- Kiểm tra sự tuân thủ pháp luật trong khai báo của người khai hải quan

- Ngăn chặn hành vi gian lận qua giá, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế nhậpkhẩu cho ngân sách Nhà nước

- Tạo sự công bằng, bình đẳng cho các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu;

- Kích thích sự phát triển giao lưu buôn bán quốc tế

1.1.2 Nguyên tắc xác định trị giá hải quan

Trị giá hải quan là căn cứ để xác định số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu

mà khoản thuế này chiếm phần lớn trong ngân sách Nhà nước nên khi xácđịnh trị giá hải quan cần tuân thủ các nguyên tắc dưới đây:

Trị giá hải quan phải căn cứ vào giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu

và trị giá giao dịch được sử dụng trong phạm vi lớn nhất có thể Giá thực tế

của hàng hóa là giá cả của hàng hóa được bán trong kỳ kinh doanh bìnhthường, trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng Áp dụng trị giá giao dịch sẽ tạođiều kiện cho Doanh nghiệp dự tính được số tiền thuế phải nộp khi có hoạtđộng nhập khẩu hàng hóa, từ đó có biện pháp quản lý tài chính phù hợp

Trị giá hải quan không căn cứ vào giá của hàng hóa được sản xuất trong nước, trị giá hư cấu hay áp đặt Do có sự khác nhau về điều kiện sản

Trang 7

hàng, từng Doanh nghiệp Sử dụng trị giá hư cấu hay áp đặt không nhữngkhông phản ánh đúng trị giá lô hàng mà còn gây tâm lý bất an cho các Doanhnghiệp xuất nhập khẩu, gây nên sự không công bằng, và còn làm tăng hiệntượng tham nhũng trong cán bộ công chức Cán bộ công chức giá không đượcphép tự ý nâng giá khi thấy giá thỏa thuận giữa người xuất khẩu và ngườinhập khẩu được coi là quá thấp so với giá cả trên thị trường hoặc so với giáchuẩn

Trị giá hải quan phải là mức giá mà tại đó hàng nhập khẩu hoặc hàng

hóa giống hệt/ tương tự được bán trong kì kinh doanh bình thường với điều kiện cạnh tranh đầy đủ Để đảm bảo so sánh được giữa các số liệu trong nền

kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt, tức là loại bỏ các yếu tố có tác động ảnhhưởng đến quan hệ mua bán hay trị giá hàng nhập thì đây là nguyên tắc quantrọng

Sử dụng các dữ liệu khách quan và có thể định lượng được Trị giá hải

quan không chỉ gồm trị giá của mỗi hàng hóa mà còn gồm các chi phí liênquan đến việc nhập khẩu hàng Các chi phí này có thể được cộng thêm hoặctrừ ra khỏi trị giá, do đó nó phải căn cứ vào dữ liệu khách quan và có thể địnhlượng được Điều này có nghĩa là các chi phí đó phải hoàn toàn căn cứ vàocác yếu tố cụ thể, biểu hiện bằng các con số thực tế trên các chứng từ có tínhpháp lý

Trị giá hải quan phải xác định dựa trên những tiêu chí đơn giản, thống nhất, bình đẳng và phù hợp với thông lệ quốc tế Sự phát triển của thương mại

toàn cầu cũng đòi hỏi ngành Hải quan trong đó có vấn đề xác định trị giá hảiquan phải được thống nhất giữa các quốc gia, tạo thuận lợi cho thương mạiphát triển

Trang 8

1.1.3 Phương pháp xác định trị giá hải quan

Để xác định trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu cần áp dụng mộttrong sáu phương pháp sau:

1 Phương pháp trị giá giao dịch

2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt

3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự

4 Phương pháp khấu trừ

5 Phương pháp tính toán

6 Phương pháp suy luận

Sáu phương pháp trên phải được áp dụng tuần tự từ 1 đến 6 cho đến khitrị giá hải quan của lô hâng đang kiểm tra được xác định, riêng phương pháp

4 và 5 có thể thay thế cho nhau

Sơ đồ 1: Trình tự xác định các phương pháp xác định trị giá hải quan

1.1.3.1 Phương pháp trị giá giao dịch

Phương pháp trị giá giao dịch là phương pháp được áp dụng đầu tiên vàquan trọng nhất trong 6 phương pháp xác định trị giá hải quan Nó được sử

Trang 9

dụng chủ yếu để xác định trị giá hải quan và được khuyến nghị sử dụng nhiềunhất trong tất cả các phương pháp.

Trị giá giao dịch chỉ là trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu và phải cóhoạt động bán hàng trước khi hàng hóa được nhập khẩu, tức là có sự chuyểngiao quốc tế về quyền sở hữu hàng hóa trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoạithương Những hàng hóa sau đây không được coi là đối tượng của giao dịchbán hàng: hàng gửi bán; hàng đổi hàng; hàng quà biếu, quà tặng; hàng đi thuê,vay, mượn; hàng do các văn phòng đại diện nhập khẩu; hàng nhập khẩu đểtiêu hủy tại Việt Nam

Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu được hiểu là giá thực tế đã thanh

toán hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho lô hàng nhập khẩu

mà người mua phải thanh toán cho người bán như: giá mua ghi trên hoá đơn thương mại, tiền trả trước, đặt cọc, vận chuyển sau khi đã tính đến các khoản điều chỉnh.

a) Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch.

Trang 10

- Là những thành viên góp vốn kinh doanh được pháp luật côngnhận;

- Là quan hệ giữa chủ và người làm thuê;

- Có quyền kiểm soát lẫn nhau;

- Cùng kiểm soát một bên thứ ba;

- Cùng bị một bên thứ ba kiểm soát;

- Người mua và người bán có quan hệ gia đình với nhau; và

- Người thứ ba có quyền kiểm soát hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu

có quyền biếu quyết của người mua, người bán

b) Giá thực tế thanh toán

Giá thực tế phải thanh toán là tổng tất cả các khoản mà người mua phảitrả trực tiếp hay gián tiếp cho người bán

Trị giá tính thuế Trị giá giao dịch

Giá thực tế thanh toán: +/_ các khoản điều chỉnh

giá mua ghi trên hóa đơn + các khoản người mua phải trả

nhưng chưa tính vào giá hóa đơn(khoản bù trừ , khoản đặt cọc, khoảnứng trước)

c) Các khoản điều chỉnh

Các khoản điều chỉnh là những khoản mà giá mua ghi trên hóa đơn chưaphản ánh hết số tiền thực tế phải thanh toán Khoản điều chỉnh này được chiathành các khoản điều chỉnh trừ và các khoản điều chỉnh cộng

Trang 11

Các khoản điều chỉnh trừ là các khoản được coi là không thuộc trị giá

hải quan hoặc là những khoản do người mua trả nhưng được trừ khỏi giá thực

tế thanh toán Đó là những khoản sau:

- Các khoản chiết khấu thương mại gồm: chiết khấu thương mại, chiết khấu

số lượng, và chiết khấu thanh toán;

- Các chi phí được thực hiện sau khi nhập khẩu hàng như chi phí vậnchuyển hàng, chi phí liên quan đến vận chuyển hàng trong nội địa; chi phí bảnhiểm hàng trong quá trình vận chuyển hàng trong nội địa; chi phí cho việc lắpđặt, kiến trúc, xây dựng, bảo dưỡng, trợ giúp kỹ thuật được thực hiện sau khinhập khẩu;

- Các chi phí do người mua trả cho những hoạt động: chi phí nghiên cứu,khảo sát thị trường, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để bán hàng hóa nhậpkhẩu; chi phí cho việc chuẩn bị và thực hiện trưng bày sản phẩm, triển lãm;chi phí kiểm tra hàng trước khi nhập khẩu;

- Các khoản tiền do người mua trả nhưng không liên quan trực tiếp đến giá

cả hàng hóa: tiền lãi vay tín dụng; tiền lãi cổ phần; tiền lãi cổ tức

Các khoản điều chỉnh cộng là những khoản tiền mà người mua phải bỏ

ra cho việc nhập khẩu hàng hóa nhưng người thụ hưởng lại không phải làngười bán nên không được nêu trong giá của hợp đồng Các khoản điều chỉnhnày phải liên quan trực tiếp đến lô hàng đang được xác định trị giá; phải địnhlượng được và có chứng từ chứng minh; và phải chưa được tính vào giá hóađơn

Các khoản điều chỉnh cộng đó là:

- Tiền hoa hồng bán hàng và phí môi giới;

- Chi phí bao bì chuyên dụng;

- Chi phí đóng gói: gồm chi phí của nguyên vật liệu đóng gói và chi phínhân công đóng gói;

Trang 12

- Các khoản trợ giúp gồm: Nguyên liệu cấu thành; Nhiên liệu tiêu hao;Công cụ, dụng cụ; Bản vẽ thiết kế, kế hoạch triển khai;

- Tiền bản quyền, phí giấy phép;

- Tiền thanh toán bổ sung sau khi bán lại, sử dụng lô hàng nhập khẩu;

- Chi phí vận tải

- Chi phí bảo hiểm

Nếu không thể xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giágiao dịch thì trị giá hải quan là trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệtđược nhập khẩu vào cùng thời gian hay cùng kỳ với lô hàng đang xác định trịgiá

1.1.3.2 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu là trị giá giao dịch của hàng nhập

khẩu giống hệt được mua để nhập khẩu vào nước nhập khẩu tại cùng thờiđiểm hay cùng kỳ với lô hàng đang cần xác định trị giá và trong cùng điềukiện mua bán

Những hàng hóa nhập khẩu được coi là giống nhau là những hàng hóanhập khẩu giống nhau về mọi phương diện: đặc điểm vật chất, chất lượng sảnphẩm, danh tiếng thương hiệu; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng mộtnhà sản xuất hoặc nhà sản xuất ủy quyền; về cơ bản được bán cùng cấp độthương mại, cùng số lượng với hàng đang được xác định trị giá Nếu cấp độthương mại không giống nhau thì phải bù trừ sự chênh lệch; đồng thời hai lôhàng nhập khẩu giống hệt phải được vận chuyển ở cùng điều kiện về quãngđường, phương tiện vận tải, cùng điều kiện bảo hiểm và cấp độ bảo hiểm Phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu giống hệt đưa ra trị giáthay thế là cơ sở cho trị giá hải quan Hải quan phải tìm ra trị giá giao dịchcủa hàng giống hệt được chấp nhận trước đó trong cùng thời điểm hay cùng

kỳ với hàng đang được xác định trị giá

Trang 13

Điều chỉnh trị giá như sau:

- Dựa vào chính sách bán hàng của người nhập khẩu và cấp độ thương mại,cấp độ số lượng của lô hàng đang xác định để điều chỉnh trị giá

- Không sử dụng phí vận chuyển và bảo hiểm của lô hàng giống hệt mà sửdụng của lô hàng đang xác định trị giá

- Trong trường hợp có hai hoặc nhiều lô hàng giống hệt cùng thỏa mãnđiều kiện chọn lựa thì trị giá giao dịch thấp nhất sẽ là trị giá hải quan của lôhàng đang xác định

Nếu không thể xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giágiao dịch hàng giống hệt thì áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàngnhập khẩu tương tự

1.1.3.3 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự.

Trị giá hải quan của hàng nhập khẩu là trị giá giao dịch của hàng nhậpkhẩu tương tự được mua để nhập khẩu vào nước nhập khẩu trong cùng thờiđiểm hay cùng kỳ và cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang được xác địnhtrị giá

Hàng nhập khẩu tương tự là những hàng hóa tuy không giống nhau vềmọi phương diện nhưng có đặc trưng cơ bản giống nhau: có đặc điểm vật lýgiống nhau; được sản xuất bởi cùng loại nguyên vật liệu; có chức năng tươngtự; có thể thay thế nhau trong thương mại; do cùng một người sản xuất hoặcngười sản xuất ủy quyền ở cùng một nước sản xuất

Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự được tiếpcận cũng giống như phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giốnghệt

Nếu không xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giaodịch của hàng nhập khẩu tương tự thì trị giá hải quan là trị giá khấu trừ

1.1.3.4 Phương pháp trị giá khấu trừ

Trang 14

Là phương pháp được sử dụng dựa trên giá trị của hàng hóa nhập khẩuđược người nhập khẩu bán lại tại nước nhập khẩu.

Giá bán lại là giá bán hàng trên thị trường nội địa Việt Nam của hànghóa nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự với hànghóa nhập khẩu, trừ đi các chi phí hợp lý phát sinh từ khi hàng được nhập khẩuđến khi bán lại hàng

Để áp dụng phương pháp này thì lô hàng nhập khẩu cần thỏa mãn cácyêu cầu sau:

- Phải có hoạt động bán hàng nhập khẩu hoặc hàng nhập khẩu giống hệthay tương tự tại nước nhập khẩu

- Hàng hóa được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu

- Hàng hóa được bán phải cùng điều kiện khi nhập khẩu

- Không có quan hệ đặc biệt giữa người mua trong nước và người bán

- Đơn giá được khấu trừ sẽ là mức giá bán ở số lượng lớn nhất

- Hàng hóa được bán vào cùng thời điểm hay cùng kỳ với hàng hóa nhậpkhẩu

Các khoản khấu trừ được thực hiện với giá bán lại ở số lượng lớn nhấtlà:

- Tiền hoa hồng, lợi nhuận, chi phí

- Chi phí vận tải và bảo hiểm: Những chi phí này phát sinh khi nhập khẩu

từ cảng nhập đến địa điểm giao hàng tại nước nhập khẩu

- Thuế hải quan và thuế khác nộp tại nước nhập khẩu

- Chi phí gia công thêm của hàng hóa nếu sử dụng giá bán của hàng hóađược gia công thêm sau khi nhập khẩu

Trình tự xác định phương pháp này:

1 Tìm hóa đơn bán ra của số hàng nhập khẩu trong điều kiện nguyên trạng;

2 Phân loại hóa đơn theo tiêu thức: cấp độ thương mại, mức giá;

Trang 15

3 Mức giá được chọn là mức giá bán ra ở cấp độ thương mại đầu tiên saukhi nhập khẩu, với số lượng tính gộp lớn nhất;

4 Xác định các chi phí được khấu trừ;

5 Lấy giá hóa đơn đã chọn trừ đi các chi phí được khấu trừ;

6 Trị giá hải quan = kết quả khấu trừ hay trị giá khấu trừ

Nếu không xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấutrừ thì trị giá hải quan là trị giá tính toán

1.1.3.5 Phương pháp trị giá tính toán.

Phương pháp trị giá tính toán xác định trị giá hải quan bằng cách cộngtổng các chi phí hay trị giá của một số yếu tố tạo nên trị giá hải quan của hànghóa nhập khẩu

Chi phí có nghĩa là khoản tiền thực tế đã chi ra hay sản xuất một sảnphẩm Hải quan chỉ sử dụng trị giá của nguyên vật liệu và bán thành phẩm khikhông có chi phí

Các yếu tố tạo nên trị giá hải quan là:

- Trị giá của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và chi phí sản xuất hay chiphí công đoạn gia công trong quá trình sản xuất Chi phí của nguyên vật liệubao gồm chi phí của bao bì, chi phí đóng gói, chi phí hỗ trợ Tuy nhiên, giácủa các yếu tố được thực hiện tại nước nhập khẩu: bản vẽ kỹ thuật, phác họa,phác đồ, thiết kế kỹ thuật, mỹ thuật, chi phí triển khai … sẽ chỉ được cộngvào trị giá hải quan khi chúng do nhà sản xuất chịu;

- Khoản lợi nhuận và chi phí chung;

- Chi phí hay trị giá của các chi phí phát sinh từ cảng bốc hàng đến địađiểm nhập khẩu: chi phí bốc dỡ, giao nhận, chi phí bảo hiểm

Trình tự xác định trị giá hải quan theo phương pháp 5 là:

1 Thu thập các thông tin về chi phí phải tính toán;

2 Cộng dồn các chi phí theo quy định

Trang 16

3 Kết quả tính toán = trị giá tính toán = trị giá hải quan

Nếu không thể xác định được trị giá hải quan bằng phương pháp trị giátính toán thì trị giá hải quan là trị giá xác định bằng cách suy luận

1.1.3.6 Phương pháp suy luận.

Là việc áp dụng lại từ phương pháp 1 đến phương pháp 5 theo thứ tựnhưng được sử dụng linh hoạt và hợp lý dựa trên dữ liệu đã thu thập được ởnước nhập khẩu và chỉ áp dụng phương pháp khác khi đã nới lỏng các điềukiện vẫn không thể áp dụng được

Trong quá trình áp dụng phương pháp trị giá suy luận cần đảm bảokhông vi phạm vào những phương pháp bị cấm, là những phương pháp đượccoi là không tuân thủ các nguyên tắc của Hiệp định:

- Lấy giá bán trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu;

- Lấy giá bán xuất khẩu sang thị trường khác;

- Lấy trị giá tính toán theo các chi phí không có thực (trừu tượng, áp đặt,không có chứng từ chứng minh hay số liệu khách quan);

- Trị giá tối thiểu;

- Trị giá áp đặt, không có thực;

- Trị giá cao hơn khi tìm được hai hay nhiều trị giá cùng thỏa mãn điềukiện áp dụng

1.2 Các quy định của Nhà nước về xác định trị giá hải quan.

Thuật ngữ trị giá hải quan chính thức xuất hiện ở Việt Nam vào đầuthập kỷ 90 thế kỷ XX với tên gọi là trị giá xuất nhập khẩu và được quy địnhtrong luật thuế xuất khẩu Mặc dù không được tiếp cận sớm về vấn đề nàynhưng hiện nay hệ thống về trị giá của chúng ta đang dần hài hòa hóa vớithông lệ quốc tế

Năm 2002, từ yêu cấu cấp thiết của việc đàm phán để gia nhập vào tổchức thương mại thế giới WTO, Việt Nam phải điều chỉnh hệ thống pháp luật

Trang 17

sao cho phù hợp với thông lệ quốc tế trong đó có xác định trị giá hải quantheo GATT/WTO Do vậy Chính phủ đã ban hành Nghị định số 60/2002/NĐ-

CP ngày 6/6/2002 quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóanhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định trị giá GATT Nghị định số 60 đãtuân thủ các nguyên tắc của Hiệp định trị giá GATT, và thực hiện bảo lưu một

số điều khoản như chưa áp dụng phương pháp khấu trừ đối với hàng nhậpkhẩu được bán lại sau khi đã gia công thêm trong nội địa và chưa áp dụngphương pháp trị giá tính toán.Tuy nhiên, trị giá hải quan vẫn được xác địnhqua sử dụng Bảng giá tối thiểu để áp dụng đối với hàng hoá thuộc Danh mụcmặt hàng do Nhà nước quản lý nên công tác xác định trị giá vẫn mang tính ápđặt, chưa thực sự đáp ứng được mục đích của Hiệp định trị giá GATT 94 Ngày 15/12/2005 Chính phủ ban hành Nghị định số 155/2005/NĐ-CP

về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Nghịđịnh này đã bãi bỏ các điều khoản bảo lưu Nghị định số 60/2002/NĐ-CP và

đã có nhiều điều khoản tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Doanh nghiệp nhưđiều khoản trì hoãn xác định trị giá hải quan, điều kiện để hàng hóa đượcthông quan khi chưa xác định được trị giá hải quan Bảng giá kiểm tra, bảnggiá tối thiểu được bãi bỏ cũng đã góp phần thúc đẩy hoạt động thương mạiphát triển

Hiện nay, trị giá hải quan được xác định theo Nghị định số

40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 quy định về việc xác định trị hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu Nghị định mở ra thời kỳ mới trong công tác xác định trịgiá hải quan khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO Nghị định số 40 hoàntoàn tuân thủ các nguyên tắc và nội dung theo Hiệp định Trị giá GATT 94 vàquy định rõ ràng, cụ thể hơn cho Hải quan cũng như Doanh nghiệp khi ápdụng Thực hiện Nghị định này cần xây dựng đến cơ sở dữ liệu giá, hệ thốngquản lý rủi ro khi xác định trị giá hải quan theo 6 phương pháp

Trang 18

Để hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP, Chính phủ đã ban hànhmột loạt các văn bản hướng dẫn nhằm tạo sự thống nhất trong xác định trị giágiữa Hải quan và Doanh nghiệp Các văn bản đó là: Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 thay thế Thông tư số 40/2008/TT-BTC, hướng dẫnnghị định số 40/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc xác định trị giáhải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 về việc ban hành tờ khai tính thuế nhập khẩu và hướngdẫn khai báo; Quyết định 103/2011/QĐ-TCHQ ngày 24/1/2011 về việc banhành quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan.

Cùng với Nghị định số 40/2007/NĐ-CP, để xác định được trị giá hànghóa nhập khẩu cần căn cứ vào Luật và Nghị định sau đây: Luật hải quan 2001

và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật hải quan 2001 (Luật Hải quan2005); Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11ngày 14/6/2005;Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

1.3 Kinh nghiệm sử dụng phương pháp xác định trị giá hải quan tại một số nước trên thế giới và bài học rút ra cho Hải quan Việt Nam

Để có cái nhìn hoàn thiện và thực hiện tốt hơn khi áp dụng hiệp định trịgiá GATT, chúng ta cần theo dõi quá trình áp dụng của các nước đi trước để

từ đó rút ra bài học kinh nghiệm Trong đề tài này tôi xin đưa ra 2 nước cóảnh hưởng khá lớn đến Hải quan Việt Nam đó là Thái Lan và Mỹ

1.3.1 Kinh nghiệm từ quốc gia Thái Lan

Thái Lan cũng là một thành viên của tổ chức ASEAN nhưng sớm thựchiện Hiệp định trị giá hải quan so với nước ta Để chuẩn bị cho việc áp dụngHiệp định Trị giá GATT/ WTO Thái Lan đã có nhiều thay đổi về chính sáchtrong lĩnh vực Hải quan mà thể hiện rõ nhất là việc thành lập Ủy ban triển

Trang 19

khai Hiệp định trị giá vào năm 1994 Ủy ban này có nhiệm vụ biên dịch cácvăn bản hướng dẫn Hiệp định từ tiếng anh sang tiếng thái lan; soạn thảo luật,các văn bản quy định hướng dẫn xác định trị giá hải quan; xây dựng các quytrình, trình tự hành chính mới để phù hợp với tình hình thực tế của đất nước Cùng với công tác hoàn thiện các văn bản pháp lý thì Hải quan Thái Lancũng tích cực tham gia các phiên làm việc của Ủy ban kỹ thuật trị giá hảiquan, các hội thảo chuyên đề về trị giá trong khu vực và quốc tế nhằm hiểusâu hơn các nội dung của Hiệp định trị giá hải quan và rút ra bài học kinhnghiệm trong vấn đề xác định trị giá hải quan tại nước mình.

Không chỉ vậy, Hải quan Thái Lan còn tổ chức nhiều cuộc hội thảo vềtrị giá hải quan trong nước với sự tham gia của Hải quan, Doanh nghiệp xuấtnhập khẩu, các đại lý hải quan và các bộ ngành liên quan nhằm làm rõ, giảithích sâu hơn, tạo sự thống nhất trong cách hiểu về luật, quy định mới banhành và xác định trị giá

Trong quá trình áp dụng Hiệp định trị giá GATT/WTO, Hải quan TháiLan đã áp dụng các kỹ thuật kiểm tra hiện đại như kỹ thuật quản lý rủi ro, kỹthuật kiểm tra sau thông quan, ứng dụng công nghệ thông tin Cơ quan Hảiquan có quyền yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp chứng từ, sổ sách liên quanđến hàng hóa để kiểm tra sự chính xác trong khai báo của Doanh nghiệp Hệthống thông tin dữ liệu giá cũng được Hải quan Thái Lan rất chú trọng đến.Chúng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, như từ tờ khai trị giá, giá trênhợp đồng, trên internet, từ bảng giá chào hàng, từ thông tin tình báo hải quan

1.3.2 Kinh nghiệm từ Hải quan Mỹ

Trong quá trình thực hiện Hiệp định trị giá GATT/WTO Hải quan Mỹluôn nhấn mạnh đến tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ công chức hải quantrong công tác xác định giá Chính vì vậy mà ngay từ đầu Hải quan Mỹ đã xâydựng một chương trình đào tạo công chức theo hình chóp gồm 3 giai đoạn:

Trang 20

giai đoạn 1 là đào tạo những người phụ trách đội kiểm tra trị giá; giai đoạn 2

là những người phụ trách đào tạo lại cho các kiểm tra viên trong đội; giaiđoạn 3 là đào tạo cho các nhân viên thuộc các đội khác Có thể nói đây là mộtchương trình hoàn chỉnh và chi tiết, đã cung cấp cho Hải quan Mỹ đội ngũkiểm tra viên có trình độ cao, góp phần phát triển ngành Hải quan

Hải quan Mỹ cũng chú trọng đến xây dựng và hoàn thiện hệ thống phápluật theo hướng công khai, minh bạch đặc biệt trong công tác xác định trị giá.Đặc biệt các quy định này luôn tạo điều kiện tốt nhất cho các Doanh nghiệp

có hoạt động xuất nhập khẩu như có quyền khiếu nại về trị giá hải quan tớicấp Hải quan Trung ương hoặc giải quyết tại một cấp có thẩm quyền hànhchính hoặc cơ quan tư pháp mà không phải chịu bất cứ ràng buộc nào

Hệ thống dữ liệu giá có ý nghĩa quan trọng nên cũng được quan tâm cậpnhật thường xuyên Việc cập nhật thường xuyên này giúp xác định chính xác

và công bằng hơn trong xác định trị giá hải quan

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam

Qua nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng Hiệp định xác định trị giá hảiquan của Hải quan Thái Lan và Mỹ, chúng ta rút ra được bài học kinh nghiệm

để thành công trong công tác này như sau:

Thứ nhất, xây dựng cơ sở pháp lý hoàn thiện, phù hợp với các chuẩnmực quốc tế

Thứ hai, tập trung đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao Thứ ba, Xây dựng cơ sở dữ liệu giá có độ tin cậy cao, được thu thập từcác nguồn thông tin chính đáng, tin cậy

Thứ tư, cấn thiết phải áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, kiểm tra sauthông quan để giảm thời gian thông quan hàng hóa, tạo điều kiện phát triểnthương mại

Trang 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÒNG KHU VỰC III

2.1 Giới thiệu khái quát về Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3

Số điện thoại: 0313 766 755

Số fax: 0313767513

Số tài khoản kho bạc chuyên thu: 741.01.02.00003

Số tài khoản tạm thu: 920.90.00.00003

Hiện nay Chi cục III có trụ sở tại địa chỉ số 1 Ngô Quyền, phường ĐôngHải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng Ngoài quản lý thủ tục thông quanhàng hóa, Chi cục 3 còn giám sát cổng, Cảng khu vực 3 nằm ngay sau khuvực thông quan hàng hóa

Địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu khu vực 3 được phéplàm thủ tục đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của các Doanh nghiệp có trụ sởtrên toàn quốc Các loại hình được phép làm thủ tục bao gồm: nhập đầu tư tạotài sản cố định; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là nguyên liệu hàng xuất khẩu;xuất khẩu, nhập khẩu hàng phi mậu dịch, hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ,

Trang 22

xuất nhập khẩu hàng kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất …Riêng đối với loại hàng phi mậu dịch thì chỉ duy nhất được thực hiện tại Chicục 3 trong toàn Cục Hải Phòng.

Trong điều kiện nguồn nhân lực và cở sở vật chất còn hạn chế, địa bànquản lý rộng nhưng với lòng quyết tâm cao và đoàn kết của toàn thể cán bộcông chức trong đơn vị nên trong thời gian qua Chi cục luôn hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ chính trị mà cấp trên giao

Đơn vị đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý như bằng khencủa Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan,…do những thành tích xuấtsắc trong hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan

Mục tiêu đặt ra trong năm 2011 là:

- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các khoản thu ngânsách và nhiệm vụ được giao

- Đẩy mạnh thủ tục hành chính theo hướng hiện đại, hiệu quả, đảm bảocông khai, minh bạch, tạo điều kiện cho Doanh nghiệp

- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức trong sạch, vững mạnh, có trình độchuyên môn cao

- Thực hiện nghiêm chỉnh, đúng quy định, quy trình nghiệp vụ công tác

- Công chức hải quan phải thực hiện giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồnđọng, các vướng mắc

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với kinh phí được giao

- Đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu thống kê tại Chi cục

để làm cơ sở cho việc theo dõi, phân tích, đánh giá trong quản lý nhà nước

- Mở rộng thực hiện thủ tục hải quan điện tử

- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hải quan hiện đại trên nền tảngtập trung hóa dữ liệu, manifest điện tử, thanh toán điện tử, giấy phép điện tử

- Một số chỉ tiêu cụ thể năm 2011:

Trang 23

+ Thực hiện thủ tục hải quan điện tử: trên 70% tờ khai thông quan áp dụngloại hình hải quan điện tử.

+ Tổng số thuế thu nộp ngân sách Nhà nước đạt 7.490 tỷ đồng

+ Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa đạt dưới 15%

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3 là một Chi cụcHải quan Cửa khẩu nên có chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quyết định

số 415/TCHQ-TCCB ngày 06/03/2003, Quyết định của Tổng cục trưởng

Tổng cục Hải quan về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và

mối quan hệ công tác của Chi cục Hải quan cửa khẩu, Chi cục Hải quan ngoàicửa khẩu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Quyết định số27/QĐ-TCHQ ngày 10/01/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

2.1.2.1 Chức năng

Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực III có chức năngtrực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về hải quan đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hànghóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục theo quy định

2.1.2.2 Nhiệm vụ cơ bản của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực III

1- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển cửa khẩu, phương tiện vậntải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy đỉnh của pháp luật;

2- Tiến hành kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lậnthương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địabàn hoạt động của Chi cục Hải quan

Trang 24

Phối hợp với các lực lực lượng chức năng khác để thực hiện công tácphòng chống buôn lậu, gian lận, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giớingoài phạm vi địa bàn hoạt động Hải quan;

3- Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luậtđối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện theo dõi đốc thu thuế nợđọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ,nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước;

4- Thực hiện thống kê Nhà nước về Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu,quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm

vi quản lý của Chi cục Hải quan;

5- Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ hàng hoá, tang vậtphương tiên vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hành chính vềHải quan; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính vàgiải quyết tố cáo theo thẩm quyền Chi cục Hải quan được pháp luật quy định;6- Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung

về chính sách quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tục hải quan và nhữngvấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Hải quan;

7- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trên địa bànhoạt động Hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

8- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về Hảiquan cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;

9- Thực hiện hợp tác quốc tế về Hải quan theo phân cấp hoặc uỷ quyền củaTổng cục Hải quan tỉnh;

10- Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức và quản lý tàichính, tài sản, các trang bị của Chi cục Hải quan theo phân cấp;

Trang 25

11- Thực hiện các chế độ báo cáo và cung cấp thông tin về hoạt động củaChi cục Hải quan theo quy định của Cục Hải quan tỉnh và Tổng cục Hải quan;12- Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp trên giao.

2.1.3 Bộ máy tổ chức

Tổ chức bộ máy tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải phòng khuvực III tuân theo nguyên tắc tổ chức và hoạt động được quy định tại điều 12Luật hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005 là theo nguyên tắc tập trung, thốngnhất

Hiện nay Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng Khu vực III có

126 cán bộ công chức, trong đó:

- Lãnh đạo chi cục gồm:

01 chi cục trưởng – phụ trách quản lý chung mọi hoạt động của chi cục;

03 phó chi cục trưởng – giúp chi cục trưởng quản lý những lĩnh vực thuộcchức năng, nhiệm vụ của chi cục

- Toàn chi cục có 5 đội công tác, các đội này chịu sự quản lý, điều hành củaphó chi cục trưởng, bao gồm:

Đội giám sát cổng, cảng: biên chế 18 công chức

Đội giám sát tàu, kho bãi và kiểm soát hải quan: 33 cán bộ công chức

Đội tổng hợp: có 11 cán bộ công chức

Đội quản lý thuế có 15 cán bộ công chức

Đội thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu có 45 biên chế Đây là đội công tác cóbiên chế lớn nhất trong Chi cục và là nơi trực tiếp tiến hành thông quan hànghóa xuất nhập khẩu

Trang 26

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy

Đội thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu

Đội tổng hợp

Đội quản

lý thuế Phó chi cục trưởng 1 Phó chi cục trưởng 2 Phó chi cục trưởng 3

CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÒNG KV III

Trang 27

2.2 Thực trạng áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III

2.2.1 Thực trạng hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3

2.2.1.1 Tổng quan tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam thời gian gần đây

Tháng 11/2006 việc Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới đã

mở ra thời kỳ hội nhập sau rộng chưa từng có của Việt Nam khiến mức giaolưu thương mại và đầu tư quốc tế tăng vọt dẫn đến những bất ổn do dòng vốnvào tăng mạnh, và việc kiểm soát vĩ mô trở nên lúng túng Cùng với cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới trong hai năm 2008-2009 khiến tăng trưởng kinh

tế ở mức thấp đi liền với lạm phát cao, đặc biệt trong năm 2008, thâm hụtthương mại và thâm hụt ngân sách đều cao Năm 2010 được xem là năm bản

lề để ổn định kinh tế vĩ mô, khắc phục các khó khăn sau khủng hoảng và lấylại đà tăng trưởng cho giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên, năm 2010 lạm phát giá

cả có xu hướng tăng và diến biến phức tạp khiến cho nền kinh tế rơi vào tìnhtrạng khá khó khăn

Sự biến động của nền kinh tế đã tác động đến hoạt động xuất nhập khẩucủa Việt Nam thời gian qua

Qua bảng số liệu dưới đây có thể thấy năm 2008 kim ngạch xuất nhập khẩu

có sự gia tăng cả về xuất khẩu, nhập khẩu, và là năm có mức kim ngạch lớnnhất trong nhiều năm, bởi lẽ cuộc khủng hoảng kinh tế mới chỉ diễn ra vàocuối năm Kim ngạch xuất khẩu đạt 62.68 tỷ USD tăng 29,5% so với năm

2007 trong khi kim ngạch nhập khẩu tăng 27,5% so với năm 2007, đạt 62,9 tỷUSD Có thể thấy tốc độ tăng xuất khẩu đã tăng so với tốc độ tăng nhập khẩu,

Trang 28

đây là điểm đáng chú ý của thị trường xuất nhập khẩu vì đây là năm đầu tiênchúng ta đạt được điều này

Bảng 1 : Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2010

(nguồn:Tổng cục thống kê và Báo cáo của Bộ Công Thương)

Biểu đồ 1: Sơ đồ kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2010

cán cân TM

xuất khẩu nhập khẩu

Trang 29

Năm 2009 đã có sụt giảm về kim ngạch xuất nhập khẩu Kim ngạchxuất khẩu giảm 8,9%; kim ngạch nhập khẩu giảm 13,3% so với năm 2008.Nhưng điều đáng mừng trong năm này là nhập siêu đã giảm Năm 2008 nhậpsiêu là 18,02 tỷ USD, năm 2009 giảm còn 12,2 tỷ USD.

Còn đối với năm 2010, xuất nhập khẩu khẩu của Việt Nam có nhịp độtăng trưởng đáng khích lệ sau khủng hoảng kinh tế Tổng kim ngạch xuấtkhẩu năm 2010 đạt 70,8 tỷ USD, tăng 24,9% so với năm 2009 Xuất khẩutăng là do sự đóng góp lớn của những mặt hàng công nghiệp chế biến cộngvới sự phục hồi của kinh tế thế giới làm cho xuất khẩu hàng nông, lâm, thủysản được lợi về giá Vấn đề tồn tại lớn nhất của xuất khẩu đã bộc lộ trongnhiều năm qua là việc vẫn phụ thuộc nhiều vào các mặt hàng khoáng sản,nông, lâm, thuỷ, hải sản, dệt may, da giầy… Tổng kim ngạch nhập khẩu năm

2010 đạt 82,6 tỷ USD, tăng 19,8% so với năm 2009 Nguyên nhân chính của

sự gia tăng nhập khẩu là do kinh tế có sự phục hồi làm gia tăng nhập khẩunguyên phụ liệu phục vụ sản xuất (chiếm khoảng 80% cơ cấu nhập khẩu).Mặc dù cả kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu đều tăng, nhưng dotốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu,nên nhập siêu năm 2010 giảm xuống chỉ còn khoảng 11,8 tỷ USD, chiếm16,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Như vậy, so với những năm gần đây cáncân thương mại đã có sự cải thiện đáng kể, thể hiện quyết tâm của chính phủtrong việc kiềm chế nhập khẩu những mặt hàng không cần thiết

2.2.1.2 Thực trạng hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3

Hiện tại Chi cục Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực 3 cã 8 nhóm mặthàng nhập khẩu chính có kim ngạch nhập khẩu lớn, thuế suất nhập khẩu Chitiết như sau:

Trang 30

Bảng 2: Các nhóm mặt hàng nhập khẩu chính vào Chi cục Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3

(Nguồn: công văn 1832/2010/CV-CC3)

Qua bảng số liệu trên ta có nhận xét với từng mặt hàng nhập khẩu chínhtại Chi cục Cửa khẩu 3 như sau:

1 Thực phẩm và nguyên liệu sản xuất thực phẩm

Thực phẩm và nguyên liệu sản xuất thực phẩm là nhóm hàng rất cầnthiết cho sự phát triển của con người Việt Nam nước nông nghiệp nhưng nhucầu thực phẩm chế biến sẵn không lớn Chính vì vậy mà tuy kim ngạch nhậpkhẩu mặt hàng này không cao nhưng thuế suất nhập khẩu cao nên tổng tiềnthuế thu ngân sách là lớn Mặt hàng nhập khẩu thường xuyên qua Cửa khẩu 3chủ yếu là rượu và bánh kẹo các loại

Trang 31

Trong năm 2010, nhóm hàng thực phẩm và nguyên liệu sản xuất thựcphẩm có kim ngạch giảm 22,91% so với năm 2009, tổng số thuế giảm 9,6%.

2 Hóa chất, thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất

Hóa chất, thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất là những mặt hàngnhập khẩu truyền thống của Chi cục Cảng khu vực 3, có mức thuế suất trongkhoảng 0% đến 10% Kim ngạch năm 2010 tăng 24,93% lên 33.241.622 USD

và tổng số thuế vượt 10,20% so với năm 2009

4 Khí dầu mỏ hóa lỏng (gas)

Trong mấy năm trở lại đây, nguồn năng lượng dầu mỏ luôn gặp nhiều sựtranh chấp giữa các quốc gia, trong khi trữ lượng ngày một giảm đã kéo giádầu leo thang liên tục Tuy nhiên đây là nguồn năng lượng thiết yếu, rất cầnthiết cho sản xuất cũng như sinh hoạt do đó kim ngạch nhập khẩu vẫn tăngkhi mà Việt Nam chưa thể phát triển được công nghệ kỹ thuật hiện đại Kimngạch nhập khẩu tăng 93,18%, tổng số thuế tăng 94,52% so với năm ngoái

5 Máy vi tính và phụ kiện

Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng máy tính và linh phụ kiện năm 2010tăng 40,81% so với năm 2009, đạt gần 32 triệu USD, còn tổng số tiền thuế thuđược từ nhập khẩu nhóm hàng này tăng 25,83% năm 2010 so với năm 2009

6 Sắt thép

Năm 2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đã giảm mạnh (61,97%) do

đó số tiền thuế giảm theo, giảm 23,76% so với năm 2009 Lý do kim ngạch

Trang 32

giảm trong năm 2010 đó là do giá cả tăng mạnh trên thế giới và tại thị trườngnội địa, cùng với lượng tồn kho lớn của các năm trước đã hạn chế việc nhậpkhẩu sắt thép của các Doanh nghiệp Đặc biệt giá cả sắt thép lên cao đã buộcnhiều nhà đầu tư phải giảm tiến độ thi công các công trình nhà ở thậm chíphải từ bỏ các công trình đó, tạo nên tâm lý bất an cho các nhà đầu tư

7 Xe máy nguyên chiếc và bộ linh kiện xe máy

Kim ngạch nhập khẩu tăng 63,61% keí theo số thuế nhập khẩu tăng221,75% do năm 2010 hàng hóa nhập khẩu qua Cửa khẩu là xe máy nguyênchiếc không có mặt hàng bộ linh kiện xe máy, do vậy thuế suất thuế nhậpkhẩu cao dẫn tới số thuế nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước

8 Ô tô

Nhóm hàng này đã giảm mạnh về lượng hàng nhập khẩu cũng như sốthuế do áp dụng cơ chế điều hành mới Đây cũng là mặt hàng đưa lại số thunộp ngân sách lớn cho Chi cục Năm 2010 kim ngạch của nhóm hàng ô tônhập khẩu giảm 64,53%, tổng số thuế giảm 45,25% Kim ngạch nhập khẩunăm 2010 là 12.712.403 USD, tổng thuế thu nộp ngân sách gần 69 tỷ VND

Số thu thuế từ nhóm hàng này giảm so với năm 2009 vì do tác động củakhủng hoảng kinh tế cùng chính sách thắt chặt tín dụng của ngân hàng Năm

2010 cũng chứng kiến nhiều hãng xe lớn phải nhập trở lại sản phẩm của mình

do bị lỗi kỹ thuật, khiến tâm lý người tiêu dùng lo sợ mua phải sản phẩm kémchất lượng nên họ đã hạn chế mua xe thời gian đó Chính điều đó đã làm giảmkim ngạch nhập khẩu mặt hàng ô tô, và làm giảm số tiền thuế thu nộp ngânsách

Tổng quan về hàng hóa nhập khẩu làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Cửakhẩu Cảng Hải Phòng khu vực III:

- Mặt hàng nhập khẩu chính qua cửa khẩu phần lớn là mặt hàng có thuếsuất và trị giá thấp;

Trang 33

- Một số mặt hàng có thuế suất và trị giá cao thì kim ngạch nhập khẩu thấp,như ô tô, xe máy, rượu, bánh kẹo.

2.2.2 Phân tích thực trạng áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực III

2.2.2.1 Công tác kiểm tra, xác định trị giá hải quan.

Công chức hải quan làm công tác kiểm tra, xác định trị giá hải quan làphải thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến việc xác định số tiền thuếphải nộp của người khai hải quan hoặc người trực tiếp thực hiện hoạt độngxuất nhập khẩu, bao gồm kiểm tra trị giá khai báo, tham vấn giá, và xác địnhtrị giá tính thuế

Kiểm tra trị giá khai báo chính là kiểm tra sự chung thực trong khai báo

về giá trên tờ khai hải quan nhập khẩu của người khai hải quan Công chứchải quan bước này sẽ thực hiện kiểm tra nội dung khai báo, tính chính xác của

hồ sơ, tính hợp pháp của các chứng từ, tính tuân thủ nguyên tắc và cácphương pháp xác định trị giá, và mức giá khai báo Căn cứ để công chức làmđược điều này là dựa vào hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa,

cơ sở dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan hoặc trên internet, giá chào hàng củanhiều công ty…để kiểm tra trị giá khai báo Nếu không có nghi ngờ về trị giákhai báo thì trị giá này được sử dụng làm trị giá tính thuế Nếu có nghi ngờ vềmức giá khai báo hoặc nghi vấn có mâu thuẫn về thủ tục, hồ sơ thì công chứcbác bỏ trị giá khai báo và xác định lại trị giá tính thuế theo quy định của phápluật

Theo số liệu thống kê dưới đây chúng ta thấy hàng hóa nhập khẩu đượcxác định trị giá hải quan chủ yếu theo phương pháp 1- phương pháp trị giágiao dịch Chi cục 3 đã thực hiện theo đúng chủ trương của Nghị định, thông

tư của Nhà nước là áp dụng trị giá giao dịch làm phương pháp phổ biến, điều

Trang 34

này cũng đã góp phần tạo điều kiện cho Doanh nghiệp trong thông quan hànghóa, giảm thời gian chờ đợi làm thủ tục, hàng hóa được giải phóng nhanh,hàng sẽ được đảm bảo về chất lượng, thúc đẩy thương mại phát triển Việc ápdụng phương pháp xác định trị giá hải quan đã tạo môi trường kinh doanhbình đẳng, thúc đẩy giao lưu quốc tế, cũng tạo điều kiện cho ngành Hải quanthay đổi

Bảng 3: Bảng số liệu về áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3

số này là 18.874, chiếm 77,57% Còn năm 2010, phương pháp 1 được ápdụng cho 20.983 tờ khai nhập khẩu phải kiểm tra, xác định trị giá, chiếm87,92%

Bảng 4: Tổng tờ khai nhập khẩu, tờ khai kiểm tra trị giá tính thuế, tờ khai xác định lại trị giá tính thuế tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng

hải Phòng khu vực III trong 3 năm 2008-2010

Tổng tờ Tổng tờ Xác định lại TGTT Tỷ lệ %

Trang 35

Năm khai nhập

khẩu

khai kiểm tra TGTT

2008 phương pháp 1 chiếm 94,38% nhưng năm 2010 chỉ còn 87,92% Nhưngnăm 2009 con số này chỉ là 77,57% Điều đó cho thấy tình hình gian lận quagiá đang gia tăng và trình độ của người khai hải quan Tại sao năm 2009phương pháp 1 lại được áp dụng thấp như vậy hay sự sai phạm của Doanhnghiệp trong khai báo giá lại tăng cao?

Như trên đã nói, năm 2009 khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn tiếp tụcdiễn ra sẽ tạo nên sự khó khăn lớn hơn trong buôn bán, thương mại quốc tế.Ngay trong điều kiện nền kinh tế thế giới phát triển ổn định thì sự hợp tácgiữa các đối tác kinh doanh từ những nước khác nhau đã không phải là dễdàng Do sự chủ quan của Doanh nghiệp khi thấy năm 2008 hàng hóa thôngquan hầu như được xác định theo khai báo của người khai hải quan Năm

2008 là năm thứ hai thực hiện Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007, vìđây là Nghị định tuân thủ Hiệp định trị giá GATT sau khi Việt Nam gia nhậpWTO, nên việc áp dụng Nghị định còn khá mới mẻ so với Việt Nam khi màDoanh nghiệp cũng như Hải quan quen thực hiện theo hình thức cũ Năm

2009 đã là năm thứ ba áp dụng Nghị định 40, Bộ Tài Chính, Tổng cục Hảiquan đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn áp dụng cũng như tổ chức nhiềubuổi hội thảo hướng dẫn xác định trị giá hải quan theo Nghị định, cho Hảiquan cũng như Doanh nghiệp nên Doanh nghiệp cần tự mình hoàn thànhnghĩa vụ của mình

Trang 36

Tình hình sử dụng phương pháp 1 giảm qua các năm cũng cho thấy trình

độ của công chức hải quan làm công tác giá tại Chi cục đang ngày được nângcao hơn trước Mặc dù quy định của luật pháp khuyến khích sử dụng nhiềuphương pháp 1 nhưng không phải là áp dụng một cách thờ ơ, không có tráchnhiệm Nếu Doanh nghiệp có ý định vi phạm hay gian lận giá thì công chứccần có trách nhiệm xử lý vi phạm đó và tìm ra kẽ hở để kiến nghị cấp trên để

có thể hoàn thiện được hệ thống pháp luật ban hành

Như vậy không chỉ phát hiện được hiện tượng gian lận qua giá củaDoanh nghiệp mà công tác xác định lại trị giá khai báo của công chức hảiquan còn góp phần làm tăng số thu ngân sách Nhà nước Năm 2008, công tácxác định lại trị giá hải quan, Chi cục 3 đã tăng thu ngân sách thêm 102,208 tỷđồng, 401,103 tỷ đồng năm 2009 và 351,893 tỷ đồng

Tuy nhiên, qua bảng số liệu trên cũng đưa ra một thực tế đó là cán bộcông chức làm công tác giá còn lạm dụng trong sử dụng phương pháp trị giaodịch, lấy trị giá hải quan chính là trị giá khai báo, chỉ có 12,08% tờ khai nghingờ xác định về trị giá trong khi 87,92% tờ khai được chấp nhận trị giá giaodịch trong năm 2010 Đây là một số liệu khiêm tốn so với tình hình thực tếtrong hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu nói riêng là có rấtnhiều gian lận thương mại qua khai báo tờ khai trị giá là không trung thực

Biểu đồ 2: Tỷ lệ áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan tại

Chi cục Hải quan Cảng Hải Phòng khu vực 3

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế hải quan- NXB ĐH Kinh tế quốc dân 2. Hiệp định trị giá hải quan- Tổng cục Hải quan Khác
3. Trị giá hải quan và thuế quan- Tổng cục Hải quan Khác
4. Nghị định số 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu Khác
5. Thông tư số 205/TT-BTC về việc áp dụng phương pháp xác định trị hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu Khác
6. Công văn 1832/2010/HQC3-TTHH 7. Công văn số 334/HQC3-TTHH 8. webside: www.customs.gov.vn www.vneconomy.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự xác định các phương pháp xác định trị giá hải quan - Hoàn thiện  phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3
Sơ đồ 1 Trình tự xác định các phương pháp xác định trị giá hải quan (Trang 8)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy - Hoàn thiện  phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 26)
Biểu đồ 1: Sơ đồ kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2010 - Hoàn thiện  phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3
i ểu đồ 1: Sơ đồ kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2010 (Trang 28)
Bảng 2:  Các nhóm mặt hàng nhập khẩu chính vào Chi cục Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 - Hoàn thiện  phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3
Bảng 2 Các nhóm mặt hàng nhập khẩu chính vào Chi cục Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 (Trang 30)
Bảng 3: Bảng số liệu về áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 - Hoàn thiện  phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3
Bảng 3 Bảng số liệu về áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w