1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cau hoi va tra loi LICH SU DANG 21 CAU

63 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 109,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 21. Bước khảo nghiệm, thực tiễn, tìm con đường đổi mới? Hoàn cảnh lịch sử: Sau 1975 chúng ta tiến hành cải tạo XHCN trên toàn quốc, nhưng không phát huy dược hiệu quả, cùng với mô hình kinh tế thời chiến ở miền Bắc đã bộc lộ nhiều lạc hậu, không thích hợp, thực hiện cơ chế kinh tế tập trung, bao cấp, tiến hành ngăn sông cấm chợ, lưu thông hàng hóa bị ngưng trệ, sản xuất bị đình đốn, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng từ 1979. Đứng trước tình hình đó yêu cầu đặt ra là phải tìm kiếm con đường đổi mới để phát triển nền kinh tế. Bắt đầu manh nha của đổi mới từng phần là từ Hội nghị lần thứ sáu BCH TW Khóa IV họp tháng 8.1979 bàn về nhiệm vụ kinh tế trước mắt, hội nghị định bàn về sản xuất tiêu dùng, nhưng trong quá trình thảo luận đa số Ủy viên BCH TW bàn về tình hình kinh tế xã hội đang trong tình trạng nghiêm trọng và cần có giải pháp. Hội nghị đã chủ trương khuyến khích mọi năng lực sản xuất làm cho sản xuất bung ra đi đúng hướng. Đây là bước đột phá đầu tiên của quá trình đổi mới ở Việt Nam. Quyết định khắc phục một bước cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp…Đặc biệt là chỉ thị 100CTTW về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp. CT 100 như một luồng gió mới thổi vào nông nghiệp tạo điều kiện nông nghiệp phát triển.

Trang 1

Câu 1: Phân tích nội dung và ý nghĩa của cương lĩnh đầu tiên của Đảng.

* Nội Dung:

Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng được thông qua tại Hộinghị thành lập Đảng (Từ ngày 6/01/1930 đến 08/02/1930) đã phản ánh về đườnghướng phát triển và những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cáchmạng Việt Nam Đây là những văn kiện được xem là Cương lĩnh chính trị đầutiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, với những nội dung cơ bản như sau:

Chánh cương vắn tắt phân tích, đánh giá khái quát đặc điểm cơ bản nhất củakinh tế - xã hội Việt Nam dưới chế độ thuộc địa nửa phong kiến

Xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam: “chủ trương làm tư sảndân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” chính làlàm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội Giải phóngdân tộc và giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội gắn liền mật thiết với nhau thểhiện ở mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Về nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể, chủ yếu trước mắt của cách mạng ViệtNam là “ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến”, “ làm cho nướcNam được hoàn toàn độc lập” Đây là vấn đề căn cốt của cách mạng Việt Namlúc này Cương lĩnh đã xác định: Chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm

vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày trong đó chống

đế quốc giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu Để sau đó “Dựng

ra chính phủ công nông binh” “Thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản đế quốcchủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý” Trong đó trướchết là: “Thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dâncày nghèo”

Về lực lượng cách mạng: xác định lực lượng cách mạng phải đoàn kết côngnhân, nông dân - đây là lực lượng cơ bản, trong đó giai cấp công nhân lãnh đạo;đồng thời chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến bộ, yêunước để tập trung chống đế quốc và tay sai Do vậy, Đảng “phải thu phục chođược đại bộ phận giai cấp mình”, phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày,…hết dức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông… để kéo họ đi vào phe vôsản giai cấp Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam

mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứngtrung lập” Đây là cơ sở của tư tưởng chiến lược đại đoàn kết dân tộc

Về phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, cương lĩnh khẳngđịnh phải bằng con đường bạo lực cách mạng chứ không thể là con đường cảilương thoả hiệp “ không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà

đi vào đường thoả hiệp” Có sách lược đấu tranh cách mạng thích hợp để lôi kéotiểu tư sản, trí thức, trung nông về phía giai cấp vô sản, còn “ bộ phận nào đã ramặt phản cách mạng “ Đảng lập hiến, v.v.) thì phải đánh đổ”

Phát huy tinh thần tự lực, tự cường, đồng thời tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ củacác dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản pháp

Trang 2

Cương lĩnh nêu rõ cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộ phận củacách mạng vô sản thế giới, “ Trong khi tuyên truyền cái khẩu hiệu nước An Namđộc lập, phải đồng thời tuyên truyền và thực hành liên lạc với bị áp bức dân tộc và

vô sản giai cấp thế giới”

Về vai trò lãnh đạo của Đảng với tư cách là đội tiên phong của giai cấp vôsản, Sách lược vắn tắt của Đảng ghi rõ: “Đảng là đội tiên phong của vô sản giaicấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấpmình lãnh đạo được dân chúng” “ Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sảngồm một số lớn của giai cấp công nhân và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạoquần chúng”

* Ý nghĩa lịch sử:

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phản ánh một cách súc tích cácluận điểm cơ bản về đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng ViệtNam Trong đó thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việcđánh giá đặc điểm, tình hình, tính chất xã hội thuộc địa nửa phong kiến ViệtNam trong những năm 20 của thế kỷ XX, chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản và chủ yếucủa dân tộc Việt Nam lúc đó; đặc biệt đánh giá đúng đắn, sát thực thái độ cácgiai tầng xã hội đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc Từ đó các văn kiện đã xácđịnh chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam, đồng thời xác địnhphương pháp cách mạng, nhiệm vụ của cách mạng và lực lượng của cách mạng

để thực hiện đường lối của chiến lược và sách lược đã đề ra

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phản ánh được quy luật kháchquan của xã hội Việt Nam, đáp ứng những nhu cầu cơ bản và cấp bách của cáchmạng Việt Nam, phù hợp với xu thế của thời đại, định hướng chiến lược đúngđắn cho tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là sự vận dụng đúng đắn, sáng tạochủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của một nước thuộc địa nửa phongkiến Đó chính là giải quyết đúng đắn các mối quan hệ cốt lõi trong cách mạngViệt Nam: Kết hợp đúng đắn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc; kết hợp truyềnthống yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân dân ta với những kinh nghiệmcủa cách mạng thế giới ; kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế trongsáng; đạc biệt là sự kết hợp nhuần nhuyễn và đầy sáng tạo, đặc điểm thực tiễn,yêu cầu của cách mạng Việt Nam với tư tưởng tiến tiến của cách mạng thời đại.Vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam một cácđúng đắn, sáng tạo và có phát triển trong điều kiện lịch sử mới

Khẳng định dứt khoát nội dung, xu hướng phát triển của xã hội Việt Nam làgắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, phù hợp với nội dung và xu thếcách mạng thời đại mới

Trang 3

Câu 2: Phân tích nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng trong điều kiện Đảng cầm quyền

* Khái niệm Đảng cầm quyền

Đảng cầm quyền là khái niệm chỉ thời kỳ đảng đã nắm được chính quyền

và sử dụng chính quyền đó như một công cụ của giai cấp nhằm thực hiện thắnglợi mục tiêu chính trị của giai cấp

Đảng cộng sản cầm quyền là khái niệm chỉ một giai đoạn mới, một thời kỳmới của cách mạng Đó là thời kỳ chủ nghĩa xã hội không còn đơn thuần chỉ làmột mục đích, cương lĩnh, học thuyết nữa,mà trở thành công việc phấn đấu hàngngày của Đảng Đó là thời kỳ mà nhiệm vụ chiến lược hàng đầu, chủ yếu vàtrọng tâm là tổ chức xây dựng đất nước; nhiệm vụ Bảo vệ tổ quốc là nhiệm vụchiến lược quan trọng

* Nội dung

Nội dung của Đảng cộng sản trong điều kiện Đảng cầm quyền, Đảng tập trung

thực hiện tốt các nội dung lãnh đạo chủ yếu sau:

- Xây dựng chủ trương, đường lối: Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, chiến lược,

đường lối, chính sách lớn trên các lĩnh vực như: kinh tế, văn hóa, xã hội, khoahọc, giáo dục, an ninh, quốc phòng,…Đây được coi là những quan điểm, nguyêntắc, tư tưởng chỉ đạo của Đảng để Nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thốngchính trị vận dụng, thể chế hóa thành Hiến pháp, pháp luật, chính sách, cụ thểhóa thành chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện phù hợp vớichức năng của từng tổ chức Đảng tôn trọng tính độc lập, sáng tạo và quy chếhoạt động của từng tổ chức

- Lãnh đạo xây dựng Nhà nước: Đảng lãnh đạo xây dựng bộ máy Nhà nước

trong sạch, vững mạnh, đủ năng lực và hoạt động có hiệu quả, thực sự là nhànước của dân, do dân, vì dân; chăm lo xây dựng và củng cố các đoàn thể nhândân đủ sức tập hợp được rộng rãi quần chúng nhân dân và phát huy quyền làmchủ của nhân dân trên các lĩnh vực đời sống xã hội Trên lĩnh vực này, sự lãnhđạo của Đảng thể hiện ở việc đề ra các quan điểm, ngtắc tư tưởng chỉ đạo việcxây dựng tổ chức và hoạt động của các tổ chức; giúp đở các tổ chức này xácđịnh mục tiêu, chức năng nhiệm vụ trong thời kỳ mới Đảng không can thiệp vàocông việc cụ thể, quy tắc, quy chế hoạt động của các thành viên khác trong hệthống chính trị

- Lãnh đạo công tấc cán bộ: Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản

lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nhất là cán bộ chủ chốttrong hệ thống chính trị Trên lĩnh vực này, nội dung lãnh đạo của Đảng thể hiện

ở việc Đảng đề ra các quan điểm, chủ trương về công tác cán bộ từ khâu đào tạobồi dưởng bố trí đánh giá sử dụng luân chuyển cán bộ Đảng quyết định nhữngchính sách, lớn về cán bộ Trực tiếp bố trí và quản lý cán bộ của các tổ chứcđảng trong các cơ quan nhà nước và các đoàn thể nhân dân

Trang 4

- Kiểm tra, giám sát đối với Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị:

Đảng tiến hành kiểm tra, giám sát đối với Nhà nước và các tổ chức trong hệ thốngchính trị Nội dung kiểm tra giám sát của đảng chủ yếu tập trung vào việc quántriệt và tổ chức thực hiện các quan điểm, ngtắc, tư tưởng chỉ đạo của Đảng, việcchấp hành pháp luật và tinh thần trách nhiệm trước nhân dân Đảng vừa trực tiếpkiểm tra, giám sát vừa tổ chức phối kếp hợp hoạt động kiểm tra, giám sát của cả

hệ thông kiểm tra giám sát của đảng, thanh tra nhà nước, kiểm tra, giám sát củacác đoàn thể nhân dân

* Phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong điều kiện Đảng cầm quyền:

Với vai trò là người lãnh đạo cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, Đảng cộng sản

cầm quyền thực hiện sự lãnh đạo của mỉnh bằng những phương thức thích hợp:

- Lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược,chủ trương, đường lối: Đảng xây

dựng các cương lĩnh chính trị, đường lối, quan điểm, chủ trương, các nghị quyết

có tính nguyên tắc nhằm giải quyết các vấn đề lớn, có ý nghĩa chính trị quan

trọng Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua phương thức này, làm cho hệ tư tưởng,

đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng được thể chế hóa thành luât pháp vàchính sách Mọi hoạt động của Nhà nước phải thể hiện được đường lối chính trịcủa Đảng

Với Mặt trận và các tỏ chức chính trị - xã hội, Đảng lãnh đạo bằng chínhviệc hoạch định được đường lối và chủ trương quyết định, định hướng chophong trào hoạt động các mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội; lãnh đạo cụtrị phải thực sự đoàn kết, tập hợp lực lượng, gây dụng các phong trào xã hội đểthực hiện Nhij quyết của Đảng, chấp hành luật pháp của Nhà nước, phất huy dânchủ và quyền làm chủ của dân

Đảng lãnh đạo nhưng Đảng không áp đặt, không bao biện làm sai nhất làkhông tùy tiện can thiệp , đoàn thể, không trái với pháp luật vào các hoạt độngcủa chính quyền, đoàn thể, không trái với luật pháp

- Lãnh đạo bằng Giáo dục thuyết phục: Đảng lãnh đạo Nhà nước và các tổ

chức trong hệ thống chính trị bằng công tác tư tưởng, bằng các phương thứcgiáo dục, thuyết phục đối với mọi đảng viên và nhân dân trong htuwcj hiện đúngtheo cương lĩnh, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;làm cho các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu hoạt độngcủa Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị được phhor birns rộng rãitrong nhân dân, làm cho mọi người hiểu đúng, tự giác, nghiêm chỉnh chấp hànhmột cách có hiệu quả

- Lãnh đạo bằng công tác tổ chức, cán bộ: Đảng nắm chắc công tác cán bộ và

đội ngũ cán bộ của Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội

Đảng đề ra đường lối về công tác cán bộ và thống nhất quản lý cán bộ, đồng thờitôn trọng quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước và các tổ chức Đảng giớithiệu và tạo mọi điều kiện cần thiết để những cán bộ, đảng viên có trình độ, năng

Trang 5

lực, phẩm chất chính trị vững vàng được giữ vững những vị trí quan trọng, chủchốt trong cơ quan nhà nước và trong các tổ chức của hệ thống chính trị.

Đảng lãnh đạo Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị bằng việcnắm chắc và thường xuyên rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và cả hệthống chính trị; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy, từ đó bố trí tổ chứcđảng viên phù hợp với mô hình tổ chức…

- Lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát: Đảng lãnh đạo Nhà nước và

các tổ chức trong hệ thống chính trị, các lĩnh vực của xã hội bằng việc thườngxuyên kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, đảng viên như:

+ Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chức năng của các tổ chức này tiến hànhthanh tra kiểm soát, kiểm tra các hoạt động cả tổ chức và cán bộ, đảng viên, côngchức đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc của Đảng

+ Xây dựng chương trình và triển khai thực hiện công tác giám sát thườngxuyên và đột xuất đối với các tổ chức đảng và đảng viên

- Lãnh đạo bằng phát huy vai trò làm chủ của nhân dân: Đảng lãnh đạo

Nhà nước và các tổ chức trong hệ thống chính trị còn thể hiện bằng việc phát

huy vai trò làm chủ của nhân dân Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội

phải trở thành lực lượng tham mưu, nòng cốt trong việc nắm bắt dư luận xã hội,phát huy dân chủ Đảng tạo điều kiện cho Mặt trận và các tổ chức đoàn thể tăngthêm tính tự chủ, năng động, sáng tạo hơn trong hoạt động để gần dân, sát dân

hơn; phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng Động viên, tạo điều

kiện thuận lợi để các đoàn thể nhân dân và nhân dân tham gia và thực hiện việcgiám sát, phản biện xã hội đối với mọi hoạt động của tổ chức đảng, cán bộ, côngchức một cách có chất lượng và hiệu quả

* Đề xuất một số giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo chi bộ hoặc đảng bộ

1 Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị: Nâng cao bản lĩnh chính trị,

trình độ trí tuệ của toàn Đảng và của mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết của cán bộlãnh đạo chủ chốt các cấp; không dao động trong bất cứ tình huống nào Kiênđịnh đường lối đổi mới, chống giáo điều, bảo thủ, trì trệ hoặc chủ quan, nóngvội, đổi mới vô nguyên tắc

2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tư tưởng, lý luận: Tiếp tục đổi

mới nội dung, phương thức, nâng cao hơn nữa tính chiến đấu, tính thuyết phục,hiệu quả của công tác tư tưởng, tuyên truyền, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước; tuyên truyền, cổ vũ động viên các nhân tố mới, điển hình tiên tiến,gương người tốt, việc tốt, giáo dục truyền thống yêu nước, cách mạng Kiênquyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động “diễn biến hoà bình” củacác thế lực thù địch Chủ động phòng ngừa, đấu tranh, phê phán những biểu hiện

“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ ta; khắc phục sự suy thoái về tưtưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng

Trang 6

viên Giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, sự đồng thuận xã hội Đổi mớihoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn theo hướng thiết thực, hiệu quả.

3 Rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân:

Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là nhiệm vụ quantrọng, thường xuyên, lâu dài của cán bộ, đảng viên, của các chi bộ, tổ chức đảng

và các tầng lớp nhân dân Cán bộ, đảng viên phải nâng cao tinh thần trách nhiệmtrước Tổ quốc, trước Đảng và nhân dân, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc,phục vụ nhân dân Các tổ chức đảng tạo điều kiện để đảng viên công tác, laođộng có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển chung củađất nước Đẩy mạnh tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng Triển khaithực hiện tốt Quy chế dân vận trong hệ thống chính trị; đổi mới và nâng cao chấtlượng công tác vận động nhân dân Định kỳ lấy ý kiến nhận xét của nhân dân về

tư cách, đạo đức của cán bộ, đảng viên Xử lý nghiêm mọi cán bộ, đảng viên viphạm về trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, lối sống

4 Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị: Kiện toàn, nâng cao chất lượng các cơ quan tham mưu, đội ngũ cán bộ làm

công tác tham mưu Phát huy dân chủ trong sinh hoạt đảng, từ sinh hoạt chi bộ,sinh hoạt cấp uỷ ở cơ sở đến sinh hoạt Thường trực, BTV, BCH; đồng thời giữnghiêm kỷ luật trong Đảng Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ.Chống quan liêu, bè phái, cục bộ, địa phương, lối làm việc vô nguyên tắc, viphạm kỷ luật, vi phạm dân chủ

5 Kiện toàn tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đảng viên: Tập

trung củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sởđảng, tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động của các loại hình cơ sởđảng Kiện toàn tổ chức của hệ thống chính trị, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diệncủa Đảng ở cơ sở Đổi mới, tăng cường công tác quản lý, phát triển đảng viên,bảo đảm chất lượng đảng viên theo yêu cầu của Điều lệ Đảng Xây dựng cáctiêu chí, yêu cầu cụ thể về tư tưởng chính trị, trình độ năng lực, phẩm chất đạođức, lối sống của đảng viên đáp ứng yêu cầu giai đoạn cách mạng mới; phát huytính tiền phong gương mẫu, chủ động, sáng tạo của đội ngũ đảng viên trong thựchiện nhiệm vụ được giao Kiên quyết đưa ra khỏi Đảng những người không đủ

tư cách đảng viên

6 Đổi mới công tác cán bộ, coi trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ:

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ công tác cán bộ Thực hiện tốt Chiến lượccán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; đổi mới tư duy, cáchlàm, khắc phục những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ Xây dựng

và thực hiện nghiêm các cơ chế, chính sách phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồidưỡng cán bộ; trọng dụng những người có đức, có tài Nâng cao chất lượng côngtác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; khắc phục tình trạng chạy theo bằng cấp Làm tốtcông tác quy hoạch và tạo nguồn cán bộ, chú ý cán bộ trẻ, nữ; xây dựng quyhoạch cán bộ cấp chiến lược Đánh giá và sử dụng đúng cán bộ trên cơ sở nhữngtiêu chuẩn, quy trình đã được bổ sung, hoàn thiện, lấy hiệu quả công tác thực tế

và sự tín nhiệm của nhân dân làm thước đo chủ yếu Không bổ nhiệm cán bộkhông đủ đức, đủ tài, cơ hội chủ nghĩa Thực hiện nghiêm quy chế thôi chức,miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý Kịp thời thay thế cán bộ

Trang 7

yếu kém về phẩm chất, năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, uy tín giảm sút.

Có chế tài xử lý nghiêm những trường hợp chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ,chạy tội, chạy tuổi, chạy bằng cấp, chạy huân chương Thực hiện luân chuyểncán bộ lãnh đạo và quản lý theo quy hoạch ở các ngành, các cấp; khắc phục tưtưởng cục bộ, khép kín Tăng cường công tác giáo dục, quản lý cán bộ Chútrọng xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp Đổi mới, trẻ hoá độingũ cán bộ lãnh đạo và quản lý, kết hợp các độ tuổi, bảo đảm tính liên tục, kếthừa và phát triển

7 Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát: Các cấp uỷ, tổ

chức đảng phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ kiểmtra, giám sát theo Điều lệ Đảng Chú trọng kiểm tra, giám sát người đứng đầu tổchức đảng, nhà nước, mặt trận và các đoàn thể nhân dân các cấp trong việc thựchiện chức trách, nhiệm vụ được giao phải phối hợp chặt chẽ với công tác thanhtra của Nhà nước, công tác giám sát của HĐND và các cơ quan hành pháp, tưpháp, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân theo đúng chức năng và thẩmquyền của mỗi cơ quan Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa ủy ban kiểm tra đảngvới các tổ chức đảng và các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc xem xét khiếunại, tố cáo và xử lý kỷ luật cán bộ, đảng viên

8 Tập trung rà soát, bổ sung, điều chỉnh, ban hành mới, xây dựng đồng bộ

hệ thống các quy chế, quy định, quy trình công tác để tiếp tục đổi mới phươngthức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị Đổi mới phươngthức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, tôntrọng nguyên tắc hiệp thương dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổquốc Việt Nam Đổi mới phong cách, lề lối làm việc của các cơ quan lãnh đạo củaĐảng từ huyện đến cơ sở Thực hiện tốt chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với pháthuy tinh thần chủ động, sáng tạo và trách nhiệm cá nhân, nhất là trách nhiệm củangười đứng đầu Phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức đảng, đảng viên,cấp uỷ viên hoạt động trong các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoànthể nhân dân

Đổi mới cách ra nghị quyết, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện,kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết của Đảng Đẩy mạnh cảicách thủ tục hành chính trong Đảng, khắc phục tình trạng rườm rà, bất hợp lý vềthủ tục, giảm bớt giấy tờ, hội họp; sâu sát thực tế, cơ sở; nói đi đôi với làm./

Trang 8

Câu 3: Phân tích nội dung Đảng lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ (Chiến tranh đặc biệt, Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hóa chiến tranh)

* Đánh thắng chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965)

Ngày 28/1/1961, G Kennơđi lên làm tổng thống Hoa Kỳ và chính thứcthông qua chiến lượt toàn cầu mới với tên gọi “phản ứng linh hoạt” với ba kiểuchiến tranh: chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và chiến tranh tổng lực Đặcđiểm của “ chiến tranh đặc biệt là dùng quân đội tay sai làm công cụ chiến tranh.Nội dung cơ bản là càn quét, lập “ấp chiến lược”, bình định miền Nam trongvòng 18 tháng bằng kế hoạch Xtalây-Taylo

Tháng 1-1961, Bộ chính trị chủ trương chuyển từ khởi nghĩa sang chiếntranh cách mạng Tháng 10-1961, Trung ương Cục miền Nam được thành lập đểtrực tiếp chỉ đạo cách mạng miền Nam, đẩy mạnh xây dựng lực lượng quân sự,lẫn chính trị trên cả 3 vùng chiến lược

Ngày 2-1-1963, tại Ấp Bắc (Mỹ Tho), lần đầu tiên chúng ta đánh bại 1cuộc càn quét lớn của Mỹ - Nguỵ, mở ra khả năng đánh bại quân nguỵ trongC/tranh đặc biệt

Dưới sự chỉ đạo của Trung ương cục, cách mạng miền Nam có bước pháttriển mới Phong trào phá ấp chiến lược diễn ra hết sức mạnh mẽ Phong trào đấutranh của học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân diễn ra rầm rộ Nhữngchiến thắng về chính trị và quân sự làm cho bộ máy chiến tranh Mỹ - Ngụy mâuthẫm sâu sắc

Ngày 1-11-1963, Mỹ giật dây làm đảo chính, giết chết Ngô Đình Diệm vàNgô Đình Nhu, làm cho tình hình chính trị Sài gòn ngày càng phức tạp Hệthống 9quyền đứng trước nguy cơ sụp đổ

Tháng 9-1964, Bộ 9 trị cử Đại tướng Ng Chí Thanh và một số tướng lĩnhcao cấp tăng cường vào chỉ đạo CM miền Nam Trong Đông Xuân 1964-1965,các chiến lược dịch An Lão (Bình Định), Bình Giã (Bà Rịa); Ba Gia(QuảngNgãi); đồng Xoài (Phước Long) liên tiếp diễn ra thắng lợi, làm phá sản chiếnlược “ chiến tranh đặc biệt”

Đánh thắng chiến lược “chiến tranh đặt biệt”, CM miền Nam vừa giữ đượcquyền chủ động và tạo thế trận mới cho CM, vừa làm phá sản một hình thứcchiến tranh đẩy Mỹ và 9 quyền Sài Gòn vào thế bị động chiến lược trên toànchiến trường miền Nam

* Đánh thắng chiến lược “chiến tranh cục bộ”

“Chiến tranh cục bộ” là một kiểu chiến tranh chiến lược phản ứng linhhoạt” của Mỹ Với sự có mặt trực tiếp của quân Mỹ trên chiến trường cùng vớiquân nguỵ

Ngày 25-3-1965, Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương khoá III nêu

rõ: “Ra sức tranh thủ thời cơ, tập trung lực lượng của cả nước giành thắng lợi quyết định ở miền Nam trong thời gian tương đối ngắn, đồng thời chuẩn bị sẵn

Trang 9

sàng đối phó với quyết thắng cuộc chiến tranh cục bộ ở miền Nam nếu địch gây ra”

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành TW khoá III, quân

và dân miền Nam đã đánh thắng trận đầu khi quân Mỹ đổ vào miền Nam Đó là trậnthắng Núi Thành (26-5-1965), Vạn Tường (8-1965), Plâyme (11-1965)

Phối hợp với mặt trận quân sự, Trung ương cục miền Nam đã trực tiếp chỉ đạonhân dân đấu tranh chính trị và binh vận đối với các đơn vị lính Mỹ - Ngụy trêntoàn miền Nam

Tháng 12 năm 1965, Hội nghị lần thứ 12 Ban chấp hành trung ương khóaIII nhận định: Mỹ đưa quân vào miền Nam nhưng tương quan lực lượng giữa ta

và địch vẫn không thay đổi lớn Vì thế cuộc kháng chiến vẫn giữ vững và pháttriển thế chiến lược tiến công

Quân và dân MN đã làm thất bại hai cuộc phản công chiến lược mùa khô1965-1966 và 1966-1967 của Mỹ- nguỵ Hai ngọng kìm “ tìm diệt” và “ bìnhđịnh” bị bẻ gẫy

Ở miền Bắc, sau sự kiện vịnh Bắc Bộ, Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoạirất khốc liệt Đảng và Chính phủ quyết định điều chỉnh lại quá trình xây dựngchủ nghĩa xã hội, giương cao khẩu hiệu chống Mỹ cứu nước

Ngày 28/01/1967, Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương khóaIII đã quyết định mở mặt trận ngoại giao để tranh thủ sự ủng hộ của các nước,phát huy sức mạnh tổng hợp để đánh Mỹ

Đêm 30-1-1968, cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã được phát động trêntoàn miền Nam Quân và dân ta đồng loạt tiến công địch ở 4/6 thành phố, 37/42thị xã và hàng trăm thị trấn, quận lỵ

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 là 1 đoàn chiến lượcđánh vào tận hang ổ kẻ thù Chiến lược “ chiến tranh cục bộ” của Mỹ thất bại

* Đánh thắng chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1969-1975).

Ngày 20-1-1969, R Níchxơn lên cầm quyền và đưa ra học thuyết Níchxơn với kế hoạch chiến tranh mới “Việt Nam hoá chiến tranh” và “dùng ngườiViệt đánh người Việt” Đây là một chiến lược chiến tranh hết sức xảo quyệt Mỹmột mặt tăng cường viện trợ cho quân ngụy, một mặt tiến hành các cuộc hànhquân càn quét và thực hiện chương trình bình định

Tháng 11/ 1968, trong chỉ thị gởi đảng bộ miền Nam, Bộ Chính trị vạch rõphương hướng của năm 1969 là “công kích và khởi nghĩa” mùa xuân và mùa hè.Tháng 4/1969,Bộ Chính trị ra nghị quyết về “tình hình và nhiệm vụ trước mắt”là: tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng khởi nghĩa, phát triển chiến lược tiếncông một cách toàn diện, liên tục và mạnh mẽ

Ngày 23/2/1969, quân và nhân dân ta đồng loạt mở cuộc tiến công mùaxuân, ngày 11/5/1969 tiếp tục mở cuộc tiến công mùa hè trên toàn miền Nam

Trang 10

Khi cuộc chiến tranh đang ở vào những thời điểm khó khăn thì dân tộcViệt Nam phải chịu một tổn thất lớn lao, vào lúc 9 giờ 47’ ngày 2-9-1969 Chủtịch Hồ Chí Minh qua đời Biến đau thương thành hành động CM, nhân dânmiền Nam cùng với cả nước quyết tâm thực hiện Di chúc của Người là đánhthắng giặc Mỹ, thống nhất đất nước

Tháng 1/1970, Hội nghị lần thứ 18 Ban Chấp hành Trung ương khóa III

đề ra nhiệm vụ trước mắt là: đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên tất cả các mặt, vừatấn công vừa xây dựng lực lượng, giành thắng lợi từng bước đi lên giành thắnglợi quyết định Tháng 6/1970, Bộ Chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới trênbán đảo Đông Dương và nhiệm vụ của chúng ta Nghị quyết đã nêu rõ: Huy độngsức mạnh của cả nước tiến hành tổng tiến công và phản công đánh Mỹ và tai saitrên toàn Đông Dương

Trên chiến trường miền Nam, quân và dân ta liên tục phản công thắng lợicuộc hành quân của 10 vạn Mỹ - nguỵ sang Campuchia; đánh thắng Chiến dịchđường 9- Nam Lào, đánh thắng chiến dịch “ Toàn thắng 1/71” của Mỹ - nguỵvào đông bắc Campuchia và chiến dịch đánh vào ngã ba biên giới ở Tây bắcKon Tum

Đầu năm 1972, Bộ chính trị và Thường vụ Quân uỷ Trung ương thôngqua kế hoạch cuộc tiến công Xuân-Hè 1972 Ngày 30-3-1972, ta mở cuộc tiếncông Xuân- Hè 1972 trên toàn miền Nam Ta đã tiêu diệt và làm tan rã 30 vạn tênđịch: 50% sư đoàn, 65% trung đoàn bộ binh bị đánh thiệt hại nặng, tiêu diệt vàbức rút 2.200 đồn bốt trên tổng số 9.000 đồn bốt địch

Cùng với những thắng lợi ở miền Nam, nhân dân miền Bắc đánh thắngcuộc chiến tranh phá hoại lần thứ 2 của Mỹ, lập nên một chiến công lịch sử "HàNội – Điện Biên Phủ trên không" qua 12 ngày đêm, buộc Mỹ phải trở lại bànđàm phán để ký kết Hiệp định Pari vào ngày 27/1/1973 với “hiệp định về chấmdứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam”

Hiệp định Pari được ký kết nhưng miền Nam vẫn chưa có hòa bình, Tháng7/1973, Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương khóa III đã ra Nghị quyết

“Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và nhiệm vụ của cáchmạng miền Nam trong giai đoạn mới”

Sau một thời gian chuẩn bị, từ ngày 30/9/1974 đến ngày 8/10/1974 BộChính trị họp bàn về chủ trương giải phóng miền Nam Tại Hội nghị này BộChính trị trị phê chuẩn kế hoạch 2 năm và kế hoạch tác chiến năm 1975

Từ ngày 8/12/1974 đến ngày 8/1/1975 Bộ Chính trị tiếp tục họp và nêu rõ

“nắm vững thời cơ lịch sử, mở nhiều chiến dịch tổng hợp liên tiếp, đánh nhữngtrận quyết định, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ ”

Ngày 10/3/1975 mở chiến dịch Tây Nguyên giải phóng Buôn Ma Thuột vàtoàn bộ Tây Nguyên Ngày 21/3/1975 chiến dịch Huế- Đà Nẵng bắt đầu Ngày25/3/1975, Bộ Chính trị bổ sung quyết tâm chiến lược: giải phóng miền Namtrước mùa mưa Ngày 26/3/1975 giải phóng Huế, 29/3/1975 giải phóng Đà

Trang 11

Nẵng Trên đà thắng lợi của mặt trận Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng Ngày18/3/1975, Bộ Chính trị quyết định giải phón miền Nam 1975

Sau khi tạo thế và lực, ngày 26/4/1975 chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh giảiphóng Sài Gòn -Gia Định bắt đầu Vào 11giờ 30 ngày 30/4/1975 cờ chiến thắng

đã cấm trên Dinh độc lập Cuộc kh/chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắnglợi

Sau nhiều cuộc tổng tiến công và làm thất bại âm mưu của đế Quốc Mỹ,vào lúc 11g30’ ngày 30-04-1975, cờ chiến thắng đã cắm trên Dinh Độc lập.Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắng lợi

* Ý nghĩa lịch sử:

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước khẳng định là mộttrong những thắng lợi vĩ đại của dân tộc Việt Nam trong Thế kỷ XX Thắng lợi

đó đã chấm dứt 117 năm chống các thế lực thực dân, đế quốc XL và hoàn thành

sự nghiệp GPMN, kết thúc cuộc cánh mạng dân chủ nhân dân trên cả nước,hoàn thành sự nghiệp thống nhất tổ quốc

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước khẳng định tính đúngđắn, khoa học và sáng tạo của đường lối chiến tranh nhân dân dưới ánh sáng lýluận Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Đó là đường lối kháng chiến độclập, tự chủ của Đảng Cộng sản Việt Nam với mục tiêu độc lập dân tộc gắn liềnChủ nghĩa xã hội, kết hợp trong nước với quốc tế, phối hợp nhịp nhàng sứcmạnh hai miền Nam Bắc để đi đến thắng lợi

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước mở ra một thời kỳmới cho dân tộc Việt Nam thời kỳ cả nước thống nhất đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội.Việt Nam trở thành ngọn cờ tiêu biểu cho phong trào đấu tranh vì độc lập dântộc, hòa bình và tiến bộ xã hội

3.5 Những bài học kinh nghiệm:

Một là, Kiên định mục tiêu, giữ vững độc lập tự chủ, xây dựng đường lối

và phương pháp cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn Việt Nam

Hai là, Xây dựng căn cứ địa cách mạng và hậu phương chiến tranh vững chắc

cho sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Ba là, Thực hiện đoàn kết dân tộc với đoàn kết quốc tế trên cơ sở tôn trọng

độc lập, chủ quyền, lợi ích của các nước trong cộng đồng thế giới

Bốn là, Xây dựng Đảng và đội nhủ cán bộ ngang tầm với nhiệm vụ và yêu

của cuộc kháng chiến…

Trang 12

Câu 4 Nêu bản chất và nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ; Liên hệ Đảng bộ, chi bộ của đồng chí

Nguyên tắc tập trung dân chủ của ĐCS đã được các nhà kinh điển của CNMác – Lênin đề cập rất sớm

Khái niệm “tập trung dân chủ” được V.I Lênin sử dụng lần đầu tiên tạiHội nghị Tammécpho (năm 1905), sau đó đưa vào Điều lệ Đảng Công nhân dânchủ - xã hội Nga

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn trung thành với tư tưởng của C Mác,Ph.Ăngghen và V.I Lênin về tập trung dân chủ, đồng thời bổ sung, phát triển tưtưởng đó trong tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của Đảng phù hợp với điều kiện

và hoàn cảnh cụ thể của ĐCSVN

* Bản chất

- Tập trung trong Đảng: Đó là tập trung trí tuệ, ý chí hành động của toàn

thể cán bộ, đảng viên, tổ chức đảng nhằm tạo nên sức mạnh tinh thần, vật chấthướng vào mục tiêu cách mạng của Đảng

- Hồ Chí Minh: "có đảng chương thống nhất, kỷ luật thống nhất, cơ quanlãnh đạo thống nhất Cá nhân phải phục tùng đoàn thể, số ít phải phục tùng sốnhiều, cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địa phương phải phục tùng trungương"

- Tập trung trong Đảng thể hiện:

+ Đảng có một cương lĩnh chính trị, cương lĩnh đó thể hiện sự tập trung ýchí của mọi đảng viên và được mọi đảng viên thừa nhận, chấp hành

+ Đảng có một điều lệ thống nhất thể hiện tiêu chuẩn mà mọi đảng viên và

- Dân chủ trong Đảng:Đó là quyền của mọi đảng viên, quần chúng tham gia

ý kiến đóng góp vào nghị quyết, cương lĩnh của Đảng để đi đến thống nhất ý chí vàphát huy tính sáng tạo và chủ động.Dân chủ trong Đảng thể hiện:

+ Quyền chính đáng của đảng viên trong việc quản lý của tổ chức Đảng.+ Quyền chính đáng của đảng viên trong việc đóng góp ý kiến xây dựngđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng

+ Đảng viên bầu ra cơ quan lãnh đạo của Đảng

+ Quyền phê bình, chất vấn người lãnh đạo, cơ quan lãnh đạo của Đảng;người lãnh đạo, cơ quan lãnh đạo chịu sự giám sát và có trách nhiệm trả lời chấtvấn của đảng viên

- Theo Hồ Chí MInh

Trang 13

1- Các cơ quan lãnh đạo đều do quần chúng đảng viên bầu lên.

2- Phương châm, chính sách, nghị quyết của Đảng đều do quần chúngđảng viên tập trung kinh nghiệm và ý kiến mà thành Rồi lại do các cuộc hộinghị của Đảng thảo luận giải quyết, chứ không ai được tự ý độc đoán

3- Quyền lực của cơ quan lãnh đạo là do quần chúng đảng viên giao phócho, chứ không phải tự ai tranh giành được Vì vậy, người lãnh đạo phải gần gủi

và học hỏi quần chúng đảng viên, nghe ngóng ý kiến của họ Nếu lên mặt vớiquần chúng, lạm dụng quyền lực – như thế là sai lầm

4- Trật tự của Đảng là: cá nhân phục tùng tổ chức; số ít phải phục tùng sốnhiều; cấp dưới phải phục tùng cấp trên; các địa phương phải phục tùng trungương"

(HCM: Toàn tập, Nxb CTQG, H 2002, t.7, tr.241)

* Nội dung

Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung dân chủ đã được Đảng ta chỉ rõtrong Điều 9 Điều lệ Đảng do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảngthông qua:

1 Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thểlãnh đạo, cá nhân phụ trách

2 Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc Cơquan lãnh đạo của mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên Giữa hai

kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp

là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp ủy)

3 Cấp ủy các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mìnhtrước đại hội cùng cấp, trước cấp ủy cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báotình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phêbình và phê bình

4 Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng Thiểu sốphục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổchức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành TW

5 Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hànhkhi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành Trước khi biểuquyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình Đảng viên có ý kiếnthuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp ủy cấp trên cho đếnĐại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết,không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng Cấp ủy có thẩm quyềnnghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiếnthuộc về thiểu số

6 Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn củamình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên

Trang 14

* Sự thống nhất giữa tập trung và dân chủ trong nguyên tắc tập trung dân chủ.

- Tập trung trên nền tảng dân chủ:

Trật tự của Đảng là: cá nhân phải phục tùng tổ chức; số ít phải phục tùng

số nhiều; cấp dưới phải phục tùng cấp trên; các địa phương phải phục tùng trungương

Tập trung dân chủ là một nguyên tắc thống nhất, chứ không phải là sự kếthợp giữa hai mặt tập trung và dân chủ

Tập trung dân chủ là nguyên tắc hướng tới sự tập trung, thống nhất, nhưng

đó là sự tập trung trên cơ sở dân chủ, mọi quyết định đều phải được thảo luận trên

cơ sở dân chủ, toàn bộ quá trình đi tới sự tập trung phải là một quá trình dân chủ

Nguyên tắc tập trung dân chủ nhằm tạo lập sự thống nhất về mục tiêu, lýtưởng, về đường lối, quan điểm, về tổ chức và hành động, tránh cho toàn Đảng

và các tổ chức đảng không bị phân tán, chia rẽ, bè phái, biến Đảng thành mộtcâu lạc bộ bàn cãi suông mà khi đi đến quyết định, hành động thì “trống đánhxuôi, kèn thổi ngược” Vì vậy, yêu cầu hàng đầu là Đảng phải tạo lập cho được

sự thông nhất, tập trung về tư tưởng, ý chí, hành động, dùng sức mạnh của tổchức để giải quyết mọi vấn đề; có sự lãnh đạo, điều hành thông suốt từ trênxuống dưới sự hiệp đồng chặt chẽ giữa các tổ chức đảng và các đảng viên trên

cơ sở đường lối chung, nghị quyết đã được nhất trí thông qua

Tập trung theo nguyên tắc tập trung dân chủ đối lập hoàn toàn với tậptrung quan liêu, tập trung độc đoán, cá nhân người lãnh đạo hay cơ quan lãnhđạo áp đặt ý kiến, ý chí của mình cho tổ chức đảng và cấp dưới Ở đây, mọiquyết định tập trung đều phải được hình thành và tổ chức thực hiện thông quacon đường dân chủ, bằng việc phát huy tối đa mọi sự sáng tạo Việc chấp hànhcác nghị quyết, quyết định của cấp trên và kỷ luật của Đảng đều phải dựa trên cơ

sở tự giác

- Dân chủ dưới sự chỉ đạo tập trung:

Trong nguyên tắc thống nhất này, tập trung và dân chủ tác động cùngchiều theo tỷ lệ thuận, đòi hỏi và bảo vệ lẫn nhau Thực hiện đúng tập trung dânchủ thì cả tính tập trung và tính dân chủ đều được bảo đảm Khi tập trung đã trên

cơ sở dân chủ thì tập trung càng cổ vũ cho dân chủ, trở thành đòi hỏi của dânchủ, càng thúc đẩy dân chủ rộng rãi và có chất lượng hơn Cũng tương tự, dânchủ trong sự hướng tới tập trung, phục vụ cho tập trung, đi tới sự thống nhất,những đề xuất đúng đắn của cá nhân sẽ trở thành ý chí chung của tập thể vàđược bảo đảm bằng tổ chức, thành quyết định và hành động chung, khi đó dânchủ thật sự có tổ chức, có mục đích, có thực chất Tập trung và tập trung trí tuệ,tập trung lực lượng, tập trung sức mạnh, tập trung ý chí, tập trung hành động.Bản chất sự tập trung của Đảng đối lập với tập trung quan liêu Vì tập trung củaĐảng gắn liền với dân chủ, tập trung trên cơ sở dân chủ Tập trung càng cao thìdân chủ càng phải rộng, và dân chủ càng phải rộng thì tập trung càng cao

Trang 15

Liên hệ Đảng bộ, chi bộ của đồng chí

Những năm qua, chi bộ đang sinh hoạt luôn làm tốt công tác xây dựng Đảng;thường xuyên quán triệt, thực hiện phát huy dân chủ trong sinh hoạt Đảng; đặc biệt

là trong quá trình triển khai thực hiện kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghịquyết Trung ương 4 (khóa XI) về công tác xây dựng Đảng, thông qua phát huy dânchủ trong sinh hoạt Đảng đã góp phần đánh giá những kết quả đạt được của từngđảng viên, đồng thời chỉ rõ những hạn chế, tồn tại cần khắc phục

Ngoài ra, Chi bộ đã triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượngsinh hoạt của chi bộ trên cơ sở giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinhhoạt Đảng, bảo đảm sự đoàn kết thống nhất, đồng thời phát huy dân chủ trongsinh hoạt Đảng, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của đội ngũ cán bộ, đảng viên, quầnchúng nhân dân; chi uỷ luôn chấp hành nghiêm túc nguyên tắc sinh hoạt Đảng;phát huy dân chủ trong sinh hoạt, học tập, công tác; xây dựng và thực hiện tốtquy chế làm việc, nâng cao trình độ, năng lực lãnh đạo của chi bộ, giúp cho chi

uỷ và các chi uỷ viên nhận thức rõ phạm vi chức trách, nhiệm vụ của mình

Thông qua đó, việc phân công tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được tiếnhành cụ thể và có nhiều biện pháp cải tiến và nâng cao được chất lượng sinhhoạt Đảng

Quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xây dựng và thực hiện nghiêmtúc quy chế dân chủ cơ sở, của cơ quan, đơn vị, xác định rõ những việc cán bộ,đảng viên, được biết, được bàn, được kiểm tra và trách nhiệm trong tổ chức thựchiện

Tuy nhiên, trong sinh hoạt chi bộ vẫn còn một vài đảng viên ngại phátbiểu ý kiến, chưa mạnh dạn đấu tranh xây dựng nội bộ; các chi uỷ viên còn làmviệc kiêm nhiệm, chi bộ ghép nhiều cơ quan nên công tác kiểm tra, giám sát vàtriển khai các chủ trương, đường lối của đảng đôi lúc chưa kịp thời

Giải pháp:

- Tăng cường giáo dục cho cán bộ, đảng viên có nhận thức đúng, đầy đủ vềbản chất, nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ; về mối quan hệ biện chứnggiữa hai mặt tập trung và dân chủ gắn với việc liên hệ, kiểm điểm về nhận thức

và thực hiện nguyên tắc này ở chi bộ, đơn vị mình

- Lấy nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị làm trọng tâm, trong quá trìnhnghiên cứu, quán triệt phải chỉ ra được kết quả và những yếu kém trong tổ chứcthực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tìm ra các nguyên nhân chủ quan, kháchquan của việc thực hiện chưa tốt hoặc cố tình vi phạm nguyên tắc để khắc phục,bảo đảm sự thống nhất về ý chí và hành động trong chi bộ và đơn vị

- Trong quá trình quán triệt cần phải xác định rõ vai trò cá nhân của cán bộlãnh đạo, người đứng đầu đơn vị, đồng thời cụ thể hoá chức trách, nhiệm vụ,quyền hạn và các mối quan hệ phối hợp công tác của từng cán bộ, đảng viên, củatừng cấp uỷ viên, tổ chức đảng

- Nâng cao chất lượng sinh hoạt định kỳ: phải duy trì nghiêm chế độ sinh hoạtđịnh kỳ Để buổi sinh hoạt định kỳ có chất lượng, cấp uỷ, bí thư hoặc phó bí thưchủ trì sinh hoạt phải làm tốt việc chuẩn bị nội dung, xây dựng dự thảo nghị

Trang 16

quyết bám sát nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và tạo mọi điều kiện chođảng viên đóng góp xây dựng nghị quyết

- Người chủ trì sinh hoạt phải lắng nghe và tập hợp các ý kiến của đảng viên;khi có nhiều ý kiến khác nhau về một vấn đề cần phải điều hành thảo luận đi đếnthống nhất trước khi biểu quyết

- Đối với những vấn đề quan trọng cần bỏ phiếu kín, phải chấp hành nghiêmquy trình bỏ phiếu, tổ chức kiểm phiếu chặt chẽ, công bố kết quả công khai vàlập biên bản bảo lưu kết quả

- Mọi đảng viên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghị quyết đã được tập thể thôngqua, việc cố tình thực hiện ý kiến riêng đã bị đa số bác bỏ là vi phạm nguyên tắc.Thực hiện tốt công tác tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng; tăng cườngkiểm tra việc thực hiện Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, kiên quyết

xử lý nghiêm đối với những người cố tình vi phạm, che giấu khuyết điểm; độngviên, khen thưởng, bảo vệ những người dám đấu tranh, tố cáo những khuyếtđiểm và sai phạm ngay trong tổ chức của mình

- Nghiêm cấm trù dập những người đấu tranh, phê bình thẳng thắn, có ý thứcxây dựng” Việc tổ chức tự phê bình, phê bình phải được tiến hành trên tinh thầndân chủ, thẳng thắn và xây dựng; phải trên tinh thần đồng chí, thương yêu lẫnnhau, để cùng tiến bộ

- Góp ý phải chân thành và tự giác, tránh lợi dụng phê bình để vu cáo, đả kíchđồng chí, đồng đội, gây rối nội bộ; khắc phục tình trạng nể nang, hình thức, baoche cho nhau, thấy đúng không kiên quyết bảo vệ, thấy sai không dám đấu tranhhoặc khi được phê bình thì tiếp thu một cách miễn cưỡng và không sửa chữakhuyết điểm

Trang 17

Câu 5 Trình bày nội dung Đảng lãng đạo xây dựng XHCN ở Miền Bắc

1 Hoàn cảnh lịch sử:

Sau năm 1954, miền Bắc nước ta được giải phóng, quá độ xây dựng chủ nghĩa

xã hội Ở miền Nam, đế quốc Mỹ phá hoại Hiệp định Giơnevơ âm mưu chia cắt lâudài biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới phòng tuyến chống chủ nghĩacộng sản, căn cứ quân sự khống chế các nước trong vùng

Thực hiện âm mưu đó, Mỹ lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, tăng cườngkhủng bố, đưa máy chém đi khắp miền Nam đàn áp dã man những người cáchmạng

Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân là hoàn toàn chínhnghĩa Chiến tranh kéo dài 21 năm, nhân dân ta đã đánh bại chiến tranh đonphương (1954 - 1960), chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965), chiến tranh cục bộ(1965 - 1968); Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1975) của đế quốc Mỹ, giảiphóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nuớc

2 Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến của Đảng (1954 - 1965):

a) Các văn kiện hình thành đường lối:

- Các Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 7 (3/1955), đến Hội nghị Trungương Đảng lần thứ 15 (1/1959), khóa II đề ra đường lối khôi phục kinh tế, cảitạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và đường lối cách mạng dân tộc dân chủ ở miềnNam

- Đại hội III của Đảng (9/1960) quyết định xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Băc, đấu tranh cho hoà bình, thống nhất nước nhà và bầu ông Lê Duẩn làTổng Bí thư Đảng

- Các Hội nghị Trung ương khóa III của Đảng (1960 - 1975) cụ thể hóađường lối của Đại hội III về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và lãnh đạocuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)

b) Đường lối chung của cách mạng Việt Nam:

Tăng cường đoàn kết toàn dân, đồng thời đẩy mạnh cách mạng xã hội chủnghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc, dân chủ ở miền Nam, thực hiện thốngnhất nước nhà, xây dựng Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chù vàgiàu mạnh, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hoà bình ở ĐôngNam Á và thế giới Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyếtđịnh nhất đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam và sự nghiệp đấu tranhthống nhất nước nhà

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trựctiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ vàtay sai, thực hiện thống nhất nước nhà

Nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và ở miền Nam thuộc hai chiến lược khácnhau, nhung tiến hành đồng thời, có quan hệ mật thiết, thúc đẩy lẫn nhau nhàmgiải quyết mâu thuẫn chung giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và tay sai, thựchiện mục tiêu chung trước mắt là hoà bình thống nhất Tổ quốc

c) Đường lối đưa miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

Đoàn kết toàn dân, đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em do Liên

Xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủnghĩa xã hội, củng cố miền Bắc thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực

Trang 18

hiện hòa bình thống nhất nước nhà, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa,bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới.

Sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyênchính vô sản để thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ côngnghiệp, thương nghiệp nhỏ và công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa tư doanh;phát triển thành phần kinh tế quốc doanh

Thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa bằng cách ưu tiên phát triểncông nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp vàcông nghiệp nhẹ

Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa về tư tưởng, văn hóa và kỹ thuật;biến nước ta thành một nước xã hội chủ nghĩa có công nghiệp hiện đại, nôngnghiệp hiện đại, văn hóa và khoa học tiên tiến

Trong 10 năm đầu (1954 - 1964), thực hiện đường lối đó, trong điều kiện hòabình, miền Bắc nước ta đã thay đổi, tiến những bước dài chưa từng có trong lịch

sử dân tộc Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới

d) Thắng lợi thực hiện đường lối:

Từ đầu năm 1960, phong trào Đồng khởi bùng nổ toàn miền Nam, giảiphóng nhiều vùng đất đai Ngày 20/12/1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miềnNam Việt Nam thành lập Cách mạng miền Nam chuyển mạnh từ thế giữ gìn lựclượng chuyển sang thế tiến công ngày càng mạnh mẽ

Phong trào đấu tranh ở đô thị, sự nổi dậy phá vỡ hàng vạn ấp chiến lượccủa Mỹ - nguỵ cùng các chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), Ba Gia (Quàng Ngãi) vàĐồng Xoài (Bình Phước) đã làm phá sản “Chiến tranh đặc biệt”của Mỹ - nguỵ

Từ 1964 - 1968, quân dân miền Bắc tổ chức lại sản xuất, “tay cày tay súng”,

“tay búa tay súng”, đánh trả máy bay Mỹ với tinh thần “nhằm thằng quân thù màbắn“ đã bắn rơi 3.243 máy bay, bắn chìm 143 tàu chiến và chi viện chiến trườngvới tinh thần “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”

Quân dân miền Nam đẩy mạnh cao trào đánh Mỹ, diệt nguỵ, giành thắnglợi ở các trận Vạn Tường (8/1965), các chiến dịch mùa khô 1965 - 1966, mùakhô 1966 - 1967 Thắng lợi của cuộcTổng công kích mùa Xuân năm 1968 củaquân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấm dứt khôngđiều kiện ném bom miền Bắc, chấp nhận rút quân viễn chinh Mỹ và chư hầu rakhỏi miền Nam và ngồi đàm phán với ta tại Hội nghị Paris (11/1968) Chiếnlược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ bị phá sản hoàn toàn

Quân dân miền Nam đẩy mạnh chống “Việt Nam hoá chiến tranh”, đánhbại cuộc hành quân Lam Sơn 719 của Mỹ - nguỵ (3/1971), mở cuộc tiến côngchiến lược năm 1972 đánh vào Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

Từ 18 đến 30/12/1972, quân dân Hà Nội lập chiến công trận "'Điện Biên Phủtrên không”, bắn rơi 81 máy bay, trong đó có 34 “pháo đài bay” B52 của đếquốc Mỹ; buộc Mỹ phải ký kết Hiệp định Paris (27/1/1973) công nhận độc lập,chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, rút hết quân đội Mỹ vàquân đồng minh của Mỹ ra khỏi miền Nam nước ta

Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Đánh cho Mỹ cút, đánh chonguỵ nhào” và Chỉ thị của Bộ Chính trị, từ cuối năm 1974, quân dân ta mở cuộcTổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 với ba đòn tiến công là chiến

Trang 19

dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ10/3 đến 30/4/1975), giải phóng hoàn toàn miền Nam, kết thúc thắng lợi cuộckháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

e) Nguyên nhân thắng lợi:

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là kết quả tổng hợpcủa nhiều nhân tố, trong đó sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tốquyết định hàng đầu Đảng có đường lối chính trị, quân sự và phương pháp cáchmạng độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo, tổng hợp

Nhân dân cả nước ta chiến đấu gian khổ hy sinh vì có chính nghĩa Thắnglợi đó là kết quả đấu tranh anh dũng của cán bộ, chiến sĩ và hàng chục triệu đồngbào yêu nước ở miền Nam ngày đêm đối mặt với quân thù, xứng đáng với danhhiệu “Thành đồng của Tổ quốc”

Đó là kết quả của đồng bào và chiến sĩ miền Bắc vừa xây dựng, vừa chốngchiến tranh phá hoại, vừa hoàn thành nghĩa vụ hậu phương lớn, chi viện tiềntuyến lớn đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

Đó là kết quả của đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam, Lào,Campuchia; sự ủng hộ hết lòng và sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủnghĩa; sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới, kể cả nhân dân tiến bộMỹ

3 Ý nghĩa lịch sử:

Nhân dân ta đã quét sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tànbạo hon một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta; mở ra kỷnguyên mới: cả nước hoà bình, độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.Nhân dân ta đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất, dàingày nhất của chủ nghĩa đế quốc kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, làm suyyếu, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của chủ nghĩa đế quốc ở Đông Nam Á,

mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới, góp phần tăng cường lực lượng

xã hội chủ nghĩa, phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hoà bình thế giới

Báo cáo chính trị tại Đại hội IV của Đảng (12/1976) khẳng định: "Nămtháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiếnchống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trongnhững trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về toàn thắng của chủnghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới nhưmột chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế tolớn và có tính thời đại sâu sắc"1

4 Bài học Kinh nghiệm:

Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm huy

động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ

Hai là, Đảng đã tìm ra được phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn,

sáng tạo

Ba là, sự chỉ đạo chiến lược đúng đắn của Trung ương Đảng và công tác tổ

chức chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và các cấp chỉ huy quânđội

Bốn là, coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng

ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đấu trong cả nước

Trang 20

Câu 6: Phân tích nội dung cơ bản Đường lối đổi mới tại Đại hội VI

* Bối cảnh lịch sử Đại hội VI của Đảng

Trước Đại hội VI, đất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội:Sản xuất đình trệ cả trong nông nghiệp và công nghiệp Năng suất lao động

và hiệu quả kinh tế gị giảm sút, nhiều mặt bị mất cân đối nghiêm trọng Phânphối lưu thông rối rn Lam phát tăng 3 con số (1976 là 128%, 1981 là 313%,

1986 là 774,7%)

Quá trình đổi mới từng phần Đường lối đổi mới được hình thành từ nhữngkhởi động đổi mới từng phần ở các địa phương, cơ sở từ cuối những năm 70 vàđầu những năm 80 Đảng và Nhà nước đã kịp thời tổng kết thực tiễn, điều chỉnh

cơ chế, chính sách để thúc đẩy sản xuất phát triển nhằm khắc phục những tácđộng xấu của khủng hoảng kinh tế - xã hội

* Đại hội đại biểu toàn quốc lần tứ VI (12/1986) hoạch định đường lối đổi mới:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng Cộng sản Việt Nam họp từngày 15 đến ngày 18/12/1986 tại Thủ đô Hà Nội Dự Đại hội có 1.129 đại biểuthay mặt cho gần 1,9 triệu đảng viên Đại hội đã nghe và thảo luận Báo cáochính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa V do Tổng Bí thư TrườngChinh trình bày và nhiều văn kiện quan trọng khác

Đại hội đã đề ra đường lối đổi mới toàn diện, gồm những nội dung cơ bảnsau:

- Đổi mới cơ cấu kinh tế: Có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các

thành phần kinh tế khác ngoài kinh tế xã hội chủ nghĩa Các thành phần đó là:kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể); kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa;kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế tự nhiên tự túc tự cấp

Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, tập trung thực hiện bachương trình kinh tế lớn

- Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế: Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lý tập

trung quan liêu hành chính bao cấp; đổi mới kế hoạch hóa, kết hợp kế hoạch hóavới thị trường, từng bước đưa nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước Phương hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là “xòa bỏtập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật kháchquan và với trình độ phát triển của nền kinh tế Trong cơ chế quản lý đó, tình kếhoạch là đặc trưng số một và sử dụng đúng đắn quan hệ hàng hóa – tiền tệ là đặctrưng thứ hai Thực chất của cơ chế mới về quản lý kinh tế là cơ chế kế hoạchhóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắctập trung dân chủ

- Đổi mới và tăng cường vai trò quản lý, điều hành của Nhà nước về kinh tế: Tăng cường bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương thành một thể

thống nhất, có sự phân biệt rành mạch nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm tùy cấptheo nguyên tắc tập trung dân chủ: “phân biệt rõ chức năng quản lý hành chính –

Trang 21

kinh tế của các cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương với chức năngquản lý sản xuất – kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở” Thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, thực hiện cơ chế “quản lý đất nướcbằng pháp luật, chứ không chỉ bằng đạo lý”.

- Đổi mới hoạt động kinh tế đối ngoại: Đổi mới hoạt động kinh tế đối

ngoại trên cơ sở mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đôi ngoại Mở rộng hợp tácđầu tư với nước ngoài

- Đổi mới tư duy lý luận và phong cách lãnh đạo của Đảng: Đổi mới sự

lãnh đạo của Đảng trên cơ sở nâng cao nhận thức lý luận, vận đụng đúng quyluật khách quan, khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí hoặc bảo thủ trì trệ Đổimới bắt đầu từ đổi mới tư duy, trước tiên là đổi mới tư duy kinh tế trên cơ sởnắm vững bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác – Lê nin, kế thừa tưtưởng cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng có ý nghĩa lịch sử trọngđại, đánh dấu bước ngoặc trong sự nghiệp quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.Đại hội đã tìm lối thoát cho cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội bằng việc đề rađường lối đổi mới, đặt nền tẳng cho việc tìm ra con đường lên chủ nghĩa xã hội.Đường lối đổi mới là sản phẩm của tư duy khoa học của toàn Đảng, toàn dân,thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng

Đaị hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI được hoạch định trên cơ sở tư duymới về lý luận, về chủ nghĩa xã họi và thời kỳ quá độ, khắc phục tư duy giáođiều, bảo thủ, cứng nhắc thiếu năng động, chủ quan, nóng vội;

Điều hết sức quan trọng là Đảng Cộng sản Việt Nam khi quyết định đường lốiđổi mới đã nắm vững những chỉ dẫn của V.I Lê nin về những đặc trưng của thời

kỳ quá độ, nhất là sự tồn tại khách quan của nhiều thành phần kinh tế và tính lâudài của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

* Thành công của nhiệm kỳ Đại hội VI

+ 1989, Thành công vấn đề lương thực và trở thành nước xuất khẩu thứ 3thế giới;

+ 1990, hạ lạm phát xuống còn 2 con số (67%),

+ Chính trị, XH ổn định vượt qua thách thức do tác động của khủnghoảng và sụp đổ XHCN;

* Đại hội VI của Đảng có ý nghĩa lịch sử trọng đại

- Quyết định đường lối đổi mới của ĐH thật sự là một quyết định sángsuốt, đúng lúc, kịp thời, đánh dấu một bước ngoặc quan trọng trong sự nghiệpquá độ lên CNXH và mở ra thời kỳ mới cho cách mạng Việt Nam

- Đại hội thể hiện sự kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân và cũng thểhiện tinh thần trách nhiệm cao của Đảng trước đất nước và trước dân tộc

- Là tiền đề cho quá trình bổ sung và phát triễn đường lối đổi mới, mở đầucho công cuộc đổi mới tòan diện của đất nước

Trang 22

- Đánh dấu sự trưởng thành của Đảng về bản lĩnh chính trị và năng lựclãnh đạo của Đảng Đảng đã nhìn thẳng vào sự thật vào những sai lầm khuyếtđiểm và đổi mới theo xu thế mới của thời đại

Tóm lại, ĐH lần thứ VI của Đảng là ĐH đổi mới toàn diện đất nước,hoạch định đường lối đổi mới toàn diện, sâu sắc và triệt để với tinh thần nhìnthẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật

Trang 23

Câu 7: Trình bày những thành tựu, hạn chế và những bài học kinh nghiệm qua 30 năm đổi mới

1 Thành tựu

Một là, đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém

phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đang đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Hai là, kinh tế tăng trưởng khá, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa từng bước hình thành, phát triển; chính trị - xã hội ổn định; quốcphòng - an ninh được tăng cường; văn hóa - xã hội có bước phát triển, bộ mặtđất nước và đời sống của nhân dân có nhiều thay đổi

Ba là, dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng; đại

đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường

Bốn là, công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền và cả hệ

thống chính trị được đẩy mạnh Sức mạnh về mọi mặt của đất nước được nânglên; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toànvẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa

Năm là, quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu; vị thế và

uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao

Những thành tựu đó tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để nước ta tiếp tục đổimới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mớicủa Đảng là đúng đắn, sáng tạo; khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hộicủa nước ta là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịchsử

Nguyên nhân của những thành tựu trên đây là do:

- Đảng ta có đường lối đổi mới đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với lợi ích vànguyện vọng của nhân dân, được nhân dân ủng hộ, tích cực thực hiện Đảng ta

đã nhận thức, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại và vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam;

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lý tưởng, mục tiêu độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội, đồng thời nhạy bén, sáng tạo, kịp thời đưa ra những chủtrương, quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn cách mạng, khi tình hình thế giới

và trong nước thay đổi

- Đông đảo cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân đã nỗ lực phấn đấu,tận dụng thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện đường lốiđổi mới Sự nghiệp đổi mới được bạn bè quốc tế ủng hộ, hợp tác, giúp đỡ

2 Những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

Một là, công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận còn bất cập, chưa

làm rõ một số vấn đề đặt ra trong quá trình đổi mới để định hướng trong thựctiễn, cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định đường lối của Đảng, chính sách vàpháp luật của Nhà nước Lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủnghĩa xã hội còn có một số vấn đề cần phải qua tổng kết thực tiễn để tiếp tục làmrõ

Trang 24

Hai là, kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng,

yêu cầu và thực tế nguồn lực được huy động Trong 10 năm gần đây, kinh tế vĩ

mô có lúc thiếu ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, phục hồi chậm.Chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động xã hội và năng lực cạnh tranh của nềnkinh tế còn thấp Phát triển thiếu bền vững cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môitrường; còn tiềm ẩn những nhân tố và nguy cơ mất ổn định xã hội Việc tạo nềntảng để cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại không đạtđược mục tiêu đề ra

Ba là, bốn nguy cơ mà Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII

của Đảng (năm 1994) nêu lên vẫn tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp như thamnhũng, lãng phí, “diễn biến hóa bình” của các thế lực thù địch với những thủđoạn mới, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; niềmtin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào Đảng, vào chế độ có mặt bị giảm sút

Những hạn chế, khuyết điểm trên đây có cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, trong đó nguyên nhân chủ quan là chủ yếu.

- Về khách quan: Đổi mới là một sự nghiệp to lớn, toàn diện, lâu dài, rất

khó khăn, phức tạp, chưa có tiền lệ trong lịch sử Tình hình thế giới và khu vực

có những mặt tác động không thuận lợi; sự chống phá quyết liệt của các thế lựcthù địch và cơ hội chính trị

- Về chủ quan: Công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn chưa được

quan tâm đúng mức; đổi mới tư duy lý luận chưa kiên quyết, mạnh mẽ, có mặtcòn lạc hậu, hạn chế so với chuyển biến nhanh của thực tiễn Dự báo tình hìnhchậm và thiếu chính xác làm ảnh hưởng đến chất lượng các quyết sách, chủtrương, đường lối của Đảng Nhận thức và giải quyết tám mối quan hệ lớn cònhạn chế Đổi mới thiếu đồng bộ, lúng túng trên một số lĩnh vực

Nhận thức, phương pháp và cách thức chỉ đạo tổ chức thực hiện chủ trương,đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước cònnhiều hạn chế Nhiều chủ trương, nghị quyết đúng không được tích cực triểnkhai thực hiện, kết quả đạt thấp Một số chính sách không phù hợp với thực tiễn,chậm được sửa đổi, bổ sung

Việc quản lý, giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnhđạo, quản lý chủ chốt các cấp về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống chưa đượccoi trọng thường xuyên, đúng mức, hiệu quả thấp Đánh giá, sử dụng, bố trí cán

bộ còn nể nang, cục bộ; chưa quan tâm đến việc xây dựng cơ chế, chính sách đểtrọng dụng người có đức, có tài

3 Những bài học rút ra sau 30 năm đổi mới

Một là, trong quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên

cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo

và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huytruyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệmquốc tế phù hợp với Việt Nam

Hai là, đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm “dân là gốc”, vì lợi ích

của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm,sức sáng tạo và mọi nguồn lực của nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân tộc

Trang 25

Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp; tôn trọng quy

luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thựctiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề dothực tiễn đặt ra

Bốn là, phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự

chủ, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng

có lợi; kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng vàbảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Năm là, phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực

lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũcán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng caohiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chínhtrị - xã hội và của cả hệ thống chính trị; tăng cường mối quan hệ mật thiết vớinhân dân

Trang 26

Câu 8: Nội dung Đảng lãnh đạo cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc và Cách mạng tháng 8/1945

* Chủ trương nêu cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc của Đảng và tích cực chuẩn bị lực lượng mọi mặt (từ tháng 9/1939 đến đầu năm 1945).

- Bối cảnh lịch sử

Ngày 1-9-1939, Phát xít Đức tấn công Ba Lan Chiến tranh thế giới thứhai bùng nổ Chiến tranh thế giới ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình mọi mặt ởĐông Dương Thực hiện chính sách thời chiến, thực dân Pháp điên cuồng tấncông ĐCS Đông Dương và các đoàn thể quần chúng, các tổ chức do Đảng lãnhđạo Một số quyền tự do dân chủ giành được trong thời kỳ 1936-1939 bị thủtiêu

- Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng trước tiên của cách mạng Đông Dương

Tại hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương Đảng Công Sản ĐôngDương (11/1939) và Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương (5/1941)

đã hoạch định chủ trương và nhiệm vụ cách mạng,với những nội dung như sau:

+ Đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu Mục tiêutrước mắt của cách mạng đông dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóngcác dân tộc Đông dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

+ Chủ trương đoàn kết rộng rãi lực lượng toàn dân tộc, thành lập Mắt trậnViệt Nam độc lập đồng minh để tập hợp mọi giai cấp, đảng phái, dân tộc, tôngiáo

+ Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước, cốtlàm sao đánh thức được tinh thần dân tộc xưa nay trong nhân dân Trên cở sởthành lập Mặt trân ở mỗi nước, sẽ tiến tới thành lập Mặt trận chung của ba nước

là Mặt trận Đông Dương độc lập đồng minh

+ Đặt công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang làm nhiệm vụ trung tâm củacách mạng Đông Dương

+ Coi trọng nhiệm vụ xây dựng Đảng, đảm bảo cho Đảng thực sự là độitiên phong của giai cấp công nhân; gắp rút đào tạo cán bộ, coi đó là một nhiệm

vụ cấp bách

- Tích cực chuẩn bị lực lượng về mọi mặt

Sau Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (5/1941), Đảng Cộng sản ĐôngDương khẩn trương xây dựng lực lượng về mọi mặt, trước hết là xây dựng cácđoàn thể Việt Minh trên toàn quốc Ngày 19/5/1941, mặt trân Việt Minh ra đời.Đảng ta và Chủ tích Hồ Chí Minh tiến hành xây dựng các lực lượng vũ trang từthấp đến cao từ tự vệ đến tự vệ chiến đấu tiến lên xây dựng tiểu tổ du kích và đội

du kích tập trung Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập.Đồng thời Đảng lập các chiến khu, căn cứ địa cách mạng, tiêu biểu là căn cứ địaViệt Bắc

Trang 27

Đảng lãnh đạo quần chúng tiến hành đấu tranh chính trị tiến lên kết hợpđấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang Ngoài ra Đảng còn đẩy mạnh đấutranh trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa, một mặt tuyên truyềnđường lối cứu quốccủa Mặt trận VIệt Minh, cổ vũ quần chúng gia nhập trận tuyến cách mạng, tốcáo những âm mưu và hành động độc ác, thâm hiểm của thực dân pháp và phátxít Nhật Đảng Cộng sản Đông dương coi trọng, củng cố sự thống nhất trongĐảng, giữ vững sự thống nhất về tư tương và hành động trong hàng ngũ Đảng.

* Lãnh đạo cao trào kháng Nhật cứu nước

- Đảng phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

Cuối năm 1944 đầu năm 1945, tình hình thế giới và Đông Dương cónhiều biến đổi Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúcvới những thắng lợi liên tiếp của quân đội Liên Xô và quân Đồng Minh Trênchiến trường Châu Á – Thái Bình Dương, phát xít Nhật bị bao vây, uy hiếp từbốn phía Tại Đông Dương, Quân Pháp tiếp tục quỵ lụy Nhật, một mặt ráo riếtchuẩn bị đón thời cơ khôi phục những quyền lợi đã mất Đêm 9/3/1945, Nhật hấtcẳng Pháp để độc chiếm Đông Dương

Đêm ngày 9/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương họp Hội nghị và banhành chỉ thị “ Nhật - Pháp đánh nhau và hành động của chúng ta” với những nộidung chính như sau:

+ Chỉ thị xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân ĐôngDương là phát xít Nhật

+ Chỉ thị nhấn mạnh, cuộc đão chính đã tạo ra ở Đông Dương một cuộckhủng hoảng chính trị sâu sắc Tuy nhiên, những điều kiện khởi nghĩa chưa chínmuổi vì tuy quân Pháp tan rã nhưng quân Nhật chứa đến mức hoang mang cực

độ, các tầng lớp trung gian chưa ngã hẵn về phía cách mạng, đội quân tiênphong chưa sẵn sàng

+ Chỉ thị yêu cầu các địa phương thực hiện công tác tuyên truyền, côngtác tổ chức, đấu tranh để sẵn sàng chớp thời cơ giành chính quyền trên tinh thầnchủ động, dựa vào chính sức mạnh của nhân dân ta

- Cao trào kháng Nhật cứu nước

Mở đầu cao trào kháng Nhật cứu nước là làn sóng khởi nghĩa từng phầndâng lên mạnh mẽ ở Bắc kỳ và Trung kỳ Cùng với khởi nghĩa từng phần, Đảngphát động phong trào “phá kho thóc giải thoát nạn đói” Phong trào đã thổi bùnglên ngọn lửa đấu tranh trong nhân dân

Đảng ta xúc tiến mạnh hơn nữa những hoạt động vũ trang, hình thành khu giảiphóng, phát triển các chiến khu tăng cường lực lượng vũ trang chuẩn bị tổngkhởi nghĩa

* Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945

- Trung ương Đảng phát động tổng khởi nghĩa

Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, Ban Thường vụ Trung ương họpquyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên phạm vi

Trang 28

toàn quốc Hội nghị toàn quốc của Đảng (ngày 14, 13 tháng 8 năm 1945) nhất trívới quyết định của Ban Thường vụ, đề ra phương châm hành động là phải khẩntrương, kịp thời giành chính quyền trước khi quân Đông minh vào, thành lậpngay các ủy ban nhân dân ở các nơi giành được chính quyền Ngày 13/8/1945,

Ủy ban khởi nghĩa ra Quân lệnh số 1, hạ lệnh Tổng khởi nghĩa

Ngay sau khi hội nghi toàn quốc của Đảng kết thúc, Đại hội Quốc dândiễn ra tại Tân Trào vào ngày 16/8/1945, Đại hội đã nhiệt liệt tán thành chủtrương tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Mặt trận ViệtMinh; cử ra chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh làm chủ tịch

- Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên phạm vi toàn quốc

Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 đã diễn ra và giành thắng lợinhanh chóng trong vòng 15 ngày (từ 14 đến 28/8/2945) Trong đó, thắng lợi ở

Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa quyết định

Tại Hà Nội, dưới sự lãnh đạo của Xứ ủy Bắc Kỳ và Thành ủy Hà Nội, lựclượng chính trị có lực lượng vũ trang làm nòng cốt đã tiến hành tổng khởi nghĩagiành chính quyền nhanh gọn, không đổ máu vào ngày 19/8/1945

Tại Huế, dưới sự lãnh đạo của Ủy ban khởi nghĩa, quần chúng nhân dân

có lực lượng tự vệ làm nòng cốt tiến công xóa bỏ chính quyền bù nhìn lập chínhquyền cách mạng vào ngày 23/8/1945

Tại Sài Gòn, dưới sự lãnh đạo của Xứ ủy Nam Kỳ, đông đảo nhân dân SàiGòn và các tỉnh lân cận được trang bị vũ khí thô sơ đã ồ ạt chiếm các công sởcủa chính quyền bù nhìn vào đêm 24 và kết thúc cược Tổng khởi nghĩa tại thànhphố ngày 25/8/1945 với sự ra mắt của Ủy ban Hành chính lâm thời Nam Bộ

Ngày 28/8/1945, hai tỉnh Hà Tiên và Đồng Nai Thượng khởi nghĩa thắnglợi, đách dấu sự thắng lợi hoàn toàn của tổng khởi nghĩa trên phạm vi cả nước.Ngày 2/9/1945, tại cuộc mittinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, thay mặtChính phủ lâm thời, chủ tịch Hồ Chí Minh trịnh trọng công bố Tuyên ngôn độclập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử có giá trị tư tưởng và ý nghĩathực tiễn rất sâu sắc Tuyên ngôn độc lập là kết tinh những quyền lợi cơ bản vànhững nguyện vọng thiết tha nhất của nhân dân Việt Nam, là biểu hiện hùng hồnkhí phách, bản lĩnh kiên cường, ý chí bất khuất của dân tộc ta

* Ý nghia lịch sử và một số kinh nghiệm chủ yếu của cách mạng Tháng Tám năm 1945

- Ý nghĩa lịch sử

+ Đối với dân tộc

Cách mạng Tháng tám đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trongtiến trình lịch sử của dân tộc, đưa Việt Nam bước vào một kỹ nguyên mới, độclập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Nhân dân ta từ thân phận nô lệ đứnglên làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình Đảng Cộng sản Đông Dương

từ một đảng hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm quyền Nước ta từ một

Trang 29

nước thuộc địa nữa phong kiến trở thành một nước độc lập, một nước dân chủnhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.

Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã xác lập và nâng cao vị trí quốc tế củadân tộc Việt Nam trong hàng ngũ các dân tộc tiên phong thúc đẩy sự phát triểnphong trào giải phón dân tộc và tiến bộ xã hội

+ Đối với quốc tế và thời đại

Cách mạng Tháng Tám gới phần mở ra thời kỳ suy sụp và tan rã của chủnghĩa thực dân cũ trên phạm vi thế giới, thúc đẩy và cổ vũ phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ Cách mạng Tháng Tám chứng tỏ trongthời đại ngày nay, một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở một nướcthuộc địa do toàn dân nổi dậy dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, có đườnglối cách mạng đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại hoàn toàn cókhả năng thắng lợi Cuộc cách mạng ấy có thể thành công trước khi giai cấpcông nhân và nhân dân lao động ở các nước đế quốc có thể giành được chínhquyền

- Một số kinh nghiệm chủ yếu

Một là, nắm vững ngọn cờ đốc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội,giải quyết đúng đắn mối quan hệ độc lập dân tộc và dân chủ, chống đế quốc vàchống phong kiến

Hai là, xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, tiêu biểu cho khối đại đoànkết dân tộc dựa trên nền tản vững chắc của khối liên minh công nông, đấu tranh

vì độc lập, tự do

Ba là, kiên quyết sử dụng bạo lực cách mạng, để giành chính quyền, đồngthời lợi dụng triệt để mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, tranh thủ những phần tửtrung lập, tập trung lực lượng chống kẻ thù nguy hiểm nhất

Bốn là, kịp thời nắm bắt thời cơ, chủ động sàng tạo trong sử dụng cáchình thức, phương pháp thích hợp khởi nghĩa giành chính quyền

Năm là, xây dựng Đảng vững mạnh, đủ sức lãnh đạo công cuộc đấu tranhgiành chính quyền

Trang 30

Câu 9: Những vấn đề chủ yếu của xây dựng Đảng cộng sản ; Những nguyên

lý về Đảng kiểu mới của Lênin Ý nghĩa trong việc xây dựng ĐCSVN hiện nay

Những vấn đề chủ yếu của xây dựng Đảng cộng sản

* Xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng

Theo C Mác, Ph Ăngghen, xây dựng Đảng về chính trị mà trọng tâm làxây dựng cương lĩnh chính trị và đường lối đúng đắn của cách mạng Xây dựngcương lĩnh chính trị là vấn đề quan trọng hàng đầu, là nguyên tắc cần thực hiệnnghiêm ngặt đối với Đảng Cộng sản Cương lĩnh chính trị phải thể hiện rõ tônchỉ, mục đích của Đảng và những định hướng lớn về hoạt động của Đảng, kể cảxây dựng nội bộ Đảng và Đảng hoạt động lanhc đạo xã hội, con đường, giảipháp lớn để thực hiện mục tiêu lý tưởng của Đảng

Xây dựng Đảng về tư tưởng tức là Đảng phải tiến hành công tác tư tưởng,

lý luận nhằm tuyên truyền, phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối, quanđiểm của Đảng tronh nhân dân, làm chuyển biến tư tưởng của nhân dân theohướng tiến bộ để họ thực hiện mục tiêu, lý tưởng của Đảng

Công tác tư tưởng của Đảng gồm hai bộ phận: công tác tư tưởng trong nội

bộ Đảng và công tác tư tưởng tronh nhân dân Việc đấu tranh kiên quyết khôngkhoan nhượng với chủ nghĩa cơ hội, bè phái được hai ông xác định là quy luậtphát triển của Đảng

* Xây dựng Đảng về tổ chức

C Mác, Ph Ăngghen đã đưa ra các nguyên tắc cơ bản về xây dựng tổchức và hoạt động của Đẳng Cộng sản Những nguyên tắc này, được thể hiện tậptrung ở Điều lệ của Liên đoàn những người cộng sản và Hội Liên hiệp côngnhân quốc tế, bao gồm:

- Đảng xây dựng tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ

- Xây dựng hệ thống tổ chức của Đảng, gồm chi bộ và các tổ chức cấptrên và xác định chức năngm nhiệm vụ của các tổ chức đảng một cách cụ thể, rõràng

- Xác định điều kiện và tiêu chuẩn đảng viên cộng sản và xem xét chặtchẽ việc kết nạp những người xuất thân không phải từ giai cấp công nhân vàoĐảng Tăng cường kết nạp đảng viên và đưa người không xứng đáng ra khỏiĐảng, bảo đảm sự phát triển liên tục của Đảng

- Xây dựng sự đoàn kết thống nhất về chính trị, tư tưởng và tổ chức bảođảm cho Đảng có sức mạnh to lớn

- Thường xuyên tự phê bình và phê bình Đảng sẽ không ngừng phát triển

- Xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng có chất lượng – nhân tố quyết định

Trang 31

- Xây dựng Đảng thực sự là một bộ phận của phong trào công sản và côngnhân quốc tế.

Những nguyên lý về Đảng kiểu mới của Lênin.

Bối cảnh l/s:

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạnchủ nghĩa đế quôc gc ts tăng cường bộ máy nhà nước tư sản, phát triển quân đội

để chống lại giai cấp cong nhân và nhân dân lao động Nhà nền dân chủ giả dối

và bị cắn xén Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân ngày cànggay gắt hơn; mâu thuẫn giữa tư bản độc quyền với tư bản khong độc quyềntrong một số nước và các nước; mâu thuẫn giữa tư bản độc quyền với nd laođộng ở các nước nô dịch xuất hiện và tăng lên, tạo điều kiện phát triển sự lienminh giữa giai cấp công nhân với nhân dân lao động ở chính quốc với các nướcthuộc địa xuất hiện sự phân chia thế giới thành

Từ đó, nổ ra chiến tranh thế giới thứ nhất tạo điều kiện thuận lợi cho cáchmạng vọ sản nổ ra và giai cấp công nhân, nhân dân lao động gianh chínhquyền.Để cách mạng vô sản giành thắng lợi phải có đảng kiểu mới lãnhđạo.bước sang thời kỳ mới này, phong trào công nhân ở các nước ngày càngphát triển mạnh mẽ, sự liên minh giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động ởcác nước ngày càng phát triển mở rộng và chặt chẽ, nhất là sự liên minh giữagiai cấp công nhân, nhân dân lao động ở các nước tư bản với các nước thuộc địa

Cách mạng mạng vô sản sắp nổ ra, nhiệm vụ lãnh đạo cách mạng vô sảngiành chính quyền ngày càng đến gần nhiệm vụ to lớn ấy và cấp thiết là phảixây dựng chính đảng của giai cấp công nhân khác hẳn về chất với các đảng củaquốc tế thứ hai khi đó Nhiệm vụ này đã được đặt lên vai V.I.Lênin Người đãhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xây dựng thành công chính đảng của giai cấpcông nhân Nga và gọi đó là đảng kiểu mới

a Chủ Nghĩa Mác là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho mọi hoạt độngcủa ĐCS:

- Kim chỉ nam cho hoạt động:

+ Nghĩa đen chỉ một phương hướng nhất định hướng nam

+ Nghĩa bóng vạch đường chỉ lối là đi đúng hướng

- Theo Lênin, không có lý luận cách mạng thì sẽ không có phong tràocách mạng và khi lý luận cách mạng thâm nhập vào phong trào quần chúng thì

nó sẽ trở thành sức mạnh vật chất to lớn

Đối với phong trào cách mạng của giai cấp công nhân thì lý luận cáchmạng là chủ nghĩa Mác “Học thuyết của Mác là học thuyết vạn năng vì nó làmột học thuyết chính xác Nó là một học thuyết bị và chặt chẽ; nó cung cấp chongười ta một thế giới quan hoàn chỉnh, không thoả hiệp với bất kỳ một sự mê tínnào, một thế lực phản động nào, một hành vi nào bảo vệ sự áp bức của tư sản

Nó là người kế thừa chính đáng của tất cả những cái tốt đẹp nhất mà loài người

đã tạo ra hồi thế kỷ XIX, đó là triết học Đức, Kinh tế chính trị học Anh và chủnghĩa xã hội Pháp”

Ngày đăng: 14/02/2019, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w